Hệ tiêu hóa còn đảm nhận nhiệm vụ hấp thu các sản phẩm tiêu hóa qua niêm mạc ruột để vào máu, đồng thời đào thải các chất cặn bã không cần thiết ra bên ngoài cơ thể.. Tóm lại, chức năng
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC HỒNG ĐỨC
Bộ môn Giải Phẫu - Sinh Lý
- -TIỂU LUẬN
Đề
tài :
Sự vận hành của hệ tiêu hóa:
Đưa các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
Đào thải các chất cặn bã ra ngoài cơ thể.
Giảng viên hướng dẫn:
Lớp
0
z
Trang 2“Chúng ta cùng tìm hiểu về cơ chế hoạt động của hệ tiêu hóa, hệ tiêu hóa đã vận hành ra sao để đưa các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể Đồng thời cũng đào thải các chất cặn bã ra ngoài môi trường.”
LỜI MỞ ĐẦU
Bạn có thể ăn những thực phẩm đắt nhất, tốt nhất từng có trên thế gian này mà vẫn bị bệnh tật hay sức khỏe kém Làm sao có thể như vậy
được? Một yếu tố cực kỳ quan trọng là sự tiêu hóa Nếu bạn không thể phân
tách và hấp thụ những gì bạn ăn, bạn chỉ tiêu tốn tiền mua thức ăn mà thôi
Tồi tệ hơn nữa, bạn đang tạo ra những hỗn hợp ứ đọng, lên men và độc hại
trong hệ thống tiêu hóa có thể làm rối loạn mọi cơ quan và hệ thống khác
trong cơ thể bạn.
Ðể hấp thu và sử dụng được các chất dinh dưỡng quan trọng từ thức
ăn, cơ thể phải biến chúng thành những chất có cấu tạo đơn giản Ðó là
nhiệm vụ của hệ tiêu hóa.
Hệ tiêu hóa còn đảm nhận nhiệm vụ hấp thu các sản phẩm tiêu hóa qua niêm mạc ruột để vào máu, đồng thời đào thải các chất cặn bã không
cần thiết ra bên ngoài cơ thể.
HỆ TIÊU HÓA CÓ VAI TRÒ CỰC KỲ QUAN TRỌNG ĐỐI
VỚI SỰ SỐNG CÒN CỦA CƠ THỂ.
Trang 3Thức ăn
Ống tiêu hóa
Được nghiền nát/Còn phức tạp Men tiêu hóa/Tuyến tiêu hóa Chất
đơn giản
Hấp thu vào máu
Cung cấp năng lượng cho
cơ thể
I Nhắ Nh ắc c lạ ại i gi iả ải i ph hẫ ẫu u hệ h ệ tiêu tiêu hóa.
Bộ máy tiêu hóa gồm ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa.
- Hầu
- Thực quản
- Dạ dày
- Ruột non (tá tràng, hỗng
tràng, hồi tràng)
- Ruột già (manh tràng, đại
tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng
xuống, đại tràng sigma, trực tràng và
ống hậu môn)
- Tuyến nước bọt
- Tuyến tụy nội tiết/ ngoại tiết
- Hệ thống bài tiết
và vận chuyển mật (gan, ống mật, túi mật)
- Các tuyến ở niêm mạc đường tiêu hóa
II Sơ S ơ l lư ư ợ ợc c lạ ại c i c hứ h ức c n nă ăn n g/nhi iệ ệm m v vụ ụ c củ ủa a h hệ ệ t t iêu
hóa.
vào co cơơ ththể và đđảảm nhận cá chức nnăănng:
Trang 4Tăng diện tích tiếp xúc của thức ăn với enzym, tránh trầy niêm mạc, dễ nuốt thức ăn (tạo thành viên nuốt).
Phá vỡ lớp vỏ cellulose của rau và trái cây.
NHAI
Là hành động tự ý, nhưng được điều khiển bởi trung tâm phản xạ trong
Giai đoạn miệng: Tự ý.
Giai đoạn hầu: Phản xạ.
Giai đoạn thực quản: sóng nhu động.
+ Nhu động nguyên phát.
