(9) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải. Trong các bệnh, tật và hội chứng di truyền trên có bao nhiêu loại bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ, đồng thời trong[r]
Trang 1BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI LỚP
12 MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Bệnh PKU có thể được xác định bằng phương pháp:
A Tế bào B Trẻ đồng sinh
C Điện di D Phân tích hóa sinh
Câu 2: Cho các loại bệnh sau:
1 đao; 2 ung thư máu; 3 PKU; 4: hồng cầu lưỡi liềm; 5: viêm não nhật bản; 6:
claiphento; 7: tiếng khóc mèo kêu; 8: lao phổi; 9: câm điếc bẩm sinh; 10: cúm H5N1
Số lượng các bệnh di truyền phân tử là
A 2 B 4 C 3 D 5
Câu 3: Các phương pháp bảo vệ vốn gen loài người:
(1) Tư vấn di truyền (2) Chọc dò dịch ối
(3) Sinh thiết tua nhau thai (4) Liệu pháp gen
Có bao nhiêu phương pháp có thể phát hiện bệnh, tật di truyền ở người?
A 3 B 4 C 1 D 2
Câu 4: Bằng phương pháp phân tích hóa sinh dịch ối người ta có thể phát hiện sớm bệnh, tật di
truyền nào sau đây ở thai nhi?
A Bệnh bạch tạng B Tật dính ngón tay 2-3
C Bệnh Phêninkêtô niệu D Hội chứng Đao
Câu 5: Khi nói về bệnh pheninketo niệu (PKU) có các phát biểu sau đây, có bao nhiêu số phát
biểu đúng ?
(1) bệnh PKU là bệnh rối loạn chuyển hóa gây ra do đột biến gen
(2) bệnh PKU do enzyme không chuyển hóa axitamin pheninalanin thành tyrozin
(3) người bệnh phải kiêng hoàn toàn pheninalanin
(4) pheninalanin ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh,
bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí
A 2 B 3 C 1 D 4
Câu 6: Trong các tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Tocno có số lượng nhiễm sắc thể
là:
Trang 2A 45 B 44 C 47 D 46
Câu 7: Cho các nhận định sau:
(1) Ở người, mất đoạn trên NST số 5 gây hội chứng tiếng khóc mèo kêu
(2) Sử dụng đột biến mất đoạn có thể xác định được vị trí của gen trên NST
(3) Đột biến lệch bội thường làm mất cân bằng hệ gen nên đa số có hại cho cơ thể sinh vật
(4) Sự trao đổi chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương
đồng tại kì giữa I của giảm phân có thể làm xuất hiện đột biến mất đoạn và lặp đoạn NST
Số nhận định đúng là:
A 3 B 2 C 4 D 1
Câu 8: Bệnh (hội chứng) nào sau đây ở người không phải do đột biển NST gây nên?
A Hội chứng Claiphento
B Ung thư máu
C Hội chứng Patau
D Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
Câu 9: Bệnh pheninketo niệu xảy ra do :
A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính X
B Chuỗi bêta trong phân tử hemoglobin có sự biến đổi 1 axit amin
C Thừa enzim xác tác cho phản ứng chuyển pheninalanin trong thức ăn thành tirozin
D Thiếu enzim xác tác cho phản ứng chuyển pheninalanin trong thức ăn thành tirozin
Câu 10: Một nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3)
bị bệnh máu khó đông Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường và sinh được một bé
trai (5) cũng bị bệnh như bố Hãy xác định kiểu gen của 5 người trong gia đình trên
A (1)XX, (2)XYa, (3)XYa, (4)XX, (5)XYA
B (1)XAXa, (2)XaY, (3)XaY, (4)XAXa, (5)XaY
C (1)XaXa, (2)XAY, (3)XAY, (4)XaXa, (5)XAY
D (1)XX, (2)XYA, (3)XYA, (4)XX, (5)XYA
Câu 11: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
(1) Ung thư máu (2) Hồng cầu hình liềm (3) Bạch tạng
Trang 3(4) Hội chứng Claifento (5) Dính ngón tay 2,3 (6) Máu khó đông
(7) Hội chứng Turner (8) Hội chứng Down (9) Mù màu
Những thể đột biến nào là đột biến NST ?
A 1,3,7,9 B 1,2,4,5 C 4,5,6,8 D 1,4,7,8
Câu 12: Cho các bệnh sau:
1 Máu khó đông
2 Bạch tạng
3 Pheninketo niệu
4 Thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm
5 Mù màu
Có bao nhiêu bệnh được biểu hiện ở cả nam và nữ
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 13: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người :
(1) Bệnh phêninkêto niệu (4) Hội chứng Đao
(2) Bệnh ung thư máu (5) Hội chứng Tơcnơ
(3) Tật có túm lông ở vành tai (6) bệnh máu khó đông
Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là
A (1), (2), (5) B (3), (4), (5), (6)
C (2), (3), (4), (6) D (1), (2), (4), (6)
Câu 14: Một phụ nữ có có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X Người đó thuộc thể
A tam bội B ba nhiễm C đa bội lẻ D một nhiễm
Câu 15: Bệnh phêninkêtô niệu
A do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính gây ra
B cơ thể người bệnh không có enzim chuyển hóa tirôzin thành phêninalanin
C do đội biến trội nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra
D Nếu áp dụng chế độ ăn có ít phêninalanin ngay từ nhỏ thì hạn chế được tác hại của bệnh
nhưng đời con vẫn có gen bệnh
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cơ chế gây ung thư ở người?
Trang 4A Gen tiền ung thư là gen bình thường
B Đột biến trội gen ức chế khối u gây ra bệnh ung thư
C Ung thư do đột biến gen quy định các yếu tố sinh trưởng thường xảy ra ở tế bào xôma
D Đột biến các gen kiểm soát phân bào có thể gây ra bệnh ung thư
Câu 17: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau :
1- Ung thư máu 2- Hồng cầu hình liềm 3- Bạch tạng
4- Hội chứng Claifento 5- Dính ngón tay 2,3 6- Máu khó đông
7- Hội chứng Turner 8- Hội chứng Đao 9- Mù màu
Những thể đột biến nào là đột biến NST ?
A 1,2,4,5 B 1,3,7,9 C 4,5,6,3 D 1,4,7,8
Câu 18: Quan sát tế bào sinh dưỡng của một người bị bệnh thấy có nhiễm sắc thể thứ 21 ngắn
hơn nhiễm sắc thể 21 của người bình thường Người đó có thể bị
A hội chứng Patau B bệnh bạch tạng
C ung thư máu D hội chứng Đao
Câu 19: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Bệnh phêninkêtô niệu
(2) Bệnh ung thư máu
(3) Tật có túm lông ở vành tai
(4) Hội chứng Đao
(5) Hội chứng Tơcnơ
(6) Bệnh máu khó đông
(7) Hội chứng mèo kêu
(8) Hội chứng Claiphentơ
(9) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
Trong các bệnh, tật và hội chứng di truyền trên có bao nhiêu loại bệnh, tật và hội chứng di
truyền có thể gặp ở cả nam và nữ, đồng thời trong tế bào của cơ thể có chứa 47 nhiễm sắc thể?
A 2 B 1 C 3 D 4
Câu 20: Ở người có bộ NST XXX mắc hội chứng gì
Trang 5A Đao B Turner C Siêu nữ D Claifento
ĐÁP ÁN
1D 2C 3A 4C 5B 6A 7C 8D 9D 10B 11D 12D 13D 14B 15D 16B 17D 18C 19B 20C
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Chọn D
+) Bệnh PKU là một bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa phenylalanine thành tyrosine ở
người nên có thể được phát hiện bằng cách phân tích các chỉ số hóa sinh
Câu 2 Chọn C
Các bênh di truyền phân tử là PKU, hồng cầu hình liềm, câm điếc bẩm sinh
Câu 3 Chọn A
Các phương pháp phát hiện gồm 1,2,3
4 là phương pháp chữa trị bệnh nhằm bảo vệ vốn gen loài người không có tác dụng phát hiện
Câu 4 Chọn C
- Phân tích hóa sinh giúp xác định các bện do rối loạn chuyển hóa
Câu 5 Chọn B
Trong 4 ý trên ý (3) là sai, pheninalanin là một aa thiết yếu của cơ thể nên không thể kiêng hoàn toàn, chỉ ăn hạn chế
Câu 6 Chọn A
Người mắc hội chứng Tocno có bộ NST giới tính là XO → có 45 NST
Câu 7 Chọn C
1, 2, 3, 4 đều đúng
Câu 8 Chọn D
AIDS là hội chứng do virut gây ra
Câu 9 Chọn D
Câu 10 Chọn B
Người phụ nữ (1), (4) sinh con trai bị máu khó đông có kiểu gen XAXa
Trang 6Người (2),(3),(5) bị máu khó đông có kiểu gen XaY
Câu 11 Chọn D
Các thể đột biến do đột biến NST là: 1 ( mất đoạn NST 21 hoặc 22) ,4 (XXY),7 (XO) ,8 (3 NST
21)
Câu 12 Chọn D
Tất cả các bệnh trên đều biểu hiện ở cả nam và nữ
Câu 13 Chọn D
Các bệnh, hội chứng có thể xuất hiện ở cả nam và nữ là : (1), (2), (4), (6)
(3) chỉ xuất hiện ở nam, do gen nằm trên NST Y
(5) chỉ xuất hiện ở nữ (XO)
Câu 14 Chọn B
Người này có 3 NST X: 2n +1 đây là thể ba nhiễm
Câu 15 Chọn D
Phát biểu đúng là D
Bệnh phêninkêtô niệu (PKU) là bệnh do gen lặn nằm trên NST thường gây ra, thể đột biến không
có enzyme chuyển Phe thành Tyr có thể hạn chế được tác hại bằng việc có chế độ ăn kiêng hợp
lý
Câu 16 Chọn B
Phát biểu sai là B, gen ức chế khối u là gen trội, nên đột biến thành gen lặn gây ra bệnh ung thư
Câu 17 Chọn D
Các thể đột biến NST là : 1 (mất đoạn NST 22) ; 4 (XXY) ;7 (XO), 8 (3 NST 21)
Câu 18 Chọn C
Đây là đột biến mất đoạn NST số 21 gây ra bệnh ung thư máu ác tính
Câu 19 Chọn B
- (1), (2), (6), (7), (9) đều xảy ra ở nam và nữ, bộ NST trong tế bào là 2n = 46
- (3) chỉ xảy ra ở nam, bộ NST trong tế bào là 2n = 46
- (4) xảy ra ở cả nam và nữ, bộ NST trong tế bào là 2n + 1 = 47
- (5) chỉ xảy ra ở nữ, bộ NST trong tế bào là 2n – 1 = 45
Trang 7- (8) chỉ xảy ra ở nam, bộ NST trong tế bào là 2n + 1 = 47
→ Như vậy chỉ có hội chứng Đao là phù hợp
Câu 20 Chọn C
Ở người có bộ NST XXX mắc hội chứng siêu nữ, chỉ có ở giới nữ
Trang 8
Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn
Đức Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí