Đề xuất hướng giải quyết: Cần hệ thống lại quá trình giao khoán chỉtiêu đến từng cá nhân và giúp cho việc thống kê, theo dõi tiến độ thực hiện cáccông việc lao động sản xuất theo các c
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BÀI TOÁN1.1 Nhu cầu và tầm quan trọng của dự án
- Tên dự án: Hệ thống quản lý giao khoán chỉ tiêu duy trì, phát triển thuê baocho trạm viễn thông
- Nhu cầu: Tập đoàn Công nghệ – Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các
quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân
đội Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính -viễn thông và công nghệ thông tinViettel là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, đồng thời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 15 các công
ty viễn thông toàn cầu về số lượng thuê bao Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 7 quốc gia ở 3 Châu lục gồm Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi, với tổng dân số hơn 190 triệu Năm 2012, Viettel đạt doanh thu 7 tỷ USDvới hơn 60 triệu thuê bao trên toàn cầu Tập đoàn hiện đang có rất nhiều trạm thuộc chi nhánh chính ở Hà Nội Nên việc truy xuất dữ liệu là rất nhiều Nếu chỉ có một máy chủ thì sẽ rất chậm, nên cần xây dựng một hệ thống phân tán ra các máy trạm ở các khu vực Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
- Tầm quan trọng của dự án: Với nhu cầu xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng như vậy thì ngành viễn thông đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh cho các ngành kinh tế khác Để thúc đẩy khả năng nâng cao mạng lưới, cũng như giám sát tình hình phát triển của mạng viễn thông trên từng khu vực, cấp lãnh đạo đã thực hiện giao khoán các tiêu chỉ, chỉ tiêubảo dưỡng, nâng cấp mạng lưới, phát triển thuê bao… đến từng cá nhân của trạm,
để đánh giá chất lượng lao động sản xuất của cá nhân, tính toán lương, vừa để khuyến khích cá nhân vừa có thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Để từ đó có thể đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công việc, hay đưa ý kiến phản hồi, các đề xuất lêncác cấp cao hơn nhằm nâng cao chất lượng mạng lưới, chất lượng chăm sóc khách hàng tốt hơn
- Sơ lược về dự án: Hệ thống ra đời nhằm giúp mỗi cá nhân tại đài trạm có thể tự theo dõi hiện trạng công việc hàng ngày, hay tạo nên sự tương tác lưu lại ý kiến, đề xuất lên cấp trên để giải quyết những vấn đề cần thiết, giúp nâng cao chất
lượng lao động sản xuất của cá nhân cũng như tại đơn vị.Với tổ chức như vậy thì
Trang 3nhu cầu quản lý tại các trạm là tất yếu với sự trợ giúp của một CSDL có tính phân tán
1.2 Hiện trạng
Hiện tại, mỗi đầu tháng các chỉ tiêu, giao khoán cho từng đơn vị sẽ có trongtrang thống kê các chỉ tiêu giao khoán cá nhân, chạy trên trang web nội bộ của tậpđoàn Viettel trên thành phố Hà Nội Việc đó khiến cho nhân viên không thể truycập nếu không có mặt tại đơn vị, điều đó gây bất tiện khi muốn theo dõi khi đang
đi trực tiếp lao động sản xuất ngoài khu vực quản lý hay sau khi làm việc
Một vấn đề nữa mà tỉnh gặp phải đó là việc hoàn thành công việc hoạt độngsản xuất hàng ngày cũng không được cập nhật liên tục nên không thể theo dõi đượctiến độ hoàn thành chỉ tiêu của mỗi cá nhân theo đúng thời gian hoàn thành côngviệc, cũng ảnh hưởng đến sự chủ động của cá nhân khi sắp xếp công việc để điđúng tiến độ
Vì vậy, có 2 vấn đề lớn cần giải quyết là:
Hệ thống hiện tại chỉ chạy trên mạng nội bộ và không thể truy cập từ mạngkhác
Không cập nhập liên tục theo đúng độ hoàn thành công việc hiện thời, gâykhó khăn trong việc theo dõi tiến độ công việc
Đề xuất hướng giải quyết: Cần hệ thống lại quá trình giao khoán chỉtiêu đến từng cá nhân và giúp cho việc thống kê, theo dõi tiến độ thực hiện cáccông việc lao động sản xuất theo các chỉ tiêu được giao khoán một cách thuận tiện,nhanh chóng, chính xác từ tổng công ty tại thành phố Hà Nội đến các trạm thuộccác quận Cầu Giấy, Ba Đình, Hai Bà Trưng
Việc xây dựng hệ thống quản lý giúp các cá nhân có thể trực tiếp theo dõiliên tục mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đặt ra, chủ động trong công việc để có thểđạt hiệu quả cao nhất Ngoài ra cũng có thể tiết kiệm thời gian sau giờ làm việc,mỗi cá nhân có thể đưa ý kiến lên trưởng trạm, trưởng đài có thể đưa ra các phảnhồi thông qua mạng tại bất kì đâu, thời điểm nào
