15 Các bệnh nhân SLE thuwong có nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt liên quan đến vấn đề y tế phát sinhtrong quá trình bệnh.. Do đó bệnh nhân cần có một kế hoạch dinh dưỡng phù hợp dựa trên tìn
Trang 1Lậpkếhoạch chăm sóc và tư vấn cho bệnhnhân Lupus banđỏ hệ thống.
1
1. Danhmụctừviếttắt.
SLE Systemic lupus Erythromatosus (Bệnh Lupus
banđỏh ệthống).WHO World health organization(Tổchức y tếthếgiới).ARA AmericanRheumatologyAssciation(Hội khớp
họcHoaKỳ).UVA UltravioletA(Tiacực tímA)
Trang 2Mục lục
Tổngquan 5
Lịch sử 5
Dịch tễ học SLE 5
Bệnh họcSLE 6
Cơ chế bệnh sinh 6
Triệu chứng học SLE 7
Triệu chứng SLE 7
Tiêu chuẩn chẩn đoán SLE (Hội khớp học Hoa Kỳ - ARA 1982) 9
Điều trị SLE 10
Chăm sóc bệnh nhânSLE 12
Quy trình điều dưỡng 13
1 Chăm sóc tổn thương tâm lý 13
1.1 Nhận định 13
1.2 Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể gặp 14
2 Chăm sóc dinh dưỡng 15
Các bệnh nhân SLE thuwong có nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt liên quan đến vấn đề y tế phát sinhtrong quá trình bệnh Những vấn đề này bao gồm loãng xương, bệnh tiểu đường, timmạch và bệnh thận Do đó bệnh nhân cần có một kế hoạch dinh dưỡng phù hợp dựa trên tình trạng bệnh cụ thể của bệnh nhân 15
3 Chăm sóc tổn thương thần kinh trung ương 17
4 Chăm sóc tim mạch – hô hấp 18
5 Chăm sóc thận - tiết niệu 19
6 Chăm sóc cơ xương khớp 21
7 Chăm sóc hệ tạo máu 22
8 Chăm sóc hệ tiêu hóa 23
9 Chăm sóc mắt 24
10 Thai sản 25
11 Chăm sóc các tổn thương da 25
Trang 3Các can thiệp điều dưỡng chung cho các bệnh nhân SLE 28 Kết
luận 29 Tài
liệu tham khảo 30
Lời cảmơn
Trang 4Đặt vấn đề
Lupus banđỏlà mộtbệnhđộc đáo với sốlượng lớncáctriệuchứng phứctạp, dễgâynhầm lẫn trên lâmsàng.Đây là mộttrong nhữngyếu tốquantrọng làmchobệnh trởnên khónắm bắt.Bệnhảnh hưởng đếncác bệnh nhân theo những cáchrấtkhác nhauvàkhócó
thểdựđoántrước diễn biến lâmsàngcủa bệnh Đôikhi mộtbệnhnhânxuất viện trởlại cuộc sốnghàng ngàyvới đầy đủcáchoạt động có thểphảiquaylạiphòngcấp cứungaytrongtuần kếtiếp vớicáctriệuchứngcủa viêmmàng ngoàitim nặng hoặc độtquỵbấtngờ
Với một bệnhnhânđược chẩn đoánLupusthểhoạt động có thểdễdàngquản lý và điều trịnộitrú, nhưngđiềunàylại thực sựkhôngdễdàng khi chúngta gặpmột bệnh nhân
lupusvới nhiều triệu chứngkhông phổbiếnhay nghiêm trọng,nó
rấtkhókiểmsoát.Hơnnữa,khôngcó 2 trường hợplupusgiốngnhauvậynên
khôngthểdựđoánkếtquảđiều trịchomộtbệnh nhântừbệnhnhân khác.Do vậy,
chămsócbệnhnhân lupuslà mộtthách thứcphải được giảiquyếtdựa trênmọi nguồnlực, kiến thức và thếmạnh củanhómchămsócy tếtham gia.Mỗithànhviên củanhóm
chămsócsức khỏe nhưbácsỹ, ytá, bácsỹchuyên khoa, chuyênviêndinhdưỡng,nhânviên xã hội đều cónhững vaitròquantrọngtrongtừngkhíacạnh cụthểcủa bệnh và
nhữngngười làm việc liênquannhiều đến đối tượng bệnh này.Mụcđíchgiúp
họcóthêmhiểu biết vềbệnh,biếtcáchđánhgiámộtbệnh nhân SLE,cókhảnăng lập một kếhoạchchămsóc hoàn chỉnh,thực hiện kếhoạchvà đánhgiáhiệu quảcủa kếhoạch
chomỗi bệnhnhân theo quy trìnhđiều dưỡng 5 bước.Ngoàira đềtàicònđềcập đến một sốcôngcụ, phương tiệnmàta cầncungcấpchonhóm bệnh nhân này
giúphọhòanhậpcộngđồngvàvượtquanhữngkhókhăntrongđờisốngthườngnhật
Đềtài này tập trung chủyếu vào nhóm bệnh nhân ngoại trú hay chuẩn bịra viện nhưng cũng có nhiều mục có thểđược sửa chữa đápứng yêu cầu cho bệnh nhân với
chếđộđiều trịnội trú
Vàtrên hết, cẩn thận lắngnghemốiquan tâmcủa người bệnh, mộtcáchtiếp cận,
thămkhámđầy đủvàchitiết,mộtkếhoạchchămsóclinh hoạt
sẽcungcấpchobệnhnhânsựhỗtrợhợplývàbảođảmcácnhucầucủahọđượcđápứngtốtnhất
Trang 5Tổng quan.
Lịch sử.
Lịch sửcủa bệnhlupus banđỏhệthống có thểchia làm 3giaiđoạn: cổđiển,tâncổđiển, và hiện đại.Giaiđoạn cổđiển bắt đầukhi bệnhđượcghinhận lần đầu tiênvàothờiTrungcổvà
có nhữngmôtảvềcáctriệuchứngda liễu củabệnh.Từlupusđược một thầy thuốc tên
làRogerius vàothếkỷ12 đặt ra đểmôtảhiệntượngphát ban máđiểnhình
Giaiđoạntâncổđiển bắt đầuvàonăm1872 khi Móric Kaposy ghinhận biểu hiệnhệthống của bệnh.Giaiđoạn hiện đại bắt đầuvàonăm1948với sựpháthiện ra tếbàoLE-lupus erythematosus (haytếbào lupus banđỏ- mộtcáchgọisaivì tếbào nàycũng cóởnhững
bệnhkhác)và cónhiềubước tiếntrongkiến thức vềsinhlý bệnh học vàcácđặc điểm lâmsàng-cậnlâmsàngcủa bệnh, cũngnhưnhững tiến bộtrong điều trị
Năm1851,cácbácsĩ đặt ratênchobệnhnàylàLupusvì họnghĩrằng triệuchứng phát bantrên mặt trong bệnhlupus trônggiống nhưvết cắn củachósói
Cácnhà sửgiavềy học đã đưa ragiảthuyếtrằngnhữngngười bịrối
loạnchuyểnhóaPorphyrin(tiếng Anhlàporphyria-một bệnh có nhiều
triệuchứnggiốnglupus banđỏhệthống)đãgâyranhữngcâuchuyện dân gianvềmacà rồng vàngườisói,do chứng sợánh sáng,vảy nến trênda,mọctóc, và răng bịđỏnâudoporphyrin khibịrối loạnchuyểnhóaporphyrinnặng (hoặc rối loạn kết hợp,còngọi là rối
loạnchuyểnhóaporphyrin kép/đồng hợp/hoặcdịhợpkép)
Loạithuốcđiều trịhiệu quảđầu tiên đượcpháthiệnvàonăm1894làquinine.Bốn
nămsau,việc sửdụngcácsalycilatekết hợp vớiquininetỏra hiệu quảhơn Đây cũng là liệupháptốt nhấtchođến giữa thếkỷ20, khi Hench khámphá racôngdụng củacorticosteroidtrongđiều trịbệnhnày
Dịch tễhọcSLE.
Tỉlệbệnh lupus ban đỏhệthống rất khác nhau giữa các nước, dân tộc, giới tính, và thayđổi theo thời gian.ỞHoa Kỳ, tỷlệhiện hành của bệnh là khoảng 53 trên 100.000 người,nghĩa là khoảng 159.000 trong tổng số300 triệu dânởMỹđang mắc bệnh.ỞBắc Âu, tỉlệnày là khoảng 40 trên 100.000 người Bệnh có xu hướng nhiều hơn và nặng hơn trong cộng đồng người không phải gốc châu Âu Tỉlệnày lên tới 159 trên
100.0 ởcộng đồng ngườigốcChâu PhiởCaribe
Lupus banđỏhệthống,cũng nhưcácbệnh tựmiễn khác,ảnhhưởng tới phụnữnhiều hơn đànông,với tỉlệkhoảng 9:1
Trang 6Tỉlệmắc mới bệnh nàyởHoa Kỳ tăng từ1,0 năm 1955 lên đến 7,6 năm 1974 Tuy nhiên, chưa rõ tỉlệnày tăng là do việc chẩn đoán tốt hơn hay do tần suất bệnh tăng lên.
ỞViệt Nam hiện nay chưa có thống kê cụthểnào vềtình hình dịch tễhọc SLE
Bệnh học SLE.
Lupus banđỏhệthống(SLE,hoặclupus)là mộtbệnh mạn tính, viêm,rối loạn của
hệthốngmiễndịch.Trong SLE,cơthểsảnsinhcáckhángthểchống lạicác mô bìnhthường của người.Những khángthểnày chínhlàcácchất đánh dấuchoSLE và là một
trongnhữngbất thường của hệthốngmiễn dịch dẫn đến biểu hiện lâmsàngcủa bệnh
Cơchếbệnh sinh
Nguyên nhândo thuốc: một sốtrường hợp xuất hiệnsaukhi dùng hydralazine,
procainamide, isoniazid, methyldopa,sulfamide, cácthuốctránh thai
Do nhiễm khuẩn: bệnh có thểxuất hiện sau nhiễm khuẩn
Dotácđộng củaánh nắng:1/3 sốbệnhnhânthấy bệnh xuấthiệnsauphơinắng
Rối loạn hệthống miễn dịch: Lympho T không kiểm soát được lymphi B dẫn đến rốiloạn sựtạo tựkhángthể(tựkhángnguyên tựkhángthể phức hợp miễn dịchlắngđọngởtổchức,đặc biệtcáctổchức cócollagendo đógâyra hiện tượng bệnh lý)
Cơchếbệnhsinh của SLE có thểtóm tắt bằng sơđồdưới đây
Biến đổi DNA, nucleoprotein
Khuyết tật di truyền + Tác động ngoại lai(ánh nắng, virus, thuốc,….)
Trang 7đơnthuần, )đòihỏicáccanthiệp tối thiểuchođếnnhữngtổn thương tạng nặng nềnhưtổn thươngnão,suythận, bệnh phổi, bệnh tim và hệmạch,…có thểnhanh chóngdẫn đến tửvong.Diễn biến bệnh rất thất thường, có thểđặc trưng bời mộtgiaiđoạnbùng phát xenkẽcác giaiđoạnthuyêngiảm hoặc chỉlà sựbất thường củacác xétnghiệm mà
khônghềcócácbiểu hiện lâmsàng Giaiđoạnthuyêngiảm có thểkéodàinhiềutuần,
thánghoặc thậmchínhiều năm Một sốbệnhnhân kháclại có dạng tiến triển liên tục, mạntính,hoạtđộng
Triệu chứng SLE
Các loại thương tổn ở da và phủ tạng
Trang 8Cáctriệuchứngsớm của SLE có thểlàmơhồ,khôngđặc hiệu, và dễdàngnhầm lẫn
vớicácrối loạn bệnh lý vàchứcnăngkhác Cáctriệu chứng có thểthoáng quahoặckéo dàivàbảnthânmỗi triệuchứngthường xuấthiệnđộc lập vớicáctriệuchứngcònlại
Một sốtriệu chứng của bệnh được liệt kê theo hệcơquan bịtổn thương có thểgặpởbệnh nhân SLE
Các hệthống cơquan có thểbị ảnh hưởng bởi SLE
Triệu chứng tổng quan: Cảm giác mệt mỏi đặc biệt, sốt và các rối loạn tâm lý tình cảm
Da:Ban hìnhbướmởmặt, nhạy cảmánh sáng, bandạng đĩa, tổn thương dướida,loét niêmmạc,rụngtóc,các vếtbầmtím
Cơxươngkhớp:đaukhớp,viêmkhớp,hoạitửxươngvôkhuẩn,viêmcơ,loạndưỡng cơ, bệnh khớpJaccoud
Trang 9Huyết học: thiếumáu,giảm bạch cầu(WBC),giảmlympho bào,giảm tiểu cầu, giảmsốlượngcácyếu tốđôngmáu,phảnứnggiang maidươngtínhgiả,máulắngtăng,cóthểgặpláchto, hạch toởnhiều vịtrí.
Hô hấp: Viêm màng phổi, tổn thương nhu mô, viêm phổi Lupus, chảy máu phếnang.Tim:viêmmàng ngoàitim, viêm cơtim,nhồimáucơtim, viêm mạch, viêmmàngphổi, bệnhvantim
Hệmạch: Viêm các mạch máu nhỏ(động mạch và tĩnh mạch) là một đặc tính chủyếu của bệnh lupus Thường gặp hội chứng Raynaud, tổn thương mạch vành, huyết khối tĩnh mạch
Thận: Phù, đái ít, protein niệu, có thểcó hồng cầu, bạch cầu niệu, trụniệu Thường có viêm cầu thận cấp, hội chứng thận hư, suy thận
Hệthần kinh trungương: suy giảm nhận thức, thay đổi tâm thần, co giật, đột quỵ, tổn thương thần kinh ngoại biên, viêm màng não, hôn mê, rối loạn tâm thần…
triểncủabệnh,chảymáutiêuhóa(dothuốchay khôngdothuốc) Ngoàira có thểgặpganto,viêm tụy, hộichứngđau bụnggiảngoạikhoa,…
Mắt: Viêm võng mạc, viêm kết mạc xung huyết, tắc động mạch võng mạc, viêm thần kinh thịgiác, hội chứng xơteo tuyến lệ, teo tổchức liên kết mắt
Tiêu chuẩn chẩn đoán SLE (Hội khớp học Hoa Kỳ - ARA 1982)
6 Viêm màngtimhay màngphổi
7 Tổn thương thận:Proteinniệu>0,5g/24h;hồng cầuniệu;trụniệu
8 Tổn thương thầnkinh, tâmthần,
Trang 1011 Khángthểkhángnhâncóhiệugiábấtthường(địnhlượngđược).
Bệnhnhânđượcchẩnđoán SLE nếu có ít nhất 4trongsố11 tiêuchí pháttriển tạicùngthờiđiểmhoặc riênglẻtrongbất kỳgiaiđoạnquan sát Tuy nhiên,mộtchẩnđoán SLE cũng cóthểđượccânnhắcởmột bệnhnhâncó ít hơn bốntrongsốnhữngtriệuchứngnày
Điều trịSLE.
Trụcột của điều trịSLE là một chếđộnghỉngơi hợp lý vềthểchất và tinh thần, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp, một chếđộăn có lợi cho sức khỏe, điều trịkịp thời các bệnh nhiễm trùng và tránh các yếu tốlàm cho bệnh thêm nặng nề.Trong trường hợp bệnh nhân nữnếu muốn mang thai cần phải lên kếhoạch trong khi bệnh được kiểm soát và các thuốc đang sửdụng được phép tiếp tục trong thai kỳ
Chếđộnghỉngơi thểchất
Sựmệtmỏicủa bệnhnhânSLEgâyra bởinguyên nhân khác nhau, khôngphải kiểu
mệtmỏidomất ngủhaygắng sức,nhưnglà một sựmệt mỏi thườngxuyên,liên tục
Trang 11tạm nghỉtrong ngày là những hướng dẫn cần thiết cơbản Hoạt động thểchất cần được khuyến khích nếu bệnh nhân có thểchịu đựng được.
Thưgiãn cảm xúc
Các vấn đềcảm xúcởbệnh nhân cần được đánh giá cẩn thận bởi vì đó có thểlà căn nguyên gây ra một đợt hoạt động của SLE với các tiến triển nặng nềkhông thểkiểm soát được Bệnh nhân cần được hướng dẫn làm thếnào tránh hay đối mặt với những tình huống căng thẳng Đối thoại với gia đình đểcung cấp thông tin và tranh thủsự ủng hộcủa họtrong vấn đềnày là điều cần thiết nên sớm được thực hiện
Tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp
BệnhnhânSLE cầntránhtiếpxúctrực tiếp,kéodàivớiánh sángmặt trời (đặc
biệtkhoảngthờigiantừ10hđến16h hàng ngày) Nhữngbệnhnhânnhạy cảm vớiánh
sángmặt trờinênthườngxuyênsửdụngkemchống nắng (tốt nhất là chống
cảUVAvàUVB) Ngoàiranênmặcquần áo bảo vệ,mũrộngvành,hoặc quần áo đặc biệt cótácdụngbảovệtránhtiaUVtrongnhữngtrườnghợpnặng.CầnlưuýbệnhnhântiaUVcó thểphảnxạquagương,kính,nước,…và có thểxuyên quathủytinh,đèn
huỳnhquangvàhallogencó thểpháttiaUV
Chếđộăn uống và dinh dưỡng
Một chếđộăn cân bằng là điều cần thiết trong việc duy trì sức khỏe tốt Cần có một chếđộdinh dưỡng phù hợp cho tình trạng bệnh Ví dụchếđộăn hạn chếchất béo,
cholesterol giảm nguy cơbệnh tim mạch, chếđộăn hạn chếmuối cho bệnh nhân bệnh thận, cao huyết áp, phù,… Lưu ý kiểm soát các thức ăn gây dị ứng
Điều trịnhiễm trùng
Điều trịnhiễm trùng là cần thiếtởbệnh nhân Lupus, tuy nhiên dấu hiệu nhiễm trùng nhiều khi bịche đậy bởi các thuốc điều trịSLE (corticosteroid, thuốcức chếmiễn dịch, NSAID) Tuy nhiên trong điều trịnhiễm trùng cần chú ý các phảnứng do thuốc có
thểlàm nặng thêm tình trạng bệnh, đặc biệt là các kháng sinh nhưsulfonamid
Mang thai và tránh thai
Đểgiảm thiểu rủi ro cho cảmẹvà em bé, một người phụnữmang thai bịbệnh lupus nênđược giám sát chặt chẽbởi một bác sĩ sản khoa quen thuộc với lupus và thai kỳ nguy cơcao
Trang 12Các thuốc cho SLE
Cácthuốc được sửdụngtrongđiều trịSLE nhằmmụcđích kiểmsoát cáctriệuchứnggồm
cá thuốcchống viêm không steroid (NSAIDs),thuốcchốngsốtrét,corticosteroids,thuốcứcchếmiễn dịchvàcácglobulinmiễn dịch.Giáodụcchobệnhnhânvàgiađình vềcácloại thuốc vàtácdụng phụcủathuốclà cầnthiết
Liệu pháp tâm lý
Bệnhnhânphải đối mặt với một bệnhmạn tính,họcó thểcảm thấy bịcô lập từphía giađình,bạnbè,đồngnghiệp.Buồn rầu, trầmcảm,tức giận làcácphảnứnghaygặptừphíabệnhnhân
Giađìnhnhữngngườibệnhlupuscónhữngcáchkhácnhauđốiphóvớibệnhkhácnhau,quản lýtìnhtrạngbệnhtốt có thểlàchìa khóa giúp duytrìcác mốiquanhệ Bằngcáchchophépgia đình vàbệnh nhântựdochuyểndầnquacácgiaiđoạn cảmxúc khác nhau mà khôngcó
sựchỉtrích hay nhữngkỳ vọngkhôngthực tế, ta sẽtạo điều kiện thuận lợichosựchấp nhậnbệnh Ngoài ra, giúpđỡgiới thiệu bệnh vớicác nhân viênxã hội,nhân
viêntưvấntâmlý có thểlà điều cầnlàm
Lupuslàmột tháchthức đối với tất cảcácđối tượng có liênquan Các chuyênviên y tếcó mộtvaitròquantrọng trong quản lý của nó.Tàiliệuchính xác,chămsóchỗtrợ,
hỗtrợtinhthần,giáodụcbệnh nhân,và truy cậpvào nguồnlực cộng đồng
sẽcungcấpchobệnhnhânvàgiađìnhcáccôngcụmàhọcần đểđốiphócó hiệu quảvớitìnhtrạngbệnh
Chăm sóc bệnh nhân SLE.
