T Ổ NG QUAN V Ề CH Ấ T CHU Ẩ N
Gi ớ i thi ệ u v ề ch ấ t chu ẩ n
Chất chuẩn, hay còn gọi là chất chuẩn đối chiếu, là yếu tố thiết yếu trong việc đánh giá nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm Việc sử dụng các chất này theo quy trình đã xác định giúp đảm bảo rằng kết quả phân tích đạt được độ chính xác và độ tin cậy cao.
Chất chuẩn đối chiếu là một phần quan trọng của đo lường và thiết lập tính khả thi trong so sánh (comparability) và có thể truy nguyên được (traceability).
Theo Dược điển Việt Nam IV, chất đối chiếu là một chất đồng nhất đã được xác định và công nhận để sử dụng trong các phép thử hóa học, vật lý và sinh học Trong các phép thử này, các tính chất của chất đối chiếu sẽ được so sánh với các tính chất của chất cần thử.
Theo định nghĩa của FDA, chất chuẩn đối chiếu là một lô hợp chất thuốc được chế tạo đặc biệt qua quá trình tổng hợp độc lập hoặc tinh chế nguyên liệu, và được xác thực qua các thử nghiệm phân tích để đảm bảo độ tinh khiết tối đa Chất này thường được sử dụng để phân giải cấu trúc và làm chuẩn cho các chất chuẩn làm việc.
Phân lo ạ i ch ấ t chu ẩn đố i chi ế u
2.1.Chất chuẩn dược điển Đặc trưng của chất chuẩn dược điển được đề cập trong phần giới thiệu của ISO Guide 34 Chúng được thiết lập và phân phối bởi HĐDĐiển theo các nguyên tắc chung của ISO này.
(i) Chuẩn Dược điển Quốc tế:
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là cơ quan của Liên Hiệp Quốc chuyên về sức khỏe cộng đồng, đã ban hành Dược điển quốc tế với sự hỗ trợ của các tập đoàn đa quốc gia Dược điển quốc tế thiết lập các tiêu chuẩn gốc cho các chế phẩm dược phẩm, dựa trên khuyến nghị của ủy ban chuyên gia về kỹ thuật Những tiêu chuẩn này chủ yếu được sử dụng trong thử nghiệm và phân tích hóa học, vật lý, và được mô tả chi tiết trong Dược điển quốc tế hoặc các chuyên luận dự thảo, đồng thời có thể sử dụng để hiệu chuẩn các tiêu chuẩn thứ cấp.
(ii) Chuẩn Dược điển Châu Âu:
Tổng cục Chất lượng Thuốc và Chăm sóc Sức khỏe Châu Âu (EDQM) cung cấp các chất chuẩn hóa học và sinh học, cũng như phổ chuẩn cho các phép phân tích và kiểm tra Những phép phân tích này tuân thủ các phương pháp được ghi trong Dược điển châu Âu Các chất chuẩn này được lựa chọn và thẩm định cẩn thận bởi Hội đồng Dược điển châu Âu, và có thể được sử dụng trong các nghiên cứu cộng tác quốc tế.
(iii) Chuẩn Dược điển Anh:
Chuẩn Dược điển Anh được sản xuất nhằm hỗ trợ cho các chuyên luận trong Dược điển Anh (BP), chỉ được sử dụng cho các phép phân tích hóa học và thử nghiệm đã được mô tả trong Dược điển Chúng không phù hợp cho các mục đích khác như sử dụng cho người hoặc động vật Chất chuẩn được đóng gói thành các đơn vị đủ để thực hiện quy trình thử nghiệm.
Các tiêu chuẩn này được xác định bởi các phòng thí nghiệm tuân thủ quy định, đã được thẩm định và được các chuyên gia của Hội đồng Dược điển Anh phê duyệt cho việc sử dụng.
(iv) Chuẩn Dược điển Mỹ:
Chuẩn USP được xây dựng dựa trên các chuyên luận pháp lý trong USP và NF, với các quy trình và tiêu chuẩn được quản lý bởi Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) Những chuẩn này được công nhận không chỉ tại Mỹ mà còn ở nhiều quốc gia khác Ngành công nghiệp dược phẩm cùng với các phòng thí nghiệm của FDA đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các chất chuẩn thông qua sự hợp tác giữa các phòng thí nghiệm.
USP reference standards are defined as samples of active pharmaceutical ingredients, excipients, related impurities, degradation products, compendial reagents, biological compounds, near-infrared calibrators, and performance calibrators.
Chất chuẩn được cung cấp bởi Viện quốc gia về Khoa học Vệ sinh Đây là nơi sản xuất chất chuẩn dùng cho Hiệp hội Dược điển Nhật.
Dược điển Việt nam có đề cập đến chất đối chiếu (Mục 2.5, Phụ lục 2, trang PL-
Theo quy định, đơn vị phân phối chính thức các chất đối chiếu là Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương và Viện Kiểm nghiệm Thuốc TP HCM Bên cạnh đó, các nguồn chất đối chiếu từ quốc tế, khu vực hoặc quốc gia khác cũng được sử dụng theo quy định hiện hành.
(i) Chuẩn gốc hay chuẩn sơ cấp (primary):
Các chất chuẩn đã được thẩm định đầy đủ và công nhận rộng rãi, đảm bảo chất lượng phù hợp với các quy định và có giá trị chấp nhận mà không cần so sánh với các chất khác.
Theo FDA, chất chuẩn đối chiếu từ USP-NF và các nguồn chính thức khác không cần thẩm định, trong khi các chất chuẩn từ nguồn không chính thức phải đạt độ tinh khiết cao nhất có thể với nỗ lực hợp lý Những chất này cần được xác định đầy đủ để đảm bảo tính đồng nhất, độ mạnh, chất lượng, độ tinh khiết và hiệu lực.
Theo hướng dẫn ICH Q7, chất chuẩn gốc được xác định qua một loạt các thử nghiệm phân tích nhằm đảm bảo tính đáng tin cậy và độ tinh khiết cao Chất chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm định chất lượng và đảm bảo sự chính xác trong các quy trình phân tích.
Thu được từ nguồn được công nhận chính thức. Được bào chế bằng tổng hợp độc lập (indipendent synthesis)
Sản phẩm được chiết xuất từ nguyên liệu sản xuất có độ tinh khiết cao và được chế biến thông qua quá trình tinh chế tiếp tục các nguyên liệu này.
(ii) Chuẩn làm việc (working standards) hay chuẩn thứ cấp (secondary standards):
Các chất chuẩn sinh học và hóa học được thiết lập từ nguyên liệu chuẩn hóa, so sánh với chất chuẩn gốc hoặc qua các phương pháp phân tích chính xác cao Chúng được sử dụng rộng rãi trong các phòng kiểm nghiệm thuốc để định tính, định lượng, đánh giá hoạt lực và xác định độ tinh khiết của thuốc, nguyên liệu và thành phẩm.
Theo hướng dẫn ICH Q7, chuẩn thứ cấp là chất có độ tinh khiết và chất lượng được xác định dựa trên sự so sánh với chất chuẩn gốc Chất này được sử dụng làm chuẩn đối chiếu cho các phân tích hàng ngày trong phòng thí nghiệm.
(iii) Chuẩn cơ sở hay chuẩn của nhà sản xuất:
Chất chuẩn cơ sở là các chất được sản xuất bởi cơ sở hoặc nhà sản xuất theo quy trình và tiêu chí nhất định Chúng được tinh khiết hóa, mô tả chi tiết và xác định rõ cấu trúc thông qua các phương pháp như IR, UV, MNR, MS Những chất này thường được sử dụng cho các chất hóa học mới (New Chemical Entity - NCE) chưa có chuyên luận.
S ử d ụ ng ch ấ t chu ẩ n
Chất chuẩn đối chiếu được sử dụng trong các phạm vi sau đây:
Thẩm định phương pháp (method validation).
Xác định phương pháp (method veryfication).
Xác định độ không đảm bảo đo (measurement uncertainty)
Kiểm tra chất lượng (quality control) Đảm bảo chất lượng (quality assurance)
Nghiên cứu (nhất là trong nghiên cứu dược liệu để xác định các chất, theo dõi độ ổn định thuốc …)
Trong thực tế các chất chuẩn được sử dụng nhiều trong kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm (thuốc, thực phẩm chức năng, thực phẩm, hàng hóa …)
Trong lĩnh vực kiểm nghiệm chất chuẩn, các phương pháp phân tích dụng cụ như hồng ngoại và tử ngoại thường được sử dụng để định tính Việc thử nghiệm giới hạn tạp chất thông qua các phương pháp như SKLM, GC, và HPLC đóng vai trò quan trọng với các chuẩn tạp Đối với định lượng, các phương pháp dụng cụ như UV và HPLC được áp dụng, bên cạnh đó, các phương pháp sinh học như thử hoạt độ kháng sinh cũng được sử dụng Ngoài ra, các thử nghiệm về các dạng thuốc, ví dụ như thử độ hòa tan, cũng là một phần quan trọng trong quy trình kiểm nghiệm.
Thử nghiệm có sử dụng các thuốc thử đặc biệt hay hiếm (Ví dụ: các thử nghiệm hoạt tính enzym).
Các thử nghiệm khác có quy định trong các chuyên luận dược điển.
Thiết lập chất chuẩn
Yêu cầu của chất chuẩn
Yêu cầu Chuẩn khu vực
ASEAN Chuẩn quốc gia Chuẩn làm việc
Phạm vi sử dụng Các nước ASEAN Các phòng kiểm nghiệm trong nước Đơn vị thiết lập ra chuẩn làm việc. Đánh giá kết quả
Phòng kiểm nghiệm của các quốc gia ASEAN
Phối hợp các phòng kiểm nghiệm trong nước.
Kết quả đánh giá của một phòng kiểm nghiệm.
Sử dụng chuẩn gốc Chuẩn quốc tế,
Chuẩn quốc tế, USP, EP, ASEAN…
Chuẩn quốc gia hoặc ASEAN Các tiêu chuẩn phải đánh giá Tất cả Tất cả IR, tạp chất liên quan, hàm lượng.
Quyết định kết quả Tiểu ban thiết lập chuẩn ASEAN.
Tiểu ban thiết lập chuẩn quốc gia
Phụ trách phòng quản lý CL.
Hồ sơ kiểm nghiệm của các phòng kiểm nghiệm.
Hồ sơ kiểm nghiệm của các phòng kiểm nghiệm.
Tất cả các chuẩn khu vực, chuẩn quốc gia và chuẩn làm việc đều cần tuân thủ nguyên tắc chung về thiết lập, bảo quản và phân phối.
Nguyên liệu để thiết lập chất chuẩn cần có độ tinh khiết cao, đặc biệt là đối với hợp chất hóa dược yêu cầu trên 95% Những nguyên liệu này phải được lựa chọn từ các lô sản xuất thuốc chất lượng cao, đảm bảo tính đồng nhất và được cung cấp từ các nguồn đáng tin cậy, như các nhà sản xuất gốc.
Việc đánh giá tính phù hợp của nguyên liệu cho tiêu chuẩn cần được thực hiện một cách cẩn thận, xem xét tất cả dữ liệu từ các phép thử và áp dụng nhiều phương pháp phân tích để so sánh hiệu quả.
Các nhà sản xuất chất chuẩn uy tín như USP và Chromadex thường thiết lập quy trình nghiêm ngặt để thẩm định chất lượng chất chuẩn của họ.
Vai trò của ISO trong thiết lập chất chuẩn
ISO, hay Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa, được thành lập vào năm 1946 và hoạt động chính thức từ ngày 23/02/1947 Việt Nam gia nhập ISO vào năm 1977, trở thành thành viên thứ 71 Để thiết lập và chứng nhận chất chuẩn, các đơn vị điều chế chủ yếu dựa vào ba bộ hướng dẫn ISO 31, 34 và 35.
Hướng dẫn ISO 31 cung cấp chỉ dẫn quan trọng cho nhà sản xuất chất chuẩn trong việc soạn thảo giấy chứng nhận phân tích một cách rõ ràng và ngắn gọn, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế.
ISO Guide 34 cung cấp yêu cầu cho nhà sản xuất và hướng dẫn cách đáp ứng những yêu cầu này Hướng dẫn này chủ yếu tập trung vào các mô hình thử nghiệm nhằm đánh giá tính đồng nhất, độ ổn định và xác định hàm lượng của nguyên liệu thử nghiệm.
ISO Guide 35 là một ứng dụng của GUM, cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách xác định độ không đảm bảo đo Hướng dẫn này cũng đề cập đến việc đánh giá độ đồng nhất lô và độ ổn định trong quá trình thiết lập chất chuẩn.
Tài liệu ISO Guide 13528 cung cấp hướng dẫn về các phương pháp thống kê áp dụng trong thử nghiệm thành thạo, đặc biệt trong việc so sánh giữa các phòng thí nghiệm.
PHÂN TÍCH XU HƯỚ NG NGHIÊN C ỨU ĐIỀ U CH Ế VÀ THI Ế T L Ậ P CH Ấ T CHU ẨN ĐỂ PH Ụ C V Ụ CÔNG TÁC NGHIÊN C Ứ U VÀ KI Ể M NGHI ỆM TRÊN CƠ SỞ S Ố LI Ệ U SÁNG CH Ế QU Ố C T Ế
Các hướng nghiên cứu được quan tâm nhiều về chất chuẩn theo bảng phân loại sáng chế quốc tế IPC
Dựa trên hơn 200 sáng chế thu thập từ cơ sở dữ liệu Wipsglobal, khi phân tích theo bảng phân loại sáng chế quốc tế IPC, chúng tôi nhận thấy các sáng chế chủ yếu tập trung vào những hướng phát triển chính.
Lĩnh vực vật lý Các phương pháp đo, kiểm nghiệm, phân tích vật liệu (chỉ số phân loại G01N)
Lĩnh vực hóa hữu cơ Hợp chất dị vòng (chỉ số phân loại C07D)
Hợp chất vòng cacbon, mạch hở (chỉ số phân loại C07C)
Nhận xét: Đường và các dẫn xuất của đường (chỉ số phân loại C07H)
Theo bảng phân loại sáng chế quốc tế IPC, các sáng chế đăng ký về chất chuẩn hiện nay tập trung vào 2 hướng chính:
Hướng nghiên cứu các phương pháp đo, kiểm nghiệm, phân tích vật liệu có sử dụng chất chuẩn.
Nghiên cứu điều chế chất chuẩn trong nhóm hóa hữu cơ tập trung vào các hợp chất dị vòng, hợp chất vòng cacbon, mạch hở, cùng với đường và các dẫn xuất của đường.
25 Kiểm nghiệm, phân tích vật liệu 20
Hình: Tình hình đăng ký sáng chế về chất chuẩn thuộc 2 hướng nghiên cứu chính theo bảng phân loại sáng chế quốc tế IPC
Theo đồ thị biểu diễn, trong 2 hướng nghiên cứu chính, thì:
Hướng nghiên cứu về các phương pháp đo, kiểm nghiệm và phân tích vật liệu sử dụng chất chuẩn đã được phát triển từ sớm, tuy nhiên, tình hình đăng ký sáng chế trong lĩnh vực này không cho thấy sự liên tục qua các năm.
Nghiên cứu và điều chế chất chuẩn trong nhóm hóa hữu cơ đã bắt đầu từ cuối những năm 90, với sự gia tăng liên tục về số lượng sáng chế đăng ký Đặc biệt, năm 2006 ghi nhận sự tập trung cao nhất với 25 sáng chế được đăng ký.
40 Kiểm nghiệm, phân tích vật
Trong 18 quốc gia tập trung sáng chế đăng ký về chất chuẩn:
Nghiên cứu các phương pháp đo, kiểm nghiệm và phân tích vật liệu sử dụng chất chuẩn đã được đăng ký sáng chế tại 7 quốc gia, bao gồm Đức, Anh, Hy Lạp, Hungary, và Ai-len.
Nghiên cứu điều chế chất chuẩn trong nhóm hóa hữu cơ đã được đăng ký sáng chế tại năm quốc gia, bao gồm Israel, Bồ Đào Nha, Mexico, Cộng hòa Nauru và Cộng hòa Sec.
6 quốc gia có sáng chế thuộc cả 2 hướng nghiên cứu chính là: Úc, Nhật, Canada, Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ.
Các quốc gia như Nhật Bản, Canada, Trung Quốc, Hàn Quốc và Mỹ đều có nhiều sáng chế đăng ký liên quan đến chất chuẩn Những sáng chế này chủ yếu tập trung vào hai hướng nghiên cứu chính, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc điều chế chất chuẩn thuộc nhóm hóa hữu cơ, với các hợp chất dị vòng là chủ yếu.
Hình: Tình hình đăng ký sáng chế về chất chuẩn thuộc 2 hướng nghiên cứu chính ở các quốc gia
Nh ậ n xét
Cuối thập niên 60, đã có những sáng chế đăng ký liên quan đến nghiên cứu và điều chế chất chuẩn Tuy nhiên, số lượng sáng chế này tăng mạnh từ những năm 2000 đến nay.
Hiện nay, có 18 quốc gia trên thế giới đã đăng ký sáng chế về chất chuẩn, với Mỹ là quốc gia đầu tiên thực hiện điều này Gần đây, Trung Quốc cũng đã có nhiều nghiên cứu và sáng chế liên quan đến vấn đề chất chuẩn.