+ Nhu động thứ phát.
NUỐT
CCơơ hhọc
III Cơ C ơ c c hế h ế v vậ ận n hành c h củ ủa a h hệ ệ ti ti êu hóa.
1 Quá trình tiêu hóa ở ở m m iệ i ệng ng và th hự ực c qu quả ản n
a Hi iệ ện n t tư ư ợ ợng ng c cơ ơ h họ ọc c
Đẩy thức ăn từ
miệng xuống dạ
dày Khi nuốt
lưỡi gà đóng
đường lên mũi,
sụn nắp đậy
đường vào thanh
quản, làn sóng
ngu động thực
quản đẩy viên
thức ăn xuống
dạ dày
Trang 5Trào ngược thực quản: giảm trương lực cơ thắt thực quản dưới
=> viêm, loét, hẹp.
Một số bệnh lý liên quan đến hoạt động cơ học
Phì đại thực quản: tăng trương lực cơ thắt thực
quản dưới => thức ăn tích tụ, phần thực quản dưới giãn rộng.
Co thắt thực quản lan tỏa: Phần dưới thực quản co thắt kéo dài
=> đau sau khi nuốt.
Trang 6Tóm lại, chức năng cơ bản nhất của nước bọt là chuyển hóa tinh bột chín thành đường mantose/nhờ men amylase.
Cơ học: thức ăn được nghiền nhỏ trộn với nước bọt => viên nuốt
mềm, trơn => được lưỡi đẩy xuống hầu và thực quản, và theo các nhu động xuống dạ dày
KẾT
QUẢ
Hóa học: dưới tác dụng của men amylase, một số tinh bột được
phân hủy thành đường maltose Do đó, khi ăn chất bột nếu nhai kỹ sẽ thấy vị ngọt
b Hiện tượng hóa học/bài tiết.
Nước bọt:
* Thành phầ n :
- Amylase (tiêu hóa tinh bột)
- Nhầy (bôi trơn, bảo vệ niêm mạc)
- Chất điện giải (K+ và HCO3- cao, Na+ và Cl- thấp)
- ph kiềm (môi trường cho amylase)
* Bài tiết :
- Enzym amylase: tuyến mang tai, tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi
- Nhầy: tuyến ở miệng và lưỡi, tuyến dưới hàm tuyến dưới lưỡi
* Chức nă ng :
- Bôi trơn thức ăn.
- Amylase: tiêu hóa tinh bột => maltose, dextrin
- Vệ sinh răng miệng: rửa mảng bám thức ăn, là chất kháng khuẩn
(lysozym, lactoferrin, globulin,…)
- Trung hòa axit: bởi HCO3- (trào ngược, vi khuẩn, )
- Làm môi và lưỡi dễ dàng cử động => giúp cho sự nói
Hoạt động hóa học/bài tiết tại thực quản:
* Liên quan đến chất nhầy:
- Đoạn trên: bôi trơn tránh trầy niêm mạc
- Đoạn dưới: bảo vệ tránh tấn công bởi dịch dạ dày trào ngược
c Hấp thu:
Ở miệng chưa có hiện tượng hấp thu cơ bản, một số chất đơn giản có thể thẩm thấu qua niêm mạc miệng để vào máu.
Trang 7- Co bóp nhu động: 3-4 lần/phút.
2.
2 Quá trình tiêu hóa ở dạ dày.
a Hiện tượng cơ học.
* Chức năng chứa đựng thức ăn
- Khi đói: chứa khoảng 50 ml
- Khi no: chứa khoảng 1,5l mà áp suất dạ dày không tăng
Thành dạ dày phình dần ra phía ngoài => Thức ăn xếp thành vòng tròn đồng tâm => mới nằm ở giữa, cũ nằm ở sát thành.
* Co bóp nhu động và cử động nhào trộn của dạ dày :
Dạ dày co bóp, nhào trộn thức ăn với dịch vị trở thành một khối nhuyễn sền sệt gọi là vị trấp.
* Cử động lúc đói :
- Dạ dày trống 12-24h sau lần ăn cuối cùng
- Sóng co thắt lưu động: 60-90 phút 1 lần, từ thân vị lan truyền xuống ruột non => Gây cảm giác đói
- Điều hòa: bởi motilin, do niêm mạc tá tràng bài tiết giữa các bữa
ăn * Sự tống thoát thức ăn ra khỏi dạ dày :
- Đóng mở môn vị => Thức ăn được tống từng đợt xuống tá tràng
- Thời gia qua môn vị tùy thuộc và từng loại thức ăn:
+Glucit: 3h
+Protit và Lipit: 6-7h
Cơ chế đóng-mở môn vị: Khi bắt đầu ăn, dạ dày tiết dịch vị tâm lý
chảy qua môn vị xuống tá tràng, ở tá tràng axit của dịch vị kích thích làm đóng
Trang 8Cơ chế hoá học Gastrin
Kích thích niêm mạc vùng hang vị dạ dày
Histamin Vào
máu
Kích thích các tuyến ở dạ dày tiết dịch vị
môn vị, khi axit của dịch vị đã được trung hòa bởi môi trường kiềm của tá tràng thì môn vị mở ra, thức ăn lại xuống tá tràng, axit của vị trấp lại kích
thích môn vị đóng lại =>vị trấp được tống thoát xuống tá tràng từng đợt.
b Hiện tượng hóa học.
Ở dạ dày, thức ăn được biến đổi bởi dịch vị Dịch vị, không màu,
có tính axit, mỗi ngày được tiết khoảng 1,5-2l.
* Thành phần và tác dụng của dịch vị :
- HCl: biến pepsinogen không hoạt động trở thành pepsin hoạt
động, ức chế lên men thối ở dạ dày, làm đóng-mở môn vị
- Men pepsin: biến đổi phần lớn protein thành polipeptit => là men
tiêu hóa chính của dạ dày.
- Men lipase: chỉ tiêu hóa được mỡ đã nhũ tương hóa (mỡ của bơ,
sữa) * Cơ chế bài tiết dịch vị :
Không điều kiện: thức ăn kích thích niêm mạc
dạ dày gây bài tiết dịch vị
Ngoài ra, dây thần kinh X có vai trò kích thích dịch vị bài tiết rất nhanh.
Có điều kiện: khi nhìn, nghe, ngửi hoặc nghĩ
đến thức ăn là dịch vị tiết ra
c Hấp thu.
Ở dạ dày thức ăn chưa được biến đổi thành các chất đơn giản nên chỉ hấp thu một ít rượu và nước.
Phản
xạ
thần
kinh
Trang 93 Quá trình tiêu hóa ở ruột non.
a Hiện tượng cơ học.
Trang 10- Nhào trộn dưỡng trấp với dịch tiêu hóa và mật.
- Đẩy dưỡng trấp xuống ruột già
Ruột non co rút và lắc lư tạo nên nhu động ruột để thức ăn tiếp xúc với men tiêu hóa và niêm mạc ruột tạo điều kiện cho sự hấp thu và đẩy thức ăn theo 1 chiều từ trên xuống.
*Van hồi manh tràng : ngăn sự trào ngược của phân vào ruột non.
b Hiện tượng hóa học.
Ở ruột non thức ăn được biến đổi bởi dịch tụy, dịch mật và dịch ruột.
Bảng: Tóm tắt các loại men tiêu hóa
Ruột tá (dịch tụy,
Ruột non (dịch
ruột)
Amylase, Lactase, Maltase, Sacarase
béo
* Hoạt đ ộ n g bà i ti ết d ịch tụ y : (khoảng 1 lít/ 24 giờ)
Thành phần:
- Nước, ion bicacbonat (HCO3-),…
- Các men amylase, lipase, trypsinogen, chymotrypsinogen,
procarboxypeptidase
Chức năng:
- Amylase tiêu hóa tinh bột thành đường mantose
- Lipase thủy phân lipid thành glyxerol và các axit béo
- Men trypsin thủy phân protid thành các axit amin
Ngoài ra:
+ Trung hòa axit trong dưỡng trấp từ dạ dày đưa xuống tá tràng.
+ Tạo môi trường pH trung tính cho sự hoạt hóa của các enzym tụy.
Trang 11Điều hòa sự bài tiết dịch tụy:
Gồm 3 giai đoạn bài tiết: tâm linh, dạ dày và ruột.
Giai đoạn tâm linh, dạ dày :
- Phản xạ thần kinh gây tiết dịch vị => kích thích tế bào tụy ngoại tiết Giai đoạn này các men tạm thời được giữ lại trong các nang và ống tuyến
- Gastrin: tăng bài tiết enzym tiêu hóa
Giai đoạn ruột :
- Secretin: kích thích ống tụy bài tiết HCO3-
- Cholecystokinin: kích thích tế bào tụy ngoại tiết
* Ho ạ t đ ộ n g b ài t i ết d ịch m
ật: Tạo mật:
- Tế bào gan: axit mật
- Tế bào ống dẫn: Na+, HCO3
-=> Hệ thống ống dẫn mật hoặc túi mật
Cô đặc: khoảng 5 lần (max 20 lần)
+ Bài tiết 1000 ml/ ngày, Vmax túi mật 60ml
+ Niêm mạc túi mật vận chuyển tích cực Na+ => hấp thu liên tục nước, Na+, Cl- và các chất điện giải khác => còn lại muối mật, cholesterol lecithin, bilirubun cô đặc trong túi mặt
Thành phần dịch mật:
- Muối mật: 50%
- Bilirubin, cholesterol, lecithin,…
- Chất nhầy, nước, muối khoáng
Chức năng: (không có men tiêu hóa)
- Nhũ tương hóa mỡ, hấp thu các vitamin trong dầu
- Ức chế vi khuẩn lên men thối
- Kích thích làm tăng nhu động ruột
* Ho ạt độ ng bà i ti ết d ịc h r uột :
Thành phần và chức năng:
- Nước, chất nhầy.
- Các men tiêu hóa:
+ Amylase, Mantase, lactase, sacarase thủy phân gluxit thành
glucose + Nhóm men tiêu hóa protein chỉ tác động lên các polipetit để
biến chúng thành các axit amin
Trang 12Kết quả quá trình tiêu hóa ở ruột non
Protit
Glucose
Biến đổi hoàn toàn các thức ăn thành
những chất đơn giản.
Axit béo, Glycerol
Axit amin
+ Lipase tiêu hóa mỡ
c Hấp thu.
Những sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hóa ở ruột non gọi là dưỡng trấp (các axit amin, monosaccarid, axit béo và glycerol) được hấp thu qua niêm mạc ruột non => vào máu theo 2 đường tĩnh mạch gánh và bạch huyết về tim => đi nuôi cơ thể.
Còn có sự hấp thu nước, điện giải, muối khoáng, vitamin.
4.
4 Quá trình tiêu hóa ở ruột già – Sự đào thải chất cặn bã.
a.Hiện tượng cơ học.
- Cử động ruột già:
+ Cử động phân đoạn: nhào trộn => Hấp thu dưỡng chấp
+ Nhu động: đẩy dưỡng chấp, 5cm/ phút => 48h đi hết đại tràng + Cử động toàn thể: 3 - 4 lần/ ngày => Đẩy dưỡng chấp về phía trực tràng Nếu tần số co thắt trực tràng cao hơn => đẩy phân ngược từ trực tràng
=> đại tràng sigma
- Còn có hoạt động của cơ thắt hậu môn
máu
b.Hấp thu.
- Hấp thu xảy ra ở nữa đầu của ruột già
- Na+ hấp thu tích cực vào máu, kéo theo Cl-
- Hấp thu nước: NaCl tạo ra lực thẩm thấu để đưa nước từ ruột vào
- Hấp thu NH3: hấp thu 1 phần vào máu => táo bón hoặc viêm đại
Trang 13tràng, hấp thu NH3 tăng lên => Bệnh nhân suy gan có nguy cơ bệnh hôn mê gan
c.Hiện tượng hóa học.
Trang 14Hệ tiêu hóa đã vận hành như thế nào để đưa các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể? Đồng thời đào thải các chất cặn bã ra môi trường.
- Bài tiết chất nhầy: làm trơn dưỡng trấp, bảo vệ niêm mạc với axit của
vi khuẩn Các bệnh lý viêm ruột già => phân nhầy
- Bài tiết K+: do aldosteron điều khiển
Bài tiết HCO3 : để hoán đổi với sự hấp thu Cl , trung hòa axit của vi
khuẩn
d.Sự đào thải chất cặn bã ra ngoài cơ thể.
Chức năng chính của ruột già là tập trung các chất cặn bã thành phân
xuống trực tràng, khi nhiều phân thì kích thich trực tràng gây phản xạ
buồn đi đại tiện, thời gian các chất cặn bã ở ruột già khoảng 16 – 20 giờ.
* Thành phần của phân:
- ¾ nước + ¼ chất rắn (chất bã và thức ăn từ dịch tiêu hóa 30%, xác vi khuẩn 30%, chất vô cơ 10 – 20%, protein 2 – 3%)
- Màu là do urobilin và stercobilin
- Mùi là do các sản phẩm tiêu hóa của vi khuẩn (indole, skatole, mercaptan, hydrogen sulfide)
========================================
Trang 15Nói một cách tổng quát, quá trình tiêu hóa được diễn ra tuần tự ở miệng, dạ dày và ruột
Ở miệng, miệng có chức năng tiếp nhận thức ăn, nghiền nát, nhào trộn thức ăn với nước bọt để biến thành viên nuốt Tiêu hoá ở miệng gồm nhai, nuốt Vì phản xạ nuốt là tự động nên khi ăn phải nhai kỹ để khỏi bị nghẹn Dịch tiêu hoá ở miệng là nước bọt, do các tuyến nước bọt tiết ra Nước bọt có
Trang 16men amylase, chất nhầy (mucine), men khử khuẩn lysozym và lượng rất ít men maltase Nước bọt không có men tiêu hoá lipid và protid Men amylase nước bọt biến tinh bột chín thành đường dextrin, maltriose và maltose Ở nước bọt có ít men maltase biến maltose thành glucose
=> Kết quả tiêu hoá ở miệng: các chất protid và lipid chưa được phân giải, riêng một phần nhỏ tinh bột chín được men amylaza phân giải thành đường maltoza Song thời gian thức ăn lưu ở miệng rất ngắn, chỉ 15-18 giây, nên sự phân giải đó không đáng kể và chưa có hiện tượng hấp thu
Ở dạ dày, dịch dạ dày có nhiều men tiêu hóa:
Men pepsin tiêu hoá protid
Renin (chymosin, presure) có tác dụng chuyển chất caseinogen thành casein và kết hợp với canxi tạo thành chất như váng sữa Men này quan trọng với trẻ em, người lớn nó rất ít tác dụng
Men lipase tiêu hoá lipid, men này hoạt động tốt ở môi trường kiềm, nhưng ở dạ dày có môi trường toan, nên lipase dạ dày hoạt động yếu, chỉ có tác dụng thuỷ phân những lipid đã nhũ tương hoá (như lipid của sữa, của lòng đỏ trứng) biến chúng thành acid béo, monoglycerid và glycerol Người lớn men này có tác dụng không đáng kể
Tác dụng của acid HCl dạ dày: hoạt hóa men pepsin, làm trương protid tạo điều kiện cho việc phân giải dễ dàng, kích thích nhu động dạ dày, tham gia vào cơ chế đóng tâm vị và đóng mở môn vị Còn có tác dụng sát khuẩn chống lên men thối ở dạ dày, tham gia điều hoà bài tiết dịch vị, dịch tuỵ, dịch mật
và dịch ruột thông qua sự kích thích bài tiết các men tiêu hóa của dạ dày - ruột
Dạ dày có hai loại chất nhầy: hoà tan trong dịch vị và không hòa tan cùng bicacbonat tạo nên một màng dai phủ kín toàn bộ niêm mạch dạ dày và hành
tá tràng Cả hai loại chất nhầy cùng bicacbonat có tác dụng trung hoà acid, che chở bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi sự phá huỷ của acid và pepsin Khi sự bài tiết chất nhầy và bicacbonat bị rối loạn, khả năng bảo vệ niêm mạc bị giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho viêm loét dạ dày - tá tràng phát triển Đặc biệt là xoắn khuẩn Helicobacteur Pylori khu trú => phá huỷ lớp chất nhầy không hoà tan, làm cho acid tự do phá huỷ niêm mạc dạ dày
=> Kết quả tiêu hoá ở dạ dày là thức ăn được biến thành một chất nhuyễn sền sệt gọi là vị trấp Trong đó 10-20% protid được phân giải thành các polypeptid ngắn hơn Một phần lipid đã nhũ hoá được phân giải thành
monoglycerid, và acid béo Còn glucid hầu như chưa được tiêu hoá, vì ở dạ dày không có men tiêu hoá glucid
Trang 17Do vậy, sự tiêu hoá ở dạ dày cũng chỉ là bước chuẩn bị thêm cho các giai đoạn tiêu hoá tiếp theo ở ruột non
Ở ruột non, tiêu hoá ở ruột non là giai đoạn quan trọng nhất của toàn
bộ quá trình tiêu hoá Ở ruột non, các chất thức ăn được phân giải tới mức đơn giản nhất nhờ tác dụng của các dịch tiêu hoá: dịch tuỵ, dịch ruột, dịch mật
Dịch tuỵ tiêu hoá protid, lipid, glucid trong đó thuỷ phân tới trên 80% lượng glucid thức ăn Khi thiếu dịch tuỵ sẽ gây ra rối loạn tiêu hoá nghiêm trọng, cơ thể thiếu chất dinh dưỡng
Chất duy nhất của dịch mật có tác dụng tiêu hoá là acid mật Các acid mật tồn tại dưới dạng muối với natri hoặc kali, nên gọi là muối mật Muối mật làm nhũ hoá lipid, tăng diện tiếp xúc của lipid với men lipase giúp tiêu hóa lipid Muối mật tạo micell giúp hoà tan các sản phẩm thuỷ phân lipid và các vitamin tan trong dầu để hấp thu chúng được dễ dàng Mật tạo môi trường kiềm ở ruột, kích thích nhu động ruột, ức chế hoạt động của vi khuẩn lên men thối ở phần trên ruột non
Dịch ruột có đủ các loại men tiêu hoá protid, lipid và glucid Các men này thực hiện giai đoạn cuối cùng của quá trình tiêu hoá, biến các chất dinh
dưỡng còn lại ở ruột non thành các phân tử đơn giản và hấp thu chúng
=> Kết quả tiêu hoá ở ruột non: sau quá trình tiêu hoá ở ruột non, thức ăn được biến thành chất đặc sền sệt, nhuyễn đó là dưỡng chấp Trong đó: protid được thuỷ phân gần hoàn toàn và thành acid amin; Lipid gần toàn bộ biến thành acid béo, glycerol, và một số chất khác; Glucid hơn 90% thuỷ phân thành glucose, galactose và fuctose Tất cả các chất này có khả năng hấp thu được Còn lại lõi tinh bột, chất xơ (xellulose) và phần nhỏ chất gân chưa được tiêu hoá sẽ được đưa xuống ruột già
Đa số các chất đã được hấp thu hết ở ruột non, do đó chức năng chính của ruột già là tập trung các chất cặn bã thành phân xuống trực tràng, khi nhiều phân thì kích thích trực tràng gây phản xạ buồn đi đại tiện, thời gian các chất cặn bã ở ruột già khoảng 16 – 20 giờ Đồng thời hấp thu nước, muối khoáng
Tóm lại, hệ tiêu hóa có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể
và tiêu hóa là một chức năng tối quan trọng, giúp cung cấp những dinh dưỡng cần thiết đi nuôi cơ thể nhờ vào quá trình biến đổi thức ăn từ
những chất dinh dưỡng phức tạp (gluxit, lipit, protit, ) thành các chất dinh dưỡng đơn giản (glucose, axit béo, axit amin ) mà cơ thể có thể hấp thụ được Đồng thời còn giúp đào thải các chất cặn bã không cần thiết ra ngoài môi trường.