- Daõy höõu haïn caùc thao taùc caàn thöïc hieän ñeå giaûi moät baøi toaùn ñöôïc goïi laø thuaät toaùn. - Caùc böôùc giaûi baøi toaùn treân maùy tính: Xaùc ñònh baøi toaùn[r]
Trang 1Trường thcs Cự Nẫm
Trang 2Kiểm tra bài c ũ
? Viết chương trình tính diện tích của hình tròn khi bán kính được nhập vào từ bàn phím
Trang 4Bài 5 : TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
cá của Hùng Hỏi Huy câu được bao nhiêu con
Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
Trang 51 Bài tốn và cách xác định bài tốn
Bài 5 : TỪ BÀI TỐN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Để giải được một bài toán cụ thể, ta cần xác
định rõ điều gì?
* Xác định các điều kiện cho trước
* Kết quả cần thu được Xác định bài tốn
Trang 6Ví d 1: ụ
a) Tính diện tích hình tam giác:
Điều kiện cho trước:
Kết quả cần thu được:
Mợt cạnh và đường cao tương ứng với cạnh đĩ.
Mợt cạnh và đường cao tương ứng với cạnh đĩ.
Diện tích hình tam giác
b) Tìm đ ng đi tránh các điểm nghẽn giao thông: ườ
• Vị trí điểm nghẽn giao thơng.
• Các con đường cĩ thể đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới
• Vị trí điểm nghẽn giao thơng.
• Các con đường cĩ thể đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới
Đường đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới mà khơng qua điểm nghẽn giao thơng.
Đường đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới mà khơng qua điểm nghẽn giao thơng.
Điều kiện cho trước:
Kết quả cần thu được:
Trang 7c) Bài toán nấu một món ăn:
Điều kiện cho trước:
Kết quả cần thu được:
Các thực phẩm hiện cĩ Mợt mĩn ăn
d) Tính di n tích hình chữ nhật: ệ
Điều kiện cho trước:
Kết quả cần thu được:
Chiều dài, chiều rợng Diện tích hình chữ nhật
Trang 8Bài 5 : TỪ BÀI TỐN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Cần có sự chỉ dẫn của con người máy tính mới thực hiện được các công việc
- Ví dụ Bài toán điều khiển rô-bốt nhặt rác:
1 Tiến 2 bước;
2 Quay trái, tiến 1 bước;
3 Nhặt rác;
4 Quay phải, tiến 3 bước;
5 Quay trái, tiến 2 bước;
Trang 9- Quan sát hình sau:
Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm mấy bước?
Trang 10- Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm 3
bước:
Xác định thông tin đã cho (Input).
Thông tin cần tìm (Output).
Tìm cách giải bài toán và diễn tả bằng các lệnh cần phải thực hiện.
Dựa vào mô tả thuật toán, ta viết chương trình bằng một ngôn ngữ lập trình.
Xác định bài toán:
Xác định bài toán:
Mô tả thuật toán:
Mô tả thuật toán:
Viết chương trình:
Viết chương trình:
Trang 11* Xác định bài toán
Điều kiện cho trước: cạnh hình vuông
Kết quả: chu vi, diện tích hình vuông
* Mô tả thuật toán
Bài 5 : TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 13Câu 1: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tìm số lớn nhất trong 3 số a, b, c.
Input: 3 số a, b, c
Output: Số lớn nhất trong 3 số a, b, c
Trang 14Đối với mỗi bài toán cụ thể chúng ta chỉ có 1 thuật toán duy nhất để giải bài toán đó trên máy tính.
Dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện để giải một bài toán được gọi là thuật toán.
Xác định bài toán là xác định rõ Các điều
kiện cho trước và kết quả cần thu được.
Việc thực hiện cả 3 bước khi giải bài toán
trên máy tính là cần thiết, nhất là đối với bài toán phức tạp.
Trang 15Câu 3: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc 60km/giờ.
Input: t = 3h, υ = 60km/h
Output: Quãng đường ô tô đi được.
Trang 16Câu 4: Hãy chỉ ra Input và Output của
bài toán sau: Tính tổng của 100 số tự
nhiên đầu tiên
Input: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên 1, 2,…, 100
Output: Giá trị của tổng 1+2+3+…+100
Trang 17Với mỗi bài toán cụ thể, phải lựa chọn NNLT
Máy tính chỉ hiểu được chương trình viết
Trang 18Câu 6: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Cho 2 số a và b (a>0,
b>0) Tìm các USC của 2 số a và b.
Input: a>0, b>0
Output: Các USC của 2 số a và b
Trang 19- Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải
giải quyết.
và kết quả cần thu được.
- Dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện để giải một bài toán được gọi là thuật toán
- Các bước giải bài toán trên máy tính:
Xác định bài toán.
Mô tả thuật toán.
Trang 20- Xem trước phần 3: Thuật toán và mô tả
thuật toán.
- Tìm thêm một số bài toán và xác định
bài toán của những bài toán đó.
- Về nhà học bài Làm bài tập 1 Sgk trang 45.