Theo phân loại sáng chế quốc tế IPC, hai hướng nghiên cứu chính về chất chuẩn được chú trọng là phương pháp đo, kiểm nghiệm và phân tích vật liệu sử dụng chất chuẩn, cùng với nghiên cứu điều chế chất chuẩn trong nhóm hóa hữu cơ Đặc biệt, việc điều chế chất chuẩn dưới dạng hợp chất dị vòng, hợp chất vòng cacbon, mạch hở, đường và các dẫn xuất của đường đang thu hút nhiều sáng chế đăng ký gần đây.
GI Ớ I THI Ệ U M Ộ T S Ố CÔNG TRÌNH NGHIÊN C ỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀ U CH Ế VÀ
Gi ớ i thi ệ u m ộ t s ố sáng ch ế v ề điề u ch ế và thi ế t l ậ p ch ấ t chu ẩ n t ừ thiên nhiên
a Phương pháp bào chế chất đối chiếu saponin triterpen từ loài Clematis Đông Bắc
Tác giả: Guohe Cui, Fangyan Dong, Wei Wang, Yinghua Zhang
Sáng chế liên quan đến các dẫn chất polysaccharid, cung cấp phương pháp bào chế chất chuẩn saponin triterpen từ loài Clematis Đông Bắc thông qua các bước cụ thể.
Chiết xuất các thành phần dược liệu
Tiến hành sắc ký qua cột resin lỗ lớn
The compound 3-O-a-L-rhamnopyranosyl-(1-6)-b-D-glucopyranosyl-(1-4)-b-D-glucopyranosyl-(1-4)-D-ribopyranosyl-(1-3)-a-L-rhamnopyranosyl-(1-2)-a-L-arabinopyranosyl oleanolic acid-28-O-a-L-rhamnopyranosyl-(1-4)-b-D-glucopyranosyl-(1-6)-b-D-glucopyranosyl was synthesized using HPLC The purity was assessed through HPLC with a gradient solvent and an evaporative light scattering detector (ELSD), revealing that the preparation primarily contained a single main peak The content determined by HPLC-ELSD was found to be 98%, calculated using the peak area normalization method, meeting the standards for chemical reference substances as per the Chinese Pharmacopoeia.
Sáng chế này mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng chiết xuất toàn bộ thành phần với hiệu suất cao, sử dụng ít dung môi hữu cơ và tiết kiệm chi phí Phương pháp điều chế và ứng dụng chất chuẩn đối chiếu peptid hoạt động từ nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) cũng được đề cập, cho thấy tiềm năng của sản phẩm trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển.
Tác giả: Saizhen Wang | Zhanxi Lin | Dongmei Lin | Zhibin Lin
Sáng chế này trình bày phương pháp điều chế và ứng dụng chất chuẩn đối chiếu cho nấm Linh chi, nhằm kiểm nghiệm chất lượng của Linh chi và các chế phẩm của nó Chất chuẩn này giúp khắc phục sai sót trong việc xác định polysaccharid bằng glucose sau khi thêm tinh bột trong quá trình chế biến Quy trình bào chế bao gồm các bước như ngâm nước, đun, thu dung dịch hoạt tính, cô đặc, ly tâm, thẩm tích và bắt giữ polysaccharid protein GL-PP bằng cột phân tử lớn Tiếp theo, GL-PP được tách bằng cồn gradient, ly tâm và thu tủa, và cuối cùng là sắc ký cột để phân lập polysaccharid peptid GL-PPS hoạt tính.
Polysaccharid peptid GL-PPS là chất chuẩn quan trọng để phát hiện polysaccharid peptid Chất chuẩn này cho phép định lượng chính xác hàm lượng của polysacharide hoạt động dưới dạng vết bằng thiết bị UV.
Chất chuẩn đối chiếu trong phát minh này giúp kiểm định chất lượng sản phẩm nấm Linh Chi, loại bỏ sự can thiệp của tinh bột và các chất phụ gia khác, từ đó nâng cao tiêu chuẩn chất lượng cho các chế phẩm Ngoài ra, phương pháp điều chế đồng thời các chất chuẩn hóa học magnolosid A và magnolosid B cũng được đề cập.
Tác giả: Yang Bin | Yan Renyi | Yu Shengxian
Sáng chế này mô tả quy trình điều chế đồng thời các chất chuẩn đối chiếu hóa học magnolosid A và magnolosid B từ cây Magnolia officinalis thông qua các bước chiết xuất bằng cồn để thu được cao thô, sau đó tinh chế hiệu quả bằng các phương pháp chiết xuất và tách bằng cột resin Phương pháp HPLC với pha đảo được sử dụng để đạt được magnolosid A và magnolosid B với độ tinh khiết trên 98% Quy trình này có nhiều ưu điểm như đơn giản, cho độ tinh khiết cao và màu sắc đẹp, phù hợp cho việc áp dụng trên quy mô lớn Ngoài ra, quy trình còn bao gồm việc điều chế các chất chuẩn đối chiếu emodin, emodin-8-O-b-D-glucosid và polydatin.
Tác giả: Qi Huanyang | Shi Yanping
Sáng chế liên quan đến điều chế các chất chuẩn đối chiếu emodin, emodin-8-O-b-D- glucosid và polydatin.
Phương pháp chiết xuất bao gồm việc thêm dược liệu Reynoutria ciliinerve xay nhỏ vào dung môi, sau đó lọc và bốc hơi để thu hồi dung môi Cao chiết xuất được hòa với nước và chiết lần lượt bằng eter dầu và ethyl acetat Dịch etyl acetat được tinh chế qua sắc ký cột silica gel và sau đó cô lại trong các dung môi khác nhau, thu được frangulic acid, frangulic acid-8-O-b-D-glucosid và polydatin Phương pháp này mang lại nhiều ưu điểm như hiệu suất cao, độ tinh khiết trên 98%, quy trình ngắn gọn, thiết bị đơn giản, chi phí thấp, ít ô nhiễm và phù hợp cho sản xuất quy mô lớn.
Tác giả: Li Xinxia | Chen Jian | Zhu Jin
Sáng chế này mô tả phương pháp và công nghệ điều chế chất chuẩn đối chiếu alliin, bao gồm quy trình chiết xuất alliin từ tỏi tươi và hai phương pháp điều chế chất chuẩn đối chiếu alliin.
Kết tinh lại với ethanol
Kết tinh lại với aceton
Alliin được xác định thông qua các hằng số vật lý và phân tích phổ, đồng thời xác định độ tinh khiết Chất chuẩn đối chiếu alliin đáp ứng tiêu chí "Chất chuẩn đối chiếu chiết từ thực vật" theo yêu cầu của FDA Trung Quốc Ngoài ra, chất chuẩn đối chiếu picrinin trong lá Alstonia cũng được đề cập cùng với phương pháp điều chế tương ứng.
Tác giả: 'Rao Gaoxiong | Guo Wen | Zhu Liping | Li Jun | Luo Shanshan
Sáng chế liên quan đến điều chế chất chuẩn đối chiếu picrinin từ lá Alstonia gồm các bước:
Chiết xuất alcaloid toàn phần
Tách phân đoạn -A cho thấy sự hiện diện của picrinin, một chất rắn vàng sáng (Ph đoạn-B), một chất xám trắng (Ph đoạn-C) và các tinh thể màu vàng (Ph đoạn-D) Qua quá trình điều chế các tinh thể không màu từ Ph đoạn D, picrinin tinh khiết được thu được bằng cách kết tinh trong aceton, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng định lượng cho thuốc cổ truyền Trung Quốc Sáng chế này mang lại nhiều ưu điểm như chất chuẩn ổn định, phương pháp chế tạo đơn giản, chi phí thấp và độ lặp lại cao Đồng thời, phương pháp cũng cho phép điều chế các chất chuẩn đối chiếu hóa học như parishin, parishin B và parishin C.
Tác giả: Hongbin Xiao | Li Wang | Jie Peng
Phương pháp cung cấp sáng chế bao gồm các bước chiết xuất thân rễ Gastrodiae để thu cao thô, hoặc sử dụng trực tiếp cao thân rễ Gastrodiae làm nguyên liệu tinh chế Quá trình tinh chế diễn ra bằng cách tách qua cột resin và HPLC, nhằm thu được các chất chuẩn đối chiếu parishin, parishin B và parishin C, với độ tinh khiết của các chất đạt trên 98%.
Sáng chế có nhiều ưu điểm như quy trình đơn giản, độ tinh khiết cao, màu sắc đẹp và có thể sản xuất trên quy mô lớn.
Tình hình điề u ch ế và thi ế t l ậ p ch ấ t chu ẩ n thiên nhiên ở Vi ệ t Nam
Việt Nam sở hữu tiềm năng dược liệu phong phú nhờ vào hệ thống rừng nhiệt đới và đa dạng sinh học Theo các thống kê, đất nước này có khoảng 10.000 loài thực vật, trong đó hơn 3.000 loài được sử dụng trong y học.
Người dân Việt Nam có truyền thống lâu đời trong việc sử dụng dược liệu, với nền y học dân tộc và dân gian phong phú, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ y học cổ truyền Trung Quốc Do đó, nhu cầu về dược liệu thiên nhiên tại Việt Nam rất cao.
Việt Nam hàng năm cần khoảng 50.000 tấn dược liệu cho ngành dược, nhưng chỉ đáp ứng được 25-30% nhu cầu từ nguồn thu hoạch trong nước Phần lớn dược liệu còn lại phải nhập khẩu, chủ yếu từ Trung Quốc Thị trường dược liệu tại Việt Nam ước tính có giá trị lên đến hàng trăm triệu đô la mỗi năm.
Thị trường thực phẩm chức năng đang phát triển mạnh mẽ, dẫn đến sự gia tăng tiêu thụ dược liệu đáng kể Tuy nhiên, chất lượng của dược liệu và đông dược hiện nay đang gặp nhiều vấn đề cần được chú ý.
Nhiều dƣợc liệu quý thực chất là rác!
Theo thông tin từ Bộ Y tế ngày 5/9, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương đã phát hiện một số dược liệu nhập khẩu như hoàng kỳ và nhân sâm đã bị tách chiết hết hoạt chất trước khi được bán tại Việt Nam, dẫn đến việc chúng không còn tác dụng dược lý và chỉ còn là rác.
Giá nhân sâm nhập khẩu vào Việt Nam rất thấp, với một số loại chỉ có giá 2.500 đồng/củ (khoảng 200.000 đồng/kg) và hầu hết đã bị tách chiết gần hết hoạt chất Kiểm tra tại các đầu mối nhập khẩu dược liệu ở Hà Nội cho thấy chỉ có 19 trong số 200 hộ kinh doanh có giấy phép hành nghề.
Bộ Y tế đã báo cáo rằng khảo sát tại quận 5, TPHCM cho thấy 50-70% thuốc đông y, đông dược được nhập lậu, trong đó có nhiều sản phẩm giả mạo Thông qua kiểm tra, các cơ quan chức năng đã phát hiện tình trạng này.
62 cơ sở kinh doanh trong thời gian qua, phát hiện đến 55 cơ sở có vi phạm.
Theo đánh giá của đoàn thanh tra, chất lượng đông dược, dược liệu là không kiểm soát được.
Báo Tuổi Trẻ Ngày thứ năm 06/09/2007
Các phương pháp kiểm nghiệm thô sơ như dựa vào hình dạng, màu sắc … có thể dẫn đến những kết luận sai lầm.
Với sự phát triển của các phương pháp kiểm nghiệm hiện đại như sắc ký lỏng hiệu năng cao kết hợp với các chất chuẩn, việc kiểm nghiệm dược liệu và đông dược trở nên dễ dàng và chính xác hơn.
Ví dụ 1: Kiểm nghiệm các loại sâm bằng SKLM
Các chất chuẩn G-Rb 1, G-Rg 1, G-Rd, G-Re, N-R 1, M-R2 và các saponin toàn phần được pha trong MeOH Ngoài ra, cao toàn phần từ Nhân sâm (NS), Tam thất (TT), Sâm Mỹ (SM) và Sâm Việt Nam (SVN) cũng được đề cập trong nghiên cứu này.
Hệ dung môi: CHCl 3 -MeOH-H 2 O
Thuốc thử hiện màu: H 2 SO 4 20%/EtOH 50%, sấy 105 o C đến khi
Ví dụ 2: Kiểm nghiệm Sâm Việt Nam
- Bản (Merck) mỏng: Silicagel F 254 Dung dịch sắc ký:
Các chất chuẩn G-Rb 1 , G-Rg 1 , G-Rd, G-Re, N-R 1 , M-R2 và các saponin toàn phần các mẫu thử pha trong MeOH Sâm Việt nam (SVN)
Hệ dung môi: CHCl 3 -MeOH-H 2 O (65:35:10, lớp dưới).
Thuốc thử hiện màu: H 2 SO 4 20%/EtOH 50%, sấy 105 o C đến khi hiện màu.
Kết quả: nhiều mẫu kiểm nghiệm không phải là Sâm Việt nam
Ví dụ 3: Kiểm nghiệm Sâm Việt Nam bằng SKLM
Ví dụ 4: Kiểm nghiệm Nhân sâm bằng HPLC với các chất chuẩn ginsenosid Điều kiện: cột Ultron NH2 (Nhật), kích thước tiểu phân 7
, kích thước cột 4.6x150 mm, pha động (mobile phase): CH3CN
-1.0%H 3 PO 4 (83:17 v/v), tốc độ: 1.0 ml/phút, phát hiện bằng UV (202 nm) Các pic: 1 (G-Rb 1 ), 2(G-
Rb 2 ), 3(G-Rc), 4(G-Rd), 5(G-Rf), 8(Malonyl G-
Rb 1 ), 9 (Malonyl G-Rb 2 ), 10 (Malonyl G-Rd), 12(G-Ro)
Ví dụ 5: Kiểm nghiệm cao Rau má bằng HPLC với chất chuẩn asiaticosid
Sắc ký đồ HPLC của asiaticosid chuẩn (a) và cao Rau má (b)
Cột Supelcosil LC 18 (250x4,6 mm), 5±0,3 àm; Detector: Photodiod Array (UV 203 nm); Pha động:CH3CN - MeOH - H2O (25 : 20 : 55); Tốc độ dòng: 0,55 ml/phút.; Thể tớch bơm 20 àl, Nhiệt độ cột: 25 – 30 o C
(NM Đức và TT Như Phượng, 2011)
Hiện nay, nghiên cứu và phân phối chất chuẩn chủ yếu phát triển ở các nước có nền công nghiệp dược phẩm tiên tiến như Anh, Mỹ, Đức, Nhật Bản và Trung Quốc Các chất chuẩn được thiết lập thông qua tổng hợp hóa học hoặc điều chế từ nguồn dược liệu thô Danh mục sản phẩm của các công ty này chủ yếu gồm các chất chuẩn hóa học, trong khi các hợp chất tự nhiên như majonosid - R2 trong Sâm Việt Nam, damnacanthal trong Nhàu và crinamidin trong TNHC vẫn còn hạn chế hoặc chưa có Tuy nhiên, giá thành của các chất chuẩn này thường rất cao và thời gian đặt hàng kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, ảnh hưởng đến công tác kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học.
Dưới đây là giá một số chất chuẩn (triệu đồng), chưa kể thuế và phí vận chuyển:
Chất chuẩn Tên nhà cung cấp
P (Primary): Chuẩn gốc; SH (Secondary): Chuẩn làm việc.
AUH (American Herbal Pharmacopoiea): Chuẩn DĐ Dược liệu Mỹ
AS (Analytical Standard): Chuẩn phân tích.
Một số nhà cung cấp chất chuẩn:
USP (Mỹ) cung cấp chất chuẩn gốc phục vụ cho yêu cầu kiểm nghiệm theo các chuyên luận USP/NF.
Mặc dù các công ty trên chủ yếu cung cấp các chất chuẩn có nguồn gốc tổng hợp, nhưng số lượng chất chuẩn từ thiên nhiên lại rất hạn chế Dưới đây là danh sách các công ty chuyên cung cấp chất chuẩn thiên nhiên.
Chromadex (Mỹ, chất chuẩn được phân loại P, SH, AUP).
Gần đây, Trung Quốc đã chú trọng vào việc phát triển nguồn chất chuẩn thiên nhiên nhằm đáp ứng xu hướng và nhu cầu nghiên cứu thuốc từ thiên nhiên, phục vụ cho công tác nghiên cứu và kiểm nghiệm dược liệu.
Tại Việt Nam, hai đơn vị cung cấp chất chuẩn chính thức là Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung Ương và Viện Kiểm nghiệm Thuốc TP HCM.
The Central Drug Testing Institute currently offers 10 reference substances derived from herbal materials, including chlorogenic acid, conessine, holothurin B, kaempferol, malloapeita, myricetin, nuciferin, phyllanthin, and silibinin, in addition to hundreds of modern pharmaceutical reference substances (as of August 2013).
The Ho Chi Minh City Drug Testing Institute offers a total of 213 pharmaceutical reference substances and 18 herbal reference substances, including compounds such as aristolochic acid, gallic acid, oleanolic acid, asiaticoside, berberine HCl, colchicine, curcumin, damnacanthal, diacerein, diosgenin, epigallocatechin (EGCG), ginsenoside-Rb1, ginsenoside-Rg1, hesperidin, majonoside-R2, quercetin, rutin, and silibinin as of August 2013.
Số lượng chất chuẩn thiên nhiên hiện tại chỉ đáp ứng một phần rất nhỏ nhu cầu kiểm định dược liệu và đông dược, trong khi chất lượng sản phẩm vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục.
Kết quả nghiên cứu điều chế và thiết lập chất chuẩn thiên nhiên tại Đại học Y-Dược TP HCM 27
Giới thiệu dự án cấp Sở (Sở KH&CN TP HCM): “Điều chế chất chuẩn đối chiếu phục vụ kiểm nghiệm dược liệu và đông dược” (2008-2012)
The production of 10 standard compounds from medicinal herbs includes oleanolic acid, asiaticoside, berberine chloride, curcumin, damnacanthal, diosgenin, ginsenoside-Rb1, ginsenoside-Rg1, hesperidin, and majonoside-R2, with quantities ranging from 10 to 20 grams, except for majonoside-R2, which is produced at 1 gram and ginsenoside-Rb1 at a specified amount.
Rg1 2 g) hàm lượng > 97% tính theo khối lượng khan và đủ điều kiện đăng ký xét công nhận chất chuẩn quốc gia.
Xây dựng quy trình sản xuất và TCCS 10 chất chuẩn để sản xuất phục vụ yêu cầu kiểm nghiệm dược liệu và đông dược.
Chất chuẩn acid oleanolic từ rễ cây Ngưu Tất (Achyranthes bidenta L –
Chất chuẩn asiaticosid: Cao rau má chuẩn hóa do Ban NCKH – TV, Khoa Dượ
Chất chuẩn berberin chlorid từ berberin chlorid (Ấn độ, 98%).
Chất chuẩn curcumin I từ cao Nghệ chuẩn hóa do Ban NCKH– TV, Khoa Dược
-Rb1 và ginsenosid-Rg1 từ cao Tam thất chuẩn hóa do Ban
NCKH – TV, Khoa Dược ừ cao rễ Nhàu chuẩn hóa do Ban NCKH – TV, Khoa
-R2 từ saponin toàn phần Sâm Việt Nam do Ban NCKH – ừ hesperidin thô (Merck, Đức, 80%). ừ cao Mía dò do Ban NCKH – TV Khoa Dượ
Acid oleanolic: Chuẩn gốc (Primary) của công ty Chromadex (Mỹ), số lô 15303-
Asiaticosid: Chuẩn gốc (Primary) của công ty Chromadex (Mỹ), số lô 11030-905, hàm lượng 74,20%.
Berberin chlorid: Viện Kiểm nghiệm Thuốc TP HCM, số lô QT122 030910, hàm lượng 90,62%.
Curcumin I: Chuẩn của USP, hàm lượng 99,0%
Diosgenin: Chromadex (Mỹ), hàm lượng 98,5%.
Ginsenosid-Rg1: Chuẩn gốc (Primary) của hãng Tauto Biotech (Trung Quốc), hàm lượng 99,30%.
Ginsenosid-Rb1: Chuẩn gốc (Primary) của hãng Tauto Biotech (Trung Quốc), hàm lượng 97,28%.
Hesperidin: Chuẩn gốc (Primary) của công ty Chromadex (Mỹ), hàm lượng 87,4%.
3.4 Phương pháp nghiên cứu chung Điều chế các chất chuẩn: G-Rb 1 và Rg 1
Hàm lượng nước: K-F (berberin clorid)
Tạp chất liên quan: HPLC Định lượng: HPLC
Hợp chất Cột Pha động Detector Tiêu chuẩn
ACN-đệm UV 345 DĐVN IV
Hợp chất Cột Pha động Detector Tiêu chuẩn
Tại Viện kiểm nghiệm Thuốc TP.HCM, trong 99,9
Lọ 10 mg/20 mg nâu, hàn kín. Đánh giá đồng nhất giữa các lọ (ISO Guide 35)
Số lọ cần lấy: g = + 1, ngẫu nhiên (Excel)
Mỗi lọ kiểm tra hai lần x1, x2
Loại giá trị bất thường (Dixon)
Phòng thí nghiệm (3 PTN; n = 6) X: có tham gia đánh giá
Đánh giá kết quả của 3 PTN (n = 6 x 3 = 18):
Phân tích phương sai một yếu tố (Anova)
Ftn ≤ Ftc khác nhau không có nghĩa
Ftn ≤ Ftc khác nhau có nghĩa
Xác định giá trị ấn định (ISO 13528)
Cao tam thất Sắc ký cột silica gel 11 phân đoạn
3.7.2.Định tính và xác định cấu trúc:
SKLM Kiểm tra với 3 hệ dung môi 1 vết
HPLC tR (thử) tR (chuẩn)
IR Phổ IR: phổ thử tương đồng phổ chuẩn HR-MS [M+Na] = 1131,5887 C54H92O23
Phổ thử tương đồng phổ chuẩn
TT H 2 SO 4 20%/EtOH 50%, sấy 110 o C trong 10-15 phút
Mẫu chuẩn (Chromadex, Hoa kỳ)
Vị trí G-Rb 1 [19] G-Rb 1 đ chế Vị trí G-Rb 1 [19] G-Rb 1 đ chế
3.7.3 Đánh giá ginsenosid-Rg 1 điều chế
Thẩm định quy trình định lượng:
Tương thích hệ thống RSD(t ) = 0,61% 0,995 2 Độ đúng 100,30%
Tạp chất liên quan 0,45% (< 2%) Định lượng 98,80%
Sắc ký đồ xác định tạp chất trong G-Rb1
G-Rb 1 đủ điều kiện thiết lập chất chuẩn
3.7.4 Đóng lọ và đánh giá đồng nhất lọ
Khối lượng đóng lọ 10 mg/lọ
Số lọ đóng được 100 lọ
Số lọ cần lấy đánh giá đồng nhất lọ N + 1 = 11 lọ
Số thứ tự các lọ lấy :
Dixon: Không có giá trị bất thường
Các lọ GINSENOSID-Rb 1 đồng nhất
3.7.5 Đánh giá liên phòng thí nghiệm
PTN 1: Phòng KTCL, Cty Cổ phần Mekophar.
