(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Khi tiếp xúc với dung dịch H 2 SO 4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa họ[r]
Trang 15 DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN VỀ KIM LOẠI THƯỜNG GẶP TRONG KÌ THI
THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC NĂM 2021
A KIẾN THỨC CẦN NẮM
1 Dạng 1: Kim loại tác dụng với axit
-Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học sẽ phản ứng sinh ra muối + khí H2
-Với H2SO4 đặc nóng, HNO3: Hầu hết các kim loại ( trừ Au, Pt) bị oxi hóa lên mức oxi hóa cao nhất
-Al, Cr, Fe bị thụ động bởi HNO3, H2SO4 đặc nguội
Chú ý:
+ Nên sử dụng phương trình ion để giải các bài toàn
+ Với dạng bài này nên vận dụng các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn e để giải toán
+ Khi NO3- trong môi trường axit có tính oxi hóa mạnh như HNO3
2 Dạng 2: Kim loại tác dụng với muối
- Kim loại N có tính khử mạnh ( đứng trước) và không tan trong nước đẩy được kim loại có tính khử yếu hơn ra khỏi muối
- Trường hợp hỗn hợp nhiều kim loại tác dụng với hỗn hợp nhiều muối, thì phản ứng xảy ra ưu tiên theo thứ tự ưu tiên: chất oxi hóa mạnh tác dụng với chất khử mạnh trước để tạo ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yêu hơn ( hay ưu tiên kim loại mạnh phản ứng với muối của kim loại yếu trước)
Lưu ý: Trong các bài toán thường sử dụng dữ kiện tăng ( giảm) khối lượng kim loại sau phản ứng
mN + nMm+ → nM + mNm+
m tăng = [(an.M): m] – aN
m giảm = a.N – [(an.M) : m]
Với a là số mol kim loại N bị hòa tan
3 Dạng 3: Dạng bài về nhiệt luyện
Sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố
CO + [O] → CO2
H2 + [O] → H2O
Ta thấy: n[O] oxit = nCO2 hoặc n[O] oxit = nH2O
Chú ý : CO, H2 chỉ khử được các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa hóa học
4 Dạng 4: Kim loại tác dụng với nước
- Cho kim loại kiềm, kiềm thổ vào nước thu được dung dịch chứa ion OH
Phương trình phản ứng
M + H2O → M+ + OH- + 1/2H2
M + 2H2O → M2+ + 2OH- + H2
- Nhận thấy: nOH- = 2nH2
- Nếu có kim loại Al thì OH- tác dụng với Al
Al + H2O + OH- → AlO2- + 3/2H2
5 Dạng 5: Điện phân
Viết đúng phương trình điện phân: Cần phải nắm vững các quá trình xảy ra ở các điện cực Nên làm theo
Trang 2thứ tự:
- Viết phương trình điện li để xác định những ion có trong dung dịch điện phân
- Viết các quá trình ở các điện cực:
+ Ở cực dương anot ( +): Thứ tự mất e: Trước tiên anion gốc axit không có oxi (Cl, Br,…) sau đó đến
H2O
H2O → 1/2O2 + H+ + 2e
+ Ở cực âm catot (-): Thứ tự nhận e: Trước tiên các cation kim loại Mn+ ( Kim loại M yếu hơn Al), sau
đó đến H2O
H2O + e → 1/2H2 + OH
Sau đó tổ hợp các quá trình xảy ra ở các điện cực ta được phương trình điện phân
Chú ý :
Nếu ở cực âm catot có nhiều cation kim loại ( kể cả H+) thì sự nhận e ưu tiên xảy ra đối với cation có tính oxi hóa mạnh hơn
Do bản chất của phản ứng điện phân là oxi hóa – khử nên khi giải toán có thể vận dụng phương pháp bảo toàn e
Phương pháp điện phân dung dịch muối được dùng để điều chế kim loại có tính khử trung bình hay yếu ( kim loại sau Al)
Xác định khối lượng các chất thu được ở điện cực theo công thức Faraday: m = (A.I.t)/(n.F)
Trong đó: m: Khối lượng chất thu được ở điện cực (g)
A: Khối lượng mol nguyên tử của các chất thu được ở điện cực
n: Số e mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
I: Cường độ dòng điện (A)
t: Thời gian điện phân ( s)
F: Hằng số Faraday = 96500 culông/mol
Số mol electron cho ( nhận): ne = It/F
B BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1: Cho a gam bột nhôm tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thì thu được 0,896l (đktc) khí X gồm N2O và NO có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 18,5 Gía trị của a là:
A 19,80g
B 18,90g
C 1,98g
D 1,89g
Hướng dẫn giải :
Dựa vào sơ đồ đường chéo ta tính được nN2O = nNO = 0,02 mol
ne nhận = 8nN2O + 3nNO = 0,22mol = ne nhận = 3nAl
⇒ a = mAl = 1,98
→ Đáp án C
Bài 2: Nhúng một lá kim loại M ( hóa trị II) nặng 56g vào dd AgNO31M sau một thời gian lấy lá kim loại M ra rửa sạch sấy khô cân lại thấy khối lượng kim loại nặng 54g và thấy thể tích dung dịch AgNO3 dùng hết 200ml Kim loại M là:
Trang 3A Mg
B Zn
C Cu
D Fe
Hướng dẫn giải:
M + 2AgNO3 → M(NO3)2 + 2Ag
nAgNO3 = 0,2 mol =nAg ⇒ nM = 0,1 mol
mkim loại giảm = mM pư – mAg sinh ra = 0,1.M – 0,2.108 = 2
⇒ M = 64 (Cu)
→ Đáp án C
Bài 3: Cho hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe vào dung dịch Y gồm 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3, sau phản ứng thu được chất rắn Z gồm 3 kim loại 3 kim loại đó là:
A Al, Fe, Cu
B Al, Fe, Cu
C Ag, Cu, Fe
D Cu, Ag, Fe
Hướng dẫn giải:
Sau khi Al phản ứng hết với muối thì Fe sẽ phản ứng vì Z gồm 3 kim loại nên Fe dư và 2 kim loại được đẩy ra khỏi muối là Ag và Cu
→ Đáp án D
Bài 4: Cho luồng khí CO ( dư) đi qua 9,1g hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3g chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là:
A 0,8g
B 8,3g
C 2,0g
D 4,0g
Hướng dẫn giải:
mc/r giảm = 9,1 – 8,3 = 0,8g
Al2O3 không bị khử ⇒ mc/r giảm = mO(CuO) = 0,8g
n[O] = nCuO = 0,05 ⇒ mCuO = 4g
→ Đáp án D
Bài 5: Dẫn luồng khí CO dư qua ống đựng một bột oxit sắt ( FexOy) ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,84g sắt và dẫn khí sinh ra vào nước vôi trong dư thì thu được 2g kết tủa Công thức phân
tử của FexOy là:
A Fe3O4
B FeO
C Fe2O3
D Fe2O
Hướng dẫn giải:
n↓ = nCO2 = nO oxit = 0,02mol
Trang 4nFe = 0,015
x : y = nFe : nO = 0,015 : 0,02 = 3:4 ⇒ Fe3O4
→ Đáp án A
Bài 6: Cho một luồng CO qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn Y gồm 4 chất, nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 9,062 gam kết tủa Khối lượng của FeO và Fe2O3 trong 0,04 mol hỗn hợp X lần lượt là:
A 0,72 gam và 4,6 gam
B 0,84 gam và 4,8 gam
C 0,84 gam và 4,8 gam
D 0,72 gam và 4,8 gam
Hướng dẫn giải:
nBaCO3 = nCO2 = nCO = nO(oxit) = 0,046 mol
mX = mY + mO(oxit) = 4,784 + 0,046.16 = 5,52g
Ta có: nFeO + nFe2O3 = 0,04
mFeO + mFe2O3 = 5,52g
⇒ nFeO = 0,01; nFe2O3 = 0,03 mol
⇒ mFeO = 0,72g ; mFe2O3 = 4,8g
→ Đáp án D
Bài 7: Hòa tan hoàn toàn 8,94g hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước thu được dung dịch X và 2,688l
H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4:1 Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là:
A 13,70g
B 18,46g
C 12,78g
D 14,62g
Hướng dẫn giải:
Ta có nH2 = 0,12 mol ⇒ nOH- = 2nH2 = 0,24 mol
Ta có: nOH- = nH+ = nHCl + 2 nH2SO4 = 0,24
Mà nHCl : nH2SO4 = 4 : 1
⇒ nHCl = 0,16mol; nH2SO4 = 0,04
mmuối = mkim loại + mgốc axit = mkim loại + mSO42- + mCl
-mmuối = 8,94 + 0,04.96 + 0,16.35,5 = 18,46g
→ Đáp án B
Bài 8: Điện phân 400ml dung dịch 2 muối KCl và CuCl2 với điện cực trơ và màng ngăn cho đến khi ở anot thoát ra 3,36l khí (đktc) thì ngừng điện phân Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 100ml dung dịch HNO3 0,6M Dung dịch sau trung hòa tác dụng AgNO3 dư sinh ra 2,87g kết tủa trắng Nồng độ mol của mối muỗi trong dung dịch trước điện phân là:
A [CuCl2] = 0,3M; [KCl] = 0,02M
B [CuCl2]=0,25M; [KCl] = 3M
Trang 5C [CuCl2] = 2,5M; [KCl]=0,3M
D [CuCl2]=0,3M; [KCl]=0,2M
Hướng dẫn giải:
(K): K+, Cu2+, H2O
(A): Cl-, H2O
Dung dịch sau khi điện phân được trung hòa bằng HNO3; nHNO3 = 0,06
⇒ Ở (K) sau khi Cu2+ điện phân hết, xảy ra sự điện phân của H2O
Cu2+ +2e → Cu
H2O + e → OH- + 1/2H2
nOH- = nHNO3 = 0,06 mol
Dung dịch sau điện phân tạo kết tủa với AgNO3, nAgCl = 0,02 mol
⇒ Ở (A) Cl- chưa bị điện phân hết
Khí thoát ra ở (A) là Cl2, n Cl2 = 0,15mol
2Cl- → Cl2 + 2e
ne cho = 2nCl2 = 0,3 = ne nhận = nOH- + 2nCu2+
⇒ nCu2+ =nCuCl2= 0,12mol ⇒ [CuCl2] = 0,12 : 0,4 = 0,3M
nCl- = 2 nCl2 + nAgCl = 0,32 = nKCl + 2 nCuCl2
⇒ nKCl = 0,08 ⇒ [KCl] = 0,08 : 0,4 = 0,2M
→ Đáp án D
C LUYỆN TẬP
Câu 1: Trong phản ứng : Cu+2AgNO3 Cu (NO3)+2Ag Phát biểu đúng là:
A Ion Cu2+ bị khử thành Cu B Ion Ag+ bị oxi hóa thành Ag
C Cu bị khử thành Cu2+ D Ion Ag+ bị khử thành Ag
Câu 2: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng
dung dịch nào?
A Dung dịch ZnSO4 dư B Dung dịch CuSO4 dư
C Dung dịch FeSO4 dư D Dung dịch FeCl3
Câu 3: Cho Mg vào dung dịch FeSO4, và CuSO4 Sau phản ứng thu được chất rắn A gồm 2 kim loại và
dung dịch B chứa 2 muối Phản ứng kết thúc khi nào?
A FeSO4 hết, CuSO4 hết và Mg hết B CuSO4 hết, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết
C CuSO4 dư, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết D CuSO4 hết, FeSO4 đã phản ứng, Mg hết
Câu 4: Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (II); Fe – C Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn –
Fe (II); Fe – C (III); Sn – Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn là:
A I, II, và IV B I, III và IV C I, II và III D II, III và IV
Câu 5: Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, CaO, Al2O3, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở
nhiệt độ cao) thu được chất rắn A Hòa tan A vào nước dư còn lại chất rắn X X là:
A Cu, Mg B Cu, Al2O3, MgO C Cu, MgO D Cu, Mg, Al2O3
Câu 6: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho lá sắt vào dụng dịch HCl có thêm vài giọt CuSO4
Trang 6(2) Cho lá sắt vào dụng dịch FeCl3
(3) Cho lá thép vào dụng dịch ZnSO4
(4) Cho lá sắt vào dụng dịch CuSO4
(5) Cho lá kẽm vào dụng dịch HCl
Số trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là
A 5 B 4 C 2 D 3
Câu 7: Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại
Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là
A Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu, Ag B Fe(NO3)2 ; Fe(NO3)3 và Cu, Ag
C Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu, Fe D Cu(NO3)2 ;Fe(NO3)2 và Ag, Cu
Câu 8: Cho hỗn hợp X gồm Cuvà Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và còn lại chất rắn không tan Z Muối có trong dung dịch Y là:
A FeSO4 và Fe2(SO4)3 B FeSO4 và CuSO4
C CuSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3 D H2SO4 dư, FeSO4 và CuSO4.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng
A Nhôm có thể hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
B Crom là chất cứng nhất
C Cho nhôm vào dung dịch chứa NaNO3 và NaOH, đụn nóng nhẹ thấy có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra
D Nhôm tan được trong dung dịch NaOH, là kim loại có tính khử mạnh
Câu 10: Chất nào sau đây có thể oxi hóa Zn thành Zn2+
Câu 11: Để điều chế Ag từ quặng chứa Ag2S bằng phương pháp thủy luyện người ta cần dùng thêm:
A Dd NaCN; Zn B Dd HNO3 đặc; Zn C Dd H2SO4 đặc, Zn D Dd HCl đặc; Zn Câu 12: Cho dãy các
kim loại: Na, Al; Cu; Fe; Ag Số kim loại tác dụng được với dung dịch
Fe2(SO4)3 là:
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tính dẫn điện của kim loại bạc tốt hơn kim loại đồng
B Các kim loại kiềm ( nhóm IA) đều có trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối
C Từ P và HNO3 đặc, nóng có thể điều chế được H3PO4
D Có thể dùng CO để làm khô khí HCl có lẫn hơi nước
Câu 14: Muốn điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện người ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử?
Câu 15: Cho 0,1 mol O2 tác dụng hết với 14,4 gam kim loại M ( hóa trị không đổi), thu được phần rắn X Hòa tan toàn bộ X bằng dung dịch HCl, thu được 13,44 lít H2(đktc) M là
Câu 16: Cho 6,05 gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng 9
Trang 7(dư), thu được 0,1 mol khí H2 (đktc) Khối lượng Fe trong X là
A 4,75 gam B 1,12 gam C 5,60 gam D 2,80 gam
Câu 17: Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ đều phản ứng với CO để tạo kim loại
(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag
(d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư không thu được kim loại sắt
(e) Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, khó kéo dài và dát mỏng
(g) Hợp kim Na – K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong phản ứng hạt nhân
Số phát biểu sai là
Câu 18: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với
dung dịch AgNO3?
A Zn, Cu, Mg B Al, Fe, CuO C Hg, Na, Ca D Fe, Ni, Sn
Câu 19: Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (2); Fe – C (3); Sn – Fe (4) Khi tiếp xúc với dung
dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
A (1), (3) và (4) B (2), (3) và (4) C (1), (2) và (3) D (1), (2) và (4)
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại
(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag
(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe
Số phát biểu đúng là
Câu 21: Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4) Khi tiếp xúc với dung
dịch H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học trước là A (3) và (4) B (2), (3) và (4) C (2) và (3) D (1), (2) và (3)
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
a) Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li, kim loại cứng nhất là Cr
b) Cho viên Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, nếu thêm vài giọt dugn dịch CuSO4 thì khí H2sẽ thoát ra nhanh hơn
c) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra sự khử ion Cl-
d) H2SO4đặc nguội làm thụ động hóa Al, Fe nên có thể thùng bằng nhôm, sắt chuyên chở axit này
e) Tính oxi hóa của Ag+ > Fe2+ > Cu2+
Số phát biểu đúng là
Câu 23: Hãy sắp xếp các ion Cu2+, Hg2+, Fe2+, Pb2+, Ca2+ theo chiều tính oxi hóa tăng dần?
A Hg2+ < Cu2+ < Pb2+ < Cu2+ B Ca2+ < Fe2+ < Pb2+ < Cu2+ < Hg2+
C Ca2+ < Fe2+ < Cu2+ < Pb2+ < Hg2+ D Ca2+ < Fe2+ < Pb2+ < Cu2+
Câu 24: Cho phản ứng hóa học: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu Quá trình
nào dưới đây biểu thị sự oxi hóa của phản ứng trên:
Trang 8A Mg → Mg2+ + 2e B Cu → Cu2+ + 2e C Cu2+ + 2e → Cu D Mg2+ + 2e → Mg
Câu 25: Vị trí của một số cặp oxi hóa – khử theo chiều tính khử giảm dần từ trái sang phải được sắp xếp
như sau: Fe2+/ Fe, Cu2+ / Cu, Fe3+/Fe2+, Ag+/ Ag, Cl2/Cl-
Trong các chất sau: Cu, AgNO3, Cl2 Chất nào tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2
A AgNO3 B AgNO3, Cl2 C Cả 3 chất D Cl2
Câu 26: Hỗn hợp kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong dung dịch FeCl2 dư
A Zn, Cu B Al, Ag C Cu, Mg D Zn, Mg
Câu 27: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tất các các phản ứng của kim loại với lưu huỳnh đều cần đun nóng
B Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng đolomit
C Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
D CrO3 tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit
Câu 28: Cho các phản ứng sau:
(1) X + X3+ → X2+
(2) X2+ + Y+ → X3+ + Y
Sự sắp xếp đúng với chiều tăng dần tính oxi hóa của các cation là
A X3+, X2+, Y+ B X2+, Y+, X3+ C X2+, X3+, Y+ D Y+, X2+, X3+
Câu 29: Cho các phát biểu sau :
(a) Kim loại đồng khử được ion Fe2+ trong dung dịch (b) Kim
loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li
(c) Kim loại Al tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
(d) Điện phân nóng chảy NaCl thu được kim loại Na ở anot
(e) Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại
Số phát biểu đúng là
Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong công nghiệp các kim loại Al, Ca, Na đều được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
B Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon cùng một số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni,…)
C Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố sắt (Z=26) có 6 electron lớp ngoài cùng
D Các chất: Al, Al(OH)3, Cr2O3, NaHCO3 đều có tính chất lưỡng tính
Câu 31: Khẳng định nào sau đây là không đúng
A Trong các kim loại, Au là kim loại dẻo nhất
B Các kim loại : Al, Cr, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện
C Cr là kim loại cứng nhất
D Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất
Câu 32: Cho dãy các kim loại sau : Ni, Fe, Zn, Na, Cu, Al, Ag Số kim loại trong dãy khử được ion Fe3+
trong dung dịch muối là
Câu 33: Phản ứng nào sau đây không tạo ra hai muối?
Trang 9A Fe3O4 + dung dịch HCl dư → B NO2 + dung dịch NaOH dư →
C CO2 + dung dịch NaOH dư → D Ca(HCO3)2 + dung dịch NaOH dư →
Câu 34: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (1); Zn-Fe (2); Fe-C (3); Sn-Fe (4) Khi tiếp xúc với dung dịch chất
điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A 1, 3 và 4 B 2, 3 và 4 C 1, 2 và 3 D 1, 2 và 4
Câu 35: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Nhiệt phân AgNO3
(g) Đốt FeS2 trong không khí
(h) Điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là:
Câu 36: Hòa tan hoàn toàn 10,2g hỗn hợp X gồm Mg và Al bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được m gam
muối và 11,2 lit khí H2 (dktc) Giá trị của m là :
A 46,20 B 27,95 C 45,70 D 46,70
Câu 37: Nhúng thanh Fe nặng 100g vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 2M Sau một thời gian lấy thanh Fe
ra rửa sạch làm khô cân được 101,2g (giả sử kim loại thoát ra bám hết lên thanh Fe)
Khối lượng Fe đã phản ứng là :
Câu 38: Cho 14 g bột sắt vào 150 ml dung dịch CuCl2 2M và khuấy đều, đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được m g chất rắn Giá trị m là
Câu 39: Cho 2,33 gam hỗn hợp Zn và Fe vào một lượng dư dung dịch HCl Sau phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 896 ml khí H2 (đktc) và dung dịch Y có chứa m gam muối Giá trị của m là
A 5,17 B 3,57 C 1,91 D 8,01
Câu 40: Nhúng một thanh sắt dư vào 100ml dung dịch CuSO4 x mol/l Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,4 gam Biết tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh sắt Giá trị của x
là:
A 0,05 B 0,5 C 0,625 D 0,0625
ĐÁP ÁN PHẦN LUYỆN TẬP 1-D 2-D 3-D 4-B 5-C 6-D 7-D 8-B 9-D 10-B
11-B 12-A 13-D 14-C 15-A 16-D 17-D 18-D 19-A 20-A
21-C 22-B 23-B 24-A 25-B 26-D 27-D 28-C 29-C 30-A
31-B 32-B 33-C 34-A 35-A 36-C 37-C 38-B 39-A 40-B
Trang 10Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí