Bài 1: + Áp dụng quy tắc bàn tay trái “đặt bàn tay trái xòe rộng để cho các đường cảm ứng từ xuyên qua lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa trùng với chiều dòng điện, khi đó ngón[r]
Trang 1Bài 1: Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang, có chiều từ Bắc đến Nam Nếu dây
dẫn chịu lực từ F tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ B có chiều
A từ Đông sang Tây C từ trên xuống dưới
B từ Tây sang Đông D từ dưới lên trên
Bài 2: Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang, có chiều từ Nam đến Bắc Nếu cảm
ứng từ B có chiều từ trên xuống dưới thì lực từ F tác dụng lên dây dẫn có chiều
A từ Đông sang Tây C từ trên xuống dưới
B từ Tây sang Đông D từ dưới lên trên
Bài 3: Một dây dẫn có chiều dài l = 5m, được đặt trong từ trường đều có độ lớn B = 3.10-2 T Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn có giá trị 6A Hãy xác định độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn trong các trường hợp sau đây:
1/ Dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ
2/ Dây dẫn đặt song song với các đường sức từ
3/ Dây dẫn hợp với các đường sức từ một góc 45°
Bài 4: Người ta dùng một dây dẫn có chiều dài 2m, đặt vào từ trường đều có B = 10-2 T, dây dẫn được đặt vuông góc với các đường sức, lực từ tác dụng lên dây dẫn là 1N, hãy xác định cường độ dòng điện chạy
Trang 2trong dây dẫn
Bài 5: Một đoạn dây thẳng MN dài 6 cm, có dòng điện 5A, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T
Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 7,5.10-2 N Góc hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là bao
nhiêu?
Bài 6: Giữa hai cực nam châm có cảm ứng từ B nằm ngang, B = 0,01T, người ta đặt một dây dẫn có chiều
dài l nằm ngang vuông góc với B Khối lượng của một đơn vị chiều dài là d = 0,01 kg/m Tìm cường độ
dòng điện I qua dây để dây nằm lơ lửng không rơi Cho g = 10 m/s2
Bài 7: Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài l = 25 cm, khối lượng của một đơn vị chiều dài là 0,04 kg/m bằng
hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang Biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn B = 0,04 T Cho g = 10 m/s2
1/ Xác định chiều và độ lớn của I để lực căng dây bằng 0
A Dòng điện có chiều từ M đến N, có độ lớn 10 A
B Dòng điện có chiều từ N đến M, có độ lớn 10 A
C Dòng điện có phương vuông góc với MN, chiều từ trong ra, có độ lớn 10 A
D Dòng điện có phương vuông góc với MN, chiều từ ngoài vào, có độ lớn 10 A
2/ Cho I = 16A có chiều từ M đến N Tính lực căng mỗi dây?
Bài 8: Hai thanh ray nằm ngang, song song và cách nhau đoạn l = 0,3 cm, một thanh kim loại đặt lên hai
Trang 3loại với thanh ray là = 0,2 và khối lượng thanh kim loại m = 0,5kg Hãy tìm điều kiện về độ lớn của cảm ứng từ B để thanh có thể chuyển động ( B vuông góc với mặt phẳng hai thanh ray)
A 20
3
3
B T
C 20
3
3
B T
Bài 9: Thanh kim loại CD chiều dài l = 20cm khối lượng m = 100g đặt vuông góc với 2 thanh ray song song
nằm ngang và nối với nguồn điện như hình vẽ Hệ thống đặt trong từ trường đều B hướng thẳng đứng từ trên xuống, B = 0,2 T Hệ số ma sát giữa CD và thanh ray là = 0,1 Bỏ qua điện trở của các thanh ray, điện trở tại nơi tiếp xúc và dòng điện cảm ứng trong mạch Biết thanh CD trượt sang trái với gia tốc a = 3 m/s2
1/ Xác định chiều và độ lớn của dòng điện chạy qua CD
A Dòng điện có chiều từ C đến D, có độ lớn 10 A
B Dòng điện có chiều từ C đến D, có độ lớn 1 A
C Dòng điện có chiều từ D đến C, có độ lớn 1 A
D Dòng điện có chiều từ D đến C, có độ lớn 10 A
2/ Nâng 2 đầu A, B của ray lên sao cho ray hợp với mặt ngang góc 30° để thanh bắt đầu trượt với vận tốc ban
đầu bằng không Độ lớn gia tốc chuyển động của thanh gần nhất với giá trị nào sau đây?
Bài 10: Hai thanh ray nằm ngang song song và cách nhau l = 10 cm đặt trong từ trường đều B thẳng đứng,
B = 0,1T Một thanh kim loại đặt trên ray vuông góc với ray Nối ray với nguồn điện có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 1 ; điện trở của thanh kim loại và dây nối R = 5 Tìm lực từ tác dụng lên thanh
kim loại
Trang 4HƯỚNG DẪN Bài 1: + Áp dụng quy tắc bàn tay trái “đặt bàn tay trái xòe rộng để cho các đường cảm ứng từ xuyên qua
lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa trùng với chiều dòng điện, khi đó ngón cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện”
+ Áp dụng cho bài này: đặt bàn tay trái nằm ngang sao cho bàn tay có chiều từ Bắc đến Nam, xoay bàn tay sao cho ngón cái khi choãi ra 90° thì chỉ xuống mặt đất, lúc này lòng bàn tay đang hướng về phía Đông nên cảm ứng từ sẽ có chiều từ Đông sang Tây
Chọn A
Bài 2: + Áp dụng quy tắc bàn tay trái “đặt bàn tay trái xòe rộng để cho các đường cảm ứng từ xuyên qua
lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa trùng với chiều dòng điện, khi đó ngón cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện”
+ Áp dụng cho bài này: đặt bàn tay trái nằm ngang sao cho bàn tay hướng từ Nam đến Bắc, xoay bàn tay sao cho bàn tay ngửa ra để hứng lấy các đường cảm ứng từ đang từ trên đi xuống, khi đó ngón cái choãi ra 90° hướng từ Đông sang Tây
Chọn A
Bài 3: 1/ Khi dây đặt vuông góc với các đường sức từ thì = 90°
+ Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: 0
.sin 90 0, 9
F B I l N Chọn C
2/ Khi dây đặt song song với các đường sức từ thì = 0°
+ Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: 0
.sin 0 0
F B I l Chọn D
3/ Khi dây đặt tạo với các đường sức từ thì = 45°
+ Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: 0
.sin 45 0, 64
F B I l N Chọn B
.sin
1
50 sin 10 2.sin 90
F B I l
F
Bl
Bài 5: Ta có:
2
.sin
7, 5.10
F B I l
F
Trang 5Bài 6: Các lực tác dụng lên sợi dây gồm trọng lực P và lực từ F
+ Điều kiện để sợi dây nằm cân bằng là: P F 0 F P
+ Do đó lực từ F phải có chiều hướng lên
+ Mặt khác ta cũng có:
0
0
sin 90 sin 90
mg I
B l
+ Mật độ khối lượng của sợi dây: 0
10 sin 90
Bài 7:
1/ Lực căng dây bằng 0 nghĩa là dây nằm lơ lửng P F 0 F P
+ Do đó lực từ F phải có chiều hướng lên Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của dòng
điện có chiều từ N đến M
+ Mặt khác ta cũng có:
0
0 I sin 90
sin 90
mg
B l
+ Mật độ khối lượng của sợi dây: d m
l
10 sin 90
d g
B
2/ Khi dòng điện có chiều từ M đến N thì lực từ F có chiều hướng xuống Do lực căng dây T có chiều
hướng lên nên: T P F mgBIl
mg
l
+ Mật độ khối lượng của sợi dây: d m
l
+ Vậy: T l mg BI l d g BI 0, 26 N
l
Trang 6+ Vì có hai sợi dây nên lực căng mỗi sợi là 1 2 0,13
2
T
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6,
7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam
Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành
tích cao HSG Quốc Gia
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn
học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí
từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí