1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Dạng bài tập kim loại phản ứng với muối - ôn tập Hóa 12

16 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 885,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch A phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa E, nung E trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp F gồm 2 chất rắn.. Khối lượng của F là.[r]

Trang 1

DẠNG BÀI TẬP KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI MUỐI – ÔN TẬP HÓA 12

nA + mBn+ → nAm+ + mBn+

 Điều kiện của phản ứng:

- A phải đứng trước B trong dãy điện hóa

- Muối B phải tan

 Độ tăng giảm khối lượng của thanh kim loại:

- Nếu mB mA tan thì khối lượng thanh kim loại A tăng:

Độ tăng khối lượng mBmA tan

- Nếu mB mA tan thì khối lượng thanh kim loại A giảm:

Độ giảm khối lượng mA tanmB

 Nếu có nhiều kim loại cùng phản ứng với một muối, kim loại nào đứng trước trong dãy hoạt động hóa học thì phản ứng trước Kim loại đó phản ứng hết thì kim loại đứng sau dãy hoạt động hóa học mới phản ứng

 Nếu có một kim loại phản ứng với nhiều muối, muối của kim loại đứng sau dãy hoạt động hóa học sẽ

phản ứng trước Muối đó hết thì muối của kim loại đứng trước dãy hoạt động hóa học mới phản ứng

 Nếu có nhiều kim loại phản ứng với nhiều muối thì không nên xét thứ tự phản ứng xảy ra Cần dựa vào

dự kiện đề bài cho để xác định chất phản ứng hết, chất còn dư

 Kim loại tan trong nước không đẩy được kim loại khác ra khỏi muối

A NHẬN BIẾT

Bài 1 Cho 13,0 gam Zn vào dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam chất rắn Giá trị của a là

Bài 2 Cho hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 6,72 gam Fe vào 600 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Bài 3 Cho 2,24 g Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 0,1M Khuấy đều cho đến phản

ứng hoàn toàn Khối lượng (gam) chất rắn thu được là:

Bài 4 Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol

AgNO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng (gam) chất rắn thu được là

Bài 5 Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2

mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là

Bài 6 Hòa tan một hỗn hợp chứa 0,1 mol Mg và 0,1 mol Al vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol

Cu(NO3)2 và 0,35 mol AgNO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng (gam) chất rắn thu được là:

Bài 7 Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi

Trang 2

các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các giá trị sau đây,

giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?

Bài 8 Nung một thanh Mg vào dung dịch chứa 0,6 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời

gian lấy thanh kim loại ra và cân lại thì thấy khối lượng thanh tăng 11,6 gam Khối lượng Mg đã phản

ứng là:

Bài 9 Cho 4,2 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 1,2M Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 33,33 gam chất rắn Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là:

Bài 10 Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau khi các phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại Phần trăm về khối lượng của

Fe trong hỗn hợp ban đầu là

Bài 11 Cho 5,1 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al có tỷ lệ mol 1: 1 vào dung dịch hỗn hợp 150ml chứa

AgNO3 1M, Fe(NO3)3 0,8M, Cu(NO3)2 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam rắn xuất hiện.Giá trị của m là:

Bài 12 Cho 26,08 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 Sau một thời gian,

thu được dung dịch Y và 27,52 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 4,48 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối

duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

Bài 13 Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,12 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam

Cu kim loại? (biết NO là sản phẩm khử duy nhất)

Bài 14 Cho hỗn hợp X chứa 2,4 gam Mg và 10,64 gam Fe vào dung dịch Y chứa 0,2 mol Cu(NO3)2 và

0,3 mol AgNO3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và m gam kim loại Giá trị của

m là:

Bài 15 Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được 3,36 gam chất rắn Giá trị của m là:

Bài 16 Cho hỗn hợp gồm 0,01 mol Al và 0,02 mol Mg tác dụng với 100ml dung dịch chứa AgNO3 và

Cu(NO3)2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X gồm 3 kim loại, X tác dụng

hoàn toàn với HNO3 đặc, dư thu được V lít NO2 (ở đktc và duy nhất ) Giá trị của V là

Bài 17 Cho m gam hỗn hợp Al và Mg có tỉ lệ số mol Al: Mg2 :1 vào 600 ml dung dịch Fe(NO3)3

0,1M Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 56m

39 gam Fe Giá trị của m là:

Trang 3

Bài 18 Ngâm một thanh Zn vào một cốc thủy tinh chứa 50 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,05M đến khi dung dịch trong cốc mất hẳn màu xanh, thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng sẽ:

A Tăng 0,0025 gam so với ban đầu B Giảm 0,0025 gam so với ban đầu

Bài 19 Cho hỗn hợp A có 0,1 mol Ag; 0,05 mol Mg; 0,2 mol Fe phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung

dịch CuSO4 1M Sau phản ứng tạo ra chất rắn B Khối lượng của B là:

Bài 20 Nhúng bản kẽm và bản sắt vào cùng một dung dịch đồng sunfat Sau một thời gian, nhấc hai bản

kim loại ra thì trong dung dịch thu được nồng độ mol của kẽm sunfat bằng 2,5 lần của sắt sunfat Mặt

khác khối lượng của dung dịch giảm 0,11 gam Khối lượng đồng bám trên mỗi kim loại là:

Bài 21 Cho m gam Mg phản ứng hoàn toàn với 1 lít dung dịch A chứa FeSO4 0,1M và CuSO4 0,1M sau phản ứng thu được chất rắn B có khối lượng mB 13, 2 gam Giá trị của m là:

B THÔNG HIỂU

Bài 22 Cho hỗn hợp bột kim loại gồm 1,4 gam Fe, 0,24 gam Mg tác dụng với 200ml dung dịch

Cu(NO3)2 0,15M Sau phản ứng thu được rắn B Cho B phản ứng hết với HNO3 thấy có V lít NO (đktc)

thoát ra Giá trị V là:

Bài 23 Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian thu được

4,16 gam chất rắn X và dung dịch Y Cho 5,2 gam Zn vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất Giá trị m là

Bài 24 Cho m (g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44g kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4g bột sắt vào dung dịch

X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 9,36g kết tủa Giá trị của m là:

Bài 25 Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch

A và 9,52 gam chất rắn Cho tiếp 8 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc tách được dung

dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất và 6,705 gam chất rắn Nồng độ mol/l của AgNO3 ban đẩu là

Bài 26 Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y Cho 2,4 gam Mg vào Y, khi phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là:

Bài 27 Cho m gam bột Cu vào 500ml dung dịch AgNO 0,32M sau một thời gian phản ứng thu được

15,52 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X rồi thêm 11,7 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,06 gam chất rắn Z Giá trị của m là:

Trang 4

Bài 28 Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời

gian thu được 5,28 gam kim loại và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kết tủa thu được là 6,67 gam Giá tị của m là:

Bài 29 Lắc 13,14g Cu với 250 ml dung dịch AgNO3 0,6M một thời gian thu được 22,56g chất rắn A và

dung dịch B Nhúng thanh kim loại M nặng 15,45 g vào dung dịch B khuấy đều đến khi phản ứng hoàn

toàn thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 17,355 g chất rắn Z Kim loại M là:

Bài 30 Cho hỗn hợp X chứa x mol Mg và y mol Fe vào dung dịch Y chứa y mol Fe3+ và z mol Ag+ Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z và chất rắn E Cho NaOH dư vào Z thu được kết tủa T, nung T trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp chất rắn F chứa nhiều hơn 2 chất Mối liên

hệ giữa x, y, z là:

A x z 3y

2

2

2

2

Bài 31 Chia 30,4 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu thành hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng hết

với H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được 6,72 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Hòa tan phần hai trong

550 ml dung dịch AgNO3 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y Nồng độ mol của Fe(NO3)2

trong dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình phản ứng) là:

Bài 32 Cho m gam bột sắt vào dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 đến khi các phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z Cho dung dịch Z tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, thu được a gam kết tủa T gồm hai hiđroxit kim loại Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi thu được b gam

chất rắn Biểu thức liên hệ giữa m, a, b có thể là

Bài 33 Nhúng một thanh magie vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 Sau

một thời gian lấy thanh kim loại ra rửa sạch, cán lại thấy khối lượng tăng 11,6 gam so với thanh kim loại ban đầu Khối lượng magie đã phản ứng là:

Bài 34 Cho hỗn hợp A có 0,1 mol Ag; 0,1 mol Mg; 0,2 mol Fe phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch

CuSO4 Sau phản ứng tạo ra chất rắn B có khối lượng 29,2 gam Xác định CM của CuSO4 phản ứng

Bài 35 Cho 11 gam hỗn hợp X chứa Al và Fe phản ứng hoàn toàn với 1 lít dung dịch CuCl2 0,5M Sau phản ứng tạo ra dung dịch A và chất rắn B, mB25, 6gam Cho dung dịch A phản ứng hoàn toàn với

dung dịch NaOH dư thu được kết tủa E, nung E trong không khí đến khối lượng không đổi thu được

hỗn hợp F gồm 2 chất rắn Khối lượng của F là

Bài 36 Cho hỗn hợp X có 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe vào 1 lít dung dịch Y chứa AgNO3 a M và

Cu(NO3)2 b M thì dung dịch C thu được mất màu hoàn toàn Sau phản ứng cho ra chất rắn D có khối

lượng 20 gam Thêm NaOH dư vào dung dịch C được kết tủa E gồm 2 hiđroxit Đem nung 2 kết tủa này trong không khí được chất rắn F có khối lượng 8,4 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của a,

Trang 5

b lần lượt là:

Bài 37 Cho m gam bột Mg vào 500 ml dung dịch FeCl3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,

khối lượng dung dịch thay đổi 2,4 gam so với dung dịch ban đầu (nước bay hơi không đáng kể) Giá trị

nào của m trong các giá trị sau là không thỏa mãn?

Bài 38 Cho 18,9 gam bột nhôm vào dung dịch X chứa hai muối Cu(NO3)2 và AgNO3 sau khi phản ứng

hoàn toàn thu được 69,3 gam hỗn hợp chất rắn Y và dung dịch Z Biết rằng dung dịch Z không thể hòa

tan được sắt kim loại Lọc chất rắn rồi cho lượng dư dung dịch NH3 vào dung dịch X thì thu được 31,2

gam gam kết tủa Nếu cô cạn dung dịch X rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được m gam rắn T Giá trị của m là:

Bài 39 Cho hỗn hợp ở dạng bột gồm Al và Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,75M, khuấy kĩ hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9 gam chất rắn A gồm hai kim loại Để hoà tan hoàn toàn chất rắn A thì cần ít nhất bao nhiêu lít dung dịch HNO3 1M (biết phản ứng tạo ra sản phẩm khử NO duy nhất)?

C VẬN DỤNG

Bài 40 Cho 13,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn vào 200 ml dung dịch Z chứa CuCl2 và FeCl3 Sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8 gam rắn B nguyên chất và dung dịch C Cho NaOH đến dư vào C

thu được kết tủa D và dung dịch E Sục CO2 dư vào E, thu được kết tủa F Nung F đến khối lượng không đổi thu được 8,1 gam chất rắn G Xác định nồng độ của FeCl3 trong dung dịch Z

Bài 41 Cho m gam hỗn hợp bột gồm Fe và Mg có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1 vào dung dịch chứa

Cu(NO3)2 1,2M và AgNO3 0,8M Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 22,84 gam rắn Y Để tác dụng tối đa các chất tan có trong dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 0,36 mol NaOH Giá trị m là:

Bài 42 Cho 7,36 gam hỗn hợp X gổm Mg và Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu

được 5,04 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho NaOH dư vào Z, được kết tủa T Nung T trong

không khí đến khối lượng không đổi được 7,2 gam hỗn hợp rắn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

Bài 43 Hai thanh kim loại X cùng chất, đều có khối lượng là a gam Thanh thứ nhất nhúng vào l00ml

dung dịch AgNO3; thanh thứ 2 nhúng vào 1,5 lít dung dịch Cu(NO3)2 Sau 1 thời gian lấy 2 thanh kim

loại ta thấy thanh thứ nhất tăng khối lượng, thanh thứ hai giảm khối lượng nhưng tổng khối lượng 2 thanh vẫn là 2a gam, đồng thời trong dung dịch thấy nồng độ mol của muối kim loại X trong dung dịch

Cu(NO3)2 gấp 10 lần trong dung dịch AgNO3 Kim loại X là gì? (biết X có hóa trị II)

Bài 44 Cho 19,2 gam hỗn hợp A gồm Mg, Fe vào 400 ml dung dịch B chứa AgNO3 1M và Cu(NO3)2

0,25M Khuấy đều đến khi dung dịch B mất màu hoàn toàn thu được 55,2 gam hỗn hợp chất rắn C gồm 3 kim loại và dung dịch D Hòa tan hoàn toàn C trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 6,72 lít khí E

Trang 6

duy nhất Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc, rửa, sấy khô và nung kết tủa trong

không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan Xác định khí E và tính m biết các

chất đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Bài 45 Nhúng thanh đồng có m6 gam vào 210 gam dung dịch Fe(NO3)3 16% Sau thời gian phản

Cu NO Fe NO

với:

Bài 46 Cho m gam hỗn hợp bột gồm Fe và Mg có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1 vào dung dịch chứa

Cu(NO3)2 1,2M và AgNO3 0,8M Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 22,84 gam rắn Y Để tác

dụng tối đa các chất tan có trong dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 0,36 mol NaOH Giá trị m là:

Bài 47 Cho hỗn hợp X gồm 0,09 mol Fe và 0,05 mol Fe(NO3)2.7H2O vào 500 ml dung dịch HCl 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Hỏi dung dịch Y hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu?

Bài 48 Cho 7,36 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu

được 5,04 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho NaOH dư vào Z, được kết tủa T Nung T trong

không khí đến khối lượng không đổi được 7,2 gam hỗn hợp rắn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

D VẬN DỤNG CAO

Bài 49 Cho m gam hỗn hợp rắn gồm Fe và Fe(NO3)2 400ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,2M; Fe(NO3)3

0,05M và HCl Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chỉ chứa 2 chất tan (không chứa ion NH4); hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu và còn lại 32m

255 gam rắn không tan Tỉ khối của Y so với He bằng 19

3 Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thấy thoát ra 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được a gam kết tủa Giá trị của a gần đúng với giá trị nào sau đây?

Bài 50 Cho một thanh hợp kim nặng 8,8 gam chứa các kim loại Ag, Fe, Mg hòa tan trong 750 ml CuSO4

0,1M Sau một thời gian, thu được thanh hợp kim X và dung dịch Y Rửa sạch và sấy khô thanh hợp kim

X và cân thấy khối lượng tăng thêm so với thanh hợp kim ban đầu là 1,16 gam Nhúng thanh X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được 2,576 lít khí SO2 (đktc) Cho 800 ml dung dịch NaOH 0,2M vào

dung dịch Y, lọc lấy kết tủa rửa sạch, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 5 gam

chất rắn Phần trăm khối lượng của Ag trong hợp kim là:

Bài 51 Cho 0,81 gam Al và 2,8 gam Fe tác dụng với 200 ml dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại Cho 8,12

gam hỗn hợp 3 kim loại này tác dụng với dung dịch HCl dư Kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,672 lít

Trang 7

khí H2 (đktc) Nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là:

Bài 52 Cho 13,9 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào 500 ml dung dịch B chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau

phản ứng hoàn toàn thu được 36,3 gam hỗn hợp kim loại C và dung dịch D Lọc dung dịch D, chia làm

hai phần bằng nhau:

- Phẩn 1: Tác dụng với dung dịch NH3 dư Lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi

thu được 8,55 gam chất rắn

- Phần 2: Tác dụng với dung dịch NaOH dư Lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 6 gam chất rắn khan

Nồng độ mol/lít của AgNO3 trong B là:

Bài 53 Cho 80 gam bột đồng vào 200 ml dung dịch AgNO3, sau một thời gian phản ứng lọc được dung

dịch A và 95,2 gam chất rắn B Cho tiếp 80 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc B tách được dung dịch D chỉ chứa một muối duy nhất và 67,05 gam chất rắn E Cho 40 gam bột kim loại R (hóa trị 2) vào 1/10 dung dịch D, sau phản ứng hoàn toàn lọc tách được 44,575 gam chất rắn E Tính nồng độ mol/lít của dung dịch AgNO3 và xác định kim loại R

Bài 54 Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được

chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu

được 6,384 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu

được kết tủa T Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp rắn Biết

các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phẩn trăm khối lượng của Fe trong X là

HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN Bài 1: Chọn đáp án A

Bài 2: Chọn đáp án B

Bài 3: Chọn đáp án A

Bài 4: Chọn đáp án C

Bài 5: Chọn đáp án A

Bài 6: Chọn đáp án C

Bài 7: Chọn đáp án C

Bài 8: Chọn đáp án B

Bài 9: Chọn đáp án D

Bài 10: Chọn đáp án A

Bài 11: Chọn đáp án B

Bài 12: Chọn đáp án B

Bài 13: Chọn đáp án C

Bài 14: Chọn đáp án D

Trang 8

Bài 15: Chọn đáp án B

Bài 16: Chọn đáp án C

Bài 17: Chọn đáp án B

Bài 18: Chọn đáp án B

Bài 19: Chọn đáp án A

Bài 20: Chọn đáp án A

Bài 21: Chọn đáp án D

Bài 22: Chọn đáp án A

Bài 23: Chọn đáp án B

Bài 24: Chọn đáp án C

Bài 25: Chọn đáp án A

Bài 26: Chọn đáp án C

Bài 27: Chọn đáp án C

Bài 28: Chọn đáp án C

Bài 29: Chọn đáp án A

Bài 30: Chọn đáp án A

Bài 31: Chọn đáp án D

Bài 32: Chọn đáp án D

Bài 33: Chọn đáp án C

Bài 34: Chọn đáp án C

Bài 35: Chọn đáp án A

Bài 36: Chọn đáp án C

Bài 37: Chọn đáp án D

Bài 38: Chọn đáp án A

Bài 39: Chọn đáp án C

Bài 40: Giải:

 Chất rắn B nguyên chất nên B là Cu

 Fe và Zn phản ứng hết

3

BTe

8

64

0, 2

0, 2

Chọn đáp án A

Bài 41: Giải:

 Có

3

3 2

3 2

3 2

3 3

NaOH Cu NO AgNO

Cu NO

Cu NO

AgNO AgNO



Trang 9

 Nếu Cu NO 3 2 phản ứng hết: mYmAgmCu 108.0, 09 64.0,135 18,36g  22,84g

 Cu NO 3 2 đã phản ứng hết, kim loại phản ứng còn dư, muối Fe tạo thành là Fe(NO3)2 (nếu Fe đã

phản ứng)

mkim loại dư 22,84 18,36 4, 48 g

 Đặt số mol Fe và Mg đã phản ứng lần lượt là x, y

 Trường hợp 1: Fe chưa phản ứng y 1nNaOH 0,18 mol

2

 Loại

 Trường hợp 2: Fe đã phản ứng BT e

NaOH

n 2x 2y 0,36 mol

   

y 0, 065 56

m 56 x 0, 08 24y 12, 48 g

Chọn đáp án D

Bài 42: Giải:

 Có mhỗn hợp rắn 7, 2gmX

 Chứng tỏ X chưa phản ứng hết

 Trường hợp 1: Mg còn dư, Fe chưa phản ứng

Đặt số mol Mg phản ứng là a, số mol Mg dư là b, số mol Fe là c

BTe

SO

MgO

5, 04

22, 4

c 0, 098

 Loại

 Trường hợp 2: Mg phản ứng hết, Fe còn dư

Đặt số mol Fe phản ứng chuyển thành Fe2+

là a, số mol Fe dư là b, số mol Mg là c

2

2 3

BT e

SO

Fe O MgO

a 0, 03

5, 04

22, 4

a

2



Fe

56 0, 03 0, 05

7,36

Chọn đáp án A

Bài 43: Giải:

 Tổng khối lượng 2 thanh kim loại sau phản ứng vẫn là 2a gam

Trang 10

 mthanh 1 tăng mthanh 2 giảm

 Đặt số mol kim loại phản ứng với AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là x, y

 Nồng độ mol của muối kim loại X trong dung dịch Cu(NO3)2 gấp 10 lần trong dung dịch AgNO3

108.2x M x M 150x 64.150x M 65 X là Zn

Chọn đáp án C

Bài 44: Giải:

 Dung dịch B mất màu hoàn toàn  Cu2+ phản ứng hết

3 kim loại là Ag, Cu, Fe dư

mFe dư 55, 2 108.0, 4 64.0,1 5, 6   gam

 Đặt số mol Mg và Fe phản ứng lần lượt là x, y

BT e

y 0, 2 2x 2y 1.0, 4 2.0,1 0, 6

2 3 MgO Fe O

0, 2

2

 Gọi x là số e nhận của E

 Khí E là NO

Chọn đáp án D

Bài 45: Giải:

 3 3

Fe NO

m ban đầu 210.16%33, 6 gam

Cu2Fe NO Cu NO Fe NO

Sau phản ứng: Cu NO  3 2

188

210 64

x

x Fe NO 3 3

33, 6 242.2x

210 64x

Mà C%Cu NO  3 2 C%Fe NO  3 3 188x33, 6 242.2x  x 0, 05mol

188.0, 05

210 64.0, 05

Gần nhất với giá trị 4,5%

Chọn đáp án B

Bài 46: Giải:

 Có

3

3 2

3 2

3 2

3 3

NaOH Cu NO AgNO

Cu NO

Cu NO

AgNO AgNO



Ngày đăng: 04/05/2021, 05:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w