1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hùng việt huyện tràng định tỉnh lạng sơn

66 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 555,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang

Trang 1

HÙNG VIỆT, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2011 – 2015

Giảng viên HD : PGS TS Trần Văn Điền

THÁI NGUYÊN, 2015

Trang 2

đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã Hùng Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, các cán bộ địa chính, các phòng ban và nhân dân tại các vùng điều tra đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên

và các thầy cô trong trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã nhiệt tình dạy bảo

và trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học vừa qua

Với tấm lòng chân thành, em xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Sinh viên

Trương Thị Hậu

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hùng Việt 28

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Hùng Việt 31

Bảng 4.3 Biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 và 2013 32

Bảng 4.4 Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Hùng Việt 33

Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế của cây trồng chính của xã 33

Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế trêm 1ha của các công thức luân canh 34

Bảng 4.7 Phân cấp hiệu quả các loại hình sử dụng đất xuất sản nông nghiệp của các loại hình sử dụng đất/ ha [9] 34

Bảng 4.8 Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất của xã 35

Bảng 4.9 Bảng phân cấp hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất 36

Bảng 4.10 Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất của xã 37

Bảng 4.11 So sánh giữa mức phân bón của nông hộ với quy trình kỹ thuật 38

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Cơ cấu sử dụng đất xã Hùng Việt năm 2013 30

Hình 4.2 Cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Hùng Việt 31

Trang 5

: Giá trị gia tăng : Giá trị sản xuất : Lao động : Loại hình sử dụng đất : Thu nhập hỗn hợp : Ủy ban nhân dân : Số thứ tự

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Khái niệm về đất và đất nông nghiệp 3

2.2 Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất bền vững 4

2.2.1 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 4

2.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững 8

2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 11

2.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất 13

2.3.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất 13

2.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 14

2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 15

2.4 Định hướng sử dụng đất 15

2.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 15

2.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 16

2.4.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 16

PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

Trang 7

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 18

3.3 Nội dung nghiên cứu 18

3.4 Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu thứ cấp 18

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 19

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 19

PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hùng Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 21

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Hùng Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 24

4.1.3 Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến hiệu quả sử dụng đất của xã Hùng Việt 27

4.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Hùng Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn28 4.2.1 Tình hình sử dụng đất của xã Hùng Việt 28

4.2.2 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã 30

4.3 Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Hùng Việt 32

4.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 33

4.4.1 Hiệu quả kinh tế 33

4.4.2 Hiệu quả xã hội 35

4.4.3 Hiệu quả môi trường 37

4.5 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho xã Hùng Việt 39

4.5.1 Tiêu chuẩn lựa chọn loại hình sử dụng đất bền vững 39

4.5.2 Quan điểm khai thác sử dụng đất 39

4.5.3 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất 40

4.5.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao 41

4.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã Hùng Việt 42

Trang 8

4.6.1 Giải pháp chung 42

4.6.1.3 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 43

4.6.2 Giải pháp cụ thể 45

PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC

Trang 9

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, không chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng để định cư và tổ chức hoạt động kinh tế -

xã hội, không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp Chính vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp là hợp thành của chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững và cân bằng sinh thái

Do sức ép của đô thị hóa và sự gia tăng dân số, đất nông nghiệp đang đứng

trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng Con người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai Hiện nay, việc sử dụng đất đai hợp lý, xây dựng một nền nông nghiệp sạch, sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng đảm bảo môi trường sinh thái ổn định và phát triển bền vững đang là một vấn

đề toàn cầu Thực chất của vấn đề này chính là vừa đem lại hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội và môi trường

Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng

về lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng

đó Vậy là đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại có nguy

cơ suy thoái dưới tác động của thiên nhiên cũng như là sự thiếu y thức của con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến sự suy giảm diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới rất hạn chế Do vậy việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền nông nghiệp chủ yếu như Việt Nam thì nghiên cứu và đánh giá hiêu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Trang 10