Trang 13Cáctriệuchứng Lupuscó sẽđượctrình bàytheo hệthống cơthểbị
ảnhhưởng.Nhữngtriệuchứng này thayđổitheotuổi bệnh
vàmứcđộnghiêmtrọngởmỗibệnhnhâncũng nhưsựkhácbiệt giữacácbệnhnhân khác nhau Khôngphải bệnhnhân nàocũng cócácđầy đủcáctriệuchứngcủa SLEhayđầy đủcáctổn thương hệcơquanđểyêu cầu chămsóc toàn diện Chương nàysẽgiúpbạn hệthống
lạicácbiểu hiện của bệnhmàcácđiều dưỡng thường phải đối diện vàgiúphọđưa racác canthiệp điều dưỡngsao chophùhợp với từng loại tổn thương
Quy trình điều dưỡng.
SLE là một bệnh hệthống vớicáctổn thương rất đadạng,từđógâyra sựphong phúvềmặt lâmsàng,sẽlàkhókhănchođối tượng điều dưỡngkhicốgắng lênmộtkếhoạchchămsócđối tượngnày,bạn cần cómộtkiến thức tổngquantrên nhiều lĩnh vực, cókinh
nghiệmvềsựtiến triển của bệnh thu thập đượctrong quá trìnhchămsócsốlượng lớn bệnhnhân.Bởi vì bảnthânsựđa dạng củabệnhvà sựdiễn biến thất
thườngcủanóđãlàmộtthácthứcnêntrongphầnnàyxinphépđượctrìnhbàynhữngkếhoạchchămsóctổngquátnhấttheotừngnhómtổn thương.Thông quađó, bạn có thểphối hợp mộtcáchlinhhoạtcáckếhoạchchămsócvớinhauđểcó được một kếhoạch hoànhảo nhấtchotừng đối tượng bệnhnhân
1 Chăm sóctổn thương tâmlý.
NhữngbệnhnhânSLE thường phải chịucác tácđộngtâmlý và cảmxúctiêu cực nhưđau buồn, trầm cảm và tức giận.Các tácđộngnàycó nhiềunguyên nhânnhưcác thayđổi thẩm
mĩ, những nỗi lo lắng vềtương lai và vềvấn đềđiều trịcủabệnh Cácbiểu hiện thường gặpởbệnhnhânlàcáccảmxúctiêu cực, sựtựti, biquan,mất niềm tinvàotương lai,
cảmgiácbất lực,khókhăntrongviệchoàn thànhhoạt động vệsinh cánhân haychămsóccho giađìnhhaycáchoạt động thườngngày khác Bệnh nhândễbịkích thích,giảm
sựtậptrungvà mấtngủ,thậm chí là có ý tưởnghaythực hiệnhànhvi tựsát
Đánhgiámứcđộmệtmỏi của bệnhnhân
o Đánhgiásựhiệndiệncủa sựloâu,trầm cảm vàcácyếu tốstress khác
o Tìmhiểucáchoạt động thườngngày gâytăng mệt mỏichobệnhnhân
Trang 14Kết quả mong đợi Can thiệp điều dưỡng
Đánhgiásựthayđổitrọnglượngcơthể
o Đánhgiáchếđộăn uốnghàngngàycủa bệnhnhânbằngcáchyêu cầu họgiữmộtcuốn nhậtkýthực phẩm và hướng dẫn họsửdụng đúngcách
o Ghichép lại trọng lượng cơthểcủa bệnhnhânmỗi lầnkhám
Nhậnbiếtcácdấu hiệu của trầm cảm trên bệnhnhânnếucó
o Tìm hiểu,đánhgiácáctriệu chứng của trầm cảm nếu có (Khí sắcgiảm,giảmnănglượngvàhoạtđộng,cảmxúctiêucực,biquan,tựti, mất niềm tinvàotươnglai,…)
Đánhgiákhảnăngthích nghi,ứngphóvớibệnhtật của bệnhnhân
o Tìmhiểunhữngphươngphápbệnhnhânsửdụngứngphóvớihoàncảnh hiệntại
Dễbịkích thíchliênquanđến mệt mỏikéodài khônggiải quyết được
Biquanvềtương lai liênquanđếnkhôngcókhảnăngtìmracáchgiảiquyết tìnhtrạng bệnh của bảnthân
1.3 Lập kếhoạch chămsóc
Trang 15 Giúpđỡbệnh nhân bàytỏcảmxúctheonhucầu.
Giúp bệnh nhânthừanhậnsựtừchối và giậndữ
Tìmhiểunhữngbiệnpháphỗtrợvềmặt thẩm mỹtừbên ngoàinhưmũ nón, quànáo,…
Khuyến khíchbệnhnhân chấpnhận sựgiúpđỡtừngườikhácvàcáctổchứcxãhội
Giúp bệnh nhân pháttriển một kếhoạch sinhhoạtphùhợp vớitìnhtrạngbệnh,cânbằng giữanghỉngơi vàcáccông việckhác
Khuyến khíchbệnhnhânnêncó8-10h ngủyên tĩnhmỗiđêm và một giấcngủngắn vào banngày
Khuyến khíchtập thểdục thểthaonếu bệnhnhâncó thểchịu đựngđược
Pháttriển mộtchếđộănlành mạnh,cânbằng,nếu bệnhnhâncó vấn đềvềdinhdưỡng cần có mộtchuyênviên tưvấn
Theodõicânnặngthườngxuyênbằngnhiềuphươngpháp
Nếutìnhtrạng bệnhnhân khôngđược cải thiện cần giới thiệubệnh nhânvới mộtbácsỹtâmthần
CácbệnhnhânSLEthuwongcó nhu cầudinhdưỡng đặc biệt liênquanđến vấn đềy tếphát sinh trong quá trình bệnh Nhữngvấn đềnày baogồmloãngxương,bệnh tiểu đường, timmạchvà bệnhthận.Do đó bệnhnhâncần cómộtkếhoạch
dinhdưỡngphùhợpdựatrêntìnhtrạngbệnhcụthểcủabệnhnhân
Những biểu hiện có thểgặp khi có các vấn đềdinh dưỡng là giảm hoặc tăng cân, mất quan tâm tới thực phẩm, biếng ăn, da khô dòn, tóc mỏng, giảm sức mạnh cơbắp, dễnóng giận cáu gắt, mệt mỏi thiếu năng lượng
Trang 16o Đánhgiácácbệnhloãngxương, tiểu đường, timmạchvàbệnhthận nếucóởbệnhnhân.
Đánhgiákhảnăngthựchiệnchếđộdinhdưỡngmớicủabệnhnhân
o Đánhgiákiếnthức,sựhiểubiếtvềdinhdưỡnghợplý,cânbằngcủa bệnhnhân
o Khảnăngkinhtếvà thờigianbiểu đểmua hay chuẩnbịchomột bữa ăn đầyđủ
o Đánhgiácácyếu tốvănhóa,tôngiáo,…có thểảnhhưởng đến chếđộăn củabệnhnhân
Đánhgiácáctậpquánxấu của bệnhnhânnhưhútthuốc lá, uống rượubia,
thíchăn chấtbéo…
2.3. Chẩnđoán điềudưỡng
Gầysútliênquanđến thiếu hiểu biết vềchếđộdinhdưỡngcânbằng,hợplý
Thiếumáuliênquanđếnchếđộdinhdưỡng thiếusắt
Mệt mỏi liênquanđến sửdụng cácthức ăn có hạichosứckhỏe
Béophì liênquanđếnchếđộăn nhiều chấtbéo
Nguycơbệnh mạch vànhliênquanđếnchếđộăn nhiềucholesterol
Giáodụcchobệnhnhânhiểuvaitrò củachếđộdinhdưỡng hợp lý với điều trịbệnh
Khuyến khíchthảo luận giữacácbệnhnhânvềchếđộdinhdưỡng
mà họđang thực hiện