PTN 2: Khoa thiết lập CC&CĐC, Viện KNT TP HCM
PTN 3: Khoa KNcác DBC, Viện KNTTP HCM.
Kết quả 3 phòng thí nghiệm khác nhau không có ý nghĩa
3.7.6 Xác định giá trị ấn định:
Số lần thay đổi: 2 x*: 99.20% s*: 0.529 z: loại x0.27 và x0.30
Hàm lượng trung bình : X = 99,17% (n = 16) Độ lệch : s = 0,52 Độ khụng đảm bảo đo : à = 0,156
GINSENOSID-Rb 1 điều chế đạt TCCS (p) và đủ điều kiện đăng ký chuẩn quốc gia
3.7.7 Công bố chất chuẩn, dán nhãn:
Nhãn chất chuẩn gồm những thông tin:
“CHỈ DÙNG CHO NGHIÊN CỨU” Bảo quản: 2 – 8 o C, tránh ánh sáng, lọ kín
3.7.8 Theo dõi độ ổn định: t o : 40 + 2 o C; RH: 75 + 5%.
(A) CHCl 3 – MeOH – H 2 0 (65:35:10, lớp dưới) (B) CHCl 3 – Et 2 OAc – MeOH– H 2 0 (15:40:22:10). n-BuOH – H2O – CH3COOH (5:4:1, lớp trên).
T3: ginsenosid-Rb1 ở thời điểm 3 tháng
T 6 : ginsenosid-Rb 1 ở thời điểm 6 tháng
Thuốc thử phát hiện: Acid sulfuric 20%/EtOH 50%, sấy 110 o C
Ở thời điểm T 3 và T 6 ginsenosid-Rb 1 chỉ cho 1 vết duy nhất trên sắc đồ SKLM
Sắc ký đồ HPLC của G-Rb1 ở thời điểm T3 (trên) và T6 (dưới) chỉ cho 1 pic duy nhất
Thời gian (tháng) Hàm lượng (%)
6 97,23 Đánh giá sự khác biệt về hàm lượng bằng test Student (n = 6/mẫu thử) Không có sự khác biệt có ý nghĩa.
Chất chuẩn G–Rb1, lọ 10 mg, lô GRb1.Ref.012011, có hàm lượng 99,17% và ổn định trong điều kiện lão hóa cấp tốc (t: 40 ± 2 o C, RH = 75 ± 5%) trong thời gian 6 tháng Độ ổn định của G-Rb1 hiện đang được theo dõi tiếp tục.
3.8 Kết luận: Đã chiết xuất, phân lập, điều chế được 10 hợp chất tinh khiết từ dược liệu gồm acid oleanolic, asiaticosid, berberin chlorid, curcumin I, damnacanthal, diosgenin, hesperidin, ginsenosid-Rb1, ginsenosid-Rg1 và majonosid-R2 đạt yêu cầu số lượng & chất lượng dự án đã đặt ra. Đã thẩm định 10 chất chuẩn trên theo đầy đủ các tiêu chí của chất chuẩn gốc (primary standards) theo TCCS và tiến tới đăng ký chất chuẩn quốc gia.
Thông tin chung các chất chuẩn đã điều chế: Đã xây dựng thiết lập quy trình điều chế ổn định, kinh tế, có tính lặp lại cao cho
Phương pháp HPLC đã được áp dụng hiệu quả để tinh chế các chất chuẩn như majonosid-R2, asiaticosid, ginsenosid-Rb1 và ginsenosid-Rg1, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời thu được các hợp chất có độ tinh khiết cao.
Quá trình điều chế các chất chuẩn đã thu được nhiều phân đoạn quý giá như nordamnacanthal, acid asiatic, madecassosid, và ginsenosid-Rd, có vai trò quan trọng trong nghiên cứu và kiểm nghiệm dược liệu Đặc biệt, phương pháp định lượng HPLC đã được xây dựng và thẩm định cho 7 hợp chất mới, bao gồm acid oleanolic, asiaticosid, curcumin I, diosgenin, hesperidin, damnacanthal và majonosid – R2, mở ra cơ hội đóng góp cho các chuyên luận dược điển Việt Nam IV Hơn nữa, quy trình thiết lập các chất chuẩn gốc (P) theo tiêu chuẩn chất lượng đã được áp dụng đầy đủ, đảm bảo các tiêu chí đánh giá cần thiết.
Bộ dữ liệu hóa lý (điểm chảy, các phổ UV, IR, NMR và MS)
Xác định độ đồng nhất giữa các lọ chuẩn trong một lô
Thẩm định liên phòng thí nghiệm (lần đầu tiên tiến hành tại 3 phòng thí nghiệm độc lập, đạt tiêu chuẩn GLP/ISO).
SAPHARCEN đã ký kết hợp đồng với Viện
Kiểm nghiệm thuốc tại TP HCM theo nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sản xuất chất đối chiếu, số 232/HĐ-VKNT, ngày 01/6/2012, nhằm phân phối độc quyền 10 chất chuẩn trên toàn quốc Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm dược liệu cũng như các chế phẩm đông dược.
Hiện các chất chuẩn của dự án đã được đưa vào phân phối tại Viện Kiểm nghiệm Thuốc TP HCM và đã mang lại nguồn thu cho dự án.
3 Berberin sulfat , Hydrastis spp, Tinospora spp
6 Ginsenosid-Rd Nh , Panax spp
7 Ginsenosid-Re Nh , Panax spp
Hiện nay Ban NCKH-TV Khoa Dược, Đại học Y Dược TP HCM đang hợp đồng sản xuất chất chuẩn cho các đơn vị như Công ty Thiên Dược, Danapha …
Ban NCKH-TV Khoa Dược, Đại học Y Dược TP HCM không chỉ điều chế chất chuẩn theo hợp đồng mà còn phát triển phương pháp kiểm nghiệm cho dược liệu và đông dược dựa trên chất chuẩn.