Xuất phát điểm là một xã thuần nông, nằm ở phía Nam huyện Tràng Định,

xã Hùng Việt có tổng diện tích đất tự nhiên là 3.138,70 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 2.972,84 ha [8] Xã có 9 thôn với 1.706 nhân khẩu Mặc dù

có diện tích canh tác khá lớn, nguồn lao động khá dồi dào, nhưng trên thực tế sản xuất nông nghiệp của xã Hùng Việt còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, việc định hướng cho người dân trong xã khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả vốn đất nông nghiệp hiện có đang là vấn đề được các cấp chính quyền quan tâm nghiên cứu

để đưa ra các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo

PGS.TS Trần Văn Điền em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và

đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hùng Việt - huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá được hiệu quả và đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng một số loại hình đất sản xuất nông nghiệpcủa xã Hùng Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

1.3 Yêu cầu

- Số liệu thu thập được phải chính xác

- Đánh giá được hiện trạng một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phải đại diện cho sản xuất nông nghiệp của địa phương

- Các đề xuất được hướng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ

sở phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã và có tính khả thi cao

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Củng cố được kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài

- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất của sản xuất nông nghiệp từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về đất và đất nông nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm đất

Đất là một phần của vỏ Trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá

và khoáng sinh ra nó, bên trên là lớp thực bì và khí quyển Đất là lớp mặt tươi xốp của Trái đất có khả năng sản xuất ra các sản phẩm của cây trồng Đất là một vật thể

tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là sự hợp thể của bốn thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động của bốn quyển trên và thổ quyển diễn ra thường xuyên và liên tục, sự tác động ấy mang tính cơ bản nhưng cũng là mối quan hệ qua lại sâu sắc

Theo nguồn gốc phát sinh thì đất được coi là một vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian Đất được xem như một cá thể sống, nó luôn vận động và phát triển

Theo Các Mác (1949) [1]: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại

và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”

Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch của Việt Nam lại cho rằng:

“Đất đai là phần trên mặt của vỏ Trái Đất mà ở đó cây cối có thể mọc được ” [1]

Như vậy đã có rất nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu là: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của loài người

Trang 12

2.1.1.2 Khái niệm đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp

Theo Luật Đất đai (2003) [5]: Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông ngiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp Bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp

- Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người

- Trong nông nghiệp ngoài vai trò là không gian đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng

+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất

+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng

Trang 13

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian

2.2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

* Nhóm các yếu tố điều kiện tự nhiên:

Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như đất đai, khí hậu thời tiết, nước, sinh vật… có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp bởi vì đây là cơ sở để sinh vật sinh trưởng, phát triển và tạo sinh khối Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên là

cơ sở xác định cây trồng vật nuôi phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng

- Đặc điểm lý, hóa tính của đất: Trong sản xuất nông lâm nghiệp, thành phần

cơ giới, kết cấu đất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong đất, quyết định đến chất lượng đất và sử dụng đất Quỹ đất đai nhiều hay ít, tốt hay xấu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất

- Nguồn nước và chế độ nước: Là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển

- Địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng: Điều kiện địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng

là yếu tố quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất, độ phì đất có ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi

- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của từng vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước, gần đường giao thông, khu công nghiệp… sẽ quyết định đến khả năng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 14

- Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn, nhiệt độ bình quân,

sự sai khác nhiệt độ ánh sáng, về thời gian và không gian… trực tiếp ảnh hưởng tới

sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh,… lượng mưa, bốc hơi có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ, độ ẩm của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, gia súc, thủy sản

* Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác:

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hình thành, phân bố và tích lũy năng suất kinh tế Đây là những vấn đề thể hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những

dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa

* Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội:

Nhóm các yếu tố kinh tế xã hội bao gồm rất nhiều nhân tố như chế độ xã hội, dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách… các yếu tố này có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với kết quả và hiệu quả sử dụng đất Sau đây là một số nhân tố chủ yếu:

- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp Trong các yếu tố cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất thì yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó góp phần vào việc trao đổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố đầu vào cho sản xuất Các yếu tố khác như thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, dịch vụ, nông nghiệp đều có sự ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng Trong đó thủy lợi và điện là yếu tố không thể thiếu trong điều kiện sản xuất hiện nay, giúp cho việc sử dụng đất theo bề rộng và bề sâu Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Trang 15

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản: Là cầu nối giữa người sản xuất

và tiêu dùng, ở đó người sản xuất thực hiện việc trao đổi hàng hóa, điều này giúp cho họ thực hiện được tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo

- Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất thể hiện ở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng về vốn lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất Do vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng đất thì việc nâng cao trình độ và cập nhật thông tin khoa học,

kỹ thuật là hết sức quan trọng

- Hệ thống chính sách: Chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh

tế nông nghiệp nông thôn, chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách định canh định cư, chính sách dân sô, lao động việc làm, đào tạo kiến thức, chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách xóa đói giảm nghèo… các chính sách này đã có những tác động rất lớn đến vấn đề sử dụng đất, phát triển và hình thành các loại hình sử dụng đất mới

Trong các nhóm nhân tố chủ yếu tác động đến việc sử dụng đất được trình bày ở trên, từ thực tế từng vùng, từng địa phương có thể nhận biết thêm những nhân

tố khác tác động đến hiệu quả sử dụng đất, trong đó có những yếu tố thuận lợi và những yếu tố hạn chế Đối với những yếu tố thuận lợi cần khai thác hết tiềm năng của nó, những nhân tố hạn chế phải có những giải pháp để khắc phục dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn Vấn đề mấu chốt là tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất, để có những biện pháp thay đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô các nguồn lực như: Đất, lao động, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

Trang 16

Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hóa để sản xuất Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hóa họ có khả năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông sản hàng hóa mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Cần phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn…, quy hoạch các vùng trọng điểm sản xuất hàng hóa để người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở đâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì Sản phẩm hàng hóa của Việt Nam cũng sẽ rất đa dạng, phong phú và đang được lưu thông trên thị trường, thương mại đang trong quá trình hội nhập là điều kiện thuận lợi cho phất triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả

Hệ thống chính sách về đất đai, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, hỗ trợ có ảnh hưởng lớn đến sản xuất hàng hóa của nông dân Đó là công cụ để nhà nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khích hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hóa

Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước Cùng với những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa

2.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững

Đất đai có những tác dụng to lớn đối với hệ sinh thái nói chung và với cuộc sống của con người nói riêng Theo E.R De Kimpe và B.F Warkentin (1998) [12] thì đất có 5 chức năng chính: Một là duy trì vòng tuần hoàn sinh hóa học và địa hóa học, hai là phân phối nước, ba là dự trữ và phân phối vật chất, bốn là tính đệm và năm là phân phối năng lượng Những chức năng này đảm bảo cho khả năng điều chỉnh sự cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên trước những thay đổi Tuy nhiên, các tác động của con người đã làm cho hệ sinh thái biến đổi nhiều khi vượt quá khả năng

Trang 17

điều chỉnh của đất Là một hệ sinh thái một phần do con người tạo ra nhằm mục đích phục vụ con người nên hệ sinh thái nông nghiệp chịu những tác động của con người mạnh mẽ nhất Con người đã không chỉ tác động vào đất đai mà còn tác động

cả vào khí quyển, nguồn nước để tạo ngày một nhiều hơn lương thực, thực phẩm và hậu quả là đất đai cũng như các nhân tố tự nhiên khác bị thay đổi theo chiều hướng ngày một xấu đi Ngày nay những vùng đất đai màu mỡ đã giảm sức sản xuất một cách rõ rệt và có nguy cơ thoái hóa nghiêm trọng, không những thế sự suy thoái đất đai còn kéo theo sự suy giảm nguồn nước, những hiện tượng thiên tai bất thường… Trước những biểu hiện nói trên, nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con người trong hiện tại và tương lai cần phải có những chiến lược về sử dụng đất để không chỉ duy trì những khả năng hiện có của đất mà còn khôi phục những khă năng đã mất Thuật ngữ “sử dụng đất bền vững” ra đời trên cơ sở những mong muốn trên Việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người trong suốt cả thời gian Nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc tế đã

đi sâu nghiên cứu vấn đề sử dụng đất một cách bền vững trên nhiều vùng của thế giới, trong đó có Việt Nam Việc sử dụng đất bền vững là sử dụng đất với tất cả những đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học có ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất Thuật ngữ đất đai được đề cập đến ở đây gồm thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, thủy văn, thực vật và động vật, kể cả vấn đề cải thiện các biện pháp quản lý đất đai

Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO - 1976) [13] sử dụng thuật ngữ

“chất lượng đất đai” trong sử dụng đất bền vững bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sự bền vững của tài nguyên đất khi sử dụng cho các mục đích nhất định, chất lượng đất đai có thể khác nhau trên nhiều phương diện như khả năng cung cấp nước tưới, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, khả năng chống chịu xói mòn, sức sản xuất tự nhiên và phân bố địa hình ảnh hưởng đến khả năng cơ giới hóa… Những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:

- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho con người về số lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác

Trang 18

- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho những người trực tiếp là nông nghiệp

- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các tài nguyên thiên nhiên, khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo được không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của cộng đồng người dân sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin cho nông dân

Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smyth A.J và Julian Dumanski (1993) [15] đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là:

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất;

- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất;

- Bảo về tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hóa chất lượng đất và nước;

- Khả thi về mặt kinh tế;

- Được xã hội chấp nhận

Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần túy về mặt

tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội Năm nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài

bộ phận hay sự bền vững có điều kiện Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998) [9], việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc trên và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp nhận;

- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường tự nhiên;

Trang 19

- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển

Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức đa dạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất bền vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng đất xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người Đất đai trong sản xuất nông nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người và sinh vật

2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

2.2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2, trong đó đại dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km2

(29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền

Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp Trên thế giới, mặc dù nên sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm

là một sức ép rất lớn Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang đất đai Do đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ

độ phì nhiêu cho đất chưa được coi trọng Mặt khác, cùng với việc phát triển mạnh

mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học và kỹ thuật, công năng của đất được mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người Nhân loại đã có những bước tiến kỳ diệu làm thay đổi bộ mặt trái đất và mức sống hàng ngày

Trang 20

Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên đã gây ra những hiệu quả tiêu cực như: Ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng đất

Đất đai trên thế giới phân bố ở các châu lục không đều Tuy có diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng Châu Á lại có tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên thấp Mặt khác, Châu Á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở đây có các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới

là Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia Ở Châu Á, đất đồi núi chiếm 35% tổng diện tích Tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang được trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam Á Phần lớn diện tích này là đất dốc và chua; khoảng 40 - 60 triệu ha trước đây vốn là đất rừng tự nhiên che phủ, nhưng đến nay do bị khai thác quá mức nên rừng đã bị tàn phá và thảm thực vật đã chuyển thành cây bụi và cỏ dại

Đất canh tác của thế giới có hạn và được dự đoán là ngày càng tăng do khai thác thêm những diện tích đất có khả năng nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực thực phẩm cho loài người Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người ngày một giảm

2.2.3.2.Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.121,2 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 26.371,5 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 3.777,4 ha; đất chưa sử dụng chiếm 2.948,3 ha

Đất sản xuất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách đang được các nhà quản lý

và sử dụng đất quan tâm

Trang 21

So với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ đất dùng vào nông nghiệp rất thấp Là một nước có đa phần dân số làm nghề nông thì bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người nông dân rất thấp và manh mún là một trở ngại rất lớn Để vượt qua, phát triển một nền nông nghiệp đủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý đất đai, cần triệt để tiết kiệm đất, sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp bền vững

2.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất

2.3.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất

* Hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được

là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh

tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả hay hiệu quả phân bổ mới có điều kiện cần chứ chưa phải

là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó mới đạt hiệu quả kinh tế

* Hiệu quả xã hội:

Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân…

Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm

Trang 22

* Hiệu quả môi trường:

Hiệu quả môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, ngày nay đang được chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả Điều này có ý nghĩa

là mọi hoạt động sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi giải pháp về quản lý… được coi là có hiệu quả khi chúng không gây tổn hại hay có những tác động xấu đến môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí cũng như không làm ảnh hưởng xấu đến môi sinh và đa dạng sinh học Có được điều đó mới đảm bảo cho một sự phát triển bền vững của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia cũng như

cả cộng đồng quốc tế

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái

Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì không

có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không

có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững

2.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Nhân loại đã làm hư hại khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay mỗi năm có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp

bị bỏ do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp của con người phải thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp Việc điều tra, nghiên cứu đất đai để nắm vững số lượng và chất lượng đất bao gồm điều tra lập bản đồ đất, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, đánh giá phân hạng đất và quy hoạch sử dụng đất hợp lý là vấn đề quan trọng mà các quốc gia đang rất quan tâm Để ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn những quyết định về sử dụng

và quản lý đất đai, sao cho nguồn tài nguyên này có thể được khai thác tốt nhất mà

Trang 23

vẫn duy trì được sức sản xuất của nó trong tương lai, cần thiết phải nghiên cứu thật đầy đủ về tính hiệu quả trong sử dụng đất, đó là sự kết hợp hài hòa cả ba lĩnh vực hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường trên quan điềm quản lý sử dụng đất bền vững

2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Theo quan điểm của tổ chức FAO (1990) [14] đưa ra có ba tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất bền vững là bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt môi trường và bền vững về mặt xã hội, nghĩa là định hướng sự thay đổi về lỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thỏa mãn liên tục các nhu cầu của con người thuộc các thế hệ hôm nay và mai sau Đối với sử dụng đất nông nghiệp, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cụ thể như sau:

- Mức đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội đặt ra

Cụ thể là tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thỏa mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững

- Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hóa chi phí các yếu tố đầu vào và theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất định

- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến những người sống bằng nông nghiệp Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững

2.4 Định hướng sử dụng đất

2.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất

- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển

- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông…

Trang 24

+ Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương + Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai

+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao

+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ

2.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất

“Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đai vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất”

- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài

- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa

- Khai thác sử dụng đât phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo

an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng

2.4.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã

Trang 25

hội, thị trường… đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng

- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác

- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài

Trang 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất nông nghiệp

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hùng Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Xã Hùng Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

- Thời gian tiến hành: Từ 18/08/2014 đến 30/11/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hùng Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Hùng Việt

- Xác định các loại đất chính trên toàn xã

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp theo nguyên tắc sử dụng đất bền vững

- Đề xuất, định hướng các giải pháp sử dụng đất hiệu quả và bền vững

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu thứ cấp

Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, các loại hình sử dụng đất và hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuât nông nghiệp trên địa bàn xã

Trang 27

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Phương pháp điều tra: Các số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra nông hộ theo phương pháp chọn mẫu có hệ thống với tổng số hộ điều tra là 45 hộ đại diện cho các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính ở địa bàn nghiên cứu, 11 hộ/ loại hình sử dụng đất Nội dung điều tra nông hộ bao gồm: Chi phí sản xuất, lao động, năng suất cây trồng, loại cây trồng, mức độ thích hợp cây trồng với đất đai và những ảnh hưởng đến môi trường

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất

3.4.3.1 Hiệu quả kinh tế

Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm:

- Giá trị sản xuất - GTSX (GO - Gross Output): Là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ sử dụng đất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng đất)

- Chi phí trung gian - CPTG (IC - Intermediate Cost): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ sản xuất quy ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng đất (giống, phân bón, thuốc hóa học, dụng cụ, nhiên liệu, nguyên liệu…)

- Giá trị gia tăng - GTGT (VA - Value Added): Là giá trị sản phẩm vật chất mới tạo ra trong quá trình sản xuất, trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất, được xác định bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian:

GTGT = GTSX – CPTG

- Thu nhập hỗn hợp - TNHH (MI - Mixed Income): Là thu nhập sau khi đã trừ các khoản chi phí trung gian, thuế hoặc tiền thuê dất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động thuê ngoài

MI = VA – T(thuế) – A(khấu hao) – L(chi phí lao động)

Tính toán ở 3 góc độ hiệu quả: MI/1 ha đất, MI/1 đơn vị chi phí (1VNĐ), MI/1 công lao động

- Hiệu quả lao động và tiền vốn: TNHH/1 đơn vị chi phí (1VNĐ); TNHH/1 công lao động

3.4.3.2 Hiệu quả xã hội

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội gồm có:

Trang 28

- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;

- Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;

- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;

- Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật;

- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo

3.4.3.3 Hiệu quả môi trường

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường gồm có:

- Tỷ lệ che phủ;

- Khả năng bảo vệ cải tạo đất;

