1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH CHỨC DANH VĂN HÓA – XÃ HỘI

81 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội Dung Ôn Tập Môn Nghiệp Vụ Chuyên Ngành Chức Danh Văn Hóa – Xã Hội
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Nghiệp Vụ Chuyên Ngành
Thể loại Tài Liệu Ôn Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 435 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn hóa, thể dục thể thao, dulịch, thông tin, truyền thông, lao

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH

CHỨC DANH VĂN HÓA – XÃ HỘI I- CHỨC TRÁCH NHIỆM VỤ CỬA CHỨC DANH

Điều 9 Nhiệm vụ của công chức Văn hóa - xã hội

1 Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn hóa, thể dục thể thao, dulịch, thông tin, truyền thông, lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục theo quyđịnh của pháp luật

2 Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, dulịch, y tế và giáo dục trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống vănhóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn cấp xã;

b) Thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình kinh tế - xã hội ởđịa phương;

c) Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổnghợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách laođộng, thương binh và xã hội; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độđối với người hưởng chính sách xã hội và người có công; quản lý nghĩa trang liệt

sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ; thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội vàchươngtrình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn cấp xã;

d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác và trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phốxây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và thực hiện công tác giáo dụctại địa bàn cấp xã

3 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và doChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao

PHẦN 1- SỞ LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

1 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy bannhân dân cấp tỉnh) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năngquản lý nhà nước về các lĩnh vực: việc làm; dạy nghề; lao động; tiền lương, tiềncông; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảohiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ vàchăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lĩnhvực lao động, người có công và xã hội); về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản

lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyềncủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật

Trang 2

2 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủyban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra

về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

1 Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàngnăm; các chương trình, đề án, dự án, cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lýcủa Sở;

b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Chi cục trực thuộc Sở (nếu có);

c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phócác đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Lao động - Thương binh

và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sauđây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) theo quy định của pháp luật

2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quyđịnh của pháp luật

3 Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quyhoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác về lao động, người cócông và xã hội sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biếngiáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở

4 Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp:

a) Tổ chức thực hiện chương trình, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thịtrường lao động của tỉnh trên cơ sở Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm;b) Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về:

- Bảo hiểm thất nghiệp;

- Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm mới;

- Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tếtập thể, kinh tế tư nhân;

- Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn lao động; thông tin thị trường lao động;

- Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người chưa thành niên, người tàntật, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao động dịchchuyển;

Trang 3

- Cấp sổ lao động, theo dõi việc quản lý và sử dụng sổ lao động.

c) Quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật;

d) Cấp, đổi, thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài làmviệc tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của phápluật

5 Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc

ở nước ngoài theo hợp đồng tại địa phương theo quy định của pháp luật;

b) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước vềngười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo nguồn lao động, tuyển chọnlao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;

d) Hướng dẫn và kiểm tra việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp và người laođộng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân; giám sát việc thực hiện hợpđồng của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hìnhthức thực tập nâng cao tay nghề;

đ) Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam

đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh;số lượng người lao động

đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Thông báo cho người kết thúc hợp đồng lao động nước ngoài trở về nước nhucầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng

ký tìm việc làm;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có lien quan giải quyết các yêu cầu, kiến nghịcủa tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ởnước ngoài theo thẩm quyền

6 Về lĩnh vực dạy nghề:

a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển dạy nghề

ở địa phương sau khi được phê duyệt;

b) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật vềdạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh,quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề;chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học sinh, sinhviên học nghề theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên

và cán bộ quản lý dạy nghề; tổ chức hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bịdạy nghề tự làm, hội thi học giỏi nghề cấp tỉnh

Trang 4

7 Về lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công:

a) Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, thươnglượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất;giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với người lao động trongsắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sản,doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hoá, bán khoán, cho thuê doanhnghiệp;

b) Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền công theo quy định của phápluật

8 Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện:

a) Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định củapháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo thẩmquyền;

b) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định điều kiện tạm dừng đóng bảo hiểm xã hộibắt buộc để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;

c) Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủy quyềncủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật

9 Về lĩnh vực an toàn lao động:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, antoàn lao động, vệ sinh lao động; tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh laođộng và phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh;

b) Tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động, vệsinh lao động cho người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh;

c) Thực hiện các quy định về đăng ký các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù về an toàn laođộng theo quy định của pháp luật;

đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức việc điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng xảy

ra trên địa bàn; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động tại địa phương; hướng dẫncác tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thực hiện khai báo, điều tra, lập biên bản,thống kê và báo cáo về tai nạn lao động

-10 Về lĩnh vực người có công:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của nhà nước đối với người cócông với cách mạng trên địa bàn;

Trang 5

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nghĩa trang liệt sỹ, đàitưởng niệm và các công trình ghi công liệt sỹ ở địa phương; quản lý nghĩa trangliệt sỹ và các công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn được giao;

c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác quy tập, tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sỹ,thông tin, báo tin về mộ liệt sỹ, thăm viếng mộ liệt sỹ, di chuyển hài cốt liệt sỹ;d) Tham gia Hội đồng giám định y khoa về thương tật và khả năng lao động chongười có công với cách mạng;

đ) Quản lý đối tượng và quản lý kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãiđối với người có công với cách mạng theo quy định;

e) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào Đền ơn đáp nghĩa; quản lý và sửdụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa của tỉnh theo quy định của pháp luật

d) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh

12 Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em:

a) Hướng dẫn vµ tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hành động bảo vệ,chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh;

b) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ vàchăm sóc trẻ em thuộc phạm vi quản lý của Sở; xây dựng xã, phường phù hợp vớitrẻ em;

c) Tổ chức thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, các chươngtrình, dự án, kế hoạch quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnhđặc biệt;

d) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quyđịnh của pháp luật; các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;

đ) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật

13 Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và giải pháp phòng,chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma tuý; phòng, chống HIV/AIDS cho đối tượngmại dâm, ma tuý tại các cơ sở tập trung và cộng đồng; hỗ trợ tái hoà nhập cộngđồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về;

Trang 6

b) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ sở giáo dục lao động xãhội (cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm, người sau cai nghiện matuý) trên địa bàn tỉnh.

15 Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối vớicác doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tracác hội và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội

16 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối vớicác đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lýtheo quy định của pháp luật

17 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hộitheo sự phân công hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theoquy định của pháp luật

18 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ vàlĩnh vực lao động, người có công và xãhội đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện

19 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở

dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyênmôn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao

20 Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu vànội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

21 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và giải quyết khiếu nại, tốcáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm và chống lãng phítrong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Sở theo quy định của pháp luật

22 Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người có công và

xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật

23 Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất

về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấptỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Trang 7

24 Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức vµ mối quan

hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở(trừ các đơn vị thuộc thẩmquyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); quản lý tổ chức, biên chế, thựchiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chứcthuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy bannhân dân cấp tỉnh

25 Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân

bổ theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấptỉnh

26 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theoquy định của pháp luật

III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

1 Lãnh đạo Sở:

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Giám đốc và không quá 03 Phó Giámđốc; đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không quá 04 Phó Giámđốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dâncấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạtđộng của Sở;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc

Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắngmặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động củaSở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm,cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc

và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 8

b) Các tổ chức được thành lập phù hợp với đặc điểm ở địa phương:

Phòng Người có công; Phòng Việc làm An toàn lao động; Phòng Lao động Tiền lương - Bảo hiểm xã hội; Phòng Bình đẳng giới (hoặc ghép với Văn phòngSở); Phòng Dạy nghề; Phòng (hoặc Chi cục) Phòng, chống tệ nạn xã hội; PhòngBảo trợ xã hội; Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em (hoặc Chi cục Bảo trợ xã hội - Bảo

-vệ, chăm sóc trẻ em) hoặc tổ chức có tên gọi khác

Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội được kế thừa hợp lý ở những địa phương hiện

có và đang hoạt động có hiệu quả

Chi cục Bảo trợ xã hội - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em được thành lập ở những tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, nếu không thành lập Phòng Bảo trợ xã hội vàPhòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập riêng Chicục Bảo trợ xã hội (nếu không thành lập Phòng Bảo trợ xã hội); Chi cục Bảo vệ,chăm sóc trẻ em (nếu không thành lập Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em)

