Câu 20: Ngô Quyền - con rể của Dương Đình Nghệ đã đem quân đánh Kiều Công Tiễn trả thù cho chủ tướng vàoA. A..[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS SƠN ĐÀ
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ 6 Thời gian 45 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Tướng Hoằng Tháo trong trận Bạch Đằng đã
C Bị quân ta bắt sống D Chui vào ống cống trở về nước
Câu 2: Tại sao quân Nam Hán lại xâm lược nước ta lần thứ 2?
A Mở rộng bờ cõi B Trả thù thất bại lần một
C Kiều Công Tiễn sang cầu cứu D A, B, C đều đúng
Câu 3: Đầu năm 937, nước ta diễn ra sự biến lịch sử
A Dương Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn phản bội giết chết
B Nhà Hán đem quân xâm lược nước ta lần thứ hai
C Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn
D Câu A và B đúng
Câu 4: Ngô Quyền là người thuộc
A Làng Đô B Làng Đường Lâm C Làng Giàng D Làng Lau
Câu 5: Ngô Quyền - con rể của Dương Đình Nghệ đã đem quân đánh Kiều Công Tiễn trả thù cho chủ
tướng vào
A Cuối năm 936 B Cuối năm 937 C Cuối năm 938 D Cuối năm 939
Câu 6: Hiện nay, lăng Ngô Quyền được xây dựng ở Đường Lâm – Sơn Tây – Hà Nội, điều này có ý
nghĩa
A Đây là nơi ông mất
B Nhân dân luôn nhớ đến công lao của ông
C Mang tính chất thờ cúng tổ tiên
D Đây là nơi ông xưng vương
Câu 7: Kế hoạch đánh quân xâm lược Nam Hán của Ngô Quyền chủ động và độc đáo ở chỗ
A Khẩn trương tổ chức kháng chiến
B Cho quân mai phục hai bên bờ sông Bạch Đằng
C Huy động nhân dân chặt gỗ, bịt sắt, đóng xuống lòng sông Bạch Đằng
D Kéo quân ra Bắc trị tội Kiều Công Tiễn
Câu 8: Kết quả của Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 là
A Không phân thắng bại B Thắng lợi một phần
C Thất bại D Kết thúc hoàn toàn thắng lợi
Câu 9: Vua Nam Hán đã có thái độ như thế nào trước hành động cầu cứu của Kiều Công Tiễn?
A Bắt sứ giả của Kiều Công Tiễn giam vào ngục
B Bản thân vua Nam Hán sẵn sàng tiếp ứng cho Lưu Hoằng Tháo
C Sai con là Lưu Hoằng Tháo chỉ huy một đạo quân thủy sang xâm lược nước ta B và C đú
D Câu B và C đúng
Câu 10: Kế sách của Ngô Quyền trước hành động của Kiều Công Tiễn
Trang 2A Trước trừ nội phản, sau diệt ngoại xâm B Chủ động đón đánh địch
C Kéo quân ra Bắc D Chuẩn bị tổ chức kháng chiến
Câu 11: Trước âm mưu xâm lược nước ta của quân Nam Hán, ai là người đã đưa ra lời bàn: “Nếu ta sai
người đem cọc lớn, đẽo nhọn đầu và bịt sắt đóng ở cửa biển trước, nhân khi nước triều lên, thuyền của họ tiễn vào trong hàng cọc, bấy giờ ta dễ bề chế ngự”?
Câu 12: Cơ hội nào mà quân Nam Hán kéo vào xâm lược nước ta
A Kiều Công Tiễn bị Ngô Quyền giết chết
B Nội bộ triều đình nhà Ngô bị rối loạn
C Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ để đoạt chức Tiết độ sứ
D Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu Nam Hán
Câu 13: Vì sao Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán?
A Kiều Công Tiễn sợ Ngô Quyền
B Kiều Công Tiễn biết mình không thể đối phó với Ngô Quyền
C Kiều Công Tiễn muốn giảng hòa với nhà Nam Hán
D Kiều Công Tiễn muốn vua Nam Hán công nhận mình là Tiết độ sứ
Câu 14: Sông Bạch Đằng có tên Nôm là
A Sông Rừng B Sông Rừng Rậm C Sông Đước D Sông Đáy
Câu 15: Sự kiện chiến thắng lịch sử nào khẳng định nền độc lập hoàn toàn của đất nước?
A Dương Đình Nghệ tự xưng là Tiết độ sứ (năm 931)
B Khúc Thừa Dụ tự xưng là Tiết độ sứ (năm 905)
C Kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ nhất của Ngô Quyền (năm 930 - 931)
D Kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ hai - Chiến thắng Bạch Đằng (năm 938)
Câu 16: Tướng Hoằng Tháo trong trận Bạch Đằng đã
C Bị quân ta bắt sống D Chui vào ống cống trở về nước
Câu 17: Tại sao quân Nam Hán lại xâm lược nước ta lần thứ 2?
A Trả thù thất bại lần một B Mở rộng bờ cõi
C Kiều Công Tiễn sang cầu cứu D A, B, C đều đúng
Câu 18: Đầu năm 937, nước ta diễn ra sự biến lịch sử
A Dương Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn phản bội giết chết
B Nhà Hán đem quân xâm lược nước ta lần thứ hai
C Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn
D Câu A và B đúng
Câu 19: Ngô Quyền là người thuộc
A Làng Đô B Làng Đường Lâm C Làng Giàng D Làng Lau
Câu 20: Ngô Quyền - con rể của Dương Đình Nghệ đã đem quân đánh Kiều Công Tiễn trả thù cho chủ
tướng vào
A Cuối năm 936 B Cuối năm 937 C Cuối năm 938 D Cuối năm 939
Câu 21: Hiện nay, lăng Ngô Quyền được xây dựng ở Đường Lâm – Sơn Tây – Hà Nội, điều này có ý
Trang 3nghĩa
A Đây là nơi ông mất
B Mang tính chất thờ cúng tổ tiên
C Đây là nơi ông xưng vương
D Nhân dân luôn nhớ đến công lao của ông
Câu 22: Kế hoạch đánh quân xâm lược Nam Hán của Ngô Quyền chủ động và độc đáo ở chỗ
A Khẩn trương tổ chức kháng chiến
B Cho quân mai phục hai bên bờ sông Bạch Đằng
C Huy động nhân dân chặt gỗ, bịt sắt, đóng xuống lòng sông Bạch Đằng
D Kéo quân ra Bắc trị tội Kiều Công Tiễn
Câu 23: Kết quả của Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 là
A Kết thúc hoàn toàn thắng lợi B Thắng lợi một phần
Câu 24: Vua Nam Hán đã có thái độ như thế nào trước hành động cầu cứu của Kiều Công Tiễn?
A Bắt sứ giả của Kiều Công Tiễn giam vào ngục
B Bản thân vua Nam Hán sẵn sàng tiếp ứng cho Lưu Hoằng Tháo
C Sai con là Lưu Hoằng Tháo chỉ huy một đạo quân thủy sang xâm lược nước ta
D Câu B và C đúng
Câu 25: Kế sách của Ngô Quyền trước hành động của Kiều Công Tiễn
A Trước trừ nội phản, sau diệt ngoại xâm B Chủ động đón đánh địch
C Kéo quân ra Bắc D Chuẩn bị tổ chức kháng chiến
Câu 26: Trước âm mưu xâm lược nước ta của quân Nam Hán, ai là người đã đưa ra lời bàn: “Nếu ta sai
người đem cọc lớn, đẽo nhọn đầu và bịt sắt đóng ở cửa biển trước, nhân khi nước triều lên, thuyền của họ tiễn vào trong hàng cọc, bấy giờ ta dễ bề chế ngự”?
Câu 27: Cơ hội nào mà quân Nam Hán kéo vào xâm lược nước ta
A Kiều Công Tiễn bị Ngô Quyền giết chết
B Nội bộ triều đình nhà Ngô bị rối loạn
C Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ để đoạt chức Tiết độ sứ
D Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu Nam Hán
Câu 28: Vì sao Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán?
A Kiều Công Tiễn sợ Ngô Quyền
B Kiều Công Tiễn biết mình không thể đối phó với Ngô Quyền
C Kiều Công Tiễn muốn giảng hòa với nhà Nam Hán
D Kiều Công Tiễn muốn vua Nam Hán công nhận mình là Tiết độ sứ
Câu 29: Sông Bạch Đằng có tên Nôm là
A Sông Rừng B Sông Rừng Rậm C Sông Đước D Sông Đáy
Câu 30: Sự kiện chiến thắng lịch sử nào khẳng định nền độc lập hoàn toàn của đất nước?