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hùng Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Hùng Việt là một xã miền núi, nằm ở phía Nam của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, cách trung tâm huyện 10 km, xã có ranh giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp xã Kháng Chiến;

- Phía Nam giáp xã Tân Việt, huyện Văn Lãng;

- Phía Đông giáp xã Quốc Việt;

- Phía Tây giáp xã Hùng Sơn

Tổng diện tích tự nhiên của xã Hùng Việt là 3.138,70 ha

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Có hai dạng địa hình chính là đồi núi (núi đất) và đồng bằng, độ cao chênh lệch không lớn, thấp nhất là khu vực ngã ba sông (Bản Nhàn), độ cao tuyệt đối là 180m, cao nhất là đỉnh Khau Tét 653m, có các dạng địa hình sau:

- Khu vực đồng bằng liền dải khá rộng nằm ở phần trung tâm xã thuộc lưu vực sông Kỳ Cùng trên địa phận các thôn: Pò Ca, Bản Nhàn, Đèo Khách, Pác Cáp, Phạc Giàng và Bản Tét, độ cao tuyệt đối là 200 m, độ dốc thoải <100, diện tích khoảng 502,0 ha chiếm 16,0% tổng diện tích tự nhiên của xã, đây là nơi đã và đang sản xuất nông nhiệp

- Địa hình đồi là khu vực bao quanh đồng bằng phân bố ở hầu hết các thôn trong xã, độ cao trung bình từ 200 - 300m, độ dốc từ 16 - 250, diện tích khoảng

2150 ha, chiếm 68,5% tổng diện tích, là đối tượng chủ yếu để sản suất lâm nghiệp nhưng phần lớn còn là đất chưa sử dụng

- Địa hình núi thấp có độ cao <500m phân bố ở ba mảng: Phía Đông thuộc thôn Bản Nhàn, Pò Ca, Đèo Khách, Hát Khòn; phía Tây thuộc thôn Pác Cáp, Phiêng Chuông; phía Nam thuộc thôn Khuổi Khòn, Bản Tét, diện tích khoảng 400 ha chiếm 12,7% tổng diện tích

Trang 30

4.1.1.3 Điều kiện khí hậu

Qua số liệu thống kê của trạm khí tượng thuỷ văn huyện trong những năm qua cho thấy: Xã Hùng Việt nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông khô lạnh, ít mưa, chịu ảnh hưởng gió mùa đông bắc mạnh nên khí hậu khô, lạnh, lượng mưa thấp <1.500 mm

- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 21,60C

- Độ ẩm không khí cả năm dao động từ 83 - 86%

- Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.482mm, phân bố không đều, tập trung từ tháng 5 đến tháng 9 trong năm Với lượng mưa tập trung như vậy thường gây ra hiện tượng xói mòn đất đồi núi kèm theo lũ gây sạt lở đất ở ven sông và ngập lụt cây trồng

Nhìn chung xã Hùng Việt có khí hậu tương đối thuận lợi, đặc biệt là núi đá

ít, không có sương muối Tuy nhiên lượng mưa thấp nên cần chú ý đến thời kỳ khô hạn để có những giải pháp khắc phục kịp thời như: Bố trí thời vụ hợp lý, xây dựng các công trình thuỷ lợi

4.1.1.4 Thủy văn

Xã Hùng Việt có nguồn nước mặt dồi dào: Với hai con sông lớn là sông Kỳ Cùng và sông Bắc Giang hội lưu tại thôn Phạc Giàng chia xã thành ba khu vực, ngoài hai hệ thống sông lớn còn có nhiều khe rạch tạo thành mạng lưới tưới tiêu

thuận lợi cho sản suất và cung cấp nước sinh hoạt

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu

* Tài nguyên đất:

Có hai loại đất chính thuộc đất đồi núi và đất đồng bằng

+ Đất đồi núi bao gồm: Đất Feralit đỏ nâu, hoặc đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét, tầng đất trung bình từ 50 - 100cm Thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, nhiều sét, nghèo mùn, ít bị bào mòn, rửa trôi, giữ ẩm tốt, thuộc loại đất trung bình, phân bố ở phía Đông của Sông Kỳ Cùng

+ Đất Feralit nâu xám hoặc xám vàng phát triển trên đá axit có tầng đất nông

<50cm, thành phần cơ giới từ trung bình đến nhẹ, kết cấu rời rạc, nhiều đá lẫn, dễ bị

Trang 31

bào mòn rửa trôi, nghèo chất dinh dưỡng, thuộc loại đất trung bình xấu, phân bố ở phía Tây sông Kỳ Cùng, khu vực loại đất này thích hợp cho việc trồng rừng, cải tạo đất và bảo vệ đất hạn chế xói mòn

+ Đất đồng bằng có tầng đất trung bình đến sâu, phân tầng không rõ, thành phần cơ giới nhẹ, đất tơi xốp dễ canh tác, nhiều mùn và nhiều chất dinh dưỡng do được bón phân, cải tạo, đây là nhóm đất chính đang được dùng để sản xuất cây lương thực

* Tài nguyên rừng:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 2.823,19ha, chiếm 89,95% trong tổng diện tích tự nhiên của toàn xã Trong đó đất rừng sản xuất là 2.297,59ha, chiếm 73,20% trong tổng diện tích đất tự nhiên, đất rừng phòng hộ là 525,60ha chiếm 16,75% trong tổng diện tích đất tự nhiên

* Thảm thực vật:

Thảm thực vật nghèo không đa dạng, bao gồm chủ yếu là một số khu vực rừng có độ che phủ thấp và khả năng tái sinh chậm của một số loại cây tự nhiên, chưa có những khu rừng tập trung với trữ lượng lớn Thảm thực vật nhân tạo bao gồm các loại cây hàng năm và chỉ phủ xanh được thời gian nhất định

Nhìn chung tỷ lệ độ che phủ của thảm thực vật thấp, cần đẩy mạnh việc trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc và khoanh nuôi tái sinh thì thảm thực vật mới

ổn định về tương lai

* Tài nguyên nhân văn:

Hiện nay các thôn bản đã có nhà văn hóa riêng, để hội họp giao lưu vui chơi, giải trí, khơi dậy những nét đẹp về văn hóa truyền thống, phong tục tập quán của từng dân tộc Ngoài nét đặc trưng dũng cảm đối chọi với mọi thử thách của thiên nhiên, người dân nơi đây còn rất chịu khó, chất phác, cần cù, tìm tòi phát triển sản xuất Về bản sắc văn hoá, nhân dân có truyền thống cách mạng, đoàn kết, ham hiểu biết, có ý thức vươn lên và coi trọng giá trị tinh thần

Trong công cuộc xây dựng và phát triển nông thôn mới, nhân dân xã Hùng Việt đã nhiệt tình hưởng ứng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về các cuộc vận động xoá đói, giảm nghèo, kế hoạch hoá gia đình, phong trào xây dựng nông thôn mới và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông - lâm nghiệp

Trang 32

4.1.1.6 Điều kiện cảnh quan môi trường

Nhìn chung ở xã Hùng Việt môi trường đã bị ảnh hưởng nhiều do mật độ dân

cư lớn, độ che phủ của thảm thực vật thấp và hiện tượng đất đai bị thoái hoá ngày càng nhiều dẫn đến các yếu tố ảnh hưởng như: Đất đai, nguồn nước, không khí đạt

ở mức độ thấp, chưa đảm bảo sự trong lành, bền vững

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội thì vấn đề bảo vệ môi trường, cải tạo đất là hết sức cần thiết và cần được coi trọng, tạo mô hình canh tác chống xói mòn, rửa trôi đất, thâm canh tăng vụ và luân canh để cải tạo đất, hạn chế sử dụng các chất gây ô nhiễm đất, nước Bố trí cây trồng hợp lý để khai thác có hiệu quả quỹ đất đai, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, đẩy mạnh việc trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc và khoanh nuôi tái sinh rừng

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Hùng Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

4.1.2.1 Tình hình dân số, lao động và việc làm

Trang 33

* Công tác y tế:

Công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngày càng tốt hơn, đội ngũ y sĩ được biên chế đầy đủ, công tác truyền thông dân số, kế hoạch hóa gia đình luôn được quan tâm chú trọng, vấn đề kế hoạch hóa gia đình được quan tâm thường xuyên, nên tỉ lệ sinh trong những năm gần đây đã giảm và

đi vào ổn định

Ngày đăng: 04/05/2021, 07:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm