1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 5000 12011 cho ngành xi măng (trường hợp nhà máy xi măng hà tiên 1)

263 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 263
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thách thức lớn hiện nay của ngành xi măng là phải tìm ra được giải pháp quản lý cũng như áp dụng công nghệ phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản x

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

BÙI THỊ CẨM NHI

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

THEO TIÊU CHUẨN ISO 50001:2011

CHO NGÀNH XI MĂNG (TRƯỜNG HỢP: NHÀ MÁY XI MĂNG HÀ TIÊN 1)

Chuyên ngành: Quản lý Tài Nguyên và Môi Trường

Mã số : 60.85.0101

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP.HỒ CHÍ MINH, Tháng 02 năm 2016

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS HÀ DƯƠNG XUÂN BẢO

Cán bộ chấm nhận xét 1:

Cán bộ chấm nhận xét 2:

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM, ngày 25 tháng 01 năm 2016 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1 Chủ tịch hội đồng: PGS.TS NGUYỄN TẤN PHONG

2 Cán bộ nhận xét 1: TS NGUYỄN VĂN QUÁN

3 Cán bộ nhận xét 2: TS.TRẦN BÍCH CHÂU

4 Ủy viên hội đồng: TS ĐINH QUỐC TÚC

5 Thư ký hội đồng: TS VÕ THANH HẰNG

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

VÀ TÀI NGUYÊN

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: BÙI THỊ CẨM NHI MSHV: 13260613

Ngày sinh: 06/07/1983 Nơi sinh: Quảng Ngãi Chuyên ngành: Quản lý Tài Nguyên và Môi Trường Mã số: 60.85.0101

I TÊN ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO

ISO 50001:2011 CHO NGÀNH XI MĂNG (TRƯỜNG HỢP: NHÀ MÁY XI MĂNG HÀ TIÊN 1)

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

1 Nhiệm vụ: Đánh giá thực trạng tiêu thụ năng lượng và đề xuất xây dựng Hệ

thống quản lý năng lượng theo ISO 50001 cho nhà máy sản xuất xi măng, áp

dụng cụ thể tại nhà máy xi măng Hà Tiên 1

2 Nội dung:

(1) Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài

(2) Đánh giá thực trạng tiêu thụ năng lượng trong ngành sản xuất xi măng, trường hợp cụ thể tại nhà máy XM Hà Tiên 1

(3) Đề xuất xây dựng Hệ thống QLNL theo ISO 50001:2011 cho nhà máy sản xuất XM, cụ thể tại nhà máy XM Hà Tiên 1, đồng thời đề xuất triển khai áp dụng cho toàn ngành xi măng

(4) Đánh giá khả năng áp dụng HT QLNL theo ISO 50001:2011 tại nhà máy

XM Hà Tiên 1

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/07/2015

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/12/2015

IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS HÀ DƯƠNG XUÂN BẢO

TP.HCM, ngày… tháng.…năm 2015

TS HÀ DƯƠNG XUÂN BẢO

TRƯỞNG KHOA

Trang 4

Bạn Huỳnh Hữu Mạnh, bạn Nguyễn Thị Xuân Hảo và Phạm Văn Vũ đã hỗ trợ nhiệt tình trong việc thực hiện điều tra, khảo sát và thu thập tài liệu

Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Nhà máy XM Hà Tiên 1

đã nhiệt tình cung cấp tài liệu và tích cực hỗ trợ trả lời câu hỏi trong phiếu khảo sát

học tập và thực hiện luận văn

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu song cũng không thể tránh khỏi sai sót Tôi rất mong nhận được những thông tin đóng góp, phản hồi quý báu từ quý Thầy Cô

Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người

Bùi Thị Cẩm Nhi

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Công Ty Cổ Phần Xi măng Hà Tiên 1 chuyên sản xuất kinh doanh xi măng

và các sản phẩm từ xi măng, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, các sản phẩm phục vụ xây dựng và công nghiệp, dịch vụ bến cảng, dịch vụ kho bãi, dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, đường bộ, đường sắt, đường sông…đã gây nhiều tác động xấu đến môi trường và tiêu tốn nhiều năng lượng Do đó, việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 50001:2011 là hết sức cần thiết để nâng cao công tác quản lí, sử dụng năng lượng của nhà máy cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Kết quả của luận văn này là xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001:2011 trong điều kiện thực của nhà máy XM Hà Tiên 1, từ đó áp dụng rộng rãi cho toàn ngành XM Luận văn bao gồm 105 trang nội dung chính và 111 trang phụ lục Kết quả của luận văn cho thấy: Năng lượng được sử dụng đáng kể trong nhà máy là năng lượng điện Phân xưởng sản xuất XM là phân xưởng sử dụng năng lượng điện nhiều nhất bao gồm: khu vực nghiền, khu vực cấp liệu và khu vỏ bao Đánh giá được hiện trạng quản lý năng lượng của nhà máy thông qua ma trận quản

lý năng lượng Tính toán được lượng CO2 phát thải từ hoạt động tiêu thụ năng lượng điện của nhà máy trung bình khoảng 27 ngàn tấn CO2/năm Tiến hành xây dựng HTQLNL theo ISO 50001:2011 theo mô hình PDCA, thực hiện đánh giá khả năng áp dụng HTQLNL theo ISO 50001:2011 cho nhà máy XM Hà Tiên 1 Từ đó

đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn hiện tại để xây dựng HTQLNL theo ISO 50001:2011 tại nhà máy XM Hà Tiên 1

Trang 6

ABSTRACT

Ha Tien 1 Cement JSC specializes in manufacturing and trading of cement and cement products, production and trading of building materials and products for construction and industrial, harbor services, translation warehousing services, transport services, loading and unloading, road, rail, river has caused many negative impacts on the environment and consuming energy Therefore, the application EnMS of ISO 50001:2011 is essential to enhancing the work of management and the plant's energy needs as well as increasing customer The result

of this thesis is to develop energy management system according to ISO 50001:2011 in conditions of Ha Tien 1 Cement factory, which widely applied to the entire cement industry Thesis consists of 105 main content pages and 111 annex pages The results of the thesis shows: Electric energy is a significant energy

in plants Workshop manufacturing cement factory uses the most electric power including grinding area, the region imported raw materials and production areas packs Assess the current status of energy management plants through energy management matrix Calculate CO2 emissions from the operation of electrical energy consumption of the plant is about 27 thousand tons of CO2 per year Conducting building energy management system to ISO 50001:2011 in the model

of PDCA, to evaluate the applicability of the Energy management system according

to ISO 50001:2011 for Ha Tien 1 Cement JSC Since then, proposed a number of measures to overcome the current difficulties for building energy management system according to ISO 50001:2011 for Ha Tien 1 Cement JSC

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN o0o -

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Hà Dương Xuân Bảo Ngoạ

các số liệu, kết quả được trình bày trong luậ

thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứ

đây

Tôi xin lấy danh dự của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này

Bùi Thị Cẩm Nhi

Trang 8

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU xii

DANH MỤC HÌNH xiii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4

a) Phương pháp luận 4

b) Phương pháp tổng quan tài liệu 5

c) Phương pháp phân tích SWOT 5

d) Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế 5

e) Phương pháp thống kê 6

f) Phương pháp phân tích dữ liệu 6

g) Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 8

h) Phương pháp ma trận QLNL 9

i) Phương pháp mô hình PDCA 9

k) Phương pháp đánh giá theo trọng số 10

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

a) Đối tượng nghiên cứu 11

b) Phạm vi nghiên cứu 11

c) Thời gian nghiên cứu 11

6 Ý nghĩa và tính mới của đề tài 11

a) Ý nghĩa khoa học của đề tài 11

b) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 12

c) Tính mới của đề tài 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13

1.1 Tổng quan về Bộ tiêu chuẩn ISO 50001 13

Trang 9

1.1.1 Định nghĩa và mục đích của HTQLNL 13

1.1.2 Mô hình HTQLNL 13

1.1.3 Các yêu cầu của ISO 50001 14

1.1.4 Tình hình áp dụng ISO 50001 trên thế giới và Việt Nam 15

1.2 Tổng quan về ngành xi măng và vấn đề năng lượng 21

1.2.1 Tổng quan về ngành xi măng 21

1.2.2 Ngành xi măng thế giới 22

1.2.3 Thực trạng ngành xi măng ở Việt Nam 22

1.2.4 Vấn đề năng lượng trong ngành sản xuất xi măng 25

1.3. Một số văn bản pháp lý liên quan 28

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NHÀ MÁY XI MĂNG HÀ TIÊN 1 31

2.1 Tổng quan công ty 31

2.1.1 Lịch sử hình thành 31

2.1.2.Thông tin chung về Nhà máy XM Hà Tiên 1 33

2.2 Hiện trạng sản xuất kinh doanh của Nhà máy XM Hà Tiên 1 37

2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất và phát thải 37

2.2.2 Tình hình sản xuất 42

2.3 Hiện trạng tiêu thụ NL và biện pháp QLNL tại Công ty XM Hà Tiên 1 44

2.3.1 Tình hình tiêu thụ năng lượng tại nhà máy 44

2.3.2 Hiện trạng QLNL tại Nhà máy XM Hà Tiên 1 48

2.4 Tính toán phát thải khí CO 2 từ hoạt động tiêu thụ năng lượng đáng kể của Nhà máy XM Hà Tiên 1 60

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QLNL THEO ISO 50001:2011 TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG HÀ TIÊN 1 65

3.1 Xác định phạm vi của hệ thống và đội quản lý năng lượng 65

3.1.1 Phạm vi và ranh giới HTQLNL của Nhà máy XM Hà Tiên 1 65

3.1.2 Thành lập Đội quản lý năng lượng 66

3.2 Trách nhiệm của lãnh đạo 66

3.3 Chính sách năng lượng 68

Trang 10

3.3.1 Các yêu cầu khi xây dựng chính sách năng lượng 68

3.3.2 Nội dung chính sách năng lượng 68

3.3.3 Phổ biến chính sách năng lượng 69

3.3.4 Kiểm tra lại chính sách năng lượng 70

3.4 Hoạch định năng lƣợng 70

3.4.1 Tổng quát 70

3.4.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 71

3.4.3 Xem xét năng lượng 71

3.4.4 Đường cơ sở năng lượng 73

3.4.5 Chỉ số hiệu quả năng lượng 73

3.4.6 Mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng và kế hoạch hành động quản lý năng lượng 74

3.5 Thực hiện và điều hành 75

3.5.1 Tổng quát 75

3.5.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 75

3.5.3 Trao đổi thông tin 76

3 5.4 Hệ thống tài liệu 76

3.5.5 Kiểm soát điều hành 78

3.5.6 Thiết kế 78

3.5.7 Mua dịch vụ năng lượng, sản phẩm, thiết bị sử dụng năng lượng và năng lượng 78 3.6 Kiểm tra 79

3.6.1 Giám sát, đo lường và phân tích 79

3.6.2 Đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 80

3.6.3 Đánh giá nội bộ hệ thống quản lý năng lượng 80

3.6.4 Sự không phù hợp, khắc phục, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa 81 3.6.5 Kiểm soát hồ sơ 81

3.7 Xem xét của lãnh đạo 82

3.7.1 Đầu vào xem xét của lãnh đạo 82

3.7.2 Đầu ra xem xét của lãnh đạo 82

Trang 11

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLNL THEO ISO 50001:2011

TẠI NHÀ MÁY XM HÀ TIÊN 1 84

4.1 Đánh giá khả năng áp dụng HT QLNL tại Nhà máy XM Hà Tiên 1 theo phương pháp SWOT 84

4.2 Đánh giá khả năng áp dụng HT QLNL theo ISO 50001:2011 tại Nhà máy XM Hà Tiên 1 theo các yêu cầu trong từng điều khoản 85

4.3 Đề xuất các giải pháp 97

4.3.1 Các đề xuất chung để khắc phục các điểm yếu của nhà máy 97

4.3.2 Đề xuất các giải pháp khắc phục những khó khăn khi tiến hành áp dụng HT QLNL theo ISO 50001:2011 tại Nhà máy XM Hà Tiên 1 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

A - KẾT LUẬN: 100

B - KIẾN NGHỊ: 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 0.1: Các tiêu chí đánh giá 10

Bảng 1.1 Số chứng chỉ đƣợc cấp của các tiêu chuẩn 16

Bảng 1.2 Các nhà máy sản xuất xi măng ở Việt Nam hiện nay 24

Bảng 1.3 Danh sách nhà máy XM bắt đầu hoạt động trong năm 2013 24

Bảng 1.4 Danh mục các văn bản pháp lý của đề tài (đến 3/2015) 28

Bảng 2.1 Các chi nhánh mới thành lập của công ty XM Hà Tiên 1 32

Bảng 2.2 Sản phẩm chính của Nhà máy XM Hà Tiên 1 35

Bảng 2.3 Sức chứa của 7 Xilo tại Nhà máy XM Hà Tiên 1 42

Bảng 2.4 Tổng hợp sản lƣợng các tháng năm 2014 43

Bảng 2.5 Tỷ lệ % nguyên liệu trong sản xuất 1 tấn xi măng 44

Bảng 2.6: Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu 44

Bảng 2.7 Năng lƣợng tiêu thụ tại Nhà máy (2014 – 2015) 45

Bảng 2.8 Lƣợng điện sử dụng và chi phí tiền điện (2012 – 2014) 46

Bảng 2.9 Các vị trí tiêu thụ điện thực tế tại nhà máy (2013 – 2014) 47

Bảng 2.10 Tỉ lệ sử dụng các dạng năng lƣợng năm 2014 51

Bảng 2.11 Tỉ lệ % điện năng tiêu thụ các khu vực 52

Bảng 2.12 Vị trí theo dõi điện năng tiêu thụ 54

Bảng 2.13 Bảng đánh giá thực trạng QLNL tại Nhà máy XM Hà Tiên 1 56

Bảng 2.14 Lƣợng điện đƣợc sử dụng qua các năm 2011-2014 60

Bảng 2.15 Hệ số phát thải khí theo các dạng năng lƣợng 61

Bảng 2.16 Lƣợng CO2 phát thải từ việc sử dụng năng lƣợng năm 2014 61

Bảng 2.17 Lƣợng CO2 phát thải từ việc sử dụng điện qua các năm của Nhà máy 62 Bảng 4.1 Bảng đánh giá SWOT 84

Bảng 4.2: Kết quả đánh giá khả năng áp dụng HTQLNL tại nhà máy 85

Bảng 4.3 Đề xuất chung 97

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 0.1 Phương pháp luận tiến hành luận văn 4

Hình 1.1 Mô hình HTQLNL theo ISO 50001 13

Hình 1.2 Các yêu cầu của HTQLNL theo ISO 50001 14

Hình 1.3 Các bước xây dựng HTQLNL 15

Hình 1.4 Các Quốc gia trên thế giới được chứng nhận ISO 50001 năm 2012 16

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự tại Nhà máy XM Hà Tiên 1 33

Hình 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất và phát thải (chung) 38

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình cấp liệu 39

Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ quy trình nghiền xi măng 40

Hình 2.5 Sơ đồ công nghệ quy trình đóng bao 41

Hình 2.6 Biểu đồ tỉ lệ điện năng tiêu thụ - Nhà máy XM Hà Tiên 1 47

Hình 2.7 Hình ảnh máy nén khí (sử dụng điện thế trung áp) 48

Hình 2.8 Hệ thống bơm xi măng bằng trục vít – nhà máy 49

Hình 2.9 Sơ đồ lắp đặt các đồng hồ điện của nhà máy 52

Hình 2.10 Biểu đồ đánh giá thực trạng QLNL tại Nhà máy XM Hà Tiên 1 58

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 15

SCCĐ : Sửa chữa cơ điện

SEU (Significant Energy Usage) : Sử dụng năng lƣợng đáng kể

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Năng lượng là tài nguyên thiết yếu cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người Việc khai thác chưa hợp lý các tài nguyên năng lượng và sử dụng năng lượng một cách lãng phí đã đẩy nguồn tài nguyên quý giá này đứng trước nguy cơ cạn kiệt, hơn nữa điều này còn gây ra tổn thất không nhỏ tới lợi nhuận của chính doanh nghiệp bởi các chi phí phải trả cho việc sử dụng các nguồn năng lượng vào những thời điểm không cần thiết, hoặc sử dụng chúng với một lượng dư thừa, lãng phí Do đó, sử dụng năng lượng một cách hợp lý và hiệu quả đã và đang trở thành mối quan tâm chung, đồng thời cũng là một trong những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp nói riêng, và với toàn nhân loại nói chung

Trước thực trạng khai thác tài nguyên năng lượng và sử dụng năng lượng như hiện nay, nhiều cơ quan quản lý thuộc Chính phủ của các quốc gia và các tổ chức quốc tế đã tham gia vào công cuộc tìm kiếm và lựa chọn các giải pháp hữu hiệu nhằm kiểm soát việc sử dụng năng lượng, đồng thời đảm bảo các nguồn năng lượng được sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả Tại Việt Nam, Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã được Quốc hội thông qua vào ngày 17 tháng 6 năm 2010, yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp phải có kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả, đồng thời yêu cầu các tổ chức tiến hành lồng ghép chương trình quản

lý năng lượng với các chương trình quản lý chất lượng, chương trình sản xuất sạch hơn, chương trình bảo vệ môi trường của cơ sở

Vậy, doanh nghiệp phải làm gì để sử dụng tối đa hiệu quả do các nguồn năng lượng đem lại mà không gây lãng phí? Trong các công cụ, giải pháp thì việc áp dụng hệ thống Quản lý Năng lượng theo Tiêu chuẩn ISO 50001:2011 là một giải pháp tốt mà các doanh nghiệp đang lựa chọn thực hiện

Trong những năm gần đây, ngành xây dựng phát triển mạnh nên nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng ngày càng tăng Vì vậy, các công ty, nhà máy sản xuất xi măng tại Việt Nam đang tăng về số lượng và quy mô sản xuất Đặc thù của ngành

Trang 17

sản xuất xi măng là tiêu thụ rất nhiều năng lượng Để sản xuất 1 tấn xi măng ở nước

ta tiêu tốn khoảng 100kwh Ngoài ra, hiện nay các nhà máy xi măng còn tiêu thụ một lượng lớn nguyên liệu như than, dầu Trong khi đó mức tiêu thụ trung bình trong khu vực từ 85-90kwh/ 1 tấn xi măng [1]

Các nhà máy sản xuất xi măng ra đời ngày càng nhiều, tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng lớn Bên cạnh yêu cầu về chất lượng sản phẩm thì vấn đề quản lý

sử dụng năng lượng hiệu quả và bảo vệ môi trường được quan tâm đặc biệt Thách thức lớn hiện nay của ngành xi măng là phải tìm ra được giải pháp quản lý cũng như

áp dụng công nghệ phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất clinker – xi măng, góp phần giảm giá thành sản phẩm trong khi vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm

Nhận thức được vấn đề đó, tác giả đã tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp

với đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO

50001:2011 cho ngành xi măng (Trường hợp: Nhà máy Xi măng Hà Tiên 1)”,

nhằm giúp các doanh nghiệp thiết lập các hệ thống và quá trình cần thiết để nâng

cao hiệu quả quản lý năng lượng, gồm hiệu suất năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính và các tác động môi trường khác có liên quan và cải tiến liên tục hệ thống quản

lý năng lượng giúp giảm lượng năng lượng tiêu thụ, giảm chi phí sản xuất, tuân thủ các quy định của pháp luật, bảo vệ môi trường, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng tiêu thụ năng lượng và đề xuất xây dựng Hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001 cho nhà máy sản xuất xi măng, áp dụng cụ thể tại nhà máy xi măng Hà Tiên 1

3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài tiến hành thực hiện 4 nội dung sau:

(1) Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài:

― Tổng quan về ngành sản xuất xi măng và vấn đề năng lượng trong ngành sản xuất xi măng

Trang 18

― Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 50001:2011 trên thế giới và tại Việt Nam

― Tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng trong ngành sản xuất xi măng

― Tổng quan về nhà máy Xi măng Hà Tiên 1: hiện trạng sản xuất, các trang thiết bị máy móc các biện pháp quản lý về tiết kiệm năng lượng tại Nhà máy

― Các văn bản pháp lý có liên quan

(2) Đánh giá thực trạng tiêu thụ năng lượng trong ngành sản xuất xi măng, trường hợp cụ thể tại nhà máy Xi măng Hà Tiên 1:

― Điều tra, khảo sát tình hình sử dụng năng lượng và QLNL tại Nhà máy

XM Hà Tiên 1

― Đánh giá kết quả báo cáo kiểm toán năng lượng cho từng công đoạn sản xuất trong nhà máy xi măng Hà Tiên 1

― Xác định dạng năng lượng đáng kể được sử dụng trong Nhà máy

― Xác định các khu vực sử dụng năng lượng đáng kể của Nhà máy

― Tính toán phát thải CO2 từ quá trình sử dụng dạng năng lượng đáng kể của Nhà máy

― Phân tích các khu vực sử dụng năng lượng đáng kể, từ đó đề xuất các giải pháp tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong Nhà máy

(3) Đề xuất xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 cho nhà máy sản xuất xi măng, cụ thể tại nhà máy xi măng Hà Tiên 1, đồng thời

đề xuất triển khai áp dụng cho toàn ngành xi măng:

― Đề xuất các bước tiến hành xây dựng HTQLNL theo ISO 50001 cho nhà máy xi măng Hà Tiên 1

― Đề xuất các thủ tục quy trình theo yêu cầu của từng điều khoản trong HT QLNL theo ISO 50001:2011

(4) Đánh giá khả năng áp dụng HT QLNL theo ISO 50001:2011 tại nhà máy

XM Hà Tiên 1:

― Đánh giá khả năng áp dụng HTQLNL cho nhà máy xi măng Hà Tiên 1

― Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý để thực hiện xây dựng HTQLNL cho nhà máy xi măng Hà Tiên 1

Trang 19

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp luận

Phương pháp luận tiến hành luận văn được minh họa qua hình 0.1 sau đây:

Hình 0.1 Phương pháp luận tiến hành luận văn

Trang 20

b) Phương pháp tổng quan tài liệu: Phương pháp này được áp dụng để thực

hiện nội dung (1) và (2) thông qua việc thu thập, chọn lọc và tổng hợp tài

― Thu thập tài liệu sẵn có ở Nhà máy Hà Tiên 1 (cơ cấu tổ chức, quy trình

công nghệ sản xuất, các dữ liệu về hoạt động sản xuất, các dữ liệu về tình hình sử dụng năng lượng, các dữ liệu về thiết bị, máy móc, …)

― Thu thập số liệu về định mức tiêu hao nguyên - nhiên - vật liệu, năng lượng của Nhà máy

― Nguồn sưu tầm từ các tài liệu đã công bố, từ các kinh nghiệm được đào tạo thực tế, học hỏi từ internet

c) Phương pháp phân tích SWOT: Phương pháp này thực hiện để đạt được nội

dung (4) của đề tài

― Phương pháp phân tích SWOT dùng phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats)

― Từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục những điểm yếu và những khó khăn mà nhà máy gặp phải khi áp dụng HTQLNL

d) Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Phương pháp này được sử dụng để

thực hiện nội dung (2) của đề tài:

― Tiến hành điều tra theo phiếu khảo sát, các câu hỏi khảo sát được chuẩn bị trước theo dạng 5W-3H [2] cho 5 đối tượng cụ thể, các tiêu chí đặt câu hỏi

cho mỗi đối tượng (Phụ lục A-1)

― Phiếu khảo sát (Phụ lục A-2.)

― Số lượng các câu hỏi được hỏi tùy theo từng đối tượng Cụ thể:

Trang 21

+ Dành cho nhân viên khu nhập liệu: 42 câu hỏi

+ Dành cho nhân viên khu nghiền: 43 câu hỏi

+ Dành cho nhân viên khu đóng bao: 41 câu hỏi

+ Dành cho phân xưởng sửa chữa: 29 câu hỏi

― Tổng số người được khảo sát là 200 Kết quả khảo sát được thực hiện bằng cách chấm điểm: 0 điểm cho phương án không phù hợp và 1 điểm

cho phương án phù hợp (Phụ lục A-3)

e) Phương pháp thống kê: Phương pháp này dùng để thực hiện nội dung (2)

phân tích và đánh giá thực trạng tiêu thụ năng lượng của nhà máy Xử lý phiếu

khảo sát, số liệu thô của Nhà máy cung cấp, bao gồm:

― Sử dụng phần mềm Micosoft Excel để thống kê và xử lý các số liệu đã thu thập được về: số lượng, công suất, đặc tính kỹ thuật máy móc, thiết bị, thời gian hoạt động sản xuất, lượng điện, nhiên liệu,… đã tiêu thụ, khối lượng thành phẩm,… Từ đó, đưa ra các chỉ số theo ISO 50001 yêu cầu như: HSNL, chỉ số HQNL, đường cơ sở năng lượng, SDNL đáng kể

― Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để chấm điểm và tính % cho từng câu hỏi khảo sát từ đó đưa ra nhận xét hiện trạng QLNL tại nhà máy

― Phương pháp này cũng được sử dụng để tính toán lượng CO2 phát thải từ hoạt động sử dụng năng lượng của Nhà máy – nội dung (2) của đề tài Dựa vào hệ số phát thải và lượng năng lượng được tiêu thụ của Nhà máy để tính lượng CO2 phát thải

f) Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp này được sử dụng để thực hiện

nội dung (3) của đề tài, bao gồm:

― Thống kê và xử lý các số liệu đã thu thập được về: các dạng năng lượng đã tiêu thụ; Từ đó, đưa ra các chỉ số theo ISO 50001 yêu cầu như: hiệu suất năng lượng, chỉ số hiệu quả năng lượng, đường cơ sở năng lượng, sử dụng năng lượng đáng kể Cụ thể như sau:

Sử dụng năng lượng đáng kể [3]:

Bước 1: Xác định loại năng lượng tiêu thụ đáng kể: xác định tỉ

trọng các loại năng lượng tiêu thụ dựa trên tiền mua năng lượng

Trang 22

Loại năng lượng nào có tỉ trọng chiếm ≥ 20% tổng số tiền mua năng lượng thì đó là loại năng lượng tiêu thụ đáng kể

Bước 2: Xác định khu vực SEU: sau khi xác định loại năng lượng

tiêu thụ đáng kể, thực hiện phân tích tỉ lệ tiêu thụ loại năng lượng tiêu thụ đáng kể tại các khu vực Khu vực nào có tỉ lệ tiêu thụ loại năng lượng tiêu thụ đáng kể trên 5% thì đó là khu vực SEU

Xây dựng đường cơ sở năng lượng [3]:

Thiết lập đường cơ sở năng lượng dựa vào số liệu tiêu thụ năng lượng và số liệu về sản lượng trong quá khứ và hiện tại

Đường cơ sở năng lượng được thiết lập cho từng loại sản phẩm (clinker hoặc xi măng) & loại năng lượng tiêu thụ đáng kể tại khu vực hay dây chuyền SEU (than hoặc điện)

Đường cơ sở năng lượng là lượng năng lượng đáng kể tiêu hao cho một đơn vị SP tại khu vực SEU trung bình theo tháng hoặc năm Công thức tính toán để thiết lập đường cơ sở năng lượng như sau:

Xác định chỉ số hiệu quả năng lượng [3]- theo các bước sau:

Bước 1: Xác định: A Bước 2: Xác định B Bước 3: Xem có hiệu quả hay không:

o Nếu A > B thì việc sử dụng năng lượng là không hiệu quả

o Nếu A < B thì việc sử dụng năng lượng là hiệu quả

Bước 4: Tính chỉ số hiệu quả năng lượng:

Chỉ số hiệu quả năng lượng = Nếu chỉ số hiệu quả năng lượng < 100% thì việc sử dụng năng lượng

là hiệu quả

Trang 23

Ghi chú:

điểm đã hoạch định hoặc sau khi thực hiện một cải tiến hiệu quả năng lượng

khi thực hiện một cải tiến hiệu quả năng lượng (là dữ liệu đường cơ sở năng lượng)

Các số liệu được thu thập, tổng hợp và xử lý trong phần mềm Excel

g) Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Phương pháp này để đánh giá

nội dung (2) và thực hiện nội dung (3) Tác giả theo sát sự chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn, đồng thời tham vấn ý kiến chuyên gia liên quan đến tư vấn ISO, nhân viên phụ trách liên quan đến vận hành hệ thống quản lý nhằm hoàn thiện nội dung, phương pháp và kết quả nghiên cứu Các chuyên gia được tham khảo ý kiến bao gồm:

- Vũ Thị Hồng Thủy: Đánh giá trưởng, Chuyên gia đánh giá về HT QLNL

theo ISO 50001; hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001, thuộc tổ chức chứng nhận DNV (Det Norske Veritas) của NaUy

- Trần Hoài Phong: Đánh giá trưởng, Chuyên gia đánh giá về HT QLNL theo

ISO 50001; hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001, thuộc tổ chức chứng nhận DNV (Det Norske Veritas) của NaUy

Văn phòng đại diện của DNV tại Tp.HCM: 100 Nguyễn Lương Bằng, Lầu 2, Phòng1, phường Tân Phú, quận 7, Tp Hồ Chí Minh

Trang 24

h) Phương pháp ma trận QLNL: Phương pháp này dùng để thực hiện nội dung

(2) đánh giá hiện trạng QLNL của Nhà máy Ma trận QLNL là việc phân tích hiện trạng theo hệ thống tiêu chuẩn đã đặt ra Ma trận QLNL có 6 cột, 5 hàng [4] Mỗi cột tượng trưng cho một tiêu chuẩn, mỗi hàng là mức độ cho điểm được sắp xếp giảm dần từ điểm 4 đến điểm 0 Gồm có tất cà 6 tiêu chuẩn như sau:

CSNL của DN

Cơ cấu tổ chức QLNL

Cơ chế thúc đẩy để đạt được HQNL cao hơn

Hệ thống thông tin QLNL

Tiếp thị TKNL / hiệu quả các thành tựu

Đầu tư tiêu chuẩn bảo tồn năng lượng / hiệu quả

i) Phương pháp mô hình PDCA: Phương pháp này dùng để thực hiện nội dung

(3) đề xuất xây dựng HTQLNL ISO 50001 cho Nhà máy XM Hà Tiên 1:

― Plan (Lập kế hoạch): Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc TTNL và

thiết lập các chỉ số hoạt động năng lượng, mục tiêu, chỉ tiêu, các thủ tục kiểm soát và kế hoạch hành động cần thiết nhằm đạt được cam kết trong CSNL và cải tiến hoạt động QLNL

― Do (Thực hiện): Tiến hành thực hiện các thủ tục, kế hoạch hành động

QLNL đã được thiết lập

― Check (Kiểm tra): Giám sát, đo lường các quá trình và các yếu tố cơ bản

của các hoạt động tác nghiệp, giúp xác định các kết quả cụ thể của hoạt động QLNL trong tổ chức, chứng tỏ sự phù hợp với CSNL và MTNL được thiết lập

Act (Hành động): Thực hiện các hành động cần thiết nhằm cải tiến liên

tục hoạt động năng lượng và HTQLNL của tổ chức

Trang 25

k) Phương pháp đánh giá theo trọng số: Phương pháp này được sử dụng để

thực hiện nội dung (4) đánh giá khả năng áp dụng HTQLNL theo ISO 50001:2011 tại Nhà máy XM Hà Tiên 1

― Dựa vào các yêu cầu trong từng điều khoản của tiêu chuẩn ISO 50001:2011 và từ kết quả khảo sát thực tế của Nhà máy, tác giả đưa ra kết quả đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng HTQLNL cho Nhà máy XM Hà Tiên 1 dựa trên những tiêu chí sau (bảng 0.1):

Bảng 0.1: Các tiêu chí đánh giá

Có sự cam kết thực hiện của ban lãnh đạo 1

Ý thức của cán bộ công nhân viên tốt 1

― Dựa vào các yêu cầu trong từng điều khoản của tiêu chuẩn so với thực tế

của Nhà máy, nếu đáp ứng được 5 tiêu chí trên thì sẽ được đánh giá là 5

điểm, nếu không đáp ứng đủ 5 tiêu chí trên thì điểm đánh giá sẽ giảm dần cho đến 1 điểm (tương ứng với không đáp ứng được tiêu chí nào hoặc chỉ

đáp ứng được 1/5 tiêu chí)

― Tác giả tiến hành cho điểm từng yêu cầu trong từng điều khoản của tiêu chuẩn dựa trên các tiêu chí ở bảng 0.1, sau đó tính tổng điểm, điểm trung

bình của tổng điểm và điểm trung bình của từng điều khoản

+ Nếu điểm trung bình của tổng điểm 3: Công ty có thể thực hiện được

HTQLNL theo ISO 50001:2011

+ Nếu điểm trung bình của tổng điểm <3: Công ty không thể thực hiện

được HTQLNL theo ISO 50001:2011

Trang 26

― Căn cứ trên điểm trung bình của từng điều khoản để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng áp dụng HT QLNL cho Nhà máy XM Hà Tiên 1 theo thứ tự từ điểm thấp đến điểm cao

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:

― Các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất, các sản phẩm và dịch vụ (bao gồm

cả nhà cung ứng và nhà thầu);

― Các máy móc, thiết bị, quá trình liên quan đến việc sử dụng và tiêu thụ

năng lượng;

― Các dạng năng lượng được sử dụng trong quá trình sản xuất của nhà máy xi

măng Năng lượng này bao gồm các dạng: Điện, than, dầu DO Với mục đích của tiêu chuẩn này, năng lượng dùng để chỉ các dạng năng lượng khác nhau, gồm cả năng lượng tái tạo, có thể được mua, lưu giữ, xử lý, sử dụng trong thiết bị hoặc quá trình, hay được thu hồi

b) Phạm vi nghiên cứu: do giới hạn về thời gian nên luận văn chỉ tập trung

thực hiện tại Trạm nghiền Thủ Đức, Công ty XM Hà Tiên 1, Quận Thủ

Đức, Tp.HCM

c) Thời gian nghiên cứu: Các số liệu phục vụ cho đề tài được tổng hợp trong

năm 2011 - 2014 và 03 tháng đầu năm 2015

6 Ý nghĩa và tính mới của đề tài

a) Ý nghĩa khoa học của đề tài: Đề tài có ý nghĩa khoa học nhất định vì:

Tiêu chuẩn ISO 50001:2011 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản

lý năng lượng (EnMS), theo đó một tổ chức có thể xây dựng và thực hiện chính sách năng lượng, thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hành động có tính đến các yêu cầu pháp lý và thông tin liên quan đến việc sử dụng năng lượng đáng kể

Hệ thống quản lý năng lượng cho phép tổ chức đạt được các cam kết về chính sách, thực hiện hành động cần thiết để nâng cao hiệu quả năng

Trang 27

lượng của mình và chứng tỏ được sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu của tiêu chuẩn

Các phương pháp sử dụng trong đề tài có tính khoa học cao như: sử dụng phương pháp SWOT, phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm Excel,…

b) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

― Thiết lập hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001:2011 thật sự đem lại nhiều lợi ích cho Nhà máy về phương diện năng lượng, môi trường và kinh tế Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm giảm phát thải khí nhà kính và các tác động môi trường khác có liên quan cũng như chi phí năng lượng thông qua quản lý năng lượng một cách hệ thống

― Các thủ tục, quy trình, hướng dẫn công việc, biểu mẫu được xây dựng trong đề tài có thể áp dụng vào thực tế của doanh nghiệp

Do đó, đề tài mang tính thực tiễn cao và có thể áp dụng vào thực tế quản lý

việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho nhà máy xi măng Hà Tiên 1 nói riêng và các cơ sở sản xuất xi măng nói chung

c) Tính mới của đề tài

― Ở Việt Nam hiện nay có rất ít doanh nghiệp áp dụng HTQLNL theo ISO

50001 Các ngành đã áp dụng ISO 50001 hiện nay ở Việt Nam như: ngành chế biến thực phẩm, ngành điện tử, ngành dược, … Tuy nhiên, chưa có doanh nghiệp sản xuất xi măng nào áp dụng ISO 50001 được chứng nhận cho đến thời điểm hiện tại

― Đây là đề tài đầu tiên đề xuất xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001 cho ngành xi măng nói chung và doanh nghiệp sản xuất xi măng nói riêng, cụ thể là nhà máy sản xuất xi măng Hà Tiên 1

Đó cũng là tính mới của đề tài

Trang 28

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về Bộ tiêu chuẩn ISO 50001

1.1.1 Định nghĩa và mục đích của HTQLNL

Hệ thống quản lý năng lượng là tập hợp các yếu tố liên quan hoặc tương tác lẫn nhau để thiết lập chính sách năng lượng và các mục tiêu năng lượng, các quá trình, thủ tục để đạt được các mục tiêu đó

Tiêu chuẩn ISO 50001:2011 là một tiêu chuẩn quốc tế về HTQLNL do Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế ban hành ngày 15/06/2011, đưa ra các yêu cầu về quản lý năng lượng cần đáp ứng của tổ chức

Mục đích của tiêu chuẩn là giúp các tổ chức thiết lập các hệ thống và quá trình cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý năng lượng, gồm hiệu suất năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính và các tác động môi trường khác có liên quan và cải tiến liên tục HTQLNL [5]

1.1.2 Mô hình HTQLNL

Mô hình HTQLNL được trình bày như hình 1.1

Hình 1.1 Mô hình HTQLNL theo ISO 50001

(Nguồn: ISO, 2012 [5])

Trang 29

Tiêu chuẩn này dựa trên khuôn khổ cải tiến liên tục Hoạch định – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động (PDCA) và kết hợp quản lