1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số dạng bài tập cơ bản thường gặp về kim loại kiềm, kiềm thổ và Nhôm môn Hóa học 12 năm 2021

12 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 903,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh , nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo vi[r]

Trang 1

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN THƯỜNG GẶP VỀ KIM LOẠI KIỀM,

KIỀM THỔ VÀ NHÔM MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2021

A KIẾM THỨC CẦN NẮM

1 Dạng 1: Nước cứng và làm mềm nước cứng

Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng

Phân loại:

- Nước có tính cứng tạm thời: Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2

- Nước có tính cứng vĩnh cửu: muối SO42-, Cl-của Ca2+ và Mg2+

- Nước có tính cứng toàn phần : tạm thời + vĩnh cửu

Cách làm mềm nước cứng

- Phương pháp kết tủa:

- Phương pháp trao đổi ion

2 Dạng 2: Hỗn hợp kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm tác dụng với nước

Cho kim loại kiềm, kiềm thổ vào nước thu được dung dịch chứa ion H+

Phương trình phản ứng

M + H2O → M+ + OH- + 1/2 H2

M + 2H2O → M2+ + 2OH- + H2

Nhận thấy: n2OH- = 2nH2

Nếu có kim loại Al thì OH- tác dụng với Al

Al + H2O + OH- → AlO2- + 3/2H2

3 Dạng 3: Bài toán về tính lưỡng tính của nhôm, hợp chất của nhôm

- Al, Al2O3, Al(OH)3 ngoài tác dụng với axit còn có khả năng phản ứng với dung dịch kiềm

- Khi cho muối Al3+ tác dụng với dung dịch kiềm, tùy theo tỉ lệ mol mà phản ứng xảy ra theo thứ tự:

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 (1)

Nếu OH- dư tiếp tục xảy ra phản ứng:

Al(OH)3 + OH- → AlO2- + H2O (2)

- Dung dịch muối có khả năng tác dụng với axit tạo kết tủa:

AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3

Các dạng bài thường gặp:

- Nếu tính được tỉ lệ = T

+ T ≤ 3 ⇒ Al3+ dư ⇒ chỉ xảy ra phản ứng (1) và tạo kết tủa nOH- = 3n↓

+ T ≥ 4⇒ OH- dư sau phản ứng (1) và đủ hoặc dư phản ứng (2) do đó kết tủa bị hòa tan hết, không tạo kết tủa

+ 3 < T < 4 ⇒ Xảy ra cả phản ứng (1) và (2): Kết tủa tạo ra ở phản ứng (1) và bị tan 1 phần ở phản ứng (2) nOH- = 4nAl3+ - n↓

- Nếu bài toán cho n↓ và nAl3+

+ n↓ = nAl3+ ⇒ Chỉ xảy ra phản ứng (1)

+ n↓ ≠ nAl3+

TH1: Al3+ dư, chỉ xảy ra phản ứng (1) ⇒ nOH- = 3n↓

Trang 2

TH2: OH- dư sau phản ứng (1) ⇒ xảy ra phản ứng (2) và kết tủa bị hòa ton 1 phần

- Khi cho từ từ OH- vào dung dịch Al3+, dựa vào số liệu và hiện tượng để xét các trường hợp trên để giải toán

Chú ý:

+ Lượng OH- lớn nhất khi OH- dư và hòa tan kết tủa: nOH- = 4nAl3+ - n↓

+Lượng kết tủa lớn nhất khi kết tủa sinh ra chưa bị hòa tan: n↓ = nAl3+

+ Khi cho từ từ H+ ( hoặc sục khí CO2) vào dung dịch chứa AlO2- ( hay Al(OH)4-) thì các phản ứng xảy

ra theo thứ tự

AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3 (3)

Sau đó H+ dư xảy ra phản ứng:

Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O (4)

Tùy vào tỉ lệ số mol của AlO2- và H+ mà có thể kết tủa lại hoặc tạo kết tủa và kết tủa tan

+ Nếu AlO2- dư ⇒ Chỉ xảy ra phản ứng (3)

nH+ = n↓

+ Nếu H+ dư, tạo kết tủa rồi kết tủa lại tan một phần ⇒ Xảy ra cả phản ứng (3) và (4)

nH+ = 4nAlO2- - 3n↓

4 Dạng 4: Bài toán CO 2 , SO 2 tác dụng với dung dịch bazơ

OH- + CO2 → CO32- + H2O (1)

OH- + CO2 → HCO3- (2)

Lập tỉ số: K =

Nếu : K ≥ 2: Chỉ tạo muối cacbonat (CO32-), chỉ xảy ta phản ứng (1)

K ≤ 1: Chỉ tạo axit (HCO3-), chỉ xảy ra phản ứng (2)

1 < K < 2: tạo ra hỗn hợp muối ( HCO3- và CO32-) xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2)

Lưu ý: Với những bài toàn không tính được K, ta phải dựa vào dữ kiện đề bài để tìm ra khả năng tạo muối như:

+ Hấp thu CO2 vào chỉ dung dịch bazơ dư ⇒ chỉ tạo muối CO3

2-+ Hấp thu CO2 dư vào chỉ dung dịch bazơ ⇒ chỉ tạo muối HCO3

-+ Nếu dung dịch sau phản ứng thêm OH- vào lại sinh ra CO32- ( hoặc đun nóng ) ⇒ Trong dung dịch có HCO3-:

HCO3- + OH- → CO32-

HCO3- → CO32- + CO2 + H2O

+ Nếu bài toán không cho bất kì dữ liệu nào thì phải chia trường hợp để giải

5 Dạng 5: Bài toán về muối cacbonat

Với muối cacbonat ta thường gặp hai dạng bài:

- Phản ứng nhiệt phân:

HCO3- → CO32- + CO2 + H2O

M(CO3)2 → MO + CO2

- Phản ứng trao đổi (với axit → khí; với muối → kết tủa)

Chú ý :

- Khi cho từ từ HCl vào hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat phản ứng xảy ra theo trình tự:

Trang 3

Đầu tiên: H+ + CO32- → HCO3

-Sau đó: H+ + HCO3- → CO2 + H2O

- Khi cho từ từ hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat vào dung dịch HCl, xảy ra đồng thời theo đúng

tỉ lệ của 2 muối để tạo khí CO2

6 Dạng 6: Phản ứng nhiệt nhôm (Cho bột Al tác dụng với oxit kim loại)

2yAl + 3MxOy → yAl2O3 + 3Xm

M là các kim loại có tính khử trung bình và yếu

Thường gặp: 2yAl + 3FexOy → yAl2O3 + 3xFe

Các trường hợp có thể xảy ra:

- Hiệu suất phản ứng H= 100% ( phản ứng xảy ra hoàn toàn) Nếu cho sản phẩm tác dụng với dung dịch kiềm có H2 thoát ra, thì sản phẩm có Al dư, Fe và Al2O3

- Nếu H < 100% ( phản ứng không hoàn toàn) Khi đó hỗn hợp sau phản ứng gồm: Al, FexOy, Al2O3, Fe

B BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1 : Phát biểu nào sau đây đúng?

A Nước cứng là nước có chứa các muối CaCl2, MgCl2,…

B Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+, Mg2+

C Nước trong tự nhiên đều là nước cứng vì có chứa cation Ca2+, Mg2+

D Nước khoáng đều là nước cứng

→ Đáp án B

Bài 2 : Trong cốc nước có chứa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3- và 0,02 mol Cl- Nước trong cốc là:

A Nước mềm

B Nước cứng tạm thời

C Nước vĩnh cửu

D Nước cứng toàn phần

→ Đáp án D

Bài 3: Cho 2,22 gam hỗn hợp kim loại gồm K, Na và Ba vào nước được 500ml dung dịch X có pH = 13

Cô cạn dung dịch X được m gam chất rắn m là:

A 4,02

B 3,42

C 3,07

D 3,05

Hướng dẫn giải :

Ta có pH = 13⇒pOH = 14 – 13 =1

⇒ [OH-] = 0,1M ⇒ nOH- = 0,1 0,5 = 0,05 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

Ta có: m(bazơ) = m(kim loại) + mOH- = 2,22 + 0,05 17 = 3,07 g

→ Đáp án C

Bài 4: Cho V ( lít) dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào 200ml dung dịch Al(NO3)3 0,75M thu được 7,8g kết tủa Vậy giá trị của V là:

Trang 4

A 0,3 và 0,6

B 0,3 và 0,7

C 0,4 và 0,8

D 0,3 và 0,5

Hướng dẫn giải :

n↓ = nAl(OH)3 = 7,8/78 = 0,1 mol

nAl3+ = 0,75.0,2 = 0,15 ≠ n↓

⇒ TH2: Al3+ dư ; nOH- = 3n↓ = 0,3⇒ nBa(OH)2 = 0,15⇒ V = 0,3

⇒ TH2: OH- dư hòa tan một phần kết tủa

nOH- = 4nAl3+ - n↓ = 0,5 ⇒ nBa(OH)2 = 0,25 ⇒ V = 0,5

→ Đáp án D

Bài 5: Cho từ từ 0,7 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 Số mol kết tủa thu được là:

A 0,2

B 0,15

C 0,1

D 0,05

Hướng dẫn giải:

nAl3+ = 0,2

nOH- : nAl3+ = 0,7 : 0,2 = 3,5

⇒ Tạo kết tủa Al(OH)3 và kết tủa tan một phần

nOH- = 4nAl3+ - n↓ ⇒ n↓ = 4.0,2 – 0,7 = 0,1 mol

→ Đáp án C

Bài 6: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M thì lượng kết tủa là

15,6g Gía trị lớn nhất của V là:

A 1,8

B 2.4

C 2

D 1,2

Hướng dẫn giải:

nAl3+ = 0,3 ≠ n↓ = 15,6:78 = 0,2

OH- lớn nhất khi: nOH- = 4nAl3+ - n↓ = 1 mol

⇒ V = 2 lít

→ Đáp án C

Bài 7: Cho 2,7g Al vào 200ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch A Thêm từ từ 100ml dung

dịch HCl vào dung dịch A thu được 5,46g kết tủa Nồng độ của HCl là:

A 2,5 và 3,9

B 2,7 và 3,6

C 2,7 và 3,5

D 2,7 và 3,9

Hướng dẫn giải:

Trang 5

nAl = 0,1; nNaOH = 0,3

Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + 3/2H2

⇒ nNaOH dư = 0,2 mol; nAlO2- = 0,1 mol

nAl(OH)3 = 5,46 : 78 = 0,07 ≠ nAlO2

-⇒ TH1: H+ thiếu AlO2- vẫn còn dư

nH+ = nOH-dư + n↓ = 0,2 + 0,07 = 0,27 ⇒ CM HCl = 2,7M

⇒ TH2: tạo Al(OH)3 và bị hòa tan một phần bởi H+

nH+ = nOH-dư + 4nAlO2- - 3n↓ = 0,2 + 4.0,1 – 3.0,07 = 0,39

CM HCl = 3,9M

→ Đáp án D

Bài 8: Hấp thụ hoàn toàn 4,48l khí CO2 ở (đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Gía trị của m là:

A 19,70

B 17,73

C 9,85

D 11,82

Hướng dẫn giải:

nCO2 = 0,2 mol; nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,25 mol

1 < nOH- : nCO2 < 2 ⇒ Tạo hỗn hợp muối CO32- và HCO3

-CO2 + OH- → HCO3- (1)

x x x

CO2 + 2OH- → CO32- (2)

y 2y y

nCO2 = x + y = 0,2

nOH- = x + 2y = 0,25

⇒ x = 0,15; y = 0,05

Ba2+ + CO32- → BaCO3

0,1 0,05

⇒ nBa2+ = nCO32- = 0,05 ⇒ m = 0,05 197 = 9,85g

→ Đáp án C

Bài 9: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu được tính theo đơn vị mol) Giá trị của x là?

