1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

thiet ke bai giang cong nghe 10 co the xuat ban thanh sach tham khao

120 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 6,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÓm tra thêng xuyªn (KT tx ) ®îc thùc hiÖn qua quan s¸t, tiÕp nhËn mét c¸ch cã hÖ thèng ho¹t ®éng cña mçi häc sinh, mçi nhãm, mçi líp häc trong c¸c kh©u «n tËp bµi cò, cñng cè, tiÕp thu[r]

Trang 1

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

Lời nói đầu

Công nghệ là môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng những quy luật tựnhiên và các nguyên lí khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con ng-ời

Tiếp theo chơng trình môn Công nghệ ở Trung học cơ sở, Công nghệ 10 sẽ giúp họcsinh làm quen với một số ứng dụng của Công nghệ sinh học, hoá học, kinh tế học trongcác lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, bảo quản, chế biến sản phẩmsau thu hoạch và trong tạo lập doanh nghiệp Những hiểu biết này sẽ làm cơ sở để họcsinh học tiếp các ngành, nghề sau này cũng nh áp dụng vào thực tiễn cuộc sống của bảnthân và cộng đồng

Với yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoá ngời học (HS), Sáchgiáo khoa Công nghệ 10 đã chú trọng đến đổi mới cách dạy và học cũng nh cập nhậtkiến thức mới Tuy nhiên, những đổi mới này có đem lại hiệu quả hay không lại phụthuộc rất nhiều vào ngời giáo viên, những ngời trực tiếp thể hiện tinh thần đổi mới nóitrên trong từng tiết học

Để góp phần vào công cuộc đổi mới nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả của việcdạy học môn Công nghệ 10, trên cơ sở lí luận về phơng pháp dạy học đã tiếp thu đợc ởtrờng đại học s phạm, kết hợp với kinh nghiệm giảng dạy cùng với việc tham khảo nhiều

nguồn tài liệu khác nhau, tác giả đã mạnh dạn biên soạn cuốn sách Bài giảng Công nghệ 10 với hi vọng đợc dùng làm tài liệu tham khảo cho quý đồng nghiệp đang phụ

trách giảng dạy môn Công nghệ 10, đặc biệt là những đồng nghiệp dạy Sinh học kiêmCông nghệ 10

Cuốn sách Bài giảng Công nghệ 10 gồm 3 phần:

- “Những vấn đề chung”: phần này chỉ rõ mục tiêu, chơng trình và cấu trúc SGK, địnhhớng cách dạy cùng với một số lu ý và khung phân phối chơng trình môn Công nghệ 10

do Bộ GD&ĐT ban hành

- “Thiết kế giáo án giảng dạy” cho các bài cụ thể Các bài giảng trong phần này đợcthiết kế theo đúng phân phối chơng trình do Bộ GD & ĐT ban hành Nhìn chung cấutrúc của một bài giảng cụ thể trong phần này bao gồm các mục: mục tiêu bài học, chuẩn

bị cho bài giảng, bố cục và trọng tâm bài giảng, tiến trình lên lớp, cuối cùng là nhận xét,rút kinh nghiệm giảng dạy

Mục tiêu bài học: Phần này xác định rõ kiến thức tối thiểu mà HS cần phải thực

hiện đợc sau khi học xong bài học chứ không phải dới dạng kiến thức mà GV cần cungcấp cho HS Do đó, để đạt đợc mục tiêu bài học đã đề ra thì đòi hỏi ngời GV không nêncoi quá trình đào tạo đơn giản chỉ là truyền thụ kiến thức mà là quá trình phát triển tiềmnăng học tập sẵn có ở ngời học

Chuẩn bị cho bài giảng: Phần này đề cập đến việc chuẩn bị những vấn đề về nội

dung, phơng tiện và phơng pháp giảng dạy chủ yếu cho mỗi bài học cụ thể Tuỳ thuộcvào bài dạy là lý thuyết hay thực hành, điều kiện của nhà trờng và địa phơng mà GV tựmình chuẩn bị hoặc giao cho HS chuẩn bị những phơng tiện dạy - học cần thiết Nhữngtrờng có điều kiện GV nên tận dụng triệt để các phơng tiện dạy học hiện đại nh máychiếu overhead hoặc máy chiếu slide, đầu video hoặc các phơng tiện khác

Bố cục và trọng tâm bài giảng: Phần này làm sáng tỏ những nội dung cơ bản cần

đợc hình thành ở HS sau mỗi bài học, đồng thời cũng giúp GV định hớng việc dạy đi

đúng hớng và theo một lôgic chặt chẽ

Tiến trình lên lớp: Phần này gồm chuỗi những hoạt động mà bất cứ một GV nào

cũng phải thực hiện trong mỗi tiết lên lớp đó là: ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ, dạybài mới và hớng dẫn về nhà Quan trọng nhất của phần này là dạy bài mới, nhìn chungphần dạy bài mới đợc bố cục theo 2 phần: Đặt vấn đề hay mở bài (GV đa ra tình huốnghoặc câu hỏi có liên quan đến kiến thức của bài mới mà mình sẽ trình bày để thu hút sựchú ý của HS); sau khi thu hút đợc sự chú ý của HS trong phần đặt vấn đề, GV sẽ hớngdẫn HS nghiên cứu bài mới thông qua một loạt các “hoạt động dạy học” theo những ph-

ơng pháp dạy học thích hợp Những phơng pháp dạy học có thể phát huy đợc tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của HS nh: thuyết trình – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 nêu vấn đề, vấn đáp – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi,nghiên cứu SGK – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi, trực quan – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi, thảo luận nhóm đã đợc chú ý sử dụngmột cách hợp lí trong mỗi bài giảng Kết thúc bài giảng là hoạt động củng cố và hoànthiện kiến thức; hoạt động này đợc triển khai theo cách liên hệ kiến thức với thực tiễnhoặc vận dụng kiến thức trong bài vào giải quyết những tình huống mới Bên cạnh đó, để

Trang 2

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

phát huy khả năng tự học của HS, GV cần chú ý quan tâm, hớng dẫn cho HS kĩ năng tựhọc thông qua phần hớng dẫn về nhà

Nhận xét, rút kinh nghiệm giảng dạy: Sau mỗi tiết lên lớp, mỗi bài học thì việc rút

ra đợc cho mình những kinh nghiệm giảng dạy là điều rất cần thiết và quý giá đối vớingời GV Những kinh nghiệm này sẽ làm cơ sở để GV có điểm tựa và có những sáng tạocao hơn

- “Phụ lục”: phần này gồm một số đề kiểm tra 15 phút, kiểm tra một tiết, kiểm tra học

kỳ cùng với một số sáng kiến kinh nghiệm do tác giả biên soạn và su tầm từ các đồngnghiệp

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, nhng có thể do năng lực cònhạn chế và phần nhiều còn mang tính chủ quan nên trong cuốn sách này còn có nhữngvấn đề cần đợc sự nhận xét, góp ý của quý đồng nghiệp Rất mong nhận đợc những ýkiến đóng góp quý báu của đồng nghiệp, các ý kiến đóng góp, xây dựng xin đợc gửi về

Xin chân trọng cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Văn Công(Cử nhân khoa học chuyên ngành SP Sinh)

Những Vấn đề chung

I Mục tiêu của môn công nghệ 10.

Học xong môn Công nghệ 10, HS cần phải đạt đợc các mục tiêu chung sau:

– Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Hiểu đợc những kiến thức cơ bản, phổ thông về kinh doanh và quản trị các hoạt

động kinh doanh của hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ

Trang 3

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

– Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 có ý thức giữ gìm và bảo vệ tài nguyên, môi trờng; đảm bảo an toàn thực phẩm, antoàn lao động; làm việc theo đúng quy trình trong khi thực hành và áp dụng kiến thức đãhọc vào thực tiễn sản xuất

Các mục tiêu chung trên sẽ đợc thực hiện và cụ thể hoá qua mục tiêu của các phần,chơng, bài trong SGK

– Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Chơng trình môn Công nghệ 10 gồm hai phần:

+ Thời lợng gồm 52 tiết (34 tiết lí thuyết, 13 tiết thực hành, 5 tiết ôn tập và kiểm tra)

+ Cấu trúc gồm 3 chơng:

tiết lí thuyết, 6 tiết thực hành, 1 tiết ôn tập và 1 tiết kiểm tra).

lí thuyết, 5 tiết thực hành, 1 tiết ôn tập và 1 tiết kiểm tra).

có 7 tiết lí thuyết, 2 tiết thực hành và 1 tiết kiểm tra).

+ Thời lợng gồm 18 tiết (gồm 11 tiết lí thuyết, 6 tiết thực hành và 1 tiết kiểm tra) + Cấu trúc gồm 2 chơng:

thuyết, 2 tiết thực hành).

thực hành và 1 tiết kiểm tra)

IiI Đổi mới phơng pháp dạy học môn Công nghệ 10.

1 Quan điểm dạy học.

Quan điểm dạy học ( QĐDH ): là những định hớng tổng thể cho các hành động

ph-ơng pháp (PP), trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ sở lí thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng nh những

định hớng vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học ( DH).

Những QĐDH cơ bản, gồm DH giải thích minh hoạ, DH gắn với kinh nghiệm, DH

kế thừa, DH định hớng HS, DH định hớng hành động, DH định hớng mục tiêu, DH giảiquyết vấn đề, DH theo tình huống, DH giao tiếp, DH nghiên cứu, DH khám phá, DHmở

2 Tiến trình dạy học.

Tiến trình dạy học mô tả cấu trúc của quá trình dạy học theo một trình tự xác địnhcủa các bớc dạy học, quy định tiến trình thời gian, tiến trình lôgic hành động Tiến trìnhdạy học còn đợc gọi là các bớc dạy học hay tiến trình lí luận dạy học, tiến trình phơngpháp

PPDH là những hình thức và cách thức, thông qua đó và bằng cách đó GV và HS lĩnhhội những hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể

4 Định hớng đổi mới PPDH.

Đổi mới chơng trình, SGK lần này đặt trọng tâm vào việc đổi mới PPDH Định ớng đổi PPDH đã đợc xác định trong Nghị quyết Trung ơng 4 khoá VII ( 1-1993), Nghị

h-quyết Trung ơng 2 khoá VIII ( 12-1996), đợc thể chế hoá trong Luật Giáo Dục ( 2005),

đợc cụ thể hoá trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 14 ( 1999)

Trang 4

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

Luật GD, điều 28.2, đã ghi “ Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tínhtích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú họctập cho HS”

Đổi mới PPDH ở trờng THPT nên đợc thực hiện theo các định hớng sau:

- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông

- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể

- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trờng

- Kết hợp với việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên tiến,hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH truyền thống

- Tăng cờng việc sử dụng các PTDH, TBDH và đặc biệt lu ý đến những ứng dụngcủa công nghệ thông tin

5 Mục đích của đổi mới PPDH.

Việc thực hiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông đòi hỏi phải đổi mới đồng

bộ từ mục tiêu, nội dung, phơng pháp, phơng tiện dạy học đến cách thức đánh giá kếtquả dạy học, trong đó khâu đột phá là đổi mới PPDH

Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trờng phổ thông là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “ phơng pháp dạy học tích cực” (PPDHTC) nhằm giúp

HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng

tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhautrong học tập và thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập Làm cho

“Học” là quá trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và sử

lí thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất Tổ chức hoạt động nhậnthức cho HS, dạy HS cách tìm ra chân lí Chú trọng hình thành các năng lực ( tự học,sáng tạo, hợp tác, ) dạy phơng pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học

để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tơng lai Những điều đã học cầnthiết, bổ ích cho bản thân HS và cho sự phát triển xã hội

PPDHTC đợc dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái với không hoạt động, thụ

động PPDHTC hớng tới việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS, nghĩa là hớngvào phát huy tính tích cực, chủ động của ngời học chứ không chỉ hớng vào việc phát huytính tích cực của ngời dạy

Muốn đổi mới cách học, phải đổi mới cách dạy Cách dạy quyết định cách học, tuynhiên, thói quen học tập thụ động của HS cũng ảnh hởng đến cách dạy của GV Mặtkhác, cũng có trờng hợp HS mong muốn đợc học theo PPDHTC nhng GV cha đáp ứng

đợc Do vậy, GV cần phải đợc bồi dỡng, phải kiên trì cách dạy theo PPDHTC, tổ chứccác hoạt động nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, hình thành thói quencho HS Trong đổi mới PPDH cần phải có sự hợp tác của thầy và trò, sự phối hợp hoạt

động giữa hoạt động dạy với hoạt động học thì mới có kết quả PPDHTC hàm chứa cảphơng pháp dạy và phơng pháp học

Trong PPDHTC, HS đợc đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, trực tiếpquan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo suy nghĩ của mình, từ

đó nắm đợc kiến thức mới, vừa nắm đợc phơng pháp “làm ra” kiến thức, kĩ năng đó,không rập khuân theo mẫu sẵn có, đợc bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

Dạy học theo PPDHTC, GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hớngdẫn hành động Nội dung và PPDH phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cựctham gia các chơng trình hành động của cộng đồng

6.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phơng pháp và phát huy năng lực tự học của HS.

Phơng pháp dạy học tích cực xem việc rèn luyện phơng pháp học tập cho HS khôngchỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học

4

Trang 5

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 với sự bùng nổ thông tin, khoa học,

kĩ thuật, công nghệ phát triển nh vũ bão – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 thì không thể nhồi nhét vào đầu óc của HSkhối lợng kiến thức ngày càng nhiều Phải quan tâm dạy cho HS phơng pháp học ngay từcấp Tiểu học và càng lên cấp học cao hơn càng phải đợc chú trọng

Trong các phơng pháp học thì cốt lõi là phơng pháp tự học Nếu rèn luyện cho HS

có đợc phơng pháp, kĩ năng, thói quen, ý trí tự học thì sẽ tạo cho HS lòng ham học hỏi,

khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con ngời, kết quả học tập sẽ đợc nhân lên gấp bội Vìvậy ngày nay ngời ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo

ra sự chuyển biến từ học thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học

ngay trong trờng phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trongtiết học có sự hớng dẫn của GV

6.3 Dạy học phân hoá kết hợp với học hợp tác.

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, t duy của HS không thể đồng đều tuyệt

đối thì khi áp dụng PPDHTC buộc phải chấp nhận sự phân hoá về cờng độ, mức độ, tiến

độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học đợc thiết kế thành một chuỗi hoạt

động độc lập

áp dụng PPDHTC ở trình độ càng cao thì sự phân hoá ngày càng lớn Việc sự dụngcác phơng tiện công nghệ thông tin trong nhà trờng sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt

động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi HS

Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều đợc hìnhthành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trờng giao tiếp thầy – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 trò,trò – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đờng chiếm lĩnh nộidung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân đ ợcbộc lộ, khảng định hay bác bỏ, qua đó ngời học nâng mình lên một trình độ mới Bàihọc vận dụng đợc vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của thầy giáo

Trong nhà trờng, phơng pháp học hợp tác đợc tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc ờng Đợc sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ từ 4 đến

tr-6 ngời Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn

đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thànhnhiệm vụ chung Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không có hiện tợng ỉ lại; tính cáchnăng lực của mỗi thành viện đợc bộc lộ, đựoc uốn nắn; phát triển tình bạn, ý thức tổchức, tinh thần tơng trợ Mô hình hợp tác trong xã hội đa vào đời sống học đờng sẽ làmcho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội

Trong nền kinh tế thị trờng đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốcgia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trờng phải chuẩn bịcho HS

6.4 Dạy học kết hợp với sự đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.

Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và

điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn tạo điều kiện nhận định thực trạng và điềuchỉnh hoạt động dạy của GV

Trớc đây GV giữ độc quyền đánh giá HS Trong phơng pháp dạy và học tích cực,

GV phải hớng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học.Liên quan với điều này, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS đợc tham gia đánh giá lẫnnhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sựthành đạt trong cuộc sống mà nhà trờng phải trang bị cho HS

Theo hớng phát triển các phơng pháp tích cực để đào tạo những con ngời năng

động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra đánh giá không thể dừng lại

ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích tríthông minh, óc sáng tạo khi giải quyết những tình huống thực tế

Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là mộtcông việc nặng nhọc đối với GV, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để GV linhhoạt điều chỉnh hoạt động dạy và chỉ đạo hoạt động học

Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn

thuần là ngời truyền đạt kiến thức mà GV trở thành ngời thiết kế, tổ chức, hớng dẫn các

hoạt động độc lập, hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm kĩnh nội dung học tập, chủ

động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chơng trình Trên lớp,

HS hoạt động là chính, GV có vẻ nhàn nhã hơn nhng trớc đó, khi soạn giáo án, GV đãphải đầu t công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực

Trang 6

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

hiện bài lên lớp với vai trò là ngời gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các

hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS GV phải có trình độ chuyên mônsâu, rộng, có trình độ s phạm lành nghề mới có thể tổ chức hớng dẫn các hoạt động của

HS mà nhiều khi diễn ra ngoài dự kiến của GV

Có thể so sánh đặc trng của phơng pháp dạy học truyền thống và dạy học mới nhsau:

Quan niệm

Học là quá trình tiếp thu vàlĩnh hội, qua đó hình thànhkiến thức, kĩ năng, t tởng,tình cảm

Học là quá trình kiến tạo, HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lí thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất.

th-đến

Chú trọng hình thành các năng lực ( sáng tạo, hợp tác, ) dạy phơng pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện

tại và tơng lai Những điều đã họccần thiết, bổ ích cho bản thân HS vàcho sự phát triển của xã hội

Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK,

GV, các tài liệu khoa học phù hợp,thí nghiệm, bảo tàng, thực tế gắnvới:

- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhucầu của HS

- Tình huống thực tế, bối cảnh vàmôi trờng địa phơng

đối diện với cả lớp

Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở

phòng thí nghiệm, ở hiện trờng,trong thực tế, học cá nhân, học đôibạn, học theo nhóm, cả lớp đối diệnvới GV

7 Lựa chọn phơng pháp dạy học.

Sự thành công của việc dạy học phụ thuộc rất nhiều vào phơng pháp dạy học đợc

GV lựa chọn Cùng một nội dung nhng tuỳ thuộc vào phơng pháp sử dụng trong dạyhọc, kết quả sẽ khác nhau về mức độ lĩnh hội các tri thức, về sự phát triển trí tuệ cùngcác kĩ năng t duy, về giáo dục đạo đức, về sự chuyển biến thái độ hành vi

Trong xu thế chung của dạy học hiện nay, ngời ta coi dấu hiệu cơ bản của phơngpháp là tính tổ chức, chỉ đạo hoạt động nhận thức của GV đối với HS Mỗi phơng pháp

đảm bảo một tính chất xác định hoạt động nhận thức của HS: tiếp nhận một cách thụ

động các tri thức do GV truyền đạt hay độc lập tìm tòi, nghiên cứu để lĩnh hội tri thức(?), GV chỉ giúp HS định hớng vấn đề và thực hiện trách nhiệm cố vấn trong quá trìnhhọc tập của các em.Tuy nhiên lựa chọn phơng pháp nào không do ý muốn chủ quan của

GV mà phải xuất phát từ:

- Mục tiêu đào tạo là hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS, tạo nhữngtiền đề để các em trở thành “ngời lao động có tri thức và có tay nghề, có năng lực thựchành, tự chủ, năng động và sáng tạo ”

6

Trang 7

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

- Mục đích lí luận dạy học là nhằm gây ý thức, động cơ học tập, tri giác tài liệu mớihay củng cố, ôn tập, kiểm tra

- Nội dung bài học là thuộc thành phần kiến thức nào? Là kiến thức khái niệm, quátrình, quy luật hay kiến thức ứng dụng

- Đặc điểm tâm sinh lí, lứa tuổi, hoàn cảnh của HS

- Điều kiện cơ sở vật chất thiết bị dạy học của bộ môn trong nhà trờng nh các loạibăng đĩa hình hay phần mềm, mô hình, tranh ảnh và các thiết bị thí nghiệm, có đầy đủ,không có hay còn thiếu, có thể khắc phục đợc không?

Sau khi xem xét cân nhắc, dựa vào các cơ sở nêu trên, GV mới quyết định phơng phápcần lựa chọn để đạt hiệu quả và chất lợng cao trong dạy học Việc lựa chọn đúng đắn và

sự kết hợp hài hoà các phơng pháp dạy học nhằm đạt hiệu quả cao phụ thuộc rất nhiềuvào trình độ, nghệ thuật s phạm và lòng nhiệt tình, ngoài trình độ chuyên môn – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 nghiệp

vụ và vốn sống của ngời thầy Không thể có một hớng dẫn mẫu cho việc lựa chọn cácphơng pháp dạy một bài, một đơn vị kiến thức, cũng không thể có một gợi ý nào đó làbất di bất dịch, do đó GV cần sáng tạo vận dụng các phơng pháp dạy học trong những

điều kiện cụ thể để đảm bảo cho HS đạt đợc những yêu cầu đặt ra trong quá trình dạyhọc

8 Những phơng pháp dạy học tích cực cần đợc phát triển ở trờng THPT.

Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các phơng pháp dạy họctruyền thống Trong hệ thống các phơng pháp dạy học quen thuộc đợc đào tạo ở các tr-ờng s phạm của nớc ta từ mấy thập kỉ gần đây cũng đã có nhiều phơng pháp dạy học tíchcực Các sách lí luận đã chỉ rõ, về mặt hoạt động nhận thức, các phơng pháp thực hành “tích cực” hơn các phơng pháp trực quan, các phơng pháp trực quan “tích cực” hơn cácphơng pháp dùng lời

Muốn thực hiện dạy và học tích cực cần phát triển các phơng pháp thực hành, cácphơng pháp trực quan theo kiểu tìm tòi từng phần hoặc nghiên cứu phát hiện vấn đề,nhất là khi dạy các môn khoa học thực nghiệm

Đổi mới phơng pháp dạy và học cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực của hệthống phơng pháp dạy học quen thuộc, đồng thời cần học hỏi, vận dụng một số phơngpháp mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy học ở nớc ta để giáo dục từng bớc tiếnlên vững chắc Theo hớng nói trên, nên quan tâm phát triển một số phơng pháp dạy họcdới đây:

Vấn đáp (đàm thoại) là phơng pháp trong đó GV đặt ra những câu hỏi để HS trảlời, hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả GV, qua đó HS lĩnh hội đợc nội dung bàihọc Có ba mức độ vấn đáp: vấn đáp – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tái hiện, vấn đáp – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 giải thích minh hoạ và vấn

đáp – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi Căn cứ vào những nội dung dạy học cụ thể mà GV cần vận dụng linhhoạt các mức độ này

Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trờng, cạnh trạnh gay gắt,thì phát hiện sớm và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực

đảm bảo sự thành công trong cuộc sống Vì vậy tập dợt cho HS biết phát hiện, đặt ra vàgiải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình

và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm phơng pháp dạy và học mà phải đợc đặt nhmột mục tiêu giáo dục và đào tạo Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, HSvừa nắm đợc tri thức mới, vừa nắm đợc phơng pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tduy tích cực sáng tạo, đợc chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội: pháthiện kịp thời và giải quyết các vấn đề nảy sinh Dạy và học phát hiện, giải quyết vấn đềkhông chỉ giới hạn ở phạm trù phơng pháp mà đòi hỏi cải tạo nội dung, đổi mới cách tổchức quá trình dạy và học trong mối quan hệ thống nhất với phơng pháp dạy học

Phơng pháp dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ là mới đối với đa số GV ở nhữngtrờng từng tham gia các dự án giáo dục dân số, giáo dục môi trờng, phòng chốngHIV/AIDS, lạm dụng ma tuý, GV đã đợc làm quen với phơng pháp này do các chuyêngia quốc tế hớng dẫn

Phơng pháp dạy và học hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ bănkhoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói ranhững điều đang nghĩ, mỗi ngời có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề

Trang 8

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫnnhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ GV

Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình của mọi thành viên, vì vậyphơng pháp này còn đợc gọi là phơng pháp cùng tham gia, nó nh là một phơng pháptrung gian giữa sự làm việc độc lập của từng HS với việc chung của cả lớp Trong hoạt

động nhóm, t duy tích cực của HS phải đợc phát huy và ý nghĩa quan trọng của phơngpháp này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động Cầntránh khuynh hớng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm

là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới phơng pháp dạy và học, hoạt động nhóm càngnhiều thì chứng tỏ phơng pháp dạy và học càng đổi mới

Khái niệm dự án đợc sử dụng phổ biến trong sản xuất, kinh tế – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 xã hội, có đặc

tr-ng cơ bản là tính khôtr-ng lặp lại của các điều kiện thực hiện dự án Khái niệm dự án tr-ngàynay đợc hiểu là một dự định, một kế hoạch, trong đó cần xác định rõ mục tiêu, thời gian,phơng tiện tài chính, điều kiện vật chất, nhân lực và cần đợc thực hiện nhằm đạt mụctiêu đề ra Dự án đợc thể hiện trong những điều kiện xác định và có tính phức hợp, liênquan đến nhiều yếu tố khác nhau, có thể cần sự tham gia của GV nhiều môn học

Dạy và học theo dự án là một hình thức, trong đó GV thực hiện một nhiệm vụ họctập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lập kế hoạch, thựchiện và đánh giá kết quả Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả dự án lànhững sản phẩm có thể giới thiệu đợc nh các bài viết, tập tranh ảnh su tầm, chơng trìnhhành động cụ thể

Những phơng pháp gợi ý trên đây là chung cho nhiều môn học ở trờng phổ thông,vì vậy đối với những GV giảng dạy môn Công nghệ 10 cần nghiên cứu áp dụng nhữngphơng pháp dạy học thích hợp sao cho HS phát huy đợc sự chủ động, tích cực, sáng tạotrong học tập

IV Một số vấn đề cần lu ý trong dạy học môn công nghệ 10.

1 SGK Công nghệ 10 đợc viết theo quan điểm tích hợp, giáo dục toàn diện, nên ngoài

sự kế thừa những u điểm của SGK hiện hành, còn đợc bổ sung những nội dung mới Để

đổi mới phơng pháp dạy học và phát huy tính tích cực của HS, trong từng nội dung đều

có những câu hỏi nhận thức để HS chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức Vì vậy, nhiệm

vụ trọng tâm của giáo viên là thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập của HS dựa trênnội dung trong SGK Để đạt đợc điều đó, trong quá trình lập kế hoạch dạy học (soạngiáo án) cần:

a Phân tích mục tiêu bài dạy đã đợc xác định trong SGK (coi đó là mức độ chuẩn chung mà mọi HS phải đạt đợc), để:

– Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Phân hoá mục tiêu đó theo trình độ của HS thành các mức độ chuẩn và trên chuẩn(cho HS khá, giỏi)

– Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Suy nghĩ trả lời câu hỏi: từng mục tiêu cụ thể trên có thể đạt đợc, đánh giá đợcthông qua những nội dung hay hoạt động nào Một nội dung tơng ứng với một hoạt

động Mỗi bài sẽ có những hoạt động trọng tâm, hoạt động hỗ trợ

– Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Trả lời tiếp câu hỏi: Để thực hiện các hoạt động đó cần có những điều kiện gì?(Phơng tiện, dụng cụ, t liệu, thông tin, thời gian, ) Từ đó quyết định nội dung công tácchuẩn bị

b Thiết kế tiến trình tổ chức bài dạy.

– Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Sắp xếp trình tự và cách thực hiện các hoạt động (dựa trên lôgíc hoạt động nộidung trong SGK)

– Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Hình dung ra những khó khăn, sai lầm mà thầy, trò có thể gặp phải khi tiến hànhcác hoạt động và cách giải quyết Mỗi hoạt động cần hình dung rõ mục tiêu, điều kiện

và cách thức thực hiện (quan sát kênh hình, đọc t liệu văn bản, phân tích ý nghĩa củathông tin, so sánh, nhận xét, khái quát hoá bản chất, dự đoán, đề xuất ) Cố gắng thểhiện các mục tiêu hoạt động dới dạng các vấn đề, câu hỏi để HS đợc suy nghĩ, thảo luận,trình bày

– Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Lập kế hoạch đánh giá các hoạt động và đánh giá kết quả bài dạy Cụ thể là:

+ Dựa vào mục tiêu để chọn tiêu chí (chỉ tiêu) đánh giá

+ Nội dung đánh giá: Trả lời câu hỏi? Thực hiện lại thao tác nào? Giải quyết nhiệm

vụ cụ thể gì?

+ Phơng pháp đánh giá: HS tự đánh giá hay giáo viên đánh giá?

8

Trang 9

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

c Trình bày kế hoạch bài dạy (giáo án).

– Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tuỳ theo đặc điểm từng bài dạy, giáo án có thể dài, ngắn, khái quát hay cụ thểkhác nhau, nhng cần thể hiện rõ:

+ Mục tiêu cụ thể của bài

+ Điều kiện thực hiện bài dạy

+ Trình bày bài dạy theo các hoạt động

– Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Khi lập kế hoạch cho một bài dạy GV có thể tiến hành theo các bớc sau:

I Mục tiêu bài học

2 Kiểm tra bài cũ

- Nội dung kiểm tra (câu hỏi, bài tập )

- Hình thức kiểm tra (viết, miệng )

3 Dạy bài mới

3.1 Đặt vấn đề

3.2 Hoạt động dạy học

Phần này thờng trình bày dới

dạng các hoạt động dạy học và đợc chia

thành các cột để dễ đối chiếu, so sánh khi

thực hiện Kết thúc bài học có hoạt động

củng cố và hoàn thiện kiến thức nhằm

khắc sâu kiến thức và kĩ năng vận dụng

kiến thức cho HS

4 Hớng dẫn về nhà

V Nhận xét, rút kinh nghiệm giảng dạy

Sau mỗi bài học GV cần đánh giá xem

bài giảng đạt và cha đạt ở phần nào về

phơng pháp và nội dung kiến thức

I Mục tiêu bài học

1.2 Về dụng cụ, vật liệu

1.3 Làm thử

2 Đối với HSIII Tiến trình tổ chức thực hành

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Hớng dẫn thực hành3.1 Đặt vấn đề

3.2 Hoạt động dạy học

Phần này thờng trình bày dớidạng các hoạt động dạy học và đợc chiathành các cột để dễ đối chiếu, so sánhkhi thực hiện Kết thúc bài học có hoạt

động thảo luận nhóm và hoạt động đánhgiá kết quả thực hành nhằm khắc sâukiến thức và những kĩ năng thực hànhcho HS

4 Hớng dẫn về nhà

IV Nhận xét, rút kinh nghiệm giảng dạySau mỗi bài học GV cần đánh giá xembài giảng đạt và cha đạt ở phần nào vềphơng pháp và nội dung kiến thức

2 Khó khăn lớn nhất trong dạy học môn Công nghệ 10.

a Có những nội dung mới nh: Tạo lập doanh nghiệp; Bảo quản, chế biến nông, lâm,thuỷ sản, giáo viên có thể cha đợc đào tạo Vì vậy, để dạy tốt những nội dung này, đòihỏi GV phải đầu t nhiều thời gian nghiên cứu SGK và đọc thêm các tài liệu có liên quan

b Phơng tiện, đồ dùng dạy học và cơ sở vật chất phục vụ cho các bài thực hành

Sử dụng những phơng tiện, đồ dùng dạy học đợc trang bị Tuỳ hoàn cảnh cụ thể của

địa phơng, GV cần chủ động hơn trong việc bổ sung thêm đồ dùng dạy học và lựa chọnphơng án thực hành cho phù hợp nhằm đạt hiệu quả tốt nhiệm vụ dạy học

Trang 10

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

Khảo nghiệm giống cây trồng

Sản xuất giống cây trồng

Thực hành: Xác định sức sống của hạt

ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân

giống cây trồng nông, lâm nghiệp

Một số tính chất của đất trồng

Thực hành: Xác định độ chua của đất

Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu và đất xói

mòn mạch trơ sỏi đá

Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn

Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân

bón thông thờng

ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

Thực hành: Trồng cây trong dung dịch

Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại cây

trồng

Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

Thực hành: Pha chế dung dịch Boocdo phòng trừ nấm

hại

ảnh hởng của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến quần

thể sinh vật và môi trờng

ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ

thực vật

Ôn tập chơng 1

Kiểm tra học kì 1

Quy luật sinh trởng, phát dục của vật nuôi

Chọn lọc giống vật nuôi

Thực hành: Quan sát, nhận dạng ngoại hình giống vật

nuôi

Các phơng pháp nhân giống vật nuôi và thuỷ sản

Sản xuất giống trong chăn nuôi và thuỷ sản

ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống

Nhu cầu dinh dỡng của vật nuôi

Sản xuất thức ăn cho vật nuôi

Thực hành: Phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi

Sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản

ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn

nuôi

Tạo môi trờng sống cho vật nuôi và thuỷ sản

Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi

Thực hành: Quan sát triệu chứng, bệnh tích của gà bị

mắc bệnh Newcastle và cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết

Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến

nông, lâm, thuỷ sản

Bảo quản hạt, củ làm giống

Bảo quản và chế biến lơng thực, thực phẩm

10

Trang 11

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

Bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi và thuỷ sản

Chế biến sản phẩm cây công nghiệp và lâm sản

Phần II Tạo lập doanh nghiệp

Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh

Thực hành: Lựa chọn cơ hội kinh doanh

Xác định kế hoạch kinh doanh

Thành lập doanh nghiệp

Quản lí doanh nghiệp

Thực hành: Xây dựng kế hoạch kinh doanh

học kì II

Chơng 2 Chăn nuôi, thuỷ sản đại cơng

Trang 12

Ng êi biªn so¹n: NguyÔn V¨n C«ng – Cö nh©n KH chuyªn nghµnh SP Sinh – Tell: 0974398492 Cö nh©n KH chuyªn nghµnh SP Sinh – Cö nh©n KH chuyªn nghµnh SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

Ch¬ng 3 b¶o qu¶n vµ chÕ biÕn n«ng, l©m, thuû s¶n

PhÇn II T¹o lËp doanh nghiÖp

Ch¬ng 4 doanh nghiÖp vµ lùa chän lÜnh vùc kinh doanh

Ch¬ng 5 Tæ chøc vµ qu¶n lÝ doanh nghiÖp

ThiÕt kÕ gi¸o ¸n gi¶ng d¹y

PhÇn mét: n«ng – L©m – Ng l©m – L©m – Ng ng nghiÖp

A: Môc tiªu chung.

Häc xong phÇn nµy HS cã thÓ:

12

Trang 13

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

1 Nắm đợc những kiến thức phổ thông cơ bản nhất về giống cây trồng, đất trồng,phân bón và bảo vệ cây trồng nông, lâm nghiệp

2 Nắm đợc những kiến thức phổ thông cơ bản nhất về giống, thức ăn, vệ sinh phòngbệnh cho vật nuôi và thuỷ sản

3 Nắm đợc mục đích, ý nghĩa và nội dung của công tác bảo quản, chế biến sản phẩmsau thu hoạch

4 Nắm đợc phơng pháp và kĩ năng thực hành một số quy trình kĩ thuật về, nông, lâm,

ng nghiệp và bảo quản, chế biến một số sản phẩm của trồng trọt, chăn nuôi

B: Thiết kế bài giảng.

Bài 1 – Lâm – Ng Bài mở đầu

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I Mục tiêu bài học.

Sau khi học xong bài này HS cần phải:

- Phát triển đợc các kĩ năng nh phân tích, tổng hợp, khái quát hoá

- Đánh giá đợc tình hình sản xuất nông, lâm, ng nghiệp ở gia đình và địa phơng

3 Về thái độ

- Có ớc muốn làm giàu bằng các nghề trong lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp

II Chuẩn bị bài giảng.

1 Về nội dung.

- Nghiên cứu kĩ những nội dung của bài theo SGK và SGV

- Tham khảo thêm các tài liệu có liên quan đến nội dung của bài nh: Chiến lợc pháttriển kinh tế – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 xã hội 2006 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 2010 trong Văn Kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốclần thứ X; Nông nghiệp Việt Nam trên đờng hiện đại hoá Ban Vật giá Chính phủ, 1998,

Hà Nội

- Thông tin bổ sung: Chỉ tiêu định hớng phát triển kinh tế – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 xã hội trong 5 năm, từ

2006 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 2010 do Đại hội Đảng lần thứ X nêu ra là:

+ Đến năm 2010, tổng sản phẩm rong nớc (GDP) gấp 2,1 lần so với năm 2000,mức tăng GDP bình quân đạt 7,5% đến 8%/năm, phấn đấu đạt trên 8%/năm

+ Cơ cấu ngành trong GDP: Khu vực nông nghiệp khoảng 15% đến 16%, côngnghiệp và xây dựng 43% đến 44%, dịch vụ 40% đến 41% Tạo việc làm cho 8 triệu lao

động Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị dới 5%, tỉ lệ hộ nghèo (theo tiêu chuẩn mới) giảmxuống còn 10 đến 11%

2 Về phơng tiện dạy học.

- Sử dụng các hình 1.1, 1.2, 1.3 và bảng 1 SGK

3 Về phơng pháp dạy học.

- Thuyết trình – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 nêu vấn đề

- Vấn đáp – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi

- Diễn giảng

III Bố cục và trọng tâm bài giảng.

1 Bố cục bài giảng Theo trình tự SGK

2 Trọng tâm bài giảng Phần I và phần III.

IV Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Dạy bài mới.

3.1 Đặt vấn đề.

- Nớc ta nằm ở vùng nhiệt đới nên có điều kiện khí hậu và đất đai thích hợp cho

sự sinh trởng và phát triển của nhiều loài vật nuôi và cây trồng, chính vì thế mà sản xuấtnông, lâm, ng nghiệp đã và đang là một thế mạnh của nớc ta Vậy quá trình sản xuất

Trang 14

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

nông, lâm, ng nghiệp đợc tiến hành nh thế nào?  Phần một của môn Công nghệ 10 sẽgiúp thầy trò chúng ta giải đáp cho câu hỏi này

- Trong tiết học hôm nay thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề chung nhấtcủa sản xuất nông, lâm, ng nghiệp qua bài học số 1 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Bài mở đầu

3.2 Hoạt động dạy học.

HĐ1: Tìm hiểu tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- GV yêu cầu HS nghiên cứu H1.1 và cho

biết: Cơ cấu tổng sản phẩm ở nớc ta trong

các năm 1995, 2000 và 2004 do những

ngành nào đóng góp và đóng góp bao

nhiêu %?

- HS nghiên cứu hình vẽ, thảo luận và trả

lời câu hỏi

- GV hỏi tiếp: Vậy em có nhận xét gì về

đóng góp của ngành nông, lâm, nghiệp vào

không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm trong

nớc song sự đóng góp của ngành lại có xu

hớng giảm dần (cụ thể 1995: 27,2% ;

2000: 24,5% ; 2004: 21,7% )

- GV hỏi: Em nào có thể giải thích đợc tại

sao lại có xu hớng này?

- HS có thể trả lời: do nớc ta đang đẩy

mạnh CNH – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 HĐH  đất nông nghiệp

ngày càng giảm, sự đóng góp của ngành

dịch vụ ngày càng tăng

- GV nvđ: Mặc dù sản xuất nông, lâm, ng

nghiệp đang có xu hớng giảm dần, song nó

vẫn thu hút đợc số lợng lớn lao động (nêu

ra các số liệu trong hình 1.2 SGK trang 6)

- GV hỏi: Qua các số liệu trong hình 1.2

cho chúng ta thấy điều gì?

- HS quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi 

GV nhận xét, nhấn mạnh và ghi lên bảng:

- GV hỏi: Ngoài 2 vai trò trên, em nào có

thể cho biết sản xuất nông, lâm, ng nghiệp

còn có những vai trò nào khác?

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi  GV nhận xét, nhấn mạnh

và ghi lên bảng:

- GV giới thiệu bảng 1, sau đó yêu cầu HS

căn cứ vào các số liệu trong bảng 1 để trả

lời câu hỏi: Sản phẩm của ngành nông,

lâm, ng nghiệp chiếm bao nhiêu % giá trị

hàng hoá xuất khẩu?

- HS tính toán và thông báo kết quả

- GV yêu cầu HS kể ra tên một số sản

phẩm của ngành nông, lâm, ng nghiệp đợc

sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp

chế biến và xuất khẩu

- HS thảo luận và kể ra một số sản phẩm

I Tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

1 Sản xuất nông, lâm, ng nghiệp đã đónggóp một phần không nhỏ vào cơ cấu tổngsản phẩm trong nớc

2 Hoạt động sản xuất nông, lâm, ngnghiệp còn chiếm trên 50% tổng số lao

động tham gia vào các ngành kinh tế

3 Ngành nông, lâm, ng nghiệp còn sảnxuất và cung cấp lơng thực, thực phẩm chotiêu dùng trong nớc và nguyên liệu cho cácngành công nghiệp chế biến

4 Ngành nông, lâm, ng nghiệp còn có vaitrò quan trọng trong sản xuất hàng hoáxuất khẩu

14

Trang 15

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

nh: gạo, cà phê, chè, cao su, cá tra, cá

basa

HĐ2: Tìm hiểu tình hình sản xuất nông, lâm, ng nghiệp của nớc ta hiện nay

- GV nvđ: Qua những số liệu trong bảng 1

trang 6 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 SGK đã cho chúng ta thấy rằng:

Trong những năm gần đây, ngành nông,

lâm, ng nghiệp của nớc ta đã thu đợc

những thành tựu rất quan trọng Nhng bên

1 Thành tựu.

- Sản xuất lơng thực liên tục tăng

- Bớc đầu đã hình thành đợc một số ngànhsản xuất hàng hoá

- Các sản phẩm đã đáp ứng đợc nhu cầutiêu dùng trong nớc, một số sản phẩm đã đ-

ợc xuất khẩu ra thị trờng quốc tế

2 Hạn chế.

- Năng suất và chất lợng còn thấp

- Kĩ thuật sản xuất, bảo quản, chế biến cònlạc hậu và cha đáp ứng đợc yêu cầu của sảnxuất hàng hoá chất lợng cao

HĐ3: Tìm hiểu về phơng hớng, nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ng nghiệp ở nớc ta.

- GV nvđ: Chính vì còn gặp phải những

hạn chế nêu trên, cộng với những tác động

xấu của việc CNH – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 HĐH đất nớc, nên

trong thời gian tới, nớc ta cần phải có

những phơng hớng, nhiệm vụ mang tính

chiến lợc để cho ngành nông, lâm, ng

nghiệp phát triển một cách bền vững Vậy

những phơng hớng và nhiệm vụ đó là gì?

 III

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết: Trong thời gian tới, ngành nông, lâm,

ng nghiệp của nớc ta cần phải giải quyết

tốt những nhiệm vụ gì?

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và

nêu ra 5 nhiệm vụ chính của ngành nông,

lâm, ng nghiệp của nớc ta trong thời gian

tới

- GV nhận xét, nhấn mạnh tầm quan trọng

của những phơng hớng, nhiệm vụ phát

triển nông, lâm, ng nghiệp của nớc ta

- GV có thể cung cấp thêm cho HS một số

chỉ tiêu cụ thể của phát triển trồng trọt,

chăn nuôi, lâm nghiệp và thuỷ sản

III Phơng hớng, nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ng nghiệp ở nớc ta.

1 Tăng cờng sản xuất lơng thực để đảmbảo an ninh lơng thực quốc gia

2 Đầu t phát triển chăn nuôi để đa ngànhnày trở thành ngành sản xuất chính

3 Xây dựng một nền nông nghiệp tăng ởng nhanh và bền vững theo hớng nôngnghiệp sinh thái

tr-4 áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnhvực chọn tạo giống vật nuoi, cây trồng đểnâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm

5 Đa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào khâubảo quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch

để giảm bớt hao hụt, nâng cao năng suất vàchất lợng sản phẩm

HĐ4: Củng cố và hoàn thiện kiến thức

- GV yêu cầu HS suy ghĩ, thảo

Trang 16

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

1 Đảm bảo an ninh lơng thực quốc

gia đợc thể hiện nh thế nào? Sản

l-ợng lơng thực gia tăng có ý nghĩa

nh thế nào trong việc đảm bảo an

ninh lơng thực quốc gia?

2 Em hiểu nh thế nào là nền nông

nghiệp sinh thái? Theo em nền

nông nghiệp của Việt Nam hiện

nay đã là nền nông nghiệp sinh

thái cha? Vì sao?

3 Tại sao khi các ngành của nông,

lâm, ng nghiệp chuyển từ sản xuất

- HS thảo luận nhóm và trả lời các

câu hỏi mà GV đa ra, GV nhận

xét, bổ sung

ớù ùùùợ

- Du an

- Du tru

- Xuat khau+ ý nghĩa: đảm bảo an ninh lơng thực quốc giagiúp ổn định kinh tế – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 xã hội, nâng cao đời sốngcủa nhân dân

- Câu 2

+ Nền nông nghiệp sinh thái là một nền nôngnghiệp sản xuất đủ lơng thực, thực phẩm đáp ứngnhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu, khônggây ô nhiễm môi trờng và suy thoái môi trờng.+ Nền nông nghiệp của VN hiện nay cha phải làmột nền nông nghiệp sinh thái, vì nền nông nghiệpnớc ta còn ở nhiều cấp độ phát triển khác nhau:Vùng núi với nền nông nghiệp nguyên thuỷ thô sơ,nhiều nơi còn gieo trồng theo kiểu chọc lỗ bỏ hạt,chăn nuôi thả rông Vùng trung du với nền nôngnghiệp cổ truyền, chủ yếu sử dụng sức ngời và sứcgia súc Vùng đồng bằng bớc đầu phát triển nềnnông nghiệp công nghiệp hoá sử dụng máy móc,vật t kĩ thuật Vùng thành phố và các trung tâmkhoa học kĩ thuật bắt đầu phát triển nông nghiệpsinh thái với chất lợng sản phẩm cao, đảm bảo antoàn vệ sinh lơng thực, thực phẩm và môi trờng

- Câu 3.Vì với nền sản xuất nhỏ tự cung tự cấp thìhiệu quả kinh tế không cao, các sản phẩm sản xuất

ra chỉ có thể đáp ứng đủ cho tiêu dùng trong nớc,khi chuyển sang nền sản xuất hàng hoá thì các sảnphẩm sản xuất ra không những đáp ứng đủ cho tiêudùng trong nớc mà còn đợc xuất khẩu ra thị trờngquốc tế với lợi nhuận cao

- Câu 4 Nêu ra những thuận lợi và khó khăn:

+ Thuận lợi:

 Nớc ta có điều kiện khí hậu và đất đai thích hợpcho sự sinh trởng và phát triển của nhiều loại vậtnuôi và cây trồng

 Có nhiều sông, biển, hồ, ao phục vụ cho việckhai thác và nuôi trồng thuỷ sản

 Có nhiều tài nguyên động thực vật rừng

 Nhân dân ta cần cù, có nhiều kinh nghiệm trongsản xuất nông, lâm, ng nghiệp

 Đảng và Nhà nớc ta đã dần đầu t đúng mức chonông, lâm, ng nghiệp

4 Hớng dẫn về nhà.

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Su tầm các tài liệu nói về thành tựu mà ngành nông, lâm, ng nghiệp của nớc ta đã

đạt đợc

- Đọc trớc bài số 2

V Nhận xét, rút kinh nghiệm sau khi giảng dạy.

- Là bài mở đầu nên nhiệm vụ chính là tạo đợc động lực và hứng thú học tập bộ môn,

đồng thời thấy đợc trách nhiệm trong công việc tham gia phát triển sản xuất nông, lâm,

16

Trang 17

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

ng nghiệp hiện nay Do đó, cần cập nhật thông tin về tình hình sản xuất và xuất khẩu,tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm, ng nghiệp ở trong nớc và địa phơng

- Nếu có một đoạn băng hình nói về thành tựu của ngành nông, lâm, ng nghiệp nớc tatrong thời gian gần nhất thì bài học sẽ trở nên sôi động và có hiệu quả cao, giúp HS yêuthích môn học ngay từ bài đầu

I Mục tiêu bài học.

Sau khi học xong bài này, HS cần phải:

1 Về kiến thức.

- Nêu đợc mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

- Nêu đợc nội dung của các thí nghiệm đợc áp dụng trong hệ thống khảo nghiệmgiống cây trồng

II Chuẩn bị cho bài giảng.

1 Chuẩn bị nội dung.

Trang 18

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

- Nghiên cứu nội dung của bài theo SGK và SGV

- Tham khảo thêm các tài liệu có liên quan đến nội dung của bài nh giáo trình Chọngiống cây trồng, PGS.TS Nguyễn Văn Hiển (chủ biên), 2000, NXB Giáo dục, Hà Nội

- Thông tin bổ sung:

+ Cách phân loại giống cây trồng:

+ Hội nghị đầu bờ: là hội nghị tổ chức báo cáo kết quả việc gieo trồng giống mớitrên diện rộng, kết hợp với khảo sát thực tế trên đồng ruộng của các đại biểu, nhằm xác

định tính u việt và quy trình kĩ thuật của giống để từ đó quảng cáo giống đến ngời sảnxuất

2 Phơng tiện dạy học.

- Sử dụng các hình 2.1; 2.2 và 2.3 trong SGK

- Băng hình về hội nghị đầu bờ (gồm hoạt động báo cáo và khảo sát thực tế)

- Sử dụng phiếu học tập đã thiết kế sẵn cho phần III

3 Phơng pháp dạy học.

- Thuyết trình – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 nêu vấn đề

- Vấn đáp – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi

- Nghiêm cứu SGK – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi

- Thảo luận nhóm

III Bố cục và trọng tâm bài giảng.

1 Bố cục bài giảng. Bài giảng gồm các phần:

I Khái niệm giống cây trồng

II Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

III Các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng

2 Trọng tâm bài giảng. Trọng tâm bài giảng là phần III

IV Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu 1 Nêu tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp trong nền kinh tếquốc dân?

Câu 2 Nêu những phơng hớng và nhiệm vụ chính của sản xuất nông, lâm,nghiệp của nớc ta hiện nay

3 Dạy bài mới.

3.1 Đặt vấn đề.

Nh nhiệm vụ 4 đã nêu: Để nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm cây trồng

ta phải áp dụng những tiến bộ của khoa học, công nghệ vào lĩnh vực chọn tạo giống Tuynhiên khi chọn hay tạo ra đợc một giống cây trồng mới thì nhất thiết giống đó phải trảiqua các khâu khảo nghiệm nghiêm ngặt trớc khi đa vào sản xuất đại trà Vậy khảonghiệm giống cây trồng nhằm mục đích gì và đợc tiến hành nh thế nào? Trả lời cho câuhỏi này cũng là nội dung bài học của chúng ta ngày hôm nay

3.2 Hoạt động dạy học.

HĐ1 Tìm hiểu khái niệm về giống cây trồng

- GV yêu cầu HS kể ra một số giống cây

trồng quen thuộc đợc trồng ở gia đình và

địa phơng

- HS kể ra một số giống cây trồng nh: lúa,

ngô, đậu tơng

- GV hỏi: Theo em các cá thể trong từng

giống cây trồng mà em vừa kể có những

- HS trả lời câu hỏi  GV nhận xét, và

chính xác hoá cho HS ghi khái niệm về

giống cây trồng

I Khái niệm giống cây trồng

- VD: Các giống lúa, các giống đậu đỗ, cácgiống ngô, các giống lạc

- KN: Giống cây trồng là một quần thể câytrồng có chung những đặc điểm đặc trng vềmặt sinh học, kinh tế, kĩ thuật canh tác đ-

ợc khai thác để phục vụ cho lợi ích của conngời

18

Trang 19

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

- GV có thể giới thiệu cho HS hiểu thêm về

cách phân loại giống cây trồng

HĐ2: Tìm hiểu về mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

- GV nvđ: Một giống cây trồng mới đợc

chọn tạo hoặc nhập nội, trớc khi đa vào sản

xuất đại trà thì nhất thiết phải trải qua các

khâu khảo nghiệm Vậy công tác khảo

nghiệm giống cây trồng đợc tiến hành trên

những cơ sở nào? Mục đích, ý nghĩa của

công tác này là gì?  II

- GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm về

giống cây trồng và cho biết: Khi tiến hành

khảo nghiệm giống cây trồng, ta cần phải

tìm hiểu về những đặc điểm nào của giống

cây trồng?

- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- GV nvđ: Chúng ta biết rằng mọi tính

trạng và đặc điểm của giống cây trồng

th-ờng chỉ biểu hiện ra trong những điều kiện

ngoại cảnh nhất định Vậy cơ sở khoa học

của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

là gì?

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi  GV nhận

xét, chính xác hoá và ghi lên bảng:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK

và cho biết: Mục đích, ý nghĩa của công

tác khảo nghiệm giống cây trồng là gì?

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi 

GV nhận xét và chính xác hoá về mục

đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm

giống cây trồng

- GV hỏi: Nếu đa một giống cây trồng mới

(VD nh lúa) vào sản xuất mà không qua

khảo nghiệm thì kết quả có thể xảy ra nh

thế nào? Vì sao?(có thể giống vẫn sinh

tr-ởng và phát triển bình thờng nhng năng

xuất và chất lợng sản phẩm có thể không

cao vì nó không hoặc cha thích hợp với

điều kiện khí hậu, thổ nhỡng, hoặc quy

trình kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc không

hợp lí )

- HS suy nghĩ, vận dụng những kiến thức

thu nhận đợc trong thực tiễn để trả lời câu

- Xác định những yêu cầu kĩ thuật và hớng

sử dụng giống mới

3 ý nghĩa.

Cung cấp những thông tin chủ yếu về yêucầu của kĩ thuật canh tác và hớng sử dụnggiống mới đợc công nhận

HĐ3: Tìm hiểu về các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng

- GV hỏi: Trớc tiên một em hãy cho biết,

để khảo nghiệm giống cây trồng, ngời ta

đã tiến hành những loại thí nghiệm nào?

- HS trả lời: ngời ta đã tiến hành làm 3 loại

thí nghiệm là: thí nghiệm so sánh giống,

thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật, thí nghiệm

sản xuất quảng cáo

- GV chia lớp ra thành 4 nhóm và yêu cầu

các nhóm nghiên cứu mục III SGK để hoàn

của giống mới hoặc giống nhập nội

- Điều kiện tiến hành: khi có giống mới

chọn tạo hoặc giống nhập nội

- Phạm vi tiến hành: đợc tiến hành ở các

cơ quan chọn tạo giống

- Yêu cầu khi tiến hành: Phải so sánh toàn

Trang 20

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và

hoàn thành phiếu học tập trong 10 phút,

sau khi HS hoàn thành xong những nội

dung trong phiếu học tập, GV gọi đại diện

của một vài nhóm đứng tại chỗ báo cáo kết

quả, GV và các nhóm khác bổ sung để

hoàn chỉnh những nội dung của phiếu học

tập

- GV thông báo: Hội nghị đầu bờ là hội

nghị tổ chức báo cáo kết quả việc gieo

trồng giống mới trên diện rộng, kết hợp với

khảo sát thực tế trên đồng ruộng của các

đại biểu, nhằm xác định tính u việt và quy

trình kĩ thuật của giống để từ đó quảng cáo

giống đến ngời sản xuất

- GV kết luận: Nh vậy để giống mới đợc đa

vào sản xuất đại trà thì giống đó cần phải

đạt đợc các yêu cầu kĩ thuật nh: có năng

xuất cao, chất lợng tốt, tính chống chịu

cao, phù hợp với điều kiện canh tác của

từng vùng sinh thái Muốn xác định đợc

các chỉ tiêu trên thì giống đó phải đợc khảo

nghiệm qua ba loại thí nghiệm là TN SSG,

TN KTKT và TN SXQC Ba loại thí

nghiệm này cũng là ba bớc chính của công

tác khảo nghiệm giống cây trồng

diện về các chỉ tiêu nh sự sinh trởng, pháttriển, năng suất, chất lợng, tính chống chịugiữa giống mới với giống phổ biến trongsản xuất đại trà

2 Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật.

- Mục đích: Nhằm kiểm tra những đề xuất

của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kĩthuật gieo trồng(thời vụ, mật độ gieo trồng,chế độ bón phân )

- Điều kiện tiến hành: Khi giống đã trải

qua thí nghiệm so sánh và đợc gửi đếntrung tâm khảo nghiệm giống Quốc gia

- Phạm vi tiến hành: Đợc tiến hành trong

mạng lới khảo nghiệm giống Quốc gia

- Yêu cầu khi tiến hành: Phải xây dựng

đ-ợc quy trình kĩ thuật gieo trồng để chuẩn bịcho sản xuất đại trà

3 Thí nghiệm sản xuất quảng cáo.

- Mục đích: Nhằm tuyên truyền đa giống

mới vào sản xuất

- Điều kiện tiến hành: Sau khi giống đã

trải qua thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật, đợccấp giấy chứng nhận giống Quốc gia và đ-

ợc phép phổ biến trong sản xuất đại trà

- Phạm vi tiến hành: Đợc triển khai trên

diện tích rộng lớn

- Yêu cầu: Cần tổ chức “hội nghị đầu bờ”

và quảng cáo giống trên các phơng tiệnthông tin đại chúng

HĐ4: Củng cố và hoàn thiện kiến thức

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời

các câu hỏi sau:

1 Tại sao phải khảo nghiệm giống cây

trồng trớc khi đa vào sản xuất đại trà?

Muốn khai thác tối đa hiệu quả của giống,

ta cần khảo nghiệm giống về đặc điểm

nào?

2 Thí nghiệm so sánh giống có gì khác với

thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật?

3 Hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng

đợc tổ chức và thực hiện nh thế nào?

- Câu 1:

+ Các tính trạng và đặc điểm của cây trồng

nh năng suất, chất lợng, khả năng chốngchịu do kiểu gen của giống quy định và

đợc bộc lộ sau khi đã tơng tác với môi ờng Trong những điều kiện cụ thể củatừng vùng sinh thái, các tính trạng củagiống có thể có những biến thiên khácnhau Vì vậy khảo nghiệm giống cây trồng

tr-là để đánh giá khách quan, chính xác đặc

điểm của giống có phù hợp với điều kiện tựnhiên và hệ thống luân canh của vùng sảnxuất hay không, từ đó mà có hớng sử dụnggiống nhằm thu đợc năng suất cao, chất l-ợng tốt và giảm bớt rủi ro cho ngời sảnxuất

+ Cần phải khảo nghiệm giống một cáchtoàn diện về các chỉ tiêu nh: sinh trởng,phát triển, năng suất, chất lợng, kĩ thuật

20

Trang 21

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi, GV

nhận xét và bổ sung câu trả lời cho các câu

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Tìm hiểu và tham gia một số hội nghị đầu bờ đợc tổ chức ở địa phơng (nếu có)

- Đọc trớc bài 3 và bài 4 SGK

V Nhận xét, rút kinh nghiệm giảng dạy.

Đây là một bài khó, trừu tợng với một số khái niệm mới Vì vậy GV cần giúp đỡ HSphát triển t duy trừu tợng và nắm vững khái niệm mới bằng hệ thống câu hỏi gợi mởhoặc cho HS quan sát tranh ảnh, so sánh số liệu do GV su tầm hoặc HS thu thập

Kí duyệt của tổ trởng

Bài ( 3+4 ): sản xuất giống cây trồng.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I Mục tiêu bài học.

Sau khi học xong bài này, HS cần phải:

1 Về kiến thức.

- Nêu đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

- Nêu đợc các giai đoạn chính trong hệ thống sản xuất giống cây trồng

- Hiểu và trình bày đợc quy trình sản xuất giống cây trồng nông, lâm nghiệp

- Hình thành ý thức lao động, thói quen làm việc khoa học

- Vận dung đợc kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất của gia đình và địa phơng

Trang 22

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

II Chuẩn bị bài giảng.

1 Về nội dung.

- Nghiên cứu kĩ nội dung của bài theo SGK và SGV

- Tham khảo thêm các tài liệu có liên quan đến nội dung của bài

2 Về phơng tiện dạy học.

- Sử dụng các hình 3.1; 3.2; 3.3; 4.1 và 4.2 trong SGK

3 Về phơng pháp dạy học.

- Vấn đáp – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi

- Nghiên cứu SGK – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi

- Thuyết trình – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 nêu vấn đề

- Diễn giảng – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 minh hoạ

III Bố cục và trọng tâm bài giảng.

- Bố cục bài giảng nh SGK

- Trọng tâm bài giảng: phần II và III

IV Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Kể tên các loại thí nghiệm đợc áp dụng để khảo nghiệm giống cây trồng vànêu mục đích của từng loại thí nghiệm đó

3 Dạy bài mới.

3.1 Đặt vấn đề.

Qua tiết học trớc chúng ta đã biết rằng: để đa một giống cây trồng nào đó vàosản xuất đại trà thì giống đó cần phải đợc khảo nghiệm một cách nghiêm ngặt Thế nhngvấn đề đặt ra là giống đó đã đợc sản xuất theo quy trình nh thế nào? Bài học hôm này sẽgiúp các em tìm hiểu vấn đề này

3.2 Hoạt động dạy học.

HĐ1: Tìm hiểu mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc to

cho cả lớp nghe phần I – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 SGK

- GV hỏi: Theo em, trong ba mục đích

thì mục đích nào là quan trọng nhất? Vì

sao?

- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu

hỏi

- GV giảng giải: Trong công tác sản xuất

giống cây trồng thì việc tạo ra số lợng

giống cần thiết là quan trọng hơn cả, còn

việc duy trì, củng cố độ thuần chủng, sức

sống và tính trạng điển hình của giống là

việc làm thờng xuyên và việc đa giống

tốt phổ biến nhanh vào sản xuất là hệ

quả của việc tạo ra số lợng nhiều để

cung cấp cho sản xuất

I Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng.

1 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Duy trì, củng cố độ thuần chủng, sứcsống và tính trạng điển hình của giống

2 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tạo ra số lợng giống cần thiết để cungcấp cho sản xuất đại trà

3 - Đa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất

HĐ2: Tìm hiểu về hệ thống sản xuất giống cây trồng

- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.1 SGK

và nghiên cứu thông tin trong mục II – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492

SGK để trả lời câu hỏi: Hệ thống sản

xuất giống cây trồng đợc tiến hành khi

nào và theo mấy giai đoạn?

- HS quan sát hình vẽ, nghiên cứu SGK

và trả lời câu hỏi, GV nhận xét, bổ sung

và kết luận:

- GV hỏi: Thế nào là hạt giống SNC, NC

và XN? Các loại hạt giống này đợc sản

xuất ở đâu?

II Hệ thống sản xuất giống cây trồng

- Thời gian tiến hành: Đợc bắt đầu từ khi

nhận đợc hạt giống do các cơ sở chọn tạogiống nhà nớc cung cấp đến khi nhân đợc sốlợng lớn hạt giống phục vụ cho sản xuất đạitrà

- Cách tiến hành: Theo 3 giai đoạn

+ Giai đoạn 1: Sản xuất hạt giống SNC+ Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống NC

22

Trang 23

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

- GV hỏi tiếp: Tại sao hạt giống SNC và

hạt giống NC cần đợc sản xuất tại các cơ

sở sản xuất giống chuyên nghiệp?(HS

khá)

- HS trả lời: Vì so với hạt giống XN, hai

loại hạt giống này đòi hỏi các yêu cầu kĩ

thuật sản xuất cao và sự theo dõi chặt

chẽ, yêu cầu này chỉ có những cơ sở sản

xuất giống chuyên nghiệp mới đáp ứng

đợc

- GV hỏi tiếp: Em có nhận xét gì về mối

quan hệ giữa 3 loại hạt giống trên về các

mặt: di truyền, số lợng và chất lợng?

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi, GV

nhận xét và nêu kết luận về mối quan hệ

giữa 3 loại hạt giống nêu trên và giải

thích cho HS hiểu tại sao chúng lại có

mối quan hệ nh thế

+ Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống XN

- Chú ý: Mối quan hệ giữa 3 loại hạt giống

+ Về mặt SL: SNC < NC < XN+ Về mặt CL: SNC > NC > XN

HĐ3: Tìm hiểu về quy trình sản xuất giống cây trồng

- GV hỏi: Hãy cho biết, quy trình sản

xuất giống cây trồng nông nghiệp đợc

xây dựng dựa trên đặc điểm chủ yếu

nào?

- HS trả lời: chủ yếu dựa vào phơng thức

sinh sản của cây trồng

- GV hỏi tiếp: Vậy dựa vào phơng thức

sinh sản, cây trồng nông nghiệp đợc chia

thành mấy nhóm, đó là những nhóm

nào?

- HS trả lời: 3 nhóm (tự thụ phấn, thụ

phấn chéo và sinh sản vô tính)

- GV nvđ: Vậy quy trình sản xuất giống

ở 3 nhóm cây này có điểm gì giống và

khác nhau Chúng ta sẽ lần lợt tìm hiểu

về việc sản xuất giống ở 3 nhóm cây

này

- GV tb: Tuỳ theo vật liệu khởi đầu mà

việc sản xuất giống ở cây trồng tự thụ

phấn đợc tiến hành theo hai quy trình đó

là: Quy trình sản xuất giống theo sơ đồ

phục tráng và quy trình sản xuất giống

theo sơ đồ duy trì Chúng ta sẽ tìm hiểu

về 2 quy trình này

- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.2 và

3.3 và nghiên cứu thông tin trong SGK

để trả lời câu hỏi: Có những khâu kĩ

thuật chủ yếu nào đợc thể hiện trong quy

trình sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy

trì và sơ đồ phục tráng?

- HS trả lời: Có 3 khâu kĩ thuật đợc thể

hiện là: gieo, chọn lọc và thu hoạch

- GV nhấn mạnh: Với 3 khâu kĩ thuật

này thì quy trình sản xuất hạt giống theo

sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng đợc

tóm tắt nh bảng sau (GV treo bảng tóm

tắt quy trình sản xuất giống theo sơ đồ

III Quy trình sản xuất giống cây trồng

1 Sản xuất giống cây trồng nông nghiệp.

a Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn.

- Quy trình sản xuất giống theo sơ đồ duy trì

Kĩ thuật Gieo Chọn lọc Thu hoạchNăm

Các cây u

từng dòng

4– Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 5 dòng đúng

3 NSB và  SNC

Trang 24

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

duy trì và sơ đồ phục tráng lên bảng và

giảng cho HS hiểu)

- HS quan sát, lắng nghe và ghi chép bài

vào vở

- GV cần giải thích cho HS hiểu tại sao

trong quy trình sản xuất giống theo sơ

đồ phục tráng ngời ta phải làm thí

nghiệm so sánh giống

- GV yêu cầu HS kể tên 1 số cây trồng

thụ phấn chéo

- HS kể ra nh: ngô, bí, mớp

- GV giới thiệu H4.1, sau đó yêu cầu HS

quan sát hình vẽ, nghiên cứu thông tin

trong SGK và cho biết: Có những khâu

kĩ thuật chủ yếu nào đợc thể hiện trong

quy trình sản xuất giống cây trồng thụ

phấn chéo?

- HS trả lời: có 3 khâu kĩ thuật(gieo ở

khu cách li, chọn lọc, thu hoạch)

- GV nhấn mạnh: Với ba khâu kĩ thuật

này thì quy trình sản xuất hạt giống ở

cây trồng thụ phấn chéo đợc tóm tắt nh

bảng sau (GV treo bảng tóm tắt quy

trình sản xuất giống ở cây trồng thụ

phấn chéo lên bảng và giảng giải cho HS

hiểu)

- HS quan sát, lắng nghe và ghi chép bài

vào vở

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết:

So với quy trình sản xuất giống ở cây

trồng tự thụ phấn thì quy trình sản xuất

giống ở cây trồng thụ phấn chéo có điểm

gì khác biệt?

- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu

hỏi, GV nhận xét và nhấn mạnh cho HS

ghi những điểm cần lu ý trong quy trình

sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn

- GV hỏi tiếp: Những cây trồng này đợc

nhân giống theo những phơng pháp nào?

- HS trả lời: Giâm, chiết, ghép, củ

giống

- GV hỏi: Vậy theo em quy trình sản

xuất giống cây trồng bằng phơng pháp

nhân giống vô tính đợc tiến hành nh thế

nào?

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi,

GV nhận xét và chính xác hoá kiến thức

- GV nvđ: Rừng là nguồn tài nguyên vô

cùng quý giá Nhng hiện nay do nạn phá

rừng, khai thác rừng tràn nan đã làm cho

nguồn tài nguyên này suy kiệt Sự suy

Giữ lại những cây đạt yêu cầu

Hạt SNC

3 Hạt SNC cây đạt yêu cầuGiữ lại những Hạt NC

Giữ lại những cây đạt yêu cầu Hạt XN

- Giai đoạn 3: Tổ chức sản xuất vật liệu

giống đạt tiêu chuẩn thơng phẩm từ giốngNC

2 Sản xuất giống cây rừng

24

Trang 25

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

kiệt rừng đã gây ra những tác động tiêu

cực cho đời sống của con ngời Vì vậy 1

trong những nhiệm vụ quan trọng cần

phải đợc tiến hành là trồng rừng, khôi

phục rừng Để trồng rừng, khôi phục

rừng, ta phải tiến hành sản xuất giống

cây rừng Vậy quy trình sản xuất giống

cây rừng đợc tiến hành nh thế nào và gặp

những khó khăn gì?  2

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

cho biết: Quy trình sản xuất giống cây

rừng đợc tiến hành nh thế nào và gặp

những khó khăn gì?

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

- GV hỏi tiếp: Vậy ta có thể khắc phục

+ Lấy giống từ rừng giống hoặc vờn giốngsản xuất cây con để cung cấp cho sản xuất

- Biện pháp khắc phục khó khăn: áp dụng

công nghệ nuôi cấy mô và giâm hom

HĐ4: Củng cố và hoàn thiện kiến thức

- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời các

câu hỏi sau:

1 Chỉ ra những điểm giống và khác

nhau giữa quy trình sản xuất giống theo

sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng

2 Vì sao trong quy trình sản xuất giống

ở cây trồng thụ phấn chéo, các loại hạt

giống cần đợc gieo ở khu cách li và chọn

lọc liên tục?

3 Hệ thống sản xuất giống cây trồng

khác với quy trình sản xuất giống cây

xuất hạt SNC, sản xuất hạt NC và sản xuấthạt XN ở mỗi giai đoạn đều có ba khâu kĩthuật cơ bản là gieo, chọn lọc và thu hoạch

chọn lọc hàng loạt ở giai đoạn sản xuất hạtSNC

+ Khác nhau:

giống theo sơ đồ duy trì là hạt tác giả, còn vậtliệu khởi đầu ở quy trình sản xuất giống theosơ đồ phục tráng là hạt giống nhập nội hoặchạt giống bị thoái hoá

phục tráng cần phải làm thí nghiệm so sánhgiống nên thời gian kéo dài hơn so với giai

đoạn sản xuất hạt SNC theo sơ đồ duy trì

- Câu 2: ở cây thụ phấn chéo, do đặc tínhgiao phấn nên quá trình sản xuất hạt giốngphải luôn chú ý đến việc cách li nghiêm ngặt

và chọn lọc liên tục, nhằm tránh sự giao phấngiữa những cây xấu, những cây không mongmuốn với những cây u tú để đảm bảo độthuần khiết của giống

- Câu 3: Hệ thống sản xuất giống cây trồngchỉ các giai đoạn sản xuất chung cho các loạihạt giống, còn quy trình sản xuất giống câytrồng chỉ các giai đoạn sản xuất cho một loạihạt giống cụ thể nào đó

4 Hớng dẫn về nhà.

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

Gợi ý trả lời câu hỏi 5 SGK:

Trang 26

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

- Vật liệu khởi đầu làthế hệ vô tính đạt tiêuchuẩn cấp SNC

- Không yêu cầu cách li

- Sự chọn lọc đợc tiếnhành ngay trên vật liệukhởi đầu

- Tìm hiểu quy trình nhân giống một số cây trồng ở địa phơng (lúa, sắn,chanh, bòng)

- Đọc trớc bài 5 và chuẩn bị một số vật liệu sau:

+ Từ 50 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 100 hạt giống ( ngô, lạc, đỗ )

+ Dao cắt hạt loại nhỏ (dao gọt hoa quả)

V Nhận xét, rút kinh nghiệm giảng dạy.

Theo phân phối chơng trình đợc bộ Giáo dục và đào tạo ban hành thì bài 3 và bài 4chỉ đợc dạy trong 1 tiết

I Mục tiêu bài học.

Học xong bài này, HS cần phải:

- Làm việc khoa học, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng thực hành

II Chuẩn bị cho bài thực hành.

1 Về nội dung.

- Nghiên cứu kĩ nội dung của bài theo SGK và SGV

- Tham khảo thêm các tài liệu có liên quan đến nội dung của bài

2 Dụng cụ và vật liệu.

- Hạt giống: 2 loại/ nhóm thực hành

- Hộp peptri dùng để đựng hạt giống: 2 cái/ nhóm

- Panh (kẹp) dùng để giữ hạt giống: 2 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 4 cái/nhóm

- Lam kính: 2 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 4 cái/ nhóm

- Dao cắt hạt: 2 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 4 cái/ nhóm

- Giấy thấm: 4 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 5 tờ/ nhóm

26

Trang 27

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )

Câu 1 Hệ thống sản xuất giống cây trồng đợc tiến hành theo mấy giai đoạn? Nêu nộidung của từng giai đoạn

Câu 2 Trình bày quy trình sản xuất giống theo sơ đồ duy trì ở cây trồng tự thụ phấn.Câu 3 Trình bày quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo

3 Tổ chức thực hành.

3.1 Đặt vấn đề.

Để đánh giá chất lợng hạt giống, ngời ta phải tiến hành kiểm tra sức sống củahạt Hôm nay thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau làm quen với phơng pháp xác định sứcsống của hạt thông qua bài học số 5 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Thực hành xác định sức sống của hạt

3.2 Hoạt động dạy học.

HĐ1 Giới thiệu bài thực hành (10 phút )

- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài thực

hành

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- GV sử dụng phối hợp các phơng pháp

trực quan, diễn giảng để giới thiệu dụng cụ

và mẫu vật cần thiết cho bài thực hành

- HS quan sát, phân biệt các loại dụng cụ,

vật liệu, nắm đợc tác dụng của các loại

dụng cụ, vật liệu đó

- GV sử dụng phơng pháp biểu diễn trực

quan, diễn giảng để giới thiệu quy trình

- HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, nhấn

mạnh: Nội nhũ của hạt chết bị nhuộm màu

của thuốc thử, còn nội nhũ của hạt sống

không bị nhuộm màu của thuốc thử

- GV lu ý HS: Làm các bớc 2,3,4 phải cẩn

thận, không đợc để thuốc thử rơi vãi ra

ngoài, không đợc làm vỡ tấm kính Đặc

biệt ở bớc 4, phải cắt và quan sát đủ 50 hạt;

sau mỗi lần cắt, phải gạt hạt đã cắt ra khỏi

- Lam kính: 2 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 4 cái/ nhóm

- Dao cắt hạt: 2 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 4 cái/ nhóm

- Giấy thấm: 4 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 5 tờ/ nhóm

- Thuốc thử: 1 lọ/ nhóm

- Pypep: 1 cái/ nhóm

III Quy trình thực hành

- Bớc 1: Lấy một mẫu khoảng 50 hạt giống

cùng loại, dùng giấy thấm lau sạch, sau đóxếp vào hộp peptri đã đợc lau sạch

- Bớc 2: Dùng pypep hút thuốc thử đổ vào

hộp peptri sao cho thuốc thử ngập hạtgiống, ngâm hạt từ 10 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 15 phút

- Bớc 3: Sau khi ngâm, lấy hạt ra, dùng

giấy thấm lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt

- Bớc 4: Dùng panh kẹp chặt hạt, sau đó

đặt lên tấm kính và dùng dao cắt đôi hạt rồitiến hành quan sát nội nhũ của hạt

Trang 28

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

Tổng số hạt thí nghiệm

Số hạt chết Số hạt sống

Tỉ lệ hạt sống

- Phát dụng cụ, vật liệu cho từng nhóm

HĐ4: Thảo luận (5 phút)

- Yêu cầu các nhóm công bố kết quả thực

hành

- Hỏi: Tại sao cùng một loại hạt giống lại

có thể cho ra những kết quả khác nhau?

- Yêu cầu từng cá nhân ghi kết quả thực

hành của nhóm vào bảng kết quả thực hành

- Yêu cầu các nhóm hoàn thành bản tờng

HĐ5: Đánh giá kết quả thực hành (5 phút)

- Yêu cầu nhóm trởng và th kí tự đánh giá

kết quả thực hành vào bản tờng trình thực

hành chung của nhóm

- Thu bản tờng trình thực hành và đánh giá

chung giờ thực hành cho lớp

- Yêu cầu HS thu dọn vệ sinh, lau rửa, sắp

xếp lại các dụng cụ thực hành

- Nhóm trởng và th kí đánh giá kết quảthực hành cho nhóm

Trang 29

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

+ Nên chọn các hạt giống có kích thớc lớn nh ngô, đậu, lạc vì những loại hạt này

có nội nhũ lớn, dễ quan sát, vỏ hạt mỏng dễ cắt Không nên chọn hạt lúa vì hạt nhỏ và

có vỏ trấu, HS khó cắt

+ Thuốc thử phải đảm bảo về chất lợng và số lợng Theo hớng dẫn trong SGK thì

100ml dung dịch B sẽ đợc 600ml thuốc thử, đủ dùng cho cả lớp

- Trong trờng hợp không có đủ phơng tiện, việc đánh giá sức sống của hạt có thể yêu

cầu HS thực hiện ở nhà theo phơng pháp thủ công nh sau (chú ý có thể yêu cầu HS thực hiện phơng pháp này ở nhà trớc để lấy kết quả đối chứng với phơng pháp xác định bằng thuốc thử):

+ Ngâm mẫu hạt giống vào trong nớc sạch, thời gian ngâm tuỳ thuộc vào loại hạtgiống: lúa: 24-48 giờ, ngô: 8-12 giờ, đậu: 1-2giờ

+ Vớt hạt giống ra rá, để ráo nớc

+ Gieo hạt giống vào khay (chậu, bát ) đựng cát ẩm bằng cách xếp hạt thành hàng,khoảng cách các hạt đều nhau, ấn cho hạt giống ngập hết vào trong cát

+ Đặt khay cát đã gieo hạt vào chỗ mát, đủ ánh sáng và giữ ẩm thờng xuyên

+ Sau 4 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 5 ngày hạt giống bắt đầu mọc mầm, đếm số hạt nảy mầm bình thờng rồixác định sức sống của hạt theo công thức:

Trang 30

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

Bài 6 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 ứng dụng công nghệ nuôi cấy

mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I Mục tiêu bài học.

Học xong bài này, HS cần phải:

1 Về kiến thức.

- Hiểu đợc thế nào là nuôi cấy mô tế bào cũng nh cơ sở khoa học của phơng pháp này

- Trình bày đợc quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào

- Nghiên cứu kĩ nội dung của bài trong SGK và SGV

- Tham khảo thêm các tài liệu có liên quan đến nội dung của bài nh Giáo trình Côngnghệ sinh học (tập 2), GS.TS Vũ Văn Vụ, GS.TS Nguyễn Mộng Hùng, ThS Lê Hồng

Điệp, 2005, NXB Giáo dục, Hà Nội

Trang 31

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

- Diễn giảng

- Nghiên cứu SGK – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi

- Vấn đáp – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi

III Bố cục và trọng tâm bài giảng.

- Bố cục bài giảng nh SGK

- Trọng tâm bài giảng là phần II và III

IV Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Dạy bài mới.

3.1 Đặt vấn đề.

Bên cạnh các quy trình nhân giống cây trồng truyền thống mà chúng ta đã đợctìm hiểu ở bài 3 và bài 4, thì ngày nay nhờ ứng dụng sự phát triển của khoa học – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 kĩthuật, các nhà tạo giống đã đề ra một phơng pháp nhân giống cây trồng mới cho kết quảnhanh hơn, chất lợng cao hơn, đó chính là phơng pháp nhân giống cây trồng bằng nuôicấy mô tế bào Bài học hôm nay thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về ph ơng phápnày

3.2 Hoạt động dạy học.

HĐ1 Tìm hiểu về khái niệm nuôi cấy mô tế bào.

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong

mục I và cho biết: Thế nào là nuôi cấy mô

tế bào thực vật?

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi, GV nhận

xét, bổ sung và chính xác hoá về khái niệm

nuôi cấy mô tế bào thực vật

- GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm về

nuôi cấy mô tế bào và cho biết: Phải có

những điều kiện cần thiết nào mới đảm bảo

cho việc nuôi cấy mô tế bào đợc thành

công?

- HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và nêu ra

một số điều kiện của nuôi cấy mô tế bào

I Khái niệm về nuôi cấy mô tế bào

- Khái niệm: NCMTB thực vật là phơng

pháp tách rời TB, mô ra khỏi cơ thể thựcvật rồi đem nuôi cấy trong môi trờng thíchhợp có thành phần dinh dỡng gần giống

nh trong cơ thể sống để tế bào, mô có thểsống, phân chia, biệt hoá thành mô, cơquan và có thể phát triển thành cây hoànchỉnh

HĐ2: Tìm hiểu về cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô, tế bào.

- GV nvđ: Chúng ta biết rằng cơ thể thực

vật là một thể thống nhất bao gồm nhiều

loại tế bào khác nhau và tất cả các tế bào

trong cơ thể thực vật đều có chung một

nguồn gốc là tế bào hợp tử Vậy thì điều gì

đã khiến cho 1 tế bào sống trong cơ thể

thực vật có thể phát triển thành cây hoàn

chỉnh khi nó đợc nuôi cấy trong môi trờng

thích hợp? Trả lời cho câu hỏi này  II

- GV tb: Qua nhiều nghiên cứu các nhà

khoa học đã thấy rằng: Tế bào thực vật có

tính toàn năng, đây chính là cơ sở khoa học

của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào

- GV ghi bảng

- GV hỏi: Vậy tính toàn năng của tế bào

thực vật đợc biểu hiện thông qua những

quá trình nào và cơ chế nào đã đảm bảo

cho những quá trình đó?

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời

II Cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào.

1- Tính toàn năng của tế bào thực vật là cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào.

- Biểu hiện: thông qua 2 quá trình

+ Quá trình phân hoá: Là quá trình chuyểnhoá các tế bào phôi sinh thành các tế bàochuyên hoá đảm nhận các chức năng khácnhau

Trang 32

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

câu hỏi

- GV giảng giải cho HS hiểu về sự biểu

hiện và cơ chế của tính toàn năng của TB

thực vật

- GV nvđ: Dựa vào tính toàn năng của tế

bào thực vật, các nhà khoa học đã đa ra kĩ

thuật nuôi cấy mô tế bào Vậy thế nào là kĩ

thuật nuôi cấy mô tế bào?

- HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, nhấn

mạnh cho HS ghi nhớ khái niệm về kĩ thuật

nuôi cấy mô tế bào

+ Quá trình phản phân hoá: Là quá trìnhbiến đổi các tế bào chuyên hoá có chứcnăng khác nhau thành tế bào phôi sinh

- Cơ chế: Do hệ gen của tế bào, cơ thể thực

vật quy định

Là kĩ thuật điều khiển sự phát sinh hìnhthái của tế bào thực vật một cách định h-ớng dựa vào sự phân hoá, phản phân hoátrên cơ sở tính toàn năng của tế bào thựcvật khi đợc nuôi cấy trong môi trờng nhântạo vô trùng

HĐ3: Tìm hiểu về quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào.

- GV nvđ: Từ cơ sở khoa học của phơng

pháp nuôi cấy mô tế bào, các nhà khoa học

đã dùng các biện pháp thích hợp tác động

theo một trình tự nhất định làm cho tế bào

thực vật phân chia, phân hoá tạo thành cây

hoàn chỉnh Đây chính là nguyên lí cơ bản

của quy trình công nghệ nhân giống cây

trồng bằng nuôi cấy mô tế bào Vậy quy

trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng

nuôi cấy mô tế bào đợc tiến hành nh thế

nào và có ý nghĩa gì?  III

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó

yêu cầu các nhóm quan sát H6 và nghiên

cứu thông tin trong SGK để hoàn thành

- HS quan sát hình vẽ, nghiên cứu SGK,

thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học

tập

- GV gọi đại diện của 1 vài nhóm đứng tại

chỗ báo cáo kết quả, GV cùng các nhóm

khác bổ sung để hoàn chỉnh những nội

dung của phiếu học tập

- GV có thể giảng giải cho HS hiểu về

thành phần dinh dỡng của môi trờng MS

(Môi trờng MS là môi trờng có đủ các

nguyên tố đa lợng nh N, S, Ca, K, P , các

nguyên tố vi lợng nh Fe, B, Mo, I, Cu ,

glucôzơ hoặc saccarozơ, ngoài ra còn có

các chất điều hoà sinh trởng nh auxin và

cytokinin)

III Quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào.

- Bớc 1: Chọn vật liệu nuôi cấy.

+ Mục đích: Nhằm có đợc mẫu nuôi cấy

tốt (sạch bệnh, có khả năng phân chia mạnh mẽ )

+ Cách tiến hành: Lấy các mẫu mô phânsinh ở các đỉnh sinh trởng không bị nhiễmbệnh

- Bớc 2: Khử trùng.

+ Mục đích: Loại bỏ các tác nhân gâybệnh, đặc biệt là nấm, vi khuẩn, virut.+ Cách tiến hành: Tẩy rửa và khử trùng

- Bớc 3: Tạo chồi trong môi trờng nhân tạo.

+ Mục đích: Kích thích mẫu nuôi cấy hìnhthành chồi

+ Cách tiến hành: Nuôi mẫu trong môi ờng dinh dỡng nhân tạo, thờng dùng môitrờng MS

tr Bớc 4: Tạo rễ.

+ Mục đích: Kích thích chồi hình thành rễ

để tạo cây hoàn chỉnh

+ Cách tiến hành: Tách chồi và cấy chuyểnchồi sang môi trờng tạo rễ có bổ sung thêmcác chất kích thích sinh trởng nh

α – NAA(α – Napthyl acetic Acid), IBA( Indol Butiric Acid)

- Bớc 5: Cấy cây vào môi trờng thích ứng

+ Mục đích: Giúp cây thích nghi dần với

32

Trang 33

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

- GV nhấn mạnh: Nh vậy chúng ta đã

nghiên cứu xong quy trình công nghệ nhân

giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào

- GV hỏi: Vậy theo các em, quy trình nhân

giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào

có những u điểm gì?

- HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, nêu ra

ba u điểm và nhấn mạnh: Các u điểm này

cũng là ý nghĩa của quy trình nhân giống

cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào

điều kiện tự nhiên

+ Cách tiến hành: Sau khi chồi đã ra rễ thì

đem cấy vào môi trờng thích ứng

- Bớc 6: Trồng cây trong vờn ơm.

+ Mục đích: Giúp cây thích nghi với môitrờng sản xuất

+ Cách tiến hành: Cấy cây vào vờn ơm

- Có thể nhân giống cây trồng ở quy môcông nghiệp

- Có hệ số nhân giống cao

- Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt ditruyền và sạch bệnh

HĐ4: Củng cố và hoàn thiện kiến thức

- GV yêu cầu HS kể ra một số thành tựu

mà con ngời đã thu đợc từ khi ứng dụng

công nghệ nuôi cấy mô tế bào vào nhân

giống cây trồng

- HS đọc phần thông tin cuối bài và thực

hiện yêu cầu của GV

- GV có thể giới thiệu với HS về kĩ thuật

lai tế bào trần và thành tựu của kĩ thuật

+ Các giống hoa: hoa lan, cẩm chớng, đồngtiền

+ Các cây lâm nghiệp: bạch đàn, keo lai,thông, trầm hơng

- Kĩ thuật lai tế bào trần hay còn gọi là dung hợp tế bào trần:

+ Tế bào trần (Protoplast): là tế bào đã bịloại bỏ thành tế bào bằng enzim cellulasehay Drilselase, các tế bào này có thể dunghợp với nhau để tạo thành thể lai vô tính+ Quy trình kĩ thuật dung hợp tế bào trầngồm các bớc nh sau:

 Bớc 1: Lấy mẫu và khử trùng mẫu

+ Thành tựu: Đến nay đã có hơn 70 giốngcây trồng khác nhau đợc tạo ra từ kĩ thuậtnày, điển hình là giống cây lai đợc tạo ra từ

TB cà chua và TB khoai tây (gọi là cây pomato): trên cành cho những chùm quả cà

chua mọng nớc, dới rễ cho những chùm củkhoai tây xum xuê

4 Hớng dẫn về nhà.

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Tại sao phơng pháp nuôi cấy mô tế bào lại có thể cho ra những cây giống đồng nhất

về mặt di truyền và sạch bệnh?

Gợi ý:

Phơng pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật có thể cho ra những cây giống đồngnhất về mặt di truyền và sạch bệnh là vì:

Trang 34

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

+ Các cây giống đều đợc tạo ra từ một mẫu mô nuôi cấy nhờ cơ chế nguyênphân

+ Mẫu mô nuôi cấy đợc lựa chọn kĩ và đợc khử trùng+ Điều kiện nuôi cấy vô trùng

- Tìm hiểu thêm về những thành tựu của công nghệ nuôi cấy mô tế bào ở VN và trênthế giới (sách, báo, các tạp chí khoa học, internet )

- Đọc trớc bài 7

V Nhận xét, rút kinh nghiệm giảng dạy.

- Bài này có nhiều khái niệm khó và trừu tợng đối với HS nh: nuôi cấy mô tế bào, môitrờng dinh dỡng, cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào Khi dạy các kháiniệm khó này, GV có thể sử dụng phối hợp các phơng pháp nh: diễn giảng, giải quyếtvấn đề, vấn đáp – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi, thảo luận nhóm

- Nếu có điều kiện, GV có thể su tầm một đoạn video giới thiệu về quy trình côngnghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào cùng những vật mẫu nh hoa phonglan, khoai tây đợc tạo ra bằng nuôi cấy mô tế bào để làm phơng tiện giảng dạy thì bàihọc sẽ sinh động, quấn hút HS hơn

Kí duyệt của tổ trởng

Bài 7 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Một số tính chất của đất trồng

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I Mục tiêu bài học.

Học xong bài này, HS cần phải:

1 Về kiến thức.

- Nêu đợc khái niệm, tính chất, cấu tạo của keo đất

- Hiểu đợc thế nào là khả năng hấp phụ của đất và cơ sở của đặc tính này

- Hiểu đợc thế nào là phản ứng của dung dịch đất, phân đợc phản ứng chua và phảnứng kiềm của dung dịch đất

- Hiểu đợc thế nào là độ phì nhiêu của dung dịch đất, phân biệt đợc độ phì nhiêu tựnhiên với độ phì nhiêu nhân tạo

2 Về kĩ năng.

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

3 Về thái độ.

- Có ý thức sử dụng và bảo vệ đất hợp lí

II Chuẩn bị bài giảng.

1 Về nội dung.

- Nghiên cứu kĩ nội dung của bài theo SGK và SGV

- Tham khảo thêm các tài liệu có liên quan đến nội dung của bài nh: Giáo trình Thổnhỡng học, Nguyễn Mời (chủ biên), 2000, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội; Giáo trình Trồngtrọt (tập 1), Vũ Hữu Yêm (chủ biên), 2001, NXB Giáo dục, Hà Nội

2 Về phơng tiện dạy học.

- Sử dụng tranh vẽ phóng to hình 7 SGK trang 22

34

Trang 35

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

- Dụng cụ và vật liệu làm thí nghiệm phát hiện keo đất, gồm: 1 khay nhựa; 1 cốc thuỷtinh miệng tròn, dung tích 100 ml; 50 gam bột đất khô; 1 que khuấy; 1 thìa nhựa nhỏ;

100 ml nớc cất

3 Về phơng pháp dạy học.

- Thuyêt trình – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 nêu vấn đề

- Biểu diễn thí nghiệm – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi

- Vấn đáp – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi

- Nghiên cứu SGK – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi

III Bố cục và trọng tâm bài giảng.

- Bố cục bài giảng: nh SGK

- Trọng tâm bài giảng: phần I và II

IV Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu 1 Thế nào là nuôi cấy mô tế bào? Nêu cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấymô tế bào?

Câu 2 Trình bày quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào

3 Dạy bài mới.

3.1 Đặt vấn đề.

- GV hỏi: Theo các em, muốn cây trồng cho năng suất cao cần phải có nhữngyếu tố nào?

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi, GV nhận xét, nhấn mạnh và ghi ra góc bảng 4

yếu tố ( Giống tốt, chăm sóc hợp lí, thời tiết thuận lợi, đất trồng phù hợp)

- GV thông báo: Bài học hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu vềmột số tính chất của đất có ảnh hởng đến sự sinh trởng và phát triển của cây trồng

3.2 Hoạt động dạy học.

HĐ1: Tìm hiểu về keo đất và khả năng hấp phụ của đất.

- GV hỏi: Hiện tợng gì sẽ xảy ra khi ta lấy

một ít bột đất hoà vào một cốc nớc sạch?

- HS trả lời: Nớc từ trong chuyển sang đục

- GV làm thí nghiệm cho HS kiểm chứng,

sau đó hỏi tiếp: Ngoài quan sát thấy hiện

t-ợng nớc từ trong chuyển sang đục ta còn

quan sát thấy gì nữa? (đa lại gần cho 1số

những hạt keo đất Vậy keo đất là gì và nó

có ảnh hởng nh thế nào tới khả năng hấp

phụ của đất?  I

- GV hỏi: Keo đất là gì?

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi,

GV nhận xét, nhấn mạnh và ghi bảng

- GV nvđ: Vậy cấu tạo của keo đất có điểm

gì đặc biệt đã khiến nó không hoà tan đợc

trong nớc?  b

- GV treo sơ đồ phóng to hình 7 SGK lên

bảng và giới thiệu: Đây là sơ đồ cấu tạo

của keo đất

- GV hỏi: Về mặt cấu tạo, keo đất đợc chia

thành mấy loại đó là những loại nào?

I Keo đất và khả năng hấp phụ của đất.

1 Keo đất.

a- Khái niệm về keo đất.

Keo đất là những phần tử nhỏ có kíchthớc khoảng dới 1 micrômet, không hoàtan trong nớc mà ở trạng thái huyền phù

b- Phân loại và cấu tạo của keo đất.

- Phân loại: 2 loại là keo âm và keo dơng

Trang 36

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

- HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và ghi lên

bảng

- GV hỏi tiếp: Vậy cấu tạo của keo âm có

điểm gì giống và khác so với cấu tạo của

keo dơng?

- HS quan sát hình vẽ, suy nghĩ và trả lời

câu hỏi, GV cùng HS chỉ ra những điểm

giống và khác nhau giữa keo âm và keo

d-ơng trên hình vẽ

- GV hỏi tiếp: Qua sự so sánh trên, em nào

có thể nêu đợc cấu tạo chung của keo đất?

- HS trình bày cấu tạo chung của keo đất,

GV nhận xét, bổ sung và chính xác hoá

- GV hỏi tiếp: Với cấu tạo nh trên, em nào

có thể cho biết: Keo đất có đặc tính gì?

- HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và ghi lên

bảng, có thể biểu diễn bằng hình vẽ để HS

hiểu rõ hơn về sự trao đổi ion giữa keo đất

và dung dịch đất:

- GVnvđ: Đặc tính trên của keo đất chính

là cơ sở của sự trao đổi dinh dỡng giữa đất

và cây trồng và cũng là cơ sở để giải thích

khả năng hấp phụ của đất Vậy thế nào là

khả năng hấp phụ của đất?

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

- GV tb: Limon là những hạt vô cơ tham

gia cấu tạo nên thành phần cơ giới của đất,

chúng có đờng kính từ 0,002 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 0,05mm

- Cấu tạo chung của keo đất: gồm

+ Một nhân keo ở trung tâm+ Hai lớp ion mang điện trái dấu baoquanh nhân keo

 Lớp ion quyết định điện: mang điện âmhoặc dơng và quyết định điện tích của keo

đất

 Lớp ion bù: chia thành 2 lớp nhỏ là lớpion bất động và lớp ion khuếch tán, đềumang điện trái dấu với lớp ion quyết định

điện

c - Đặc tính của keo đất.

- Keo đất có khả năng trao đổi các ion củamình ở lớp ion khuếch tán với ion của dungdịch đất

HĐ2: Tìm hiểu về phản ứng của dung dịch đất

- GV nvđ: Một đặc tính khác của đất có

ảnh hởng tới sự sinh trởng và phát triển của

cây trồng chính là phản ứng của dung dịch

đất  II

- GV hỏi: Thế nào là phản ứng của dung

dịch đất? Phản ứng của dung dịch đất do

yếu tố nào quyết định?

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi,

GV nhận xét, chính xác hoá và ghi bảng

- GV thông báo: Chúng ta chuyển sang

phần 2 để tìm hiểu kĩ hơn về phản ứng

chua và phản ứng kiềm của đất

- GV hỏi: Độ chua của đất đợc chia thành

mấy loại, đó là những loại nào?

- HS trả lời: đợc chia thành hai loại là độ

chua hoạt tính và độ chua tiềm tàng

- GV hỏi tiếp: Vậy thế nào là độ chua hoạt

tính và thế nào là độ chua tiềm tàng?

- HS trả lời, GV nhận xét và chính xác hoá

kiến thức

- GV tb: ở Việt Nam, trừ nhóm đất đen,

II Phản ứng của dung dịch đất.

1 Khái niệm về phản ứng của dung dich

đất.

- Khái niệm: Phản ứng của dung dịch đất

là phản ứng chỉ tính chua, kiềm tính hoặctrung tính của dung dịch đất

- Yếu tố quyết định: Phản ứng của dung

đất quyết định

2 Phản ứng chua và phản ứng kiềm của

đất.

a Phản ứng chua của đất.

- Phân loại: 2 loại

trong dung dịch đất gây nên và đợc biểu thị

36

Trang 37

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

đất phù xa sông Hồng và đất mặn ven biển,

còn đại bộ phận là đất bị chua, trong đó

chiếm diện tích nhiều nhất là đất lâm

nghiệp và 1 số loại đất nông nghiệp nh đất

Hải (nay tách ra thành tỉnh Bình Thuận và

Ninh Thuận?) đợc nhân dân ở đây gọi là

“đất Cà Giang”

- GV nvđ: Nhìn chung nếu đất có phản ứng

chua hoặc phản ứng kiềm thì không những

không phù hợp với sự sinh trởng và phát

triển của cây trồng mà còn gây độc cho

cây Vì vậy việc nghiên cứu phản ứng của

dung dịch đất rất có ý nghĩa trong sản xuất

nông, lâm nghiệp

- GV hỏi: Vậy theo các em, việc nghiên

cứu phản ứng của dung dịch đất có ý nghĩa

nh thế nào đối với sản xuất nông, lâm

nghiệp?

- HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và nhấn

mạnh 2 ý nghĩa chính của việc nghiên cứu

về phản ứng của dung dịch đất, đa ra ví dụ

minh hoạ

- Đất chua ở Việt Nam: gồm đất lâm

nghiệp và một số loại đất nông nghiệp nh

đất phèn, đất xám bạc màu

b Phản ứng kiềm của đất.

- Nguyên nhân: Đất có phản ứng kiềm là

do trong đất có chứa các muối kiềm dễ

- Cơ chế tạo kiềm:

Na 2 CO 3 + H 2 O    NaOH + NaHCO 3

2CaCO 3 + 2H 2 O      Ca(OH) 2 + Ca(HCO 3 ) 2

trồng các cây công nghiệp a chua nh chè,

HĐ3: Tìm hiểu về độ phì nhiêu của đất

- GV nvđ: Qua nghiên cứu ngời ta thấy rằng, độ phì

nhiêu của đất là một trong những yếu tố quan trọng

góp phần làm cho cây trồng có năng suất cao Vậy

thế nào là độ phì nhiêu của đất? Độ phì nhiêu của

đất đợc quyết định bởi những yếu tố nào?  III

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết: Thế

nào là độ phì nhiêu của đất? Độ phì nhiêu của đất

đ-ợc chia thành mấy loại đó là những loại nào?

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

- GV hỏi tiếp: Sự hình thành độ phì nhiêu tự nhiên

và độ phì nhiêu nhân tạo khác nhau ở điểm nào?

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi, GV nhận

xét, chính xác hoá kiến thức

- GV yêu cầu HS thảo luận và cho biết: Có những

yếu tố nào quyết định đến độ phì nhiêu của đất?

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi, GV nhận xét và

làm rõ cho HS hiểu: Các yếu tố quyết định độ phì

nhiêu của đất gồm: kết cấu đất, chất dinh dỡng, nớc

trong đất và hoạt động sản xuất của con ngời.

- GV hỏi tiếp: Trong các yếu tố quyết định độ phì

nhiêu của đất thì hiện nay yếu tố nào là quan trọng

nhất?Vì sao?

- HS suy nghĩ và trả lời: Đó là hoạt động SX của con

ngời, vì thông qua những hoạt động sx nh: bón phân,

làm đất, làm thuỷ lợi có thể làm tăng hoặc giảm độ

phì nhiêu của đất

III Độ phì nhiêu của đất.

1 Khái niệm.

Độ phì nhiêu của đất là khảnăng của đất cung cấp đồng thời

và không ngừng nớc, chất dinh ỡng, không chứa các chất độc hạicho cây, đảm bảo cho cây đạtnăng suất cao

d-2 Phân loại.

- Độ phì nhiêu tự nhiên: Là độ

phì nhiêu đợc hình thành dớithảm thực vật tự nhiên, trong quátrình hình thành không có sự tác

động của con ngời

- Độ phì nhiêu nhân tạo: Là độ

phì nhiêu đợc hình thành do kếtquả hoạt động sản xuất của conngời

Trang 38

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

- GV hỏi tiếp: Vậy muốn làm tăng độ phì nhiêu của

đất, ta phải áp dụng các biện pháp kĩ thuật nào? (cần

áp dụng các biện pháp kĩ thuật nh: chống sói mòn,

rửa trôi; tới tiêu hợp lí; làm đất, chăm sóc đất hợp

lí )

HĐ4: Củng cố và hoàn thiện kiến thức.

- GV sử dụng sơ đồ sau để khắc sâu kiến thức bài học

ĐK đảm bảo Độ phì nhiêu của đất Yếu tố bên ngoài

+ Khả năng hấp + Thảm thực vật tự nhiên

phụ của đất

+ Phản ứng của + HĐSX của con ngời

dung dịch đất

- HS lắng nghe, ghi chép và khắc sâu kiến thức

4 Hớng dẫn về nhà.

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chỉ ra những điểm giống và khác giữa keo âm và keo dơng ( kích thớc, cấu tạo, đặctính)

- Tìm hiểu các biện pháp nâng cao độ phì nhiêu của đất đợc áp dụng ở gia đình và địaphơng

- Mỗi bàn chuẩn bị 2 -3 mẫu đất khô đã nghiền nhỏ (nên lấy ở các nơi khác nhau), 1

đồng hồ bấm giây

- Đọc trớc bài 8

V Nhận xét, rút kinh nghiệm giảng dạy.

- Bài này có nhiều kiến thức mới và khó, nhng cũng có nhiều nội dung kiến thức mà

HS dã đợc học trong chơng trình Công nghệ 7 Vì vậy, để dạy tốt bài này GV cần phảiphối hợp nhiều phơng pháp nh vấn đáp – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tái hiện, vấn đáp – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 tìm tòi, giải quyết vấn đề,thảo luận nhóm, giảng giải

- Về mặt lôgic, bài này trình bày theo cách đi từ nguyên nhân dẫn đến kết quả, tức là

về thực chất bài này nghiên cứu khả năng cung cấp chất dinh dỡng của đất cho cây, điềukiện để đất cung cấp chất dinh dỡng cho cây Do đó, cuối bài học GV cần phải làm sáng

tỏ mối quan hệ giữa các nội dung của bài học

Kí duyệt của tổ trởng

Bài 8 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Thực hành

Xác định độ chua của đất

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I Mục tiêu bài học.

Học xong bài này, HS cần phải:

- Có ý thức tổ chức, kĩ luật, giữ gìm vệ sinh trong quá trình thực hành

II Chuẩn bị cho bài thực hành.

1 Về nội dung.

- Nghiên cứu kĩ quy trình thực hành trong SGK và hớng dẫn trong SGV

2 Về dụng cụ, vật liệu Nh hớng dẫn trong SGK

3 Làm thử.

- GV cần tiến hành làm thử trớc khi hớng dẫn cho HS thực hành

III Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: Thế nào là keo đất? Nêu cấu tạo chung của keo đất

38

Trang 39

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

Câu 2: Thế nào là phản ứng của dung dịch đất? Phân biệt độ chua hoạt tính và độchua tiềm tàng

3 Hớng dẫn thực hành.

3.1 Đặt vấn đề.

Trong sản xuất nông, lâm nghiệp thì việc xác định, đánh giá đợc chính xác độchua của đất có ý nghĩa cực kì quan trọng Vậy làm cách nào để ta có thể xác định độchua của đất? Hôm nay thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về quy trình xác định độchua của đất thông qua bài học số 8

- HS ghi nhớ, nắm vững mục đích yêu

cầu của bài thực hành

- GV sử dụng phối hợp các phơng pháp

trực quan, diễn giảng để giới thiệu những

dụng cụ, vật liệu cần thiết chuẩn bị cho

bài thực hành

- HS chú ý quan sát, phân biệt các loại

dụng cụ, mẫu vật

là trị số biểu thi độ chua tiềm tàng của

luôn nhỏ hơn pH H 2

thứ tự các bình tam giác đựng dung dịch

đất (bình nào pha nớc cất, bình nào pha

KCl)

- GV hớng dẫn HS viết thu hoạch:

+ Với từng cá nhân: ghi kết quả thực

I Mục đích, yêu cầu.

- Xác định đợc độ pH của đất bằng thiết bịthông thờng

- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn

và vệ sinh trong qúa trình thực hành

- Bình tam giác loại 100ml: 4 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 6 cái/nhóm

- ống đong dung tích 50ml: 2 cái/nhóm

- Cân kĩ thuật loại 100mg – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 30g: 2 cái/lớp

III Quy trình thực hành.

- Bớc 1: Mỗi mẫu đất, cân 2 mẫu nhỏ, mỗi

mẫu nhỏ 20g, mỗi mẫu nhỏ đợc đổ vào 1bình tam giác dung tích 100ml

- Bớc 2: Dùng ống đong, đong 50ml dung

dịch KCl 1N đổ vào bình tam giác thứ nhất

và 50ml nớc cất đổ vào bình tam giác thứhai

- Bớc 3: Dùng tay lắc đều cả hai bình tam

giác trong 15 phút

- Bớc 4: Xác định độ pH của dung dịch đất

trong hai bình tam giác bằng máy đo pH

IV Thu hoạch.

1 Kết quả thực hành.

Số thứ tự Địa điểm lấy

pH H 2 O

pH KCl

Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3

2 Tự đánh giá kết quả thực hành.

Chỉ tiêu đánh giá Kết quả

Ngời đánh giá Tốt Đạt Không đạt

Thực hiện quy trình

HĐ2: Tổ chức phân chia nhóm thực hành.

- Phân công vị trí thực hành cho các

nhóm

- Yêu cầu đại diện của từng nhóm nên

nhận dụng cụ và vật liệu thực hành

- Nắm vững nhiệm vụ, vai trò của mìnhtrong nhóm

- Đại diện của trừng nhóm nên nhận dụng cụ

và vật liệu thực hành

HĐ3: Thực hành.

Trang 40

Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 Tell: 0974398492

- Yêu cầu đại diện của các nhóm lần lợt

báo cáo kết quả thực hành

- Hỏi: Tại sao cùng một loại mẫu đất (đất

ruộng, đất vờn ), khi đo pH có thể cho

HĐ5: Đánh giá kết quả thực hành.

- Đánh giá chung về giờ thực hành cho cả

- Nhóm trởng, th kí đánh giá kết quả thựchành vào bản tờng trình thực hành của nhómrồi nộp cho GV

mà GV sẽ dự kiến đợc các tình huống có thể xảy ra để có biện pháp sử lí kịp thời

- Để bài thực hành thành công, ngời thực hiện (GV, HS) cần phải nắm vững quy trìnhtiến hành từ khâu chuẩn bị mẫu đất, chuẩn bị hoá chất, phơng tiện cần thiết đến khâuthực hiện các thao tác để đo pH, trong đó cần chú ý:

+ Phơng pháp pha dung dịch KCl 1N: cân 74g KCl khô và tinh khiết rồi hoà tanvào 1000 ml nớc cất

+ Cách sử dụng máy đo pH: bật công tắc điện của máy sang chế độ on, đa bầu

điện cực của máy ngập vào dung dịch đất ở phần chính giữa bình tam giác, đọc và ghilại kết quả trên máy khi số đã hiện ổn định trong 30 giây

- Trong trờng hợp không có máy đo pH thì xác định độ chua của đất bằng phơng pháp

so màu với thang chỉ thị màu chuẩn:

+ Cần chuẩn bị các dụng cụ và phơng tiện sau (cho một nhóm): mẫu đất, 1 thìa

nhựa hay thìa sứ trắng, 1 khay men, 1 pypet, 1 lọ chỉ thị màu tổng hợp, 1 thang màuchuẩn, 1 dao nhỏ

+ Phơng pháp xác định độ chua của đất bằng so sánh với thang chỉ thị màuchuẩn nh sau:

* Bớc 1: Dùng dao cắt một mẩu đất nhỏ có kích thớc bằng hạt ngô ở mẫu

đất đã chuẩn bị rồi cho vào giữa thìa

* Bớc 2: Dùng pypet lấy dung dịch chỉ thị màu tổng hợp và nhỏ từ từ từnggiọt vào mẫu đất trong thìa

* Bớc 3: Sau 1 – Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh – Tell: 0974398492 2 phút, nghiêng thìa cho nớc trong mẫu đất lọc ra khỏi

đất nhng vẫn ở trong thìa So sánh màu nớc trong thìa với màu trong thang màu chuẩn,nếu phù hợp thì đọc trị số pH ở thang màu chuẩn

+ Khi thực hiện xác định độ chua của đất bằng phơng pháp này GV cần lu ý vớiHS: làm cẩn thận, khéo léo, tránh làm đổ nớc trong thìa ra ngoài và nhất là tránh đổ vàothang màu chuẩn

Kí duyệt của tổ trởng

40

Ngày đăng: 04/05/2021, 06:22

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w