A Dương Đình Nghệ tự xưng là Tiết độ sứ (năm 931)
B Khúc Thừa Dụ tự xưng là Tiết độ sứ (năm 905)
Trang 4C Kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ nhất của Ngô Quyền (năm 930 - 931)
D Kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ hai - Chiến thắng Bạch Đằng (năm 938)
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Ở Âu Lạc có loại vải rất nổi tiếng, gọi là
A Vải tơ tằm B Vải lụa C Vải Giao Chỉ D Vải Âu Lạc
Câu 2: Thời nhà Hán, ngoài việc bắt dân ta cống nộp những sản vật quý hiếm, chúng còn bắt dân ta cống
nộp
A Thợ dệt khéo tay để dệt vải cho chúng
B Thợ thủ công khéo tay đưa về Trung Quốc xây dựng cung điện, lăng tẩm
C Cống nộp quả vải
D Cống nộp vàng bạc, châu báu, lâm hải sản quý hiếm
Câu 3: Kĩ thuật “dùng côn trùng diệt côn trùng” của cư dân Văn Lang được nói đến trong sách
A Đại Nam thực lục B Đại Việt sử kí toàn thư
C Nam phương thảo mộc trạng D Thiên Nam ngữ lục
Câu 4: Hai thứ thuế bị nhà Hán đánh nặng nhất là
A Thuế muối và thuế sắt B Thuế ruộng và thuế thân
C Thuế chợ và thuế đò D Thuế rượu và thuế muối
Câu 5: Miền đất Âu Lạc trước đây bao gồm những quận
A Giao Châu, Cửu Chân, Nhật Nam B Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam
C Giao Chỉ, Giao Châu, Nhật Nam D Giao Chỉ, Giao Châu, Cửu Chân
Câu 6: Sự cướp đoạt của nhà Hán đối với dân ta được thể hiện
A Phải nộp đủ các loại tô thuế
B Bắt thợ giỏi sang Trung Quốc xây dựng nhà cửa, cung điện, lăng tẩm, đền đài
C Bắt dân ta làm các công việc lao dịch nặng nề
D Cả ba ý đều đúng
Câu 7: Sau khi chiếm được nước ta, về tổ chức nhà nước, nhà Hán đã có thay đổi
A Thứ sử là người Hán, trực tiếp cai quản các huyện
B Thái thú là người Hán, trực tiếp cai quản các huyện
C Huyện lệnh là người Hán, trực tiếp cai quản các huyện
D Cả người Việt và người Hán cùng nắm chức Huyện lệnh
Câu 8: Cư dân Âu Lạc thế kỉ III khi làm gốm đã có thêm kĩ thuật
Trang 5C Nung D Tráng men và trang trí hoa văn
Câu 9: Và sao nhà Hán tiếp tục thi hành chính sách đưa người Hán sang nước ta
A Để dân ta quen với các phong tục tập quán nhà Hán
B Chúng quyết tâm đồng hóa dân tộc ta
C Nhà Hán đã hết đất cho người Hán ở
D Để dân ta quen dần tiếng Hán
Câu 10: Sau khi đàn áp được chính quyền của Trưng Vương, chính sách cai trị của nhà Hán có thay đổi
A Biến Âu Lạc thành quận, huyện của Trung Quốc
B Buộc dân ta phải học chữ Hán, tuân theo pháp luật Hán
C Thay thế các Lạc tướng người Việt bằng các Huyện lệnh người Hán
D Câu B và C đúng
Câu 11: Sau khi cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bị đàn áp, nhà Hán chiếm lại nước ta và vẫn giữ nguyên
là
A Âu Lạc B Giao Chỉ C Châu Giao D Giao Châu
Câu 12: Chính quyền đô hộ bóc lột nhân dân ta hết sức tàn bạo
A Bắt nhân dân ta phải nộp nhiêu thứ thuế (nhất là thuế muối, thuế sắt)
B Bắt nhân dân ta phải nộp công (các sản vật quý hiếm, cả thợ khéo tay)
C Bắt nhân dân ta đi lao dịch
D Cả ba câu trên đều đúng
Câu 13: Đầu thế kỉ III, nhà Ngô tách Châu Giao thành
A Quảng Châu (thuộc Trung Quốc) B Giao Châu (Âu Lạc cũ)
C Giao Chỉ (Âu Lạc) D Câu A và B đúng
Câu 14: Sau khi Trưng Vương thất bại, để tăng cường bộ máy thống trị của chúng ở nước ta nhà Hán đã
A Đưa người Hán sang thay người Việt làm Huyện lệnh
B Đưa người Hán sang sống với dân ta
C Bắt dân ta cống nộp cả những thợ thủ công giỏi
D Biến Âu Lạc thành quận, huyện của Trung Quốc
Câu 15: Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, trực tiếp cai quản các huyện là
Câu 16: Cấm Khê - Ba Vì - Hà Tây là
A Vùng đất lịch sử
B Vùng đất nhiều người tài
C Nơi cầm cự quyết liệt và hi sinh của Hai Bà Trưng
D Vùng đất linh thiêng
Câu 17: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng tồn tại từ năm
Câu 18: Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến ở Trung Quốc đối với nhân dân ta thời Bắc thuộc
nhằm
A Xóa tên nước ta
B Đồng hóa dân tộc biến nước ta thành quận huyện của chúng
Trang 6C Tàn sát nhân dân
D Vơ vét của cải
Câu 19: Giai đoạn lịch sử nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X là Bắc thuộc vì?