Tại mỗi trạm sẽ có 1 hệ thống riêng độc lập với nhau có quan hệ trong phạm
vi cấp tỉnh Khi cấp tỉnh muốn giao khoán chỉ tiêu cũng như thống kê, kiểm tra dữliệu của mỗi trạm đều phải làm thủ công kéo theo việc tốn thời gian vào việc kiểmtra đó Từ đó đòi hỏi cần có 1 hệ thống ngoài việc quản lý chỉ tiêu giao khoán thuê
Trang 4bao trạm viễn thông của mỗi trạm thì hệ thống này còn giúp tích hợp dữ liệu, thống
kê dữ liệu, nó giúp quản lý dữ liệu trên toàn thể các trạm cho 1 tỉnh Việc quản lýnày sẽ được thực hiện tại máy chủ của trung tâm tỉnh ( giúp giao khoán chỉ tiêu chomỗi trạm, kiểm tra mức độ của từng trạm trong hệ thống từ đó thống kê, theo dõitiến độ từng trạm)
Trong khi đó mỗi trạm sẽ phải đảm nhận công việc quản lý chỉ tiêu của trạm
mà mỗi trạm nhân được từ phía trung tâm tỉnh và cập nhập, theo dõi công việc củatrạm mình Vì thế, mỗi trạm sẽ có những nhân viên thực hiện công việc cập nhập
và quản lý máy, mỗi nhân viên sẽ sử dụng 1 máy cùng với đó là dữ liệu sẽ đượclưu trữ ở máy chủ của mỗi trạm
1.3 Giới thiệu hệ thống
Theo khảo sát, Việc quản lý toàn bộ dữ liệu của 3 trạm khác nhau nằm trêncác khu vực khác nhau của thành phố Hà Nội không phải là việc đơn giản Việcnày khó có thể được thực hiện thủ công, cần được quản lý bởi 1 hệ thống chuyênnghiệp Công việc này không phải được thực hiện trên máy tính, với sự tham gia
và đóng góp của cả 4 trạm tạo ra độ chính xác, tin cậy và bảo mật cao, cục bộ dữliệu, tốc độ nhanh
Cụ thể thì xây dựng hệ thống quản lý, giao khoán chỉ tiêu duy trì, phát triểnthuê bao cho trạm viễn thông của tập đoàn Viettel sẽ được thực hiện tại các địađiểm trên địa bàn thành phố Hà Nội là Cầu Giấy, Ba Đình, Hai Bà Trưng Hệthống được dùng và quản lý bởi nhân viên của các trạm Công việc chính của dự án
là quản lý thông tin của nhân viên, thông tin của khách hàng, chỉ tiêu đơn vị, chỉtiêu cá nhân, báo cáo tháng, báo cáo công việc…của tất cả các trạm trên địa bàn
Hà Nội
1.3.1 Nhiệm vụ và chức năng của hệ thống
- Hệ thống giúp phân công công việc cho các trạm (giao khoán)
- Thống kê, theo dõi mức độ hoàn thành công việc của các trạm
Trang 5- Import chỉ tiêu dữ liệu.
- Hệ thống quản lý công việc tại mỗi trạm bao gồm các chức năng như nhập,xóa, sửa, thống kê dữ liệu
- Đề xuất ý kiến của nhân viên
1.3.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng vị trí
Để triển khai dự án theo phân tích, khảo sát trên đòi hỏi mỗi trạm phải có 1server và ít nhất 3 users cho 3 nhân viên tham gia Tại trung tâm tỉnh phải có 1 máychủ để quản lý theo dõi dữ liệu cho toàn tỉnh Cụ thể, chức năng của của từng vị trínhư sau:
a Máy chủ tại tổng công ty
- Quản lý tổng thể các thông tin về nhân viên, trưởng trạm, chỉ tiêu đơn vị.-Tại các máy user có quyền thêm thông tin của các chỉ tiêu trạm rồi cập nhật
về cho các máy trạm
b Máy trạm tại Cầu Giấy
- Quản lý thông tin khu vực của mình gồm: Nhân viên, Chỉ tiêu cá nhân, báocáo công việc
- Thông tin về nhân viên sẽ được cập nhật lên máy chủ định kỳ theo tháng
- Tại máy trạm ở Cầu Giấy có thể xem thông tin chỉ tiêu đơn vị, điều chỉnhchỉ tiêu cá nhân
c Máy trạm tại Ba Đình
- Quản lý thông tin khu vực của mình gồm: Nhân viên, Chỉ tiêu cá nhân, báocáo công việc
- Thông tin về nhân viên sẽ được cập nhật lên máy chủ định kỳ theo tháng
- Tại máy trạm ở Ba Đình có thể xem thông tin chỉ tiêu đơn vị, điều chỉnhchỉ tiêu cá nhân
Trang 6d Máy trạm tại Hai Bà Trưng
- Quản lý thông tin khu vực của mình gồm: Nhân viên, Chỉ tiêu cá nhân, báocáo công việc
- Thông tin về nhân viên sẽ được cập nhật lên máy chủ định kỳ theo tháng
- Tại máy trạm ở Hai Bà Trưng có thể xem thông tin chỉ tiêu đơn vị, điềuchỉnh chỉ tiêu cá nhân
1.3.3 Phân quyền và nhóm đối tượng thực hiện trong hệ thống
a Trưởng trạm
- Có quyền xem chỉ tiêu trạm được giao Điều chỉnh giao khoán cho từng cánhân, theo dõi tiến độ hoàn thành
- Có thể xử lý, phản hồi các ý kiến được đề xuất
- Thống kê công việc hoàn thành chỉ tiêu cá nhân theo tháng
b Nhân viên kỹ thuật
- Có quyền xem chỉ tiêu giao khoán, mức độ hoàn thành chỉ tiêu
- Báo cáo công việc hàng ngày
- Được quyền đề xuất ý kiến ( cải tạo, nâng cấp, thay thế tuyến cáp)
c Nhân viên tổng đài
- Có quyền xem chỉ tiêu giao khoán, mức độ hoàn thành chỉ tiêu
- Báo cáo công việc hàng ngày
- Được quyền đề xuất ý kiến ( cải tạo, nâng cấp, thay thế tuyến cáp)
1.3.4 Mô hình cơ sở dữ liệu tổng quan.
Trang 7quyMo Quy mô trạm
ChiTieuTram: lớp ChiTieuTram chứa các thông tin về các chỉ tiêu trạm
được giao trong hệ thống
TruongTram: Lớp trưởng trạm chứa các thuộc tính cơ bản của các đối
tượng là trưởng trạm trong hệ thống
hàng này
Trang 8NhanVien: Lớp nhân viên chứa các thuộc tính cơ bản của các đối tượng là
nhân viên trong hệ thống
BaoCaoCongViec: Lớp báo cáo công việc mang đầy đủ thuộc tính của lớp
BaoCaoCongViec
YKienDeXuat: Lớp ý kiến đề xuất mang đầy đủ thuộc tính của lớp
YKienDeXuat
b Giao tác dữ liệu:
Tại máy chủ (Quang Trung, Hà Đông)
Trang 9Có khả năng đồng bộ hóa dữ liệu của toàn hệ thống.
Nhận dữ liệu gửi lên (Nhân viên, Báo cáo công việc, Đề xuất ý kiến,… ) từcác máy trạm đặt tại vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 Mỗi khi vùng 1, vùng 2,vùng 3, vùng 4 cần thông tin, thì sẽ link server đến máy chủ đến lấy dữ liệu cầnthiết
Tại vùng 1(Ba Đình)
Mỗi khi nhập dữ liệu của 1 giao dịch xong hoặc thêm mới thông tin(sảnphẩm, nhân viên,…) sẽ gửi dữ liệu lên máy trạm 1, sau đó được gửi về server
• Lưu trữ dữ liệu giao khoán chỉ tiêu của trạm số 1
• Khi cần dữ liệu từ các trạm khác sẽ link server đến trạm đó để lấy dữliệu cần thiết
Tại vùng 2(Hai Bà Trưng)
• Mỗi khi nhập dữ liệu của 1 giao dịch xong hoặc thêm mới thôngtin( chỉ tiêu trạm, chỉ tiêu cá nhân, nhân viên,…) sẽ gửi dữ liệu lên máy trạm 2, sau
đó được gửi về server
• Lưu trữ dữ liệu bán hàng của trạm số 2
• Khi cần dữ liệu từ các trạm khác sẽ link server đến trạm đó để lấy dữliệu cần thiết
Tại vùng 3(Cầu Giấy)
• Mỗi khi nhập dữ liệu của 1 giao dịch xong hoặc thêm mới thôngtin( chỉ tiêu trạm, chỉ tiêu cá nhân, nhân viên,…) sẽ gửi dữ liệu lên máy trạm 3, sau
đó được gửi về server
• Lưu trữ dữ liệu bán hàng của trạm số 3
• Khi cần dữ liệu từ các trạm khác sẽ link server đến trạm đó để lấy dữliệu cần thiết
1.3.5 Định vị, phân mảnh và truyền dữ liệu
Phân mảnh ngang nguyên thủy và phân mảnh ngang dẫn xuất để chia quan
hệ tổng thể thành 4 mảnh đặt tại 4 vị trí sau:
• Vị trí 1: máy trạm 1 đặt tại Ba Đình
• Vị trí 2: máy trạm 2 đặt tại Hai Bà Trưng
• Vị trí 3: máy trạm 3 đặt tại Cầu Giấy
Trang 10Để phân mảnh chúng tôi lựa chọn quan hệ tổng thể TramVienThong để phânmảnh dựa theo địa chỉ của các TramVienThong Sau đó dựa vào các mảnh củaquan hệ TramVienThong để dẫn xuất đến sự phân mảnh của các quan hệ tổng thểcòn lại.