Chi cục thuộc Sở có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

Căn cứ tính chất, đặc điểm, yêu cầu quản lý cụ thể đối với ngành lao động, thươngbinh và xã hội tại địa phương, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hộichủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định cụ thể số lượng và tên gọi các phòng, chi cục chuyên môn, nghiệp vụthuộc Sở; nhưng tổng số phòng, chi cục, văn phòng, thanh tra của Sở không quá

10 đơn vị, đối thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không quá 12 đơn vị.c) Các đơn vị sự nghiệp:

- Cơ sở dạy nghề;

- Cơ sở bảo trợ xã hội;

- Trung tâm giới thiệu việc làm;

- Cơ sở giáo dục lao động xã hội;

- Cơ sở điều dưỡng, chăm sóc người có công

Các tổ chức sự nghiệp nêu trên và các tổ chức sự nghiệp khác (nếu có) trực thuộc

Sở do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật

Căn cứ đặc điểm và yêu cầu thực tế ở địa phương, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập các tổ chức sự nghiệp chuyênngành thuộc Sở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy địnhcủa pháp luật

-3 Biên chế:

Trang 9

a) Biên chế hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do Ủy ban nhândân cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ươnggiao;

b) Biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật

PHẦN 2 - PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

1 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân cấp huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; thực hiệnmột số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện vàtheo quy định của pháp luật

2 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu vàtài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủyban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra

về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

1 Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch,

kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hoá thuộc lĩnh vựcquản lý nhà nước được giao

2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vựclaođộng, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hµnh của Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện

3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án,chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn huyện saukhi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnhvực lao động, người có công và xã hội được giao

4 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phiChính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xãhội theo quy định của pháp luật

5 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các cơ sởbảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động xã hội, cơ sởtrợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền

Trang 10

6 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, cáccông trình ghi công liệt sỹ.

7 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việcthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội

8 Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp

đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội

9 Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công

và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực,chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công và xã hội theo quy địnhcủa pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện

10 Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin,lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vựclao động, người có công và xã hội

11 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiệnnhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội

12 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãingộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối vớicán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quyđịnh của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấphuyện

13 Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấpcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện

14 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặctheo quy định của pháp luật

Trang 11

khen thưởng, kỷ luật và chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng,Phó trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

2 Biên chế:

Biên chế hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội do Ủy bannhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện được Ủyban nhân dân cấp tỉnh giao

Phần 3 NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

VỀ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI

Trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội, Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện những nhiệm vụ,quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công tác về lao động, người có công

và xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhândân cấp huyện

2 Thống kê nguồn lao động của xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để cân đốinguồn lao động, tạo việc làm, dạy nghề, xuất khẩu lao động

3 Tổng hợp và quản lý đối tượng người có công, người hưởng chính sách xã hội

và các đối tượng khác trên địa bàn theo hướng dẫn của Phòng Lao động - Thươngbinh và Xã hội; kiến nghị với cấp có thẩm quyền về chính sách đối với đối tượngthuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội

4 Tæ chøc thực hiện công tác chi trả trợ cấp, phụ cấp cho các đối tượng hưởngchính sách lao động, người có công và xã hội theo phân cấp hoặc ủy nhiệm của cơquan chức năng

5 Quản lý nghĩa trang liệt sỹ, các công trình ghi công liệt sỹ của xã (nếu có); quản

lý cơ sở nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội (nếu có); chăm sóc, nuôi dưỡng cácđối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật và Ủy ban nhân dân cấphuyện

6 Phòng, chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma tuý tại cộng đồng; tiếp nhận, hỗtrợ phụ nữ, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, là nạn nhân bị buônbán từ nước ngoài trở về

7 Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh vựclao động, người có công và xã hội

8 Quản lý hoạt động của cán bộ, nhân viên thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã làmcông tác lao động, người có công và xã hội

Trang 12

9 Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về lao động, người cócông và xã hội; thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm

vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn cấp xã theo quyđịnh

10 Bố trí cán bộ làm công tác lao động, người có công và xã hội cấp xã trên cơ sởquy định của pháp luật và đặc điểm của từng địa phương

II- LĨNH VỰC VĂN HÓA – THỂ THAO VÀ DU LỊCH

1 LĨNH VỰC VĂN HÓA

1.1 Nghị quyết số: 33-NQ/TW ngày 9/6/2014 Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (khoá XI) về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”.

A- TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN

Sau 15 năm thực hiện Nghị quyết TW 5 khóa VIII, sự nghieelj xây dựng vàphát triển văn hóa, con người VN dã có chuyển biến tích cực đạt kết quả quan trọng Tư duy lý luận về văn hóa có bước phát triển, nhận thức về VH của các cấp,các ngành và toàn dân đc nâng lên Đời sống của nhân dân ngày càng phong phú, nhiều giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc đc phát huy, nhiểu chuẩn mưc VH, đạo đức mới đc hình thành Sản phẩm văn hóa, văn học nghệ thuật ngày càng phong phú đa dạng ; công nghệ thông tin, nhất là thông tin đại chúng có bước pháttriển mạnh mẽ Nhiều phong trào hoạt động văn hóa đạt đ những kết quả cụ thể, thiết thực ; phát huy đc truyền thống VH gia đình, dòng họ, cộng đồng, XH hóa hoạt động VH ngày càng đc mở rộng, góp phần đáng kể vào việc xây dựng các thiết chế VH Nhiều di sản VH vật thể và phi vật thể đc bảo tồn, tôn tạo; nhiều phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiều số đc nghiên cứu, sưu tầm và phục dựng, hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo và sinh hoạt VH tâm linh của ND đc quan tâm Công tác QLNN về VH đc tăng cường, thể chế VH đc từng bước hoàn thiện Đội ngũ làm công tác VH, văn nghệ từng bước trưởng thành, quyến tự do sáng tạocủa văn nghẹ sĩ đc tôn trọng

Gao lưu và hợp tác quốc tế về văn hóa có nhiều khởi sắc Tuy nhiên, so vs những thành tựu trên lĩnh vực chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, thành tựu trong lĩnh vực VH chưa tương xứng, chưa đủ đẻ tác động có hiệu quả xây dựng con người và môi trường VH lành mạnh Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong Đảng và trong XH có chiều hướng gia tăng Đời sống VH tinh thần ở nhiều nơi còn nghèo nàn đơn điệu; khoảng cách hưởng thụ VH giữa miền núi, vùng sâu, vùng xa vs đô thị và trong các tầng lớp nhân dân chậm dc rút ngắn Môi trg VH còn tồn tại tình trạng thiếu lành mạnh, ngoại lai, trái vs thuần phong mỹ tục, tệ nạn xã hội, tội phạm có nhiều hường gia tăng Còn ít nững tác phẩm văn học nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật , còn một số tác phẩm chạy theo thị hiếu tầm thường, chất lượng thấp, thậm chí co hại Hoạt động lý luậ, phê bình văn học, nghệ thuật chưa theo kịp thực tiễn sáng tác Việc bảo tồn phát huy giá trị di sản VH hiệu quả chưa cao, nguy cơ mai

Trang 13

một chưa dc ngăn chặn Hệ thóng thông tin đại chúng phát triển thiếu quy hoạch khoa học, gây lãng phí ngồn lực và quản lý không theo kịp sự phát triển Một số

cơ quan truyền thông có biểu hiện thương mại hóa, xa rời tôn chỉ, mục đích Cơ chế, chính sách về kinh tế trong văn hóa, văn hóa trong kinh tế, về huy động, quanrlys các nguồn lực cho VH chưa cụ thể, rõ ràng Hệ thống thiết chế văn hóa và cơ

sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động văn hóa còn thiếu và yếu, có nơi xg cấp, thiếu đồng bộ, hiệu quả sử dụng hấp Công tác quy hoạch đào tạo, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý VH các câp, nhất là nguồn lực chất lượng cao còn nhiều hạn chế, bất cập.Tình trạng nhập khẩu, quảng bá, tiếp thu dễ dãi, thiếu chọn lọc sản phẩm văn hóa

nc ngoài đã tác động tiêu cực đến đời sống VH của 1 bộ phận nhân dân, nhất là lớp trẻ Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trên đây chủ yếu là do nhiều cấp ủy, chính quyền chưa quan tâm đầy đủ lnhx vực này, lãnh đạo, chỉ đạo chưa thật quyết liệt Việc cụ thẻ hóa, thẻ chế óa Nghị qyết của Đảng còn chậm, thiếu đồng bộ và trong 1 số trg hợp thiếu khả thi Công tác quản lý nhà nước về VH chậm đc đổi mới, có lúc, có nơi bi xem nhẹ, thậm chs buông lỏng, kỷ luật, kỷ cương k nghiêm Đầu tư trong lĩnh vực chưa tương xứng mà còn dàn trải Chưa nắm bắt kịp thời những vấn đề mới về VH để đầu tư đúng hướng có hiệu quả Chưa quan tâm đúng mức công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực hoạt dộng trong lĩnh vực văn hóa, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp

B-ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI I- MỤC TIÊU

Mục tiêu chung

Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc

vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Mục tiêu cụ thể

- Hoàn thiện các chuẩn mực giá trị văn hóa và con người Việt Nam, tạo môi trường và điều kiện để phát triển về nhân cách, đạo đức, trí tuệ, năng lực sáng tạo, thể chất, tâm hồn, trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ công dân, ý thức tuân thủ pháp luật; đề cao tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, lương tâm, trách nhiệm của mỗi người với bản thân mình, với gia đình, cộng đồng, xã hội và đất nước

- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Xây dựng văn hóa trong hệ thống chính trị, trong từng cộng đồng làng, bản, khu phố, cơ quan, đơn vị,doanh nghiệp và mỗi gia đình Phát huy vai trò của gia đình, cộng đồng, xã hội trong việc xây dựng môi trường văn hóa, làm cho văn hóa trở thành nhân tố thúc đẩy con người Việt Nam hoàn thiện nhân cách

Trang 14

- Hoàn thiện thể chế, chế định pháp lý và thiết chế văn hóa bảo đảm xây dựng và phát triển văn hóa, con người trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

- Xây dựng thị trường văn hóa lành mạnh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa, tăng cường quảng bá văn hóa Việt Nam

- Từng bước thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hóa giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng miền và các giai tầng xã hội Ngăn chặn và đẩy lùi sự xuống cấp về đạo đức xã hội

II- QUAN ĐIỂM

1- Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước Văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội

2- Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với các đặc trưng dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học

3- Phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng con người

để phát triển văn hóa Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm là chăm lo xây dựng conngười có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo

4 - Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong đó chú trọng vai trò của gia đình,cộng đồng Phát triển hài hòa giữa kinh tế và văn hóa; cần chú ý đầy đủ đến yếu tốvăn hóa và con người trong phát triển kinh tế

5- Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân là chủ thể sáng tạo, đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng

III- NHIỆM VỤ

1- Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện

Chăm lo xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, trọng tâm là bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống và nhân cách Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật, mọi người Việt Nam đều hiểu biết sâu sắc, tự hào, tôn vinh lịch sử, văn hóa dân tộc

Hướng các hoạt động văn hóa, giáo dục, khoa học vào việc xây dựng con người cóthế giới quan khoa học, hướng tới chân - thiện - mỹ Gắn xây dựng, rèn luyện đạo đức với thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Nâng cao trí lực, bồi dưỡng tri thức cho con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu của nền

Trang 15

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, của kinh tế tri thức và xã hội học tập Đúc kết và xây dựng hệ giá trị chuẩn của con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Xây dựng và phát huy lối sống "Mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi

người"; hình thành lối sống có ý thức tự trọng, tự chủ, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ môi trường; kết hợp hài hòa tính tích cực cá nhân và tínhtích cực xã hội; đề cao trách nhiệm cá nhân đối với bản thân, gia đình và xã hội Khẳng định, tôn vinh cái đúng, cái tốt đẹp, tích cực, cao thượng; nhân rộng các giátrị cao đẹp, nhân văn

Tăng cường giáo dục nghệ thuật, nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho nhân dân, đặc biệt là thanh niên, thiếu niên Phát huy vai trò của văn học - nghệ thuật trong việc bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm của con người Bảo đảm quyền hưởng thụ

và sáng tạo văn hóa của mỗi người dân và của cộng đồng Nâng cao thể lực, tầm vóc con người Việt Nam, gắn giáo dục thể chất với giáo dục tri thức, đạo đức, kỹ năng sống, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Đấu tranh phê phán, đẩy lùi cái xấu, cái ác, thấp hèn, lạc hậu; chống các quan điểm, hành vi sai trái, tiêu cực ảnh hưởng xấu đến xây dựng nền văn hóa, làm tha hóa con người Có giải pháp khắc phục những mặt hạn chế của con người Việt Nam

2- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh

Mỗi địa phương, cộng đồng, cơ quan, đơn vị, tổ chức phải là một môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần giáo dục, rèn luyện con người về nhân cách, lối sống Gắn kết xây dựng môi trường văn hóa với bảo vệ môi trường sinh thái Đưa nội dung giáo dục đạo đức con người, đạo đức công dân vào các hoạt động giáo dục của xã hội

Thực hiện chiến lược phát triển gia đình Việt Nam, xây dựng gia đình thực sự là nơi hình thành, nuôi dưỡng nhân cách văn hóa và giáo dục nếp sống cho con người Phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh Xây dựng và nhân rộng các mô hình gia đình văn hóa tiêu biểu, có nền nếp, ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo, vợ chồng hòa thuận, anh chị em đoàn kết, thương yêu nhau Xây dựng mỗi trường học phải thực

sự là một trung tâm văn hóa giáo dục, rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất,nhân cách, lối sống; giáo dục truyền thống văn hóa cho thế hệ trẻ Xây dựng đời sống văn hóa ở địa bàn dân cư, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đoàn kết, dân chủ, văn minh, đạt chuẩn thực chất về văn hóa; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng nếp sống văn hóa tiến bộ, văn minh, nhất là trong việc cưới, việc tang, lễ hội Nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc vận động văn hóa, phong trào

Trang 16

"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"

Gắn các hoạt động văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, anninh, với chương trình xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh Từng bước thu hẹp khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa các vùng miền, giữa các giai tầng xã hội,giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa Xây dựng, hoàn thiện đi đôi với nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa Tạo điều kiện để nhân dân chủ động tổ chức các hoạt động văn hóa cộng đồng

Phát huy các giá trị, nhân tố tích cực trong văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng; khuyến khích các hoạt động tôn giáo gắn bó với dân tộc, hướng thiện, nhân đạo, nhân văn,tiến bộ, "tốt đời, đẹp đạo" Khuyến khích các hoạt động "đền ơn đáp nghĩa", "uốngnước nhớ nguồn", từ thiện, nhân đạo

3- Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế

Chú trọng chăm lo xây dựng văn hóa trong Đảng, trong các cơ quan nhà nước và các đoàn thể; coi đây là nhân tố quan trọng để xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh Trong đó, trọng tâm là xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức, tận tuỵ, hết lòng phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân, gắn bó máu thịt với nhân dân; có ý thức thượng tôn pháp luật, dân chủ đi đôi với kỷ luật, kỷ cương; tự do cá nhân gắn với trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân Ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong một bộ phận cán bộ, công chức, đảng viên

Thường xuyên quan tâm xây dựng văn hóa trong kinh tế Con người thực sự là trung tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Tạo lập môi trường văn hóa pháp lý, thị trường sản phẩm văn hóa minh bạch, tiến bộ, hiện đại để các doanh nghiệp tham gia xây dựng, phát triển văn hóa Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân với ý thức tôn trọng pháp luật, giữ chữ tín, cạnh tranh lành mạnh, vì sự phát triển bền vững và bảo vệ Tổ quốc

Phát huy ý thức và tinh thần dân tộc, động viên toàn dân, trước hết là các doanh nghiệp, doanh nhân xây dựng và phát triển các thương hiệu Việt Nam có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế

4- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa

Huy động sức mạnh của toàn xã hội nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, khích lệ sáng tạo các giá trị văn hóa mới, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, làm giàu văn hóa dân tộc

Xây dựng cơ chế để giải quyết hợp lý, hài hòa giữa bảo tồn, phát huy di sản v ă n

Trang 17

hóa với phát triển kinh tế - xã hội B ảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu, phục vụ giáo dục truyền thống và phát triển kinh tế; gắn kết bảo tồn, phát huy di sản văn hóa với phát triển du lịch Phục hồi và bảo tồn một số loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ mai một Phát huy các di sản được

UNESCO công nhận, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam

Phát triển đi đôi với giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; khắc phục tình trạng lạmdụng tiếng nước ngoài Giữ gìn và phát huy di sản văn hóa các dân tộc thiểu số, nhất là tiếng nói, chữ viết, trang phục, lễ hội truyền thống; các giá trị văn hóa tích cực trong tôn giáo, tín ngưỡng

Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật, tạo mọi điều kiện cho sự tìm tòi, sáng tạocủa đội ngũ văn nghệ sĩ để có nhiều tác phẩm có giá trị tư tưởng và nghệ thuật, thấm nhuần tinh thần nhân văn, dân tộc, dân chủ, tiến bộ, phản ảnh chân thật, sinh động, sâu sắc đời sống, lịch sử dân tộc và công cuộc đổi mới đất nước Đẩy mạnh sáng tác, quảng bá tác phẩm, công trình về đề tài cách mạng, kháng chiến, lịch sử dân tộc, công cuộc đổi mới đất nước Từng bước xây dựng hệ thống lý luận văn học, nghệ thuật Việt Nam

Đổi mới phương thức hoạt động của các hội văn học, nghệ thuật nhằm tập hợp, tạođiều kiện để văn nghệ sĩ hoạt động tích cực, hiệu quả Khuyến khích nhân dân sáng tạo, trao truyền và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc

Có cơ chế khuyến khích văn nghệ sĩ, nghệ nhân phát huy tài năng, năng lực sáng tác, quảng bá văn học, nghệ thuật với ý thức đầy đủ về trách nhiệm xã hội và nghĩa

vụ công dân của mình Trọng dụng, tôn vinh trí thức, văn nghệ sĩ, nghệ nhân trên

cơ sở cống hiến cho đất nước Chú trọng phát triển năng khiếu và tài năng trẻ

Quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống báo chí đáp ứng yêu cầu phát triển, bảo đảm thiết thực, hiệu quả Chú trọng công tác quản lý các loại hình thông tin trên mạng Internet để định hướng tư tưởng và thẩm mỹ cho nhân dân, nhất là cho thanh niên, thiếu niên Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động và cơ chế đầu tư theo hướng

ưu tiên các cơ quan báo chí, truyền thông chủ lực Các cơ quan truyền thông phải thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ chủ yếu; nâng cao tính tư tưởng, nhân văn và khoa học, góp phần xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam

5- Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường văn hóa

Phát triển công nghiệp văn hóa nhằm khai thác và phát huy những tiềm năng và giá trị đặc sắc của văn hóa Việt Nam; khuyến khích xuất khẩu sản phẩm văn hóa,

Trang 18

góp phần quảng bá văn hóa Việt Nam ra thế giới

Có cơ chế khuyến khích đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm văn hóa Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp văn hóa, văn nghệ, thể thao, du lịch thu hút các nguồn lực xã hội để phát triển

Đổi mới, hoàn thiện thể chế, tạo môi trường pháp lý thuận lợi để xây dựng, phát triển thị trường văn hóa và công nghiệp văn hóa

Nâng cao ý thức thực thi các quy đ ịnh pháp luật về quyền tác giả và các quyền liên quan trong toàn xã hội Củng cố và tăng cường hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý và cơ quan thực thi quyền tác giả từ Trung ương đến địa phương

6- Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

Chủ động mở rộng hợp tác văn hóa với các nước, thực hiện đa dạng các hình thức văn hóa đối ngoại, đưa các quan hệ quốc tế về văn hóa đi vào chiều sâu, đạt hiệu quả thiết thực; tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới, làm phong phú thêm văn hóa dân tộc

Phát huy tài năng, tâm huyết của trí thức, văn nghệ sĩ người Việt Nam ở nước ngoài trong việc tham gia phát triển văn hóa của đất nước, trở thành cầu nối quảng

bá hình ảnh đất nước, văn hóa, con người Việt Nam Chú trọng truyền bá văn hóa Việt Nam, dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài

ở Việt Nam Xây dựng một số trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài và trung tâm dịch thuật, quảng bá văn hóa Việt Nam ra nước ngoài

Chủ động đón nhận cơ hội phát triển, vượt qua các thách thức để giữ gìn, hoàn thiện bản sắc văn hóa dân tộc; hạn chế, khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực, mặt trái của toàn cầu hóa về văn hóa

Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển văn hóa đối ngoại; hỗ trợ quảng bá nghệ thuật quốc gia và xuất khẩu các sản phẩm văn hóa ra nước ngoài

IV- GIẢI PHÁP

1- Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với lĩnh vực văn hóa

Các cấp ủy, tổ chức đảng cần xác định xây dựng và phát triển vǎn hóa, con người Việt Nam là một nhiệm vụ quan trọng trong suốt thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong Đảng,

hệ thống chính trị và toàn xã hội về vị trí, vai trò của sự nghiệp xây dựng và phát

Trang 19

triển văn hóa, con người Việt Nam Mỗi cán bộ, đảng viên nêu cao vai trò gương mẫu, động viên, tổ chức nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng theo hướng vừa bảo đảm để vǎn hóa, vǎnhọc - nghệ thuật, báo chí phát triển đúng định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng, vừa bảo đảm quyền tự do, dân chủ cá nhân trong sáng tạo trên cơ sở phát huy tính

tự giác cao với mục đích đúng đắn; khắc phục tình trạng buông lỏng sự lãnh đạo hoặc mất dân chủ, hạn chế tự do sáng tạo

Phải coi trọng xây dựng vǎn hóa từ trong Đảng, trong bộ máy nhà nước, mà nội dung quan trọng là học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh Vǎn hóa, đạo đức và lối sống lành mạnh phải được thể hiện trước hết trong mọi tổ chức đảng, nhà nước, đoàn thể, trong cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, trong từng đảng viên, hội viên Sự gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên là yêu cầu quan trọng trong công tác lãnh đạo của Đảng

2- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa

Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông Đẩy nhanh việc thể chế hóa, cụ thể hóa các quan điểm, đường lối của Đảng về văn hóa Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về văn hóa, về quyền tác giả và các quyền liên quan, phù hợp với chuẩn mực quốc tế và thực tiễn Việt Nam

Điều chỉnh và hoàn thiện cơ chế, chính sách phù hợp với tính đặc thù của văn hóa,nghệ thuật Bổ sung chính sách kinh tế trong văn hóa, văn hóa trong kinh tế, xử lý hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và phát triển văn hóa; có chính sách văn hóa đặc thù đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý, tổ chức và hoạt động của các đơn

vị sự nghiệp văn hóa, các hội nghề nghiệp trong lĩnh vực văn hóa theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật Thúc đẩy cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực văn hóa

Tăng cường công tác thanh tra văn hóa, gắn với trách nhiệm cá nhân và tổ chức khi để xảy ra sai phạm Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của các tổ chức

xã hội, cộng đồng dân cư và công dân đối với việc tổ chức và quản lý hoạt động văn hóa

Chủ động đấu tranh phòng, chống các biểu hiện suy thoái về tư tưởng, đạo đức,

"tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trên lĩnh vực văn hóa Ngăn chặn có hiệu quả tình trạng một bộ phận báo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ hoạt động không đúng tôn

Trang 20

chỉ, mục đích, sản phẩm lệch lạc, thị hiếu tầm thường

3- Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa

Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ văn hóa Coi trọng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý văn hóa, cán bộ làm công tác khoa học, chuyên gia đầu ngành, cán bộ ở cơ sở

Quan tâm xây dựng các trường văn hóa, nghệ thuật, tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng và quy mô đào tạo Hình thành một số cơ sở đào tạo đại học, trên đại học trọng điểm, đạt chuẩn khu vực và quốc tế

Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng cán bộ văn hóa theo hướng hiện đại và hội nhập quốc

tế Tiếp tục gửi sinh viên, cán bộ đi đào tạo chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật, thể thao ở các nước phát triển Xây dựng đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ trong các dân tộc thiểu số, có chính sách khuyến khích họ trở về công tác tại địa phương Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giảng dạy các chuyên ngành văn hóa

Có chính sách phát hiện, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh cán bộ trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; trọng dụng người có tài, có đức Điều chỉnh chế độ tiền lương, trợ cấp đối với những người hoạt động trong các bộ môn nghệ thuật đặc thù

4- Tăng cường nguồn lực cho lĩnh vực văn hóa.

Mức đầu tư của Nhà nước cho văn hóa phải tương ứng với mức tăng trưởng kinh tế Sử dụng hiệu quả, công khai, minh bạch nguồn đầu tư của Nhà nước, có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và một số loại hình nghệ thuật truyền thống cần bảo tồn, phát huy

Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động các nguồn đầu tư, tài trợ, hiến tặng cho phát triển văn hóa, xây dựng con người

Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi về đất, tín dụng, thuế và phí đối với các cơ

sở đào tạo và thiết chế văn hóa do khu vực tư nhân đầu tư, đặc biệt là ở vùng còn khó khăn Khuyến khích hình thành các quỹ đào tạo, khuyến học, phát triển nhân tài, quảng bá văn học nghệ thuật, phát triển điện ảnh, hỗ trợ xuất bản

Xây dựng một số công trình văn hóa trọng điểm Các địa phương, các cơ quan, công sở, trường học, khu công nghiệp, doanh nghiệp, khu dân cư có thiết chế văn hóa phù hợp (thư viện, nhà văn hóa, công trình thể thao ) Tăng cường đầu tư

để đẩy mạnh nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để nâng cao khả năng dự báo

và định hướng phát triển văn hóa, xây dựng con người

1.2 LUẬT DI SẢN 2001

Trang 21

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Di sản văn hóa quy định tại Luật này bao gồm di sản văn hóa phi vật thể và di sảnvăn hóa vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoahọc, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hòa Xã hội chủnghĩa Việt Nam

Điều 2

Luật này quy định về các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; xácđịnh quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với di sản văn hóa ở nước Cộnghòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Điều 3

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài

và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam; trongtrường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặctham gia có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

Điều 4

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa

học, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng,truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác, bao gồm tiếngnói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễnxướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ công truyền thống,tri thức về y, dược học cổ truyền, về văn hóa ẩm thực, về trang phục truyền thốngdân tộc và những tri thức dân gian khác

2 Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học,

bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốcgia

3 Di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật,

bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoahọc

4 Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa

cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử thẩm mỹ, khoahọc

5 Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

6 Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa,

khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên

Trang 22

7 Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm

tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hóa, khoa học

8 Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là sản phẩm được làm giống như bản

gốc về hình dáng, kích thước, chất liệu, mầu sắc, trang trí và những đặc điểmkhác

9 Sưu tập là một tập hợp các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc di sản văn hóa

phi vật thể, được thu thập, gìn giữ, sắp xếp có hệ thống theo những dấu hiệu chung

về hình thức, nội dung và chất liệu để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu lịch sử tự nhiên và

xã hội

10 Thăm dò, khai quật khảo cổ là hoạt động khoa học nhằm phát hiện, thu thập,

nghiên cứu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và địa điểm khảo cổ

11 Bảo quản di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là hoạt động nhằm phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ làm hư

hỏng mà không làm thay đổi những yếu tố nguyên gốc vốn có của di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

-12 Tu bổ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm tu sửa,

gia cố, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

13 Phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm

phục hưng lại di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã bị hủy hoại trên cơ

sở các cứ liệu khoa học về di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đó

14* Kiểm kê di sản Vh là hoạt động nhận diện, xác định giá trị, và lập danh mục

di sản VH

15* Yếu tố gốc cấu thành di tích là yếu tố có giá trị lịch sư, văn hoa, khoa học,thẩm mỹ, thể hiện đặc trưng của di tích lịch sử - văn hoa, danh lam thắng cảnh.16* Bảo táng là thiết chế VH có chức năng sưu tầm, bảo quản, nghiên cứu, trưngbày, giới thiệu di sản VH, bằng chứng, vật chứng về thiên nhiê, con người và môitrường sống của con người, nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập, tham quan

và hưởng thụ văn hóa của công chúng

Điều 5*.

Nhà nước thống nhất quản lý di sản văn hóa thuộc sở hữu toàn dân; công nhận vàbảo vệ các hình thức sở hữu tập thể, sở hữu chung của cộng đồng, sở hữu tư nhân

và các hình thức sở hữu khác về di sản văn hóa theo quy định của pháp luật

Quyền sở hữu, quyền tác giả đối với di sản văn hóa được xác định theo quy địnhcủa Luật này, Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Điều 6*.

Trang 23

Mọi di sản văn hóa ở trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo, ở vùng nội thủy, lãnhhải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩaViệt Nam đều thuộc sở hữu toàn dân.

2 Di sản văn hóa của Việt Nam ở nước ngoài được bảo hộ theo tập quán quốc tế

và theo quy định của các điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa ViệtNam ký kết hoặc tham gia

Điều 9

1 Nhà nước có chính sách bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa nhằm nângcao đời sống tinh thần của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đóng góp, tài trợcho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

2 Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản văn hóa Chủ

sở hữu di sản văn hóa có trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

3 Nhà nước đầu tư cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nghiên cứu,ứng dụng khoa học và công nghệ trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản vănhóa

Điều 12

Di sản văn hóa Việt Nam được sử dụng nhằm mục đích:

1 Phát huy giá trị di sản văn hóa vì lợi ích của toàn xã hội;

2 Phát huy truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam;

Trang 24

3 Góp phần sáng tạo những giá trị văn hóa mới, làm giàu kho tàng di sản văn hóaViệt Nam và mở rộng giao lưu văn hóa quốc tế.

Điều 13

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1 Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản văn hóa;

2 Hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa;

3 Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; xây dựng trái phép; lấn chiếm đất đai thuộc

di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

4 Mua bán, trao đổi và vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc

di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vậtquốc gia ra nước ngoài

5 Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để thực hiện những hành

vi trái pháp luật

CHƯƠNG II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

ĐỐI VỚI DI SẢN VĂN HÓA Điều 14

Tổ chức, cá nhân có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1 Sở hữu hợp pháp di sản văn hóa;

2 Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa;

3 Tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

4 Thông báo kịp thời địa điểm phát hiện di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di tíchlịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia domình tìm được cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi gần nhất;

5 Ngăn chặn hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ngăn chặn, xử lý kịpthời những hành vi phá hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép di sản văn hóa

Điều 15

Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di sản văn hóa có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1 Thực hiện các quy định tại Điều 14 của Luật này;

2 Thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; thông báokịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp di sản văn hóa cónguy cơ bị làm sai lệch giá trị, bị hủy hoại, bị mất;

3 Gửi sưu tập di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia vào bảotàng nhà nước hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp không đủđiều kiện và khả năng bảo vệ và phát huy giá trị;

Trang 25

4 Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham quan, du lịch, nghiên cứu disản văn hóa;

5 Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 16

Tổ chức, cá nhân quản lý trực tiếp di sản văn hóa có các quyền và nghĩa vụ sauđây:

1 Bảo vệ, giữ gìn di sản văn hóa;

2 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại disản văn hóa;

3 Thông báo kịp thời cho chủ sở hữu hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơigần nhất khi di sản văn hóa bị mất hoặc có nguy cơ bị hủy hoại;

4 Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham quan, du lịch, nghiên cứu disản văn hóa;

5 Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

CHƯƠNG III BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ

Điều 17

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, truyền dạy và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể nhằm giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và làm giàu kho tàng di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Điều 18

Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi làChủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh) chỉ đạo việc tổ chức lập hồ sơ khoa học di sảnvăn hóa phi vật thể ở địa phương để bảo vệ và phát huy giá trị

Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quy định thủ tục lập hồ sơ khoa học về các disản văn hóa phi vật thể

Điều 19

Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là Di sản văn hóa thế giới, theo đề nghị của Bộ trưởng

Bộ Văn hóa - Thông tin

Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hộiđồng di sản văn hóa quốc gia

Điều 20

Trang 26

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ

di sản văn hóa phi vật thể, ngăn chặn nguy cơ làm sai lệch, bị mai một hoặc thấttruyền

Điều 21

Nhà nước có chính sách và tạo điều kiện để bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viếtcủa các dân tộc ở Việt Nam Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn sự trongsáng của tiếng Việt

Điều 22

Nhà nước và xã hội bảo vệ, phát huy những thuần phong mỹ tục trong lối sống,nếp sống của dân tộc; bài trừ những hủ tục có hại đến đời sống văn hóa của nhândân

Điều 23

Nhà nước có chính sách khuyến khích việc sưu tầm, biên soạn, dịch thuật, thống

kê, phân loại và lưu giữ các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văntruyền miệng, diễn xướng dân gian của cộng đồng các dân tộc Việt Nam để lưutruyền trong nước và giao lưu văn hóa với nước ngoài

Điều 26

Nhà nước tôn vinh và có chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân, nghệ sĩ nắm giữ và

có công phổ biến nghệ thuật truyền thống, bí quyết nghề nghiệp có giá trị đặc biệt