C Thời ấy nước ta không còn vua quan D Bị lệ thuộc
Câu 20: Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa năm nào?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Quốc gia cổ Lâm Ấp - Cham-pa được hình thành trên địa bàn của nền văn hóa
A Sa Huỳnh B Óc Eo C Đồng Nai D Đông Sơn
Câu 2: Có thể khẳng định nhân dân Cham-pa đã đạt được trình độ phát triển kinh tế như nhân dân các
vùng xung quanh vì họ đã
A Biết sử dụng công cụ bằng sắt và sức kéo của trâu bò
B Biết trồng lúa một năm hai vụ, biết trồng cây ăn quả và cây công nghiệp
C Biết buôn bán với nước ngoài
D Tất cả các câu trên đúng
Câu 3: Hoàn cảnh nhân dân Tượng Lâm đã đứng dậy đấu tranh giành được độc lập
A Nhà Hán còn lo đàn áp các cuộc khởi nghĩa trong nước
B Nhà Hán tỏ ra bất lực với các huyện ở xa
C Nhà Hán lúc đó suy yếu
D Nhà Hán lo chống đối sự quấy phá của các nước xung quanh
Câu 4: Quận Nhật Nam gồm
A 6 huyện B 4 huyện C 5 huyện D 7 huyện
Câu 5: Chữ viết của người Chăm thế kỉ IV bắt nguồn từ
A chữ Hán B chữ Phạn C chữ La tinh D chữ Nôm
Câu 6: Người Chăm đã có sáng tạo tiêu biểu trong quá trình sản xuất nông nghiệp đó là
A Dùng xe guồng nước đề đưa nước từ sông, suối lên ruộng
B Dùng trâu bò kéo cày, bừa
C Sử dụng công cụ sắt để cày bừa
D Làm ruộng bậc thang ở sườn đồi núi
Câu 7: Vua Lâm Ấp sau khi hợp nhất các bộ lạc và mở rộng lãnh thổ đã đổi tên nước là
A Lâm pa B Chăm pa C Chăm Lâm D Lâm Tượng
Câu 8: Quá trình thành lập và mở rộng nước Cham-pa diễn ra trên cơ sở
A Hợp tác để cùng chống ngoại xâm B Giao lưu văn hoá giữa các bộ lạc
Trang 7C Các hoạt động quân sự D Hợp tác kinh tế giữa các bộ lạc
Câu 9: Người đã lãnh đạo nhân dân Tượng Lâm nổi dậy giành quyền tự chủ và đặt tên nước là Lâm Ấp
A Phùng Hưng B Mai Thúc Loan C Khu Liên D Các vua Lâm Ấp
Câu 10: Người Chăm sống chủ yếu dựa vào
A Nghề nông trồng lúa nước, mỗi năm hai vụ
B Trồng trọt và chăn nuôi (trâu, bò, lợn, gà )
C Khai thác lâm thổ sản, làm đồ gốm
D Nghề đánh bắt cá
Câu 11: Nước Chăm-pa thế kỉ VI gồm những vùng nào của Việt Nam ngày nay?
A Phía bắc đến Quảng Nam, phía nam đến Đồng Nai
B Phía bắc đến Quảng Trị, phía nam đến Phan Rang
C Phía bắc đến Quảng Bình, phía nam đến Phan Thiết
D Phía bắc đến Hoành Sơn, phía năm đến Phan Rang
Câu 12: Người Chăm còn trồng các loại cây công nghiệp như
A Cây cà phê, cây cao su B Cây bông, cây gai C Cây thuốc lá, cây điều
C Cây chè, cây tiêu
Câu 13: Kinh đô của nước Cham-pa ban đầu đóng ở
A Hội An - Quảng Nam B Sa Huỳnh - Quảng Nam
C Trà Kiệu - Quảng Nam D Thượng Lâm - Quảng Nam
Câu 14: Nước Cham-pa ra đời trong hoàn cảnh
A Các vua Lâm Ấp tấn công các nước láng giềng, mở rộng lãnh thổ về phía bắc và phía nam
B Các vua Lâm Ấp đã hợp nhất bộ lạc Dừa với bộ lạc Cau ở phía nam
C Vua Lâm Ấp thống nhất các bộ lạc
D Câu A và B đúng.g
Câu 15: Hiện nay, di sản của người Chăm pa còn tồn tại đến ngày nay là
A Chùa Tây Phương B Thánh địa Mỹ Sơn
Câu 16: “Vua Đen” là biệt hiệu nhân dân đặt cho
A Mai Thúc Loan B Phùng Hưng C Triệu Quang Phục D Lý Bí
Câu 17: Năm 679, nhà Đường đổi Giao Châu thành
A An Nam đô hộ phủ B An Bắc đô hộ phủ
C An Đông đô hộ phủ D An Tây đô hộ phủ
Câu 18: Để siết chặt ách đô hộ đối với nước ta, nhà Đường đã thực hiện
A Sửa sang, làm lại đường giao thông
B Xây thành, đắp lũy, tăng cường quân chiếm đóng
C Cử quan lại người Trung Quốc cai trị trực tiếp đến cấp huyện
D.Tất cả các ý trên đúng
Câu 19: Để có thể đàn áp nhanh chóng các cuộc nổi dậy của nhân dân ta, bảo vệ chính quyền đô hộ, nhà
Đường đã
A.Tăng cường quân chiếm đóng
B Làm đường giao thông từ Trung Quốc sang Tống Bình và từ Tống Bình đến các quận huyện
Trang 8C Cho xây thành, đắp lũy
D Tất cả những việc làm trên
Câu 20: Nhà Đường ở Trung Quốc được thành lập vào
A Năm 638 B Năm 608 C Năm 618 D Năm 628
Câu 21: Tên gọi thân thuộc của nhân dân khi gọi Mai Thúc Loan là
A Vua Đế B Mai Hắc Đế C Vua Hắc D Vua Mai
Câu 22: Các vua nhà Đường chủ trương bóc lột nhân dân ta bằng hình thức
A Tô thuế và đi lao địch
B Thay nhau bán quả vải sang Trung Quốc cống nộp
C Tô thuế và cống nạp rất nặng nề
D Tô thuế và đi phu
Câu 23: Nhà Đường chú ý sửa sang các con đường từ Trung Quốc sang Tống Bình và từ Tống Bình đến
các quận huyện để
A Mở mang đường sá, thông chợ búa
B Có thể nhanh chóng đàn áp các cuộc nổi dậy của nhân dân ta
C Đi lại cho thuận tiện
D Cho nhân dân hai nước dễ thông thương
Câu 24: Trong các thế kỉ VII - IX để chống ách đô hộ nhà Đường có nhiều cuộc khởi nghĩa lớn đã nổ ra,
đó là
A Khởi nghĩa Mai Thúc Loan, khởi nghĩa Bà Triệu
B Khởi nghĩa Phùng Hưng, khởi nghĩa Bà Triệu
C Khởi nghĩa Mai Thúc Loan, chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền
D Khởi nghĩa Mai Thúc Loan, khởi nghĩa Phùng Hưng
Câu 25: Hiện nay, đền thờ Mai Hắc Đế ở
Câu 26: Khi Phùng Hưng khởi nghĩa, viên đô hộ người Hán tên là
A Tống Cao Bình B Cao Chính Bình C Tống Chính Bình D Cao Tống Bình
Câu 27: Chính sách cai trị, bóc lột của nhà Đường có khác trước
A Sửa đường giao thông thuỷ, bộ, xây thành, đắp lũy tăng thêm số quân đồn trú
B Đặt nhiều thứ thuế, bắt dân ta cống nộp nhiều sản vật quý hiếm, kể cả quả vải
C Đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ Các châu, huyện do người Trung Quốc cai trị
D Cả ba ý trên đều đúng
Câu 28: Trong số các lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của nhà Đường, người được nhân dân
ta suy tôn danh hiệu "Bố Cái Đại Vương" là?