A 0,10

B 0,11

Trang 6

C 0,13

D.0,12

Hướng dẫn giải:

Quan sát đồ thị ta thấy số mol CO2 =0,15 thì kết tủa max

⇒ nCa(OH)2=nCaCO3 max=0,15 mol

nCO2 hòa tan kết tủa = 0,5 – 0,45 = 0,05 mol

CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2

0,05 → 0,05 (mol)

⇒ nCaCO3 bị hòa tan = 0,05 mol

⇒ nCaCO3 còn lại = x = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol

→ Đáp án A

Bài 10: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chưa Na2CO3 0,2M

và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là:

A 0,03

B 0,01

C 0,02

D.0,015

Hướng dẫn giải :

nHCl = 0,03 mol; nNa2CO3 = 0,02 mol; nNaHCO3 = 0,02 mol

Khi cho từ từ HCl vào dung dịch xảy ra phản ứng theo thứ tự:

H+ + CO32- → HCO3

-0,02 -0,02 -0,02 (mol)

nH+ còn = 0,01 mol; nHCO32- = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol

H+ + HCO3- → CO2 + H2O

0,01 0,04

⇒ nCO2 = nH+ = 0,01 mol

→ Đáp án B

Bài 11: Nhỏ từ từ 200ml dung dịch X (K2CO3 1M và NaHCO3 0,5M) vào 200ml dung dịch HCl 2M thì thể tích khí CO2 thu được là:

A 4,48l

B 5,376l

C 8,96l

D 4,48l

Hướng dẫn giải:

nCO32- = 0,2 mol; nHCO3- = 0,1 mol; nH+ = 0,4 mol

nCO32- : nHCO3- = 2:1

⇒ 5H+ + 2CO32- + HCO3- → 3CO2 + 3H2O

0,4 0,2 0,1

⇒ H+ hết; nCO2 = 3/5 nH+ = 0,24 ⇒ VCO2 = 5,376 lít

→ Đáp án B

Trang 7

Bài 12: Nung hỗn hợp gồm 10,8g Al và 16,0g Fe2O3 ( trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Khối lượng kim loại trong Y là:

A 5,6g

B 22,4g

C 11,2g

D 16,6g

Hướng dẫn giải:

nAl = 0,4; nFe2O3 = 0,1 mol

2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe

⇒ nAl dư = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol

⇒nFe = 2 nFe2O3 = 0,2

⇒mkl = mAl + mFe = 0,2.27 + 0,2.56 = 16,6g

→ Đáp án D

Bài 13: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 ( trong điều kiện không có không khí) Nếu cho những chất sau phản ứng tác dụng với NaOH dư sẽ thu được 0,3mol H2; còn nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được 0,4 mol H2 Vậy số mol Al trong hỗn hợp X là:

A 0,3

B 0,4

C 0,25

D 0,6

Hướng dẫn giải :

Cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với NaOH → H2

⇒ Trong hỗn hợp có Al dư; nAl = 2/3nH2 = 0,2 mol

Cho tác dụng với HCl: nH2 = 3/2 nAl + nFe⇒ nFe = 0,1 mol

Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe

0,1 ← 0,1 ( mol)

⇒ nAl = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol

→ Đáp án A

C LUYỆN TẬP

Câu 1: Để điều chế natri người ta dùng phương pháp nào?

(1) điện phân nóng chảy NaCl (2) điện phân nóng chảy NaOH

(3) điện phân dung dịch muối ăn có màn ngăn (4) khử Na2O bằng H2 ở nhiệt độ cao

A (2), (3) và (4) B (1), (2) và (4) C (1) và (3) D (1) và (2)

Câu 2: Muối NaHCO3 có tính chất nào sau đây?

A Bazo B Axit C Lưỡng tính D Trung tính

Câu 3: Đưa dây Pt có tẩm NaCl vào ngọn lửa không màu thì ngọn lửa có màu gì?

Câu 4: Hòa tan 4,68 gam kali vào 50 gam nước Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là

Câu 5: Dẫn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch NaOH 1M thì dung dịch sau phản ứng có chứa

Trang 8

A Na2CO3 và NaHCO3 B NaHCO3

C Na2CO3 D NaOH và Na2CO3

Câu 6: Để thu được dung dịch NaOH 16% cần thêm bao nhiêu gam nước vào 200 gam dung dịch NaOH

20%?

A 50 gam B 100 gam C 200 gam D 250 gam

Câu 7: Cho 4,6 gam Na vào 100 gam H20, thu được m gam dung dịch và một chất khí thoát ra Giá trị

của m là

A 104,6 g B 80,0 g C 104,4 g D 79,8 g

Câu 8: Cho 20,7 gam cacbonat của kim loại R hóa trị I tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl Sau

phản ứng thu được 22,35 gam muối Kim loại R là

Câu 9: Cho 6,08 gam hỗn hợp gồm hai hiđroxit của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp tác dụng

với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 8,3 gam muối clorua Công thức của hai hiđroxit là

A LiOH và NaOH B NaOH và KOH C KOH và RbOH D RbOH và CsOH

Câu 10: Cho 19,18 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng với lượng nước dư thì thu được 3,136 lít khí (ở

đktc) Kim loại kiềm thổ đó là

Câu 11: Cho 21,7 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm thổ tác dụng hết với HCl thì thu được 6,72 lít

khí (đktc) Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là bao nhiêu?

A.21,1 gam B 43,0 gam C 43,6 gam D 32,0 gam

Câu 12: Dẫn V lít CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M thì được 10 gam kết tủa Giá trị của V là

A 2,24 lít B 4,48 lít C 4,48 hoặc 6,72 lít D 2,24 hoặc 6,72 lít

Câu 13: Hòa tan 2,3 gam một hỗn hợp K và một kim loại R vào nước thì thu được 1,12 lít khí (đktc)

Kim loại R là

Câu 14: Cho 1,67 gam hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng với lượng dư

dung dịch HCl, thu được 0,672 lít khí (đktc) Hai kim loại đó là

A Mg và Ca B Ca và Sr C Be và Mg D Sr và Ba

Câu 15: Chất nào sau đây không được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?

A Ca(OH)2 B HCl C Na2CO3 D K3PO4

Câu 16: Để làm mềm một loại nước có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3 –, SO42–, có thể dùng chất nào

sau đây?

A Ca(OH)2 B NaOH C Na2CO3 D BaCl2

Câu 17: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong thì hiện tượng quan sát được là

A nước vôi bị vẫn đục ngay B nước vôi bị đục dần sau đó trong trở lại

C nước vôi bị đục dần và không trong D nước vôi vẫn luôn trong

Câu 18: Các chất trong dãy nào sau đây đều có khả năng làm mềm nước co tính cứng tạm thời?

A Ca(OH)2, HCl và Na2CO3 B NaHCO3, CaCl2 và Ca(OH)2

C NaOH, K2CO3, K3PO4 D Na3PO4, H2SO4

Câu 19: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Al3+?

A.1s22s22p63s23p1 B 1s22s22p6

Trang 9

C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s2

Câu 20: Chọn đáp án sai

A Nhôm có cấu tạo kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện

B Nhôm là kim loại nhẹ, có màu trắng bạc, dễ kéo sợi và dát mỏng

C Nhôm có tính dẫn điện và nhiệt tốt

D Nhôm có tính khử mạnh, mạnh hơn tính khử của Mg

Câu 21: Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 thì có hiện tượng nào sau đây?

A Dung dịch vẫn trong suốt

B Xuất hiện kết tủa keo, kết tủa tăng đến cực đại rồi tan dần đến hết

C Xuất hiện kết tủa và kết tủa này không tan

D Xuất hiện kết tủa và có khí không mùi thoát ra

Câu 22: Cho các dung dịch: NaOH, H2SO4 (loãng), MgCl2, AlCl3, và Fe(NO3)3 Nhôm có thể phản ứng

được với bao nhiêu dung dịch?

Câu 23: Trộn 10 ml dung dịch AlCl3 1M với 35 ml dung dịch KOH 1M Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng kết tủa thu được là

A 1,23 gam B 0,78 gam C 0,91 gam D 0,39 gam

Câu 24: Cho các chất sau: Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3 Số chất thể hiện tính chất lưỡng tính là

Câu 25: Cho 15,6 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với một lượng dư dung dịch KOH Sau khi

phản ứng kết thúc, thu được 6,72 lít khí (đktc) Phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp là

A 34,62% B 65,38% C 51,92% D 48,08%

Câu 26: Số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IA là

Câu 27: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là

A KNO3 B FeCl3 C BaCl2 D K2SO4

Câu 28: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

A NaCl B Na2SO4 C NaOH D NaNO3

Câu 29: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

A H2SO4 B KOH C NaNO3 D CaCl2

Câu 30: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3 Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

Câu 31: Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na

A Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl

B Điện phân NaCl nóng chảy

C Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl

D Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3

Câu 32: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được

Câu 33: Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO + X → Na CO + K CO + H O X là hợp chất nào sau

Trang 10

A KOH B NaOH C K2CO3 D NaCl

Câu 34: Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí thoát ra (đktc) là

A 0,672 lít B 0,224 lít C 0,336 lít D 0,448 lít

Câu 35: Trung hòa V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

Câu 36: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch

X Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là

A 10,6 gam B 5,3 gam C 21,2 gam D 15,9 gam

Câu 37: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot Công thức hoá học của muối đem điện phân là

Câu 38: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước dư thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc) Kim loại kiềm là

Câu 39: Để tác dụng hết với 100 ml dung dịch KCl 0,1M và NaCl 0,2M thì thể tích dung dịch AgNO3

1M cần dùng là

Câu 40: Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,30 gam hỗn hợp muối clorua Khối lượng mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là

A 2,4 gam và 3,68 gam B 1,6 gam và 4,48 gam

C 3,2 gam và 2,88 gam D 0,8 gam và 5,28 gam

Câu 41: Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl dư Khí thoát ra hấp thụ bằng 200 gam dung dịch

NaOH 30% Muối natri trong dung dịch thu được gồm

A 10,6 g Na2CO3 B 53 g Na2CO3 và 42 g NaHCO3

C 16,8 g NaHCO3 D 79,5 g Na2CO3 và 21 g NaHCO3

Câu 42: Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí

(đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là

A 100 ml B 200 ml C 300 ml D 600 ml

Câu 43: Hòa tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X Trung hòa dung dịch X cần dùng

100ml dung dịch H2SO4 1M Giá trị m đã dùng là

A 6,9 gam B 4,6 gam C 9,2 gam D 2,3 gam

Câu 44: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch kiềm là

A Be, K, Ca B Na, Ba, K C Na, Fe, K D Na, Cr, K

Câu 45: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là

A nhiệt phân muối B dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch muối

C điện phân dung dịch D điện phân nóng chảy

Câu 46: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A Na2O và nước B dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2

C dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl D dung dịch Ba(OH)2 và Al2O3

Câu 47: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có

A bọt khí và kết tủa trắng B bọt khí bay ra

Ngày đăng: 04/05/2021, 11:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w