Điều 27

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được tiếnhành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam sau khi có sựđồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

CHƯƠNG IV BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ

Trang 27

Mục 1

DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH

Điều 28

1 Di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây:

a) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá trìnhdựng nước và giữ nước;

b) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dântộc, danh nhân của đất nước;

c) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu của các thời kỳcách mạng, kháng chiến;

d) Địa điểm có giá trị tiêu biểu về khảo cổ;

đ) Quần thể các công trình kiến trúc hoặc công trình kiến trúc đơn lẻ có giá trị tiêubiểu về kiến trúc, nghệ thuật của một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử

2 Danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí sau đây:

a) Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiênvới công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu;

b) Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạngsinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tíchvật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất

Điều 29

Căn cứ vào giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, di tích lịch sử - văn hóa, danh lamthắng cảnh (sau đây gọi là di tích) được chia thành:

1 Di tích cấp tỉnh là di tích có giá trị tiêu biểu của địa phương;

2 Di tích quốc gia là di tích có giá trị tiêu biểu của quốc gia;

3 Di tích quốc gia đặc biệt là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia

Điều 30

1 Thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích được quy định như sau:

a) Chủ tịch ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh;

b) Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quyết định xếp hạng di tích quốc gia;

c) Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; quyết địnhviệc đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc xem xétđưa di tích tiêu biểu của Việt Nam vào Danh mục di sản thế giới

2 Trong trường hợp di tích đã được xếp hạng mà sau đó có đủ căn cứ xác định làkhông đủ tiêu chuẩn hoặc bị hủy hoại không có khả năng phục hồi thì người có

Trang 28

thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích nào có quyền ra quyết định hủy bỏ xếphạng đối với di tích đó.

Điều 31

Thủ tục xếp hạng di tích được quy định như sau:

1 Chủ tịch ủy ban Nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ di tích trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa

- Thông tin quyết định xếp hạng di tích quốc gia;

2 Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin lập hồ sơ di tích trình Thủ tướng Chính phủquyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; lập hồ sơ di tích tiêu biểu của ViệtNam trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoahọc và Văn hóa của Liên hợp quốc xem xét đưa vào Danh mục di sản thế giới

Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hộiđồng di sản văn hóa quốc gia

Điều 32

1 Các khu vực bảo vệ di tích bao gồm:

a) Khu vực bảo vệ I gồm di tích và vùng được xác định là yếu tố gốc cấu thành ditích, phải được bảo vệ nguyên trạng;

b) Khu vực bảo vệ II là vùng bao quanh khu vực bảo vệ I của di tích, có thể xâydựng những công trình phục vụ cho việc phát huy giá trị di tích nhưng không làmảnh hưởng tới kiến trúc, cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của ditích

Trong trường hợp không xác định được khu vực bảo vệ II thì việc xác định chỉ cókhu vực bảo vệ I đối với di tích cấp tỉnh do Chủ tịch ủy ban Nhân dân cấp tỉnhquyết định, đối với di tích quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quyếtđịnh, đối với di tích quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định

2 Việc xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ II quy định tại điểm b khoản 1Điều này đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt phải có sự đồng ýbằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin, đối với di tích cấp tỉnh phải

có sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch ủy ban Nhân dân cấp tỉnh

3 Các khu vực bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều này được xác định trên bản đồđịa chính, kèm theo biên bản khoanh vùng bảo vệ và phải được các cơ quan nhànước có thẩm quyền xác nhận trong hồ sơ di tích

Điều 33

1 Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích có tráchnhiệm bảo vệ di tích đó; trong trường hợp phát hiện di tích bị lấn chiếm, hủy hoạihoặc có nguy cơ bị hủy hoại phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn và thông báocho cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp, ủy ban Nhân dân địa phương hoặc cơquan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin nơi gần nhất

Trang 29

2 Ủy ban Nhân dân địa phương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa

- thông tin khi nhận được thông báo về di tích bị hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủyhoại phải kịp thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ và báo cáo ngay với cơquan cấp trên trực tiếp

3 Bộ Văn hóa - Thông tin khi nhận được thông báo về di tích bị hủy hoại hoặc cónguy cơ bị hủy hoại phải kịp thời chỉ đạo và hướng dẫn cơ quan nhà nước có thẩmquyền ở địa phương, chủ sở hữu di tích áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn,bảo vệ; đối với di tích quốc gia đặc biệt phải báo cáo với Thủ tướng Chính phủ

Điều 36

1 Khi phê duyệt dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài các khu vựcbảo vệ di tích quy định tại Điều 32 của Luật này mà xét thấy có khả năng ảnhhưởng xấu đến cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của di tích thì phải

có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vănhóa - thông tin

2 Trong trường hợp chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng công trình quy định tạikhoản 1 Điều này có đề nghị thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa -thông tin có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan và những yêu cầu cụ thể vềbảo vệ di tích để chủ đầu tư lựa chọn các giải pháp thích hợp bảo đảm cho việcbảo vệ và phát huy giá trị di tích

Điều 37

1 Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng công trình ở nơi có ảnh hưởng tới di tích cótrách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vănhóa - thông tin giám sát quá trình cải tạo, xây dựng công trình đó

2 Trong quá trình cải tạo, xây dựng công trình mà thấy có khả năng có di tíchhoặc di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thì chủ dự án phải tạm ngừng thi công vàthông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin

Trang 30

Khi nhận được thông báo, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tinphải có biện pháp xử lý kịp thời để bảo đảm tiến độ xây dựng Trường hợp xétthấy cần đình chỉ xây dựng công trình tại địa điểm đó để bảo vệ nguyên trạng ditích thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin phải báo cáo lên

cơ quan cấp trên có thẩm quyền quyết định

3 Trong trường hợp cần tổ chức thăm dò, khai quật khảo cổ thì kinh phí thăm dò,khai quật do Chính phủ quy định

2 Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm cấp giấy phép thăm dò, khaiquật khảo cổ trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ xin phép thăm dò,khai quật khảo cổ; trường hợp không cấp giấy phép phải nêu rõ lý do bằng vănbản

3 Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành quy chế về thăm dò, khai quật khảocổ

Điều 40

1 Người chủ trì cuộc thăm dò, khai quật khảo cổ phải có các điều kiện sau đây:a) Có bằng cử nhân chuyên ngành khảo cổ học hoặc bằng cử nhân chuyên ngànhkhác có liên quan đến khảo cổ học;

b) Có ít nhất 5 năm trực tiếp làm công tác khảo cổ;

c) Được tổ chức xin phép thăm dò, khai quật khảo cổ đề nghị bằng văn bản với BộVăn hóa - Thông tin

Trong trường hợp cần thay đổi người chủ trì thì phải được sự đồng ý bằng văn bảncủa Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin

2 Tổ chức có chức năng nghiên cứu khảo cổ của Việt Nam được hợp tác với tổchức, cá nhân nước ngoài tiến hành thăm dò, khai quật khảo cổ tại Việt Nam theoquy định của pháp luật

Mục 2

DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA

Trang 31

Điều 41

1 Mọi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thu được trong quá trình thăm dò, khai quậtkhảo cổ và do tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp phải được tạm nhập vào khobảo quản của bảo tàng cấp tỉnh nơi phát hiện Bảo tàng cấp tỉnh có trách nhiệmtiếp nhận, quản lý và báo cáo Bộ Văn hóa - Thông tin

2 Căn cứ vào giá trị và yêu cầu bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia quy địnhtại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quyết định giao di vật, cổvật, bảo vật quốc gia đó cho bảo tàng nhà nước có chức năng thích hợp

3 Tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được bồihoàn chi phí phát hiện, bảo quản và được thưởng một khoản tiền theo quy định củapháp luật

2 Bảo vật quốc gia phải được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền vềvăn hóa - thông tin Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký di vật, cổvật thuộc sở hữu của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa -thông tin Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đã đăng ký được Nhà nước thẩm địnhmiễn phí, hướng dẫn nghiệp vụ bảo quản và tạo điều kiện để phát huy giá trị

Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quy định cụ thể thủ tục đăng ký di vật, cổ vật,bảo vật quốc gia

3.Bảo vật quốc gia đc bảo vệ và bảo quản theo chế độ đặc biệt

4 Nhà nc dùng ngân sách thích đáng để mua bảo vật quốc gia

5 Thủ tướng chính phủ quyết định công nhận bảo vật quốc gia sau khi có ý kiếnthẩm định của hội đồng Di sản VH quốc gia

6 Bộ trg Bộ VH-TT&DL quy định trình tự, thủ tục công nhận bảo vật quốc gia.Điều 42*

Trang 32

1 Nhà nc khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký di vật, cổ vật thuộc sở hữu củamình với xơ quan nhà nước có thẩm quyền về VH-TT&DL.

2 Di vật, cổ vật phải đc giám định tại cơ sở giám định cổ vật trc khi đăng ký Cở

sở gám định cổ vật chịu trách nhiệm trc pháp luật về kết quả giám định của mình.3.Tổ chức, cá nhân sở hữu di vật, cổ vật đã đăng ký có các quyền sau đây:

a, Đc cơ quan nhà nước thẩm quyền về VH-TT&DL cấp iaays chứng nhận đăng

ký di vật, cỏ vật, đc giữu bí mật thông tin về di vật, cổ vật đã đăng ký nếu có yêucầu;

b, Đc cơ quan nà nc có hẩm quyền về VH-TT&DL hướng dãn nghiệp vụ, taaojđiều kiện bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cỏ vật

4 Bộ trg bộ VH-TT&DL quy định cụ thể thủ tục đăng ký di vật, cổ vật; điều kiệnthành lập và hoạt động của cơ sở giám định cổ vật

Điều 43*

1* Di vât, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sử hữu nhà nước, sở hữu của tổ chứcctri, tổ chức ctr-xh phải đc quản lý trong các bảo tàng và k đc mua bán, tặng cho divật, cổ vật thuộc các hình thức ở hữu khác đc mua bán trao đổi, tặng cho để từa kế

ở trong nc vs nc ngoai theo quy định của pháp luật, bao vật quốc gia thuộc cáchình thức sở hữu khác, chỉ đc mua bán, trao đổi tặng cho và để thừa kế ở trong nctheo quy định của pháp luật

Việc mang di vật cổ vật ra nc ngoài phải có giấy phép của cơ quan nhà nc có thẩmquyền về VH-TT&DL

2.Việc mua bán di vật, cổ vật, đc thưc hiện theo giastoar thuận hoặc tổ chức đấugiá Nhà nước đc ưu tiên mua di vật, cổ vật, bao vật quốc gia

Điều 44

Việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm,nghiên cứu hoặc bảo quản phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

1 Có sự bảo hiểm từ phía tiếp nhận di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

2 Có quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nướcngoài; quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin cho phép đưa di vật, cổvật ra nước ngoài

Điều 45

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải báo cáo Bộ Văn hóa - Thông tin về những

di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tịch thu được do tìm kiếm, mua bán, vận chuyển,xuất khẩu, nhập khẩu trái phép để Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quyết địnhviệc giao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đó cho cơ quan có chức năng thích hợp

Điều 46

Trang 33

Việc làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải bảo đảm các điều kiện sau:

1 Có mục đích rõ ràng;

2 Có bản gốc để đối chiếu;

3 Có dấu hiệu riêng để phân biệt với bản gốc;

4 Có sự đồng ý của chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

5 Có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin

CHƯƠNG V Quản lí nhà nước về di sản Văn hóa

Mục 1 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ DI SẢN VĂN HÓA Điều 54

Nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa bao gồm:

1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách pháttriển sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về di sản vănhóa;

3 Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về di sản văn hóa;

4 Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũcán bộ chuyên môn về di sản văn hóa;

5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sảnvăn hóa;

6 Tổ chức, chỉ đạo khen thưởng trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản vănhóa;

7 Tổ chức và quản lý hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

8 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử

lý vi phạm pháp luật về di sản văn hóa

Điều 55

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về di sản văn hóa

2 Bộ Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhànước về di sản văn hóa

3 Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý nhànước về di sản văn hóa theo phân công của Chính phủ

Trang 34

Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quanthuộc Chính phủ trong việc phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin để thực hiệnthống nhất quản lý nhà nước về di sản văn hóa.

4 Ủy ban Nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thựchiện việc quản lý nhà nước về di sản văn hóa ở địa phương theo phân cấp củaChính phủ

1.3 Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10, ngày 28/12/2010:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Thư viện có chức năng, nhiệm vụ giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; thu thập, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của mọi tầng lớp của nhân dân; góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hoá, phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Điều 2

Trong pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Di sản thư tịch là toàn bộ sách, báo, văn bản chép tay, bản đồ, tranh, ảnh, và cácloại tài liệu khác đã và đang được lưu hành

2 Tài liệu là một dạng vật chất đã ghi nhận những thông tin ở dạng thành văn, âm thanh, hình ảnh nhằm mục đích bảo quản và sử dụng

3 Vốn tài liệu thư viện là những tài liệu được sưu tầm, tập hợp theo nhiều chủ đề, nội dung nhất định, được xử lý theo quy tắc, quy trình khoa học của nghiệp vụ thư viện để tổ chức phục vụ người đọc đạt hiệu quả cao và được bảo quản

Điều 5

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1 Tàng trữ trái phép tài liệu nội dung:

a) Chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân;

b) Tuyên truyền bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hoá phẩm phản động, lối sống dâm ô, đồi truỵ, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong mỹtục của dân tộc

c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của công dân

2 Tiết lộ bí mật Nhà nước, bí mật đời tư của công dân;

3 Đánh tráo, huỷ hoại tài liệu của thư viện;

Trang 35

4 Lợi dụng hoạt động nghiệp vụ thư viện để truyền bá trái phép những nội dung quy định tại Điều này.

Chương II: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

TRONG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN

Điều 6

1 Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cánhân nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam được quyền sử dụng vốn tài liệu thư viện phù hợp với quy chế của thư viện

2 Đối với thư viện hoạt động bằng ngân sách Nhà nước thì người sử dụng tài liệu thư

viện không phải trả tiền cho các hoạt động sau theo quy định của Chính Phủ:

a) Sử dụng tài liệu thư viện tại chỗ hoặc mượn về nhà;

b) Tiếp nhận thông tin về tài liệu thư viện thông qua hệ thống mục lục và các hình thức thông tin, tra cứu khác;

c) Tiếp nhận sự giúp đỡ, tư vấn về việc tìm và chọn lựa nguồn thông tin; d) Phục vụ tài liệu tại nhà thông qua hình thức thư viện lưu động hoặc gửi qua bưu điện khi có yêu cầu đối với người cao tuổi, người tàn tật không có điều kiện đến thư viện

3 Người dân tộc thiểu số được tạo điều kiện sử dụng tài liệu thư viện bằng ngôn ngữ của dân tộc mình

4 Người khiếm thị được tạo điều kiện sử dụng tài liệu thư viện bằng chữ nổi hoặccác vật mang tin đặc biệt

5 Trẻ em được tạo điều kiện sử dụng tài liệu thư viện phù hợp với lứa tuổi

6 Người đang chấp hành hình phạt tù, người bị tạm giam được tạo điều kiện sử dụng tài liệu thư viện tại trại giam, nhà tạm giam

Điều 8

Người sử dụng vốn tài liệu thư viện có trách nhiệm:

1 Chấp hành nội quy thư viện;

2 Bảo quản vốn tài liệu và tài sản của thư viện;

3 Tham gia xây dựng, phát triển thư viện;

4 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm trong việc sử dụng vốn tài liệu thư viện

Trang 36

Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN

Điều 9

Thư viện được thành lập khi có những điều kiện sau:

1 Vốn tài liệu thư viện;

2 Trụ sở, trang thiết bị chuyên dùng;

3 Người có chuyên môn, nghiệp vụ thư viện;

4 Kinh phí đảm bảo cho thư viện hoạt động ổn định và phát triển

Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện những quy định tại Điều này

đối với từng loại hình thư viện

3 Tổ chức thành lập thư viện ban hành quy chế hoạt động thư viện

Bộ Văn hoá - Thông tin quy định cụ thể thủ tục đăng ký hoạt động và hướng dẫn ban hành quy chế thư viện

Điều 11

1 Thư viện Quốc gia Việt Nam và thư viện của tổ chức cấp trung ương đăng ký hoạt

động với Bộ Văn hoá - Thông tin

2 Thư viện của tổ chức cấp tỉnh đăng ký hoạt động với Sở Văn hoá - Thông tin

3 Thư viện của tổ chức cấp huyện, cấp xã có trụ sở đóng trên địa bàn đăng ký hoạt động với Phòng Văn hoá - Thông tin huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Điều 13

Thư viện có các nhiệm vụ sau đây:

1 Đáp ứng yêu cầu và tạo điều kiện thuận lợi cho người đọc trong việc sử dụng vốn tài liệu thư viện và tham gia các hoạt động do thư viện tổ chức;

Trang 37

2 Thu thập, bổ sung và xử lý nghiệp vụ vốn tài liệu; bảo quản vốn tài liệu và thanh lọc ra khỏi kho các tài liệu lạc hậu, hư nát theo quy chế của thư viện;

3 Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giới thiệu vốn tài liệu thư viện, tham gia xây dựng và hình thành thói quen đọc sách, báo trong nhân dân;

4 Xử lý thông tin, biên soạn các ấn phẩm thông tin khoa học

5 Thực hiện sự liên thông giữa các thư viện trong nước; hợp tác, trao đổi tài liệu với thư

viện nước ngoài theo quy chế của Chính phủ;

6 Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến vào công tác thư

viện, từng bước hiện đại hoá thư viện;

7 Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện;

8 Bảo quản cơ sở vật chất, kỹ thuật và tài sản khác của thư viện

Điều 14

Thư viện có các quyền sau đây:

1 Trao đổi tài liệu và tham gia vào các mạng thông tin - thư viện trong nước; traođổi tài liệu và tham gia vào các mạng thông tin - thư viện nước ngoài theo quy định của Chính Phủ

2 Khước từ yêu cầu của người đọc nếu yêu cầu đó trái với quy chế của thư viện;

3 Thu phí từ một số dịch vụ thư viện theo quy định tại Điều 23 của Pháp lệnh này;

4 Tiếp nhận tài trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

5 Tham gia các hội nghề nghiệp trong nước và quốc tế về thư viện;

6 Lưu trữ những tài liệu có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 của Pháp lệnh này theo quy định của Chính Phủ

Điều 15

1 Người làm công tác thư viện có các quyền sau đây:

a) Được tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp

vụ thư viện; tham gia nghiên cứu khoa học, các sinh hoạt về chuyên môn, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi về nghề nghiệp và các chế độ chính sách khác của Nhà nước

2 Người làm công tác thư viện có nghĩa vụ thực hiện các quy định của pháp luật

về thư

viện, các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và quy chế của thư viện

Điều 16

Các loại hình thư viện bao gồm:

1 Thư viện Công cộng:

Trang 38

a) Thư viện Quốc gia Việt Nam ;

b) Thư viện do Uỷ ban nhân dân các cấp thành lập

2 Thư viện chuyên nghành, đa nghành:

a) Thư viện của viện, trung tâm nghiên cứu khoa học;

b) Thư viện của nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

c) Thư viện của cơ quan Nhà nước;

d) Thư viện của đơn vị vũ trang;

đ) Thư viện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp

Điều 17

1 Thư viện Quốc gia Việt Nam là thư viện trung tâm của cả nước

2 Ngoài những nhiệm vụ này và quyền quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Pháplệnh này, Thư viện Quốc gia Việt Nam còn có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Khai thác các nguồn tài liệu trong nước và nước ngoài để đáp ứng nhu cầu người đọc;

b) Thu nhận các xuất bản phẩm lưu chiểu trong nước theo quy định; xây dựng, bảo quản lâu dài kho tàng xuất bản Thư mục quốc gia và Tổng thư mục Việt Nam ;

c) Tổ chức phục vụ các đối tượng người đọc theo quy chế của thư viện;

d) Hợp tác, trao đổi tài liệu với các thư viện trong nước và nước ngoài

đ) Nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thông tin - thư viện;

e) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện; hướng dẫn nghiệp vụ thư viện theo sự phân công của Bộ Văn hoá - Thông tin

Điều 18

1 Thư viện do Uỷ ban nhân dân các cấp thành lập giữ vai trò trung tâm phối hợp hoạt

động trao đổi tài liệu, hướng dẫn nghiệp vụ với các thư viện khác trên địa bàn

2 Ngoài những nhiệm vụ và quyền quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Pháp lệnh này, thư viện do Uỷ ban nhân dân các cấp thành lập còn có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng và bảo quản vốn tài liệu của địa phương và về địa phương;

b) Tham gia xây dựng thư viện, tủ sách cơ sở; tổ chức việc luân chuyển sách, báo xuống các thư viện, tủ sách cơ sở

Điều 19

1 Thư viện của viện, trung tâm nghiên cứu khoa học được thành lập nhằm phục

vụ nhu cầu của cán bộ, công chức trong phạm vi của viện, trung tâm và có thể phục vụ những đối tượng khác phù hợp với quy chế của thư viện

2 Thư viện của nhà trường, cơ sở giáo dục khác được thành lập nhằm phục vụ nhu cầu của cán bộ, nhà giáo, người học trong phạm vi của nhà trường, cơ sở giáo

Trang 39

dục khác và có thể phục vụ những đối tượng khác phù hợp với quy chế của thư viện.

3 Thư viện của cơ quan Nhà nước được thành lập nhằm phục vụ nhu cầu của cán

bộ, công chức trong phạm vi cơ quan và có thể phục vụ những đối tượng khác phùhợp với quy chế của thư viện

4 Thư viện của đơn vị vũ trang nhân dân được thành lập nhằm phục vụ những đốitượng khác phù hợp với quy chế của thư viện

5 Thư viện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội

- nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp được thành lập chủ yếu nhằm phục vụ các thành viên trong phạm vi tổ chức, đơn vị và có thể phục vụ những đối tượng khác phù hợp với quy chế của thư viện

-Chương V : QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯ VIỆNĐiều 24

Nội dung quản lý Nhà nước về thư viện bao gồm:

1 Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các loạihình thư viện;

2 Ban hành, chỉ đào thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thư viện;

3 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp

vụ cho

đội ngũ những người làm công tác thư viện;

4 Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu, ứng dụng thành từu khoa học và công nghệ

trong lĩnh vực thư viện;

5 Tổ chức đăng ký hoạt động thư viện;

6 Hợp tác quốc tế về thư viện;

7 Tổ chức, chỉ đạo công tác thi đua khem thưởng trong hoạt động thư viện;

8 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thư viện; giải quyết khiếu nại,

tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về thư viện

Điều 25

1 Chính Phủ thống nhất quản lý Nhà nước về thư viện

2 Bộ Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm trước Chính Phủ thực hiện quản lý Nhà nước về thư viện

3 Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ và các cơ quan khác của Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý Nhà nước về thư viện

Trang 40

Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ và các các cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp với

Bộ Văn hoá - Thông tin thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về thư viện

4 Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về thư viện trong phạm

vi địa phương theo sự phân cấp của Chính Phủ

CHƯƠNG I: những quy định chung:

Điều 2 Phạm vi điều chỉnh và đối tg thực hiện

1 Phạm vi điều chỉnh:

a, Quy chê này quy định các hoạt động VH và kinh doanh dịch vụ văn hóa cộngđồng( sau đây gọ là quy chế) bao gồm: lưu hành, kinh doanh băng, đĩa, ca nhạc, ânkhấu, biểu diễn nghệ thuật, tổ chức lễ hội, viết, đặt biển hiệu, hoạt động vũ trường,karaoke, trò chơi điện tử, các hoạy động văn hóa, du lịch văn hóa và các hình thứcvui chơi gải trí khác

b, Nơi tổ chức hoaatj động văn hóa và kinh doanhvà kinh doanh dịch vụ văn hóacông cộng quy định tại Quy chế này bao gồm nhà hát, nhà VH, nhà triển lãm,trung tâm VH,CLB, cơ sở lưu trữ du lịch, nhà khách, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống,giải khát, của hàng, cửa hiệu, SVĐ, nhà thi đấu thể thao, quảng trường, phươngtiện vận tải hành khách công cộng và các phương tiện, địa điểm khác có tổ chứccác hoạt động VH và kinh doanh dịch vụ VH quy định tại điểm a khoản nay

2 Đối tg áp dụng:

Quy chế này áp dụng đối vs tổ chức, cá nhân VN và tổ chức, cá nhân nc ngoàiđang hđông tại VN, trong trg hợp điều ước quốc tế mà VN là thành viên có quyđịnh khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

Điều 3: Quy định cấm trong các hoạt động văn hóa và kinh danh dịch vụ VH côngcộng

Ngày đăng: 04/05/2021, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w