A Lý Tự Tiên B Đinh Kiến C Mai Thúc Loan D Phùng Hưng
Câu 29: Nguyên nhân Mai Thúc Loan kêu gọi mọi người đứng dậy khởi nghĩa
A Do chính sách bóc lột tàn bạo của nhà Đường đối với nhân dân ta trong đó có gia đình Mai Thúc
Loan
B Do chính sách tàn bạo, độc ác của nhà Đường bắt nhân dân ta cống nộp vì gánh vải sang Trường An
xa xôi vạn dặm
Trang 9C Mai Thúc Loan muốn lật đổ nhà Đường lên làm vua
D Câu A và B đúng
Câu 30: Năm 722, nhà Đường cử Dương Tư Húc đem bao nhiêu quân sang đàn áp khởi nghĩa của Mai
Hắc Đế?
A 1 vạn quân B 5 vạn quân C 10 vạn quân D 15 vạn quân
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
ĐỀ SỐ 4
Phần I: Trắc nghiệm (3điểm)
Câu 1:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng?
1 Tự xưng là Bình Định vương và dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn Vào 2/1418 Ông là ai?
A Nguyễn Trãi B Lê Lợi C Lê Lai D Nguyễn Chích
2 Vương Thông rút khỏi nước ta vào ngày tháng năm nào?
A 8-10-1425 B 10-11-1426 C 3-1-1428 D 10-12-1427
3 Người ban hành bộ luật Hồng Đức là ai?
A Lê Thánh Tông B Lê Nhân Tông C Lê Anh Tông D Lê Thái Tông
4 Để giải quyết ruộng đất bỏ hoang và nạn lưu vong Quang Trung đã ra Nhờ đó sản
xuất nông nghiệp được phục hồi?
C Chiếu khuyến nông D Chiếu cần vương
Câu 2:
Nối mốc thời gian cột A với sự kiện ở cột B cho đúng?
a Năm 1418 a→…… 1 Quang Trung đánh tan quân Thanh
b Năm 1427 b→…… 2 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa Lam Sơn
c Năm 1785 c→…… 3 Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ
d Năm 1789 d→…… 4 Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi
5 Quang Trung đánh tan quân Xiêm
Phần II:Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Nêu những thành tựu khoa học – kĩ thuật nước ta cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX? Những thành tựu khoa học kĩ thuật đó chứng tỏ điều gì?
Trang 10Câu 2: (4 điểm)
Nêu cách đánh giặc sáng tạo của nhà Trần trong ba lần kháng chiến chống giặc Mông Nguyên? Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến này?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4 Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
a Năm 1418 a → 2 1 Quang Trung đánh tan quân Thanh
b Năm 1427 b → 4 2 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa Lam Sơn
c Năm 1785 c → 5 3 Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ
d Năm 1789 d → 1 4 Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi
5 Quang Trung đánh tan quân Xiêm
Phần II: Tự luận
Câu 1: (3 điểm)
a Sử học, địa lý, y học
* Sử học:
- Đại Nam thực lục (144 quyển) viết về những năm thống trị của nhà Nguyễn
- Tác giả Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú
- Lê Quý Đôn là nhà bác học lớn nhất của thế kỉ XVIII
* Địa lý:
- Gia Định thành thông chí, nhất thống dư địa chí của Trịnh Hoài Đức và Lê Quang Định Ngô Nhân
Tỉnh (Gia Định Tam gia)
* Y học:
- Hải Thượng y tông tâm lĩnh của Lê Hữu Trác
b Những thành tựu về kĩ thuật
- Kĩ thuật làm đồng hồ và kính thiên văn
- Máy xẻ gỗ, tàu thuỷ chạy bằng máy hơi nước
c Những thành tựu khoa học kĩ thuật đó chứng tỏ:
- Nhân dân ta biết tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật mới của các nước phương Tây
- Nó chứng tỏ nhân dân ta có khả năng vươn mạnh lên phía trước, vượt quan được tình trạng lạc hậu
nghèo nàn
Câu 2: (4 điểm)
* Cách đánh giặc sáng tạo của nhà Trần trong ba lần kháng chiến chống giặc Mông Nguyên (1.5 đ)
- Kế hoạch “ vườn không nhà trống ”; tránh chỗ mạnh ,đánh chỗ yếu của kẻ thù ; biết phát huy lợi thế ,buộc địch phải theo ta , từ thế mạnh chuyển sang thế yếu , ta từ bị động chuyển sang bị động