Table mảnh ngang dẫn xuất
lý giao khoánchỉ tiêu cho trạm viễn thông
- Bảng phân mảnh TramVienThong
- Điều kiện phân tán:
TramVienThong1 =
σdiaChi=“Cầu Giấy”(TramVienThong)
- Bảng phân mảnh TruongTram
- Điều kiện dẫn xuất:
TruongTram1 =TruongTram TramVienThong1
- Bảng phân mảnh NhanVien
- Điều kiện dẫn xuất:
NhanVien1 = NhanVien TramVienThong1
- Bảng phân mảnh ChiTieuDonVi
- Điều kiện dẫn xuất:
ChiTieuDonVi1 =ChiTieuDonVi TramVienThong1
- Bảng phân mảnh ChiTieuCaNhan
- Điều kiện dẫn xuất:
ChiTieuCaNhan1 =ChiTieuCaNhan TramVienThong1
- Bảng phân mảnh ThongKeCaNhan
- Điều kiện dẫn xuất:
Trang 11ThongKeCaNhan1 =ThongKeCaNhan TramVienThong1
-Bảng phân mảnh BaoCaoThang-Điều kiện dẫn xuất:
BaoCaoThang1 =BaoCaoThang TramVienThong1
lý giao khoánchỉ tiêu cho trạm viễn thông
- Bảng phân mảnh TramVienThong
- Điều kiện phân tán:
TramVienThong2=
σdiaChi=“Ba Đình”(TramVienThong)
-Bảng phân mảnh TruongTram-Điều kiện dẫn xuất:
TruongTram2 =TruongTram TramVienThong2
-Bảng phân mảnh NhanVien-Điều kiện dẫn xuất:
NhanVien2 =NhanVien TramVienThong 2
-Bảng phân mảnh ChiTieuDonVi-Điều kiện dẫn xuất:
ChiTieuDonVi2 =ChiTieuDonVi TramVienThong2
-Bảng phân mảnh ChiTieuCaNhan-Điều kiện dẫn xuất:
ChiTieuCaNhan2 =ChiTieuCaNhan TramVienThong2
-Bảng phân mảnh ThongKeCaNhan-Điều kiện dẫn xuất:
ThongKeCaNhan2 =
Trang 12- Bảng phân mảnh BaoCaoThang
- Điều kiện dẫn xuất:
BaoCaoThang2 =BaoCaoThang TramVienThong2
lý giao khoánchỉ tiêu cho trạm viễn thông
- Bảng phân mảnh TramVienThong
- Điều kiện phân tán:
TramVienThong3=
σdiaChi=“Hai Bà Trưng”(TramVienThong)
- Bảng phân mảnh TruongTram
- Điều kiện dẫn xuất:
TruongTram3 =TruongTram TramVienThong3
- Bảng phân mảnh ChiTieuCaNhan
- Điều kiện dẫn xuất:
ChiTieuCaNhan3 = ChiTieuCaNhan TramVienThong3
- Bảng phân mảnh ThongKeCaNhan
- Điều kiện dẫn xuất:
ThongKeCaNhan3 =
Trang 13ThongKeCaNhanTramVienThong3
- Bảng phân mảnh BaoCaoThang
- Điều kiện dẫn xuất:
BaoCaoThang3 = BaoCaoThang TramVienThong3
1.3.6 Thi t k đ nh v , s ế ế ị ị ơ đ đ nh v ồ ị ị
a Thiết kế định vị
Phân tán cơ sở dữ liệu QLBDT ra làm 3 mảnh với điều kiện như sau:
- QLCTGK được đặt trên server 1: chứa các thông tin về nhân viên,trưởng trạm,chỉ tiêu cá nhân, chỉ tiêu trạm, báo cáo công việc, ý kiến đề xuất củatrạm viễn thông chi nhánh Thái Hà
- QLCTGK được đặt trên server 2: chứa các thông tin về nhân viên,trưởng trạm,chỉ tiêu cá nhân, chỉ tiêu trạm, báo cáo công việc, ý kiến đề xuấtcủatrạm viễn thông chi chi nhánh Hai Bà Trưng
- QLCTGK được đặt trên server 3: chứa các thông tin về nhân viên,trưởng trạm,chỉ tiêu cá nhân, chỉ tiêu trạm, báo cáo công việc, ý kiến đề xuấtcủatrạm viễn thông chi nhánh Cầu Giấy
b Sơ đồ định vị:
Trang 14c Sơ đồ mạng tổng quát
Trang 15CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ
GIAO KHOÁN CHỈ TIÊU 2.1 Mô hình ca sử dụng tổng quát
Hình 2.1 Mô hình usecase tổng quát
Các tác nhân bao gồm: Trưởng trạm, nhân viên kỹ thuật, nhân viên tổng đài:mỗi nhân viên đều được cấp cho user và mật khẩu phù hợp để đăng nhập vào hệthống
Danh sách các ca sử dụng:
U1: Đăng nhập: các tác nhân phải đăng nhập vào trong hệ thống
U2: Đổi mật khẩu: Các tác nhân thực hiện thay đổi mật khẩu nếu cần
U3: Tra cứu chỉ tiêu cá nhân: các tác nhân tra cứu chỉ tiêu được tập đoàngiao khoán
U4: Báo cáo công việc: các tác nhân báo cáo công việc của mình theo từngngày
U5: Đề xuất ý kiến: các nhân viên đề xuất ý kiến của mình lên trưởng trạm
Trang 16U6: Điều chỉnh chỉ tiêu cá nhân: trưởng trạm điều chỉnh lại các chỉ tiêu củanhân viên cho phù hợp.
U7: Tra cứu chỉ tiêu trạm: các tác nhân tra cứu chỉ tiêu được tập đoàn giaokhoán
U8: Chỉ tiêu giao khoán: các tác nhân thực hiện vào xem chỉ tiêu giao khoán.Khảo sát ca sử dụng:
- Khi các tác nhân truy cập vào hệ thống, hệ thống yêu cầu người dùng phảiđăng nhập vào hệ thống (U1) trước khi có thể sử dụng các chức năng của hệ thống.Sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống thì có thể thay đổi mật khẩu tài khoảncủa mình (U2) Người dùng sau khi đăng nhập có thể tra cứu chỉ tiêu (U3)
- Nhân viên sau khi đăng nhập vào hệ thống có thể tùy chọn các chức năngcủa hệ thống như xem báo cáo công việc (U4) để xem mức độ hoàn thành các chỉtiêu, đề xuất ý kiến (U5) để đưa ra các ý kiến lên trưởng trạm, sau khi đưa ý kiếnlên
- Trưởng trạm sau khi đăng nhập vào hệ thống có thể tùy chọn các chứcnăng của hệ thống như chỉ tiêu giao khoán (U8) để hiệu chỉnh lại các chỉ tiêu củanhân viên (U6) cho phù hợp, điều chỉnh lại chỉ tiêu trạm (U7), vào đề xuất ý kiến(U5) để xem các ý kiến được đề xuất và đưa ra phản hồi của mình
2.2 Phân tích biểu đồ ca sử dụng
2.2.1 Phân rã use case “Chỉ tiêu giao khoán”
Khi tra cứu chỉ tiêu giao khoán, cả nhân viên và trưởng trạm đều có thể xemchỉ tiêu của từng cá nhân, và xem thống kê mức độ thực hiện các chỉ tiêu cá nhânđược tính toán cập nhật liên tục theo đúng thời gian cá nhân hoàn thành công việchàng ngày Riêng trưởng trạm mỗi đầu tháng khi nhận chỉ tiêu được giao khoáncho chi nhánh, có thể điều chỉnh chỉ tiêu cho từng cá nhân
Phân rã use case “chỉ tiêu giao khoán” cho nhân viên:
Trang 17Hình 2.2 Phân rã usecase chỉ tiêu giao khoán cho nhân viên
Phân rã use case “chỉ tiêu giao khoán” cho trưởng trạm:
Hình 2.3 Phân rã usecase chỉ tiêu giao khoán cho trưởng trạm
2.2.2 Phân rã use case “Tra cứu chỉ tiêu”
Trang 18Sau khi vào phần tra cứu chỉ tiêu, thì nhân viên có thể xem chỉ tiêu chinhánh và chỉ tiêu cá nhân được giao.
Hình 2.4 Phân rã usecase tra cứu chỉ tiêu
2.2.3 Phân rã use case “Đề xuất ý kiến”
Mỗi nhân viên đều có thể đề xuất lên trưởng trạm qua chức năng đề xuất ýkiến của hệ thống:
- Về phản ánh khách hàng thì có về chất lượng, giá cả dịch vụ hay chấtlượng chăm sóc khách hàng
- Về đánh giá chất lượng mạng lưới có thể đề xuất nâng cấp, cải tạo hay kéomới thay thế các tuyến cáp hư hỏng, thu hồi các tuyến cáp không sử dụng, bổ sungcác tuyến cáp mới vào khu vực có tiềm năng
- Về đánh giá chất lượng trang thiết bị có thể là theo quá trình lao động sảnxuất phát hiện các hư hỏng có thể yêu cầu sửa chữa, thay thế kịp thời để đảm bảocông việc
Trưởng trạm sẽ có thông báo tại phần chức năng này khi có ai đó gửi đềxuất, mỗi đề xuất sẽ có trạng thái chưa xem, chờ xử lý và đã xử lý Khi đề xuấtđược phản hồi thì cá nhân gửi phản hồi cũng sẽ nhận thông báo tại phần chức năngnày, và vào xem lại phản hồi nhận được từ trưởng trạm
Phân rã use case “Đề xuất ý kiến” cho nhân viên:
Trang 19Hình 2.5 Phân rã usecase đề xuất ý kiến
Phân rã use case “Đề xuất ý kiến” cho trưởng trạm:
Hình 2.6 Phân rã usecase đề xuất ý kiến
3 Xây dựng kịch bản cho các use case
3.1 Xây dựng kịch bản cho use case đăng nhập
Trang 20Tên use case Đăng nhập
Tác nhân chính Người dùng hệ thống
Tiền điều kiện Người dùng có tài khoản để đăng nhập hệ
thốngHậu điều kiện Người dùng đăng nhập được vào hệ thống Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép người dùng đăng nhập lạiChuỗi sự kiện chính:
1 Người dùng chọn chức năng đăng nhập trên giao diện chính của hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form đăng nhập và yêu cầu nhập user name, password
3 Người dùng nhập user name, password của mình
4 Hệ thống kiểm tra thông tin cá nhân và xác nhận tính hợp lệ
5 Hệ thống thông báo đăng nhập thành công
6 Người dùng đăng nhập vào trang menu và thực hiện các chức năng
Ngoại lệ:
4.1 Người dùng nhập user name và password sai
4.1.1 Hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại
4.2 Tài khoản người dùng đăng nhập không tồn tại
4.2.1 Hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu người sử dụng đăng ký
Giao diện đăng nhập:
Trang 21Hình 2.7 Giao diện đăng nhập
3.2 Biểu diễn kịch bản cho tra cứu chỉ tiêu giao khoán
3.2.1 Kịch bản trạm tra cứu chỉ tiêu trạm
Tên use case Tra cứu chỉ tiêu của đơn vị
Tác nhân chính Trưởng trạm, nhân viên kỹ thuật, nhân viên
tổng đài
Tiền điều kiện Người dùng có tài khoản để đăng nhập hệ
thốngHậu điều kiện Người dùng tra cứu thành công chỉ tiêu của
trạm
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép người dùng tra cứu lại
thông tinChuỗi sự kiện chính:
1 Trưởng trạm hoặc nhân viên chọn chức năng tra cứu chỉ tiêu đơn vị của
hệ thống
2 Hệ thống hiển thị bảng thông tin chỉ tiêu được giao cho đơn vị bao gồmcác thông tin về Mã trạm, tên trạm, trọng số, đơn vị tính, cách tính, kế
Trang 22hoạch giao)
3 Trưởng trạm hoặc nhân viên xem xong ấn quay lại
4 Hệ thống lại hiện ra giao diện chính
Giao diện tra cứu chỉ tiêu trạm:
Hình 2.8 Giao diện tra cứu chỉ tiêu trạm
3.2.2 Kịch bản cho tra cứu chỉ tiêu cá nhân
Tên use case Tra cứu chỉ tiêu cá nhân
Tác nhân chính Trưởng trạm, nhân viên kỹ thuật, nhân viên
tổng đài
Tiền điều kiện Người dùng có tài khoản để đăng nhập hệ
thốngHậu điều kiện Người dùng tra cứu thành công chỉ tiêu cá
nhân
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép người dùng tra cứu lại
Trang 23thông tinChuỗi sự kiện chính:
1 Trưởng trạm hoặc nhân viên chọn chức năng tra cứu chỉ tiêu cá nhân của
hệ thống
2 Hệ thống hiển thị danh sách các nhân viên trong trạm
3 Trưởng trạm hoặc nhân viên click chọn tên cá nhân mà muốn xem chỉtiêu
4 Hệ thống hiển thị bảng chỉ tiêu cá nhân bao gồm các thông tin về Mãnhân viên, tên nhân viên, trọng số, đơn vị tính, cách tính, kế hoạch giao)
5 Trưởng trạm hoặc nhân viên xem xong ấn quay lại
6 Hệ thống lại hiện ra giao diện chính
Giao diện tra cứu chỉ tiêu cá nhân:
Hình 2.9 Giao diện tra cứu chỉ tiêu cá nhân
3.3 Biểu diễn kịch bản điều chỉnh chỉ tiêu cá nhân
Tên use case Điều chỉnh chỉ tiêu cá nhân
Tác nhân chính Trưởng trạm
Tiền điều kiện Người dùng có tài khoản để đăng nhập hệ
Trang 24thốngHậu điều kiện Người dùng điều chỉnh thành công chỉ tiêu cá
nhân
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép người dùng điều chỉnh lại
thông tinChuỗi sự kiện chính:
1 Trưởng trạm kích hoạt chức năng điều chỉnh chỉ tiêu cá nhân của hệthống
2 Hệ thống hiển thị danh sách các nhân viên trong trạm
3 Trưởng trạm click chọn tên cá nhân mà muốn điều chỉnh trong trạm
4 Hệ thống hiển thị bảng chỉ tiêu cá nhân bao gồm các thông tin về Mãnhân viên, tên nhân viên, mã chỉ số, tên chỉ số, trọng số, đơn vị tính, cáchtính, kế hoạch giao)
5 Trưởng trạm điều chỉnh chỉ tiêu cho phù hợp
6 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại thông tin
7 Trưởng trạm chọn xác nhận
8 Hệ thống thông báo thành công
9 Nhân viên quay trở lại màn hình giao diện chính
5.1 Hệ thống thông báo hệ số điều chỉnh không hợp lệ
5.1.1 Trưởng trạm thực hiện điều chỉnh lại hệ số cho hợp lệ
Giao diện tra cứu điêu chỉnh chỉ tiêu cá nhân:
Trang 25Hình 2.10 Giao diện điều chỉnh chỉ tiêu cá nhân
3.4 Biểu diễn kịch bản cho use case báo cáo công việc
Tên use case Báo cáo công việc
Tác nhân chính Nhân viên
Tiền điều kiện Người dùng có tài khoản để đăng nhập hệ
thốngHậu điều kiện Người dùng nhập báo cáo công việc hàng
ngày thành công
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép người nhập lại báo cáo
công việcChuỗi sự kiện chính:
1 Nhân viên chọn chức năng báo cáo công việc
2 Hệ thống hiển thị danh sách báo cáo công việc cho nhân viên
3 Nhân viên chọn thêm báo cáo
4 Hệ thống hiển thị bảng điền nội dung báo cáo công việc bao gồm cácthông tin về tên công việc, mã nhân viên, thời gian hoàn thành, nội dungcông việc
5 Nhân viên nhập nội dung báo cáo và xác nhận
6 Hệ thống thông báo thành công
7 Nhân viên quay trở lại màn hình giao diện chính
Trang 26Ngoại lệ:
5.1 Hệ thống thông báo, giờ không hợp lệ (Không được nhập trước ngày
và chỉ đươc nhập ngày trong đúng tháng đó)
5.1.1 Nhân viên chỉnh lại ngày giờ cho chính xác và xác nhận
5.1.2 Hệ thống hiện thị bảng điền nội dung
Giao diện báo cáo công việc
Hình 2.11 Giao diện báo cáo công việc
3.5 Biểu diễn kịch bản cho use case đề xuất ý kiến
Tên use case Đề xuất ý kiến
Tác nhân chính Nhân viên
Tiền điều kiện Người dùng có tài khoản để đăng nhập hệ
thốngHậu điều kiện Người dùng thực hiện đề xuất ý kiến thành
công
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép người dùng đề xuất lại ý
kiến
Chuỗi sự kiện chính:
Trang 271 Nhân viên chọn chức năng đề xuất ý kiến cá nhân của hệ thống.
2 Hệ thống hiển thị danh mục đề xuất ý kiến (Phản ánh khách hàng, chấtlượng mạng lưới, chất lượng vật tư, trang thiết bị)
3 Nhân viên chọn mục muốn đề xuất ý kiến
4 Hệ thống hiển thị danh sách các ý kiến đề xuất bao gồm các trường Mã ýkiến, ngày nhập, nội dung, trạng thái)
5 Nhân viên chọn thêm mới đề xuất
6 Hệ thống hiện form điền nội dung
7 Nhân viên điền nội dung và xác nhân lại
8 Hệ thống thông báo thành công
9 Nhân viên quay trở lại trang chủ của hệ thống
Giao diện cho đề xuất ý kiến của nhân viên:
Hình 2.12 Giao diện đề xuất ý kiến
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
GIAO KHOÁN CHỈ TIÊU3.1 Xây dựng biểu đồ lớp
3.1.1 Xác định các lớp
Bảng các thực thể cùng các thuộc tính của lớp:
Trang 28Lớp trạm Id, Tên, Địa chỉ, Quy mô
Lớp chỉ tiêu trạm Id, Tên, Trọng số, Đơn vị tính, Kết hoạch
giao, Cách tínhLớp chỉ tiêu cá nhân Id, tên, trọng số, đơn vị tính
Lớp trưởng trạm Id, tên, chức vụ, giới tính, tên đăng nhập,
mật khẩuLớp nhân viên Id, tên, chức vụ, giới tính, ngày sinh, tên
đăng nhập, mật khẩuLớp báo cáo công
việc
Id, tên, tên công việc, thời gian, nội dung
Lớp ý kiến đề xuất Id, ngày nhập, nội dung, trạng thái
Bảng 3.1 Tổng hợp các lớp và các thuộc tính
3.1.2 Quan hệ giữa các lớp
Sau khi xác định được các lớp, thống kê lại các thuộc tính, ta thực hiện đưa
ra biểu đồ lớp thiết kế sơ bộ:
Trang 29Hình 3.1 Biểu đồ lớp thiết kế
3.1.3 Xác định các thược tính và gán phương thức cho các lớp
Định nghĩa
Chứa các thuộc tính cơ bản của đối tượng là trạm trong hệthống
Thuộc tính
Id: mã trạmTen: tên trạmDiachi: địa chỉ trạmQuy mo: quy mô của trạmPhương
Trang 30Định
nghĩa
Chứa các thuộc tính cơ bản của đối tượng là chỉ tiêu trạm trong hệ thống
Thuộc
tính
Id: mã chỉ tiêu trạmTen: tên chỉ tiêuTrongSo: trọng số của chỉ tiêuDonViTinh: đơn vị tính ứng với trọng số
Kehoachgiao: kế hoạch được giao
Cachtinh: cách tính chỉ tiêuPhương
thức
Tracuu(): tra cứu chỉ tiêu trạmHienthi(): hiển thị chỉ tiêu củatrạm
Định
nghĩa
Chứa các thuộc tính cơ bản của đối tượng là chỉ tiêu cá nhân trong hệ thống
Thuộc
tính
Id: mã trưởng trạmTen: tên trưởng trạm
Trang 31Chucvu: chức vụGioitinh: giới tínhTendangnhap: tên đăng nhậpMatkhau: mật khẩu
Phương
thức
Dangnhap(): trưởng trạm đăng nhập vào hệ thốngDoimatkhau(): đổi mật khẩu sau khi đăng nhập
Tracuuchitieutram(): tra cứu chỉ tiêu của trạm
Dieuchinhchitieucanhan(): điều chỉnh chỉ tiêu cá nhân cho mỗi nhân viên
tính
Id: mã nhân viênTen: tên nhân viênChucvu: chức vụGioitinh: giới tínhTendangnhap: tên đăng nhậpMatkhau: mật khẩu
nghĩa
Nhân viên nhập báo cáo công việc qua chức năng báo cáo công việc
Trang 32Thuộc tính
Id: mã báo cáo công việcTen: tên báo cáo
TenCongViec: tên công việcNoiDung: Nội dung
Phươngthức
Timkiem(): Tìm kiếm báo cáocông việc
Them(): Thêm báo cáo công việc
Sua(): Sửa báo cáo công việcXoa(): Xóa báo cáo công việcĐịnh
nghĩa
Nhân viên có thể đề xuất ý kiến lên trưởng trạm qua chứcnăng ý kiến đề xuất
Thuộc tính
Id: mã ý kiến đề xuấtNgayNhap: Ngày nhập NoiDung: Nội dung TrangThai: Trạng thái
Phươngthức
Timkiem(): Tìm kiếm ý kiến
đề xuấtHienthi(): Hiển thị thông tin ýkiến đề xuất
Them(): Thêm ý kiến đề xuấtXoa(): Xóa ý kiến đề xuất
Bảng 3.2 Bảng chi tiết các lớp với thuộc tính và phương thức từng lớp
3.2 Xây dựng biểu đồ trạng thái
3.2.1 Biểu đồ trạng thái chức năng đăng nhập
Trang 33Hình 3.2 Biểu đồ trạng thái chức năng đăng nhập
3.2.2 Biểu đồ trạng thái chức năng tra cứu chỉ tiêu cá nhân
Hình 3.3 Biểu đồ trạng thái chức năng tra cứu chỉ tiêu cá nhân
3.2.3 Biểu đồ trạng thái chức năng tra cứu chỉ tiêu trạm
Trang 34Hình 3.4 Biểu đồ trạng thái chức năng tra cứu chỉ tiêu trạm
3.2.4 Biểu đồ trạng thái trưởng trạm điều chỉnh chỉ tiêu cá nhân
Hình 3.5 Biểu đồ trạng thái trưởng trạm điều chỉnh chỉ tiêu cá nhân
3.2.5 Biểu đồ trạng thái nhân viên báo cáo công việc
Trang 35Hình 3.6 Biểu đồ trạng thái nhân viên báo cáo công việc
3.2.6 Biểu đồ trạng thái nhân viên đề xuất ý kiến
Hình 3.7 Biểu đồ trạng thái nhân viên đề xuất ý kiến
Thoát khỏi chức năng
Trang 363.3 Xây dựng biểu đồ tuần tự
3.3.1 Xây dựng biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập
Hình 3.8 Sơ đồ tuần tự chức năng đăng nhập
3.3.2 Xây dựng biểu đồ tuần tự chức năng tra cứu chỉ tiêu trạm
Hình 3.9 Sơ đồ tuần tự chức năng tra cứu chỉ tiêu trạm
Trang 373.3.3 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng tra cứu chỉ tiêu cá nhân
Hình 3.10 Sơ đồ tuần tự chức năng tra cứu chỉ tiêu cá nhân
3.3.4 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng nhân viên báo cáo công việc
Hình 3.11 Sơ đồ tuần tự chức năng nhân viên báo cáo công việc
Trang 383.3.5 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng nhân viên đề xuất ý kiến
Hình 3.12 Sơ đồ tuần tự chức năng nhân viên đề xuất ý kiến
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ GIAO KHOÁN
CHỈ TIÊU4.1 Bi u đ l p thi t kê ể ồ ớ ế
4.1.1 Biểu đồ lớp thiết kế
Thực hiện xây dựng biểu đồ lớp thiết kế dựa trên biểu đồ lớp đã phân tích,
bổ sung các kiểu dữ liệu cho các kiểu dữ liệu cho các thuộc tính, chỉ ra các mốiliên kết giữa các lớp