1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Đề thi HSG huyện Toán lớp 9

5 499 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học sinh giỏi huyện Toán lớp 9
Trường học Trường THCS Đồng Khởi - Châu Thành
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Châu Thành
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tia Bx vuông góc với AC.. Trên tia Bx lần lượt lấy các điểm D và E sao cho BD=BA và BE=BC.. a Chứng minh rằng CD=AE và CD ⊥AE b Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AE, CD.. Gọi I là trun

Trang 1

TRƯỜNG THCS ĐỒNG KH ỞI - CHÂU THÀNH

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2007 – 2008

Bài 1: (4 đ)

1) Cho biểu thức

10

9 9 9 10

x B

=

a) Tìm điều kiện có nghĩa của B b) Rút gọn B

2) Chứng minh rằng A n = +8 4 n7 + 6 n6 + 4 n5+ n4 chia hết cho 16 với mọi n là số nguyên

Bài 2: (4 đ)

1) Cho đa thức bậc hai P x ( ) = ax2 + bx c + Tìm a, b, c biết P(0)=33; P(1)=10; P(2)=2007 2) Chứng minh rằng: ( a b c a b c + − ) ( − + ) ( − + + ≤ a b c ) abc với a, b, c là độ dài 3 cạnh của một tam giác

Bài 3: (2 đ)

Cho

2 2 13

1

x

+

− + Tìm các số A, B, C, D, E để đẳng thức trên là đẳng thức đúng với mọi x>0 và x≠4

Bài 4: (6 đ)

Cho đoạn thẳng AC=m Lấy điểm B bất kì thuộc đoạn AC (B ≠A, B ≠C) Tia Bx vuông góc với AC Trên tia Bx lần lượt lấy các điểm D và E sao cho BD=BA và BE=BC

a) Chứng minh rằng CD=AE và CD ⊥AE

b) Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AE, CD Gọi I là trung điểm của MN chứng minh rằng khoảng cách từ điểm I đến AC không đổi khi B di chuyển trên đoạn AC

c) Tìm vị trí của điểm B trên đoạn AC sao cho tổng diện tích hai tam giác ABE và BCD có giá trị lớn nhất Tính giá trị lớn nhất này theo m

Bài 5: (4 đ)

Cho hình vuông ABCD trên cạnh AB lấy điểm M Vẽ BH vuông góc với CM Nối DH, vẽ HN vuông góc DH (N thuộc BC)

a) Chứng minh rẳng ∆ DHC đồng dạng với ∆ NHB

b) Chứng minh rẳng AM.NB=NC.MB

Trang 2

TRƯỜNG THCS ĐỒNG KH ỞI - CHÂU THÀNH ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2007 – 2008 Bài 1:

1)

10

9 9 9 10

x B

+

=

a) Giải phương trình x4 + 9 x3− 9 x2 + 9 x − 10=0

4 1 9 3 9 2 9 9 0

( x2 1 )( x2 1 ) 9 x x2( 1 ) ( 9 x 1 ) 0

2

1

10

1 0

x

x x

x

=

⇔  + = ⇔  = − ⇔   = −

 + =  ∈∅ 

 Vậy biểu thức B có nghĩa khi x ≠1 và x ≠-10

10

1 à 10

9 9 9 10

x

+

( ) ( ) ( )

2

2

10

10

x

x

+

( ) ( )

2

2

1

1

 2)

8 4 7 6 6 4 5 4 4 4 4 3 6 2 4 1

A n = + n + n + n + n = n n + n + n + n +

4 4 3 3 3 3 2 3 2 3 1

Với x > -10 và x 1

Với x < -10 và x 1

Với x > -10 và x 1

Với x < -10 và x 1

Trang 3

( )4 ( ) 4

= + =   +  

Vì n(n+1) là tích của hai số nguyên liên tiếp nên chia hết cho 2

Do đó ( ) 4 4

1 2 16

  M Vậy A M 16

Bài 2:

1) P x ( ) = ax2 + bx c +

P(0)=33 ⇒ a 02+ b 0 + = c 33 ⇒ = c 33

P(1)=10 ⇒ a 12 + b 1 + = ⇒ + + c 10 a b 33 10 = ⇒ + = − a b 23 (1)

P(2)=2007⇒ a 22 + b 2 + = c 2007 ⇒ 4 a + 2 b + 33 2007 = ⇒ 4 a + 2 b = 1974 ⇒ 2 a b + = 987 (2) Trừ vế theo vế của (2) và (1) ta được a = 1000

Thay a = 1000 vào (1) ta được b = - 1023

2) ( a b c a b c + − ) ( − + ) ( − + + ≤ a b c ) abc

Ta có:

2 − − ≤ 2 ⇔ − + + − ≤ 2(1)

2 − − ≤ 2 ⇔ − + + − ≤ 2(2)

2 − − ≤ ⇔ − +2 + − ≤ 2(3)

Lấy (1), (2) và (3) nhân vế theo vế ta được:

( a b c a b c ) ( ) ( a b c ) abc

⇔ + − − + − + + ≤ (đpcm)

Bài 3:

Đặt x m = ( 0 < ≠ m 2 ) Đẳng thức đã cho có dạng:

2

2 2 13

VP(*)= ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

2

2 2

=

2 2

Vì các hệ số của các hạng tử ở hai vế chứa lũy thừa cùng bậc của m phải bằng nhau ta có:

Trang 4

2 0

A B

+ =

 − =

 − + + =



, giải ta tìm được A=1, B=-1; C=-2; D=-3; E=-4

Bài 4: (6 đ)

a) xét hai tam giác ABE và DBC, ta có:

AB=BD (gt)

BE=BC (gt)

ABE DBC 90 = =

Vậy ∆ ABE = ∆ DBC c g c ( − − ⇒ ) CD AE =

Gọi F là giao điểm của AE và CD, ta có:

EDF BDC = (đối đỉnh)

AEB BCD do ABE = ( ∆ = ∆ DBC )

EDF AEB BDC BCD

mà BDC BCD 90 · + · = 0 nên EDF AEB 90 · + · = 0 ⇒ DFE 90 · = 0 hay CD ⊥ AE

b) Gọi M’, I’, N’ lần lượt là hình chiếu của M, I, N xuống AC

ABE

∆ có M là trung điểm của AE, MM’//BE (cùng vuông góc với AC)

Nên MM’ là đường trung bình của ∆ ABE MM 1 BE

2 '

⇒ = hay 1

2 ' =

Chứng minh tương tự, ta có NN’ là đường trung bình của ∆ DBC NN 1 BD

2 '

⇒ = hay 1

2 ' =

Tứ giác MNM’N’ có MM’//NN’ (cùng vuông góc với AC) nên MNM’N’ là hình thang

I là trung điểm của MN, II’//MM’//NN’ (cùng vuông góc với AC) nên II’ là đường trung bình của hình thang MNM’N’

MM NN BC AB AC m

II

' '

⇒ = = = = (không đổi)

c) Vì ∆ ABE = ∆ DBC nên SABE = SDBC ⇒ SABE+ SDBC = 2SABE

mà ABE 1

2S 2 AB BE AB BE AB BC

2

Ta có:

AB BC − ≥ ⇔ 0 AB − 2 AB BC BC + ≥ ⇔ 0 AB + BC ≥ 2 AB BC

AB 2 AB BC BC 4 AB BC AB BC 4 AB BC

Trang 5

Vì AB+BC=m (không đổi) nên

2

AC 4 AB BC m 4 AB BC AB BC

4

Dấu “=” xảy ra m

AB BC

2

= = ⇔B là trung điểm của đoạn AC Vậy max( ABE DBC) 2

m

4

+ = (đvdt) ⇔ B là trung điểm của đoạn AC

Bài 5: (4 đ)

a) Xét ∆ DHC và ∆ NHB có:

DHC NHB = (vì cùng phụ với góc ·CHN)

DCH NBH = (vì cùng phụ với góc ·HCB)

Do đó ∆ DHC : ∆ NHB (g-g)

b) ∆ MBHvà ∆ BCH có:

MHB BHC = ( = 90 )

BMH HBC = (vì cùng phụ với góc ·MBH)

Vậy ∆ MBH : ∆ BCH (g-g) MB HB

1

BC HC ( )

Mà NB HB

2

DC = HC ( ) (vì ∆ DHC : ∆ NHB)

và BC=DC (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra MB=NB ⇒AM=CN

Suy ra AM.NB = NC.MB

Ngày đăng: 02/12/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tứ giác MNM’N’ có MM’//NN’ (cùng vuông góc với AC) nên MNM’N’ là hình thang. - Bài soạn Đề thi HSG huyện Toán lớp 9
gi ác MNM’N’ có MM’//NN’ (cùng vuông góc với AC) nên MNM’N’ là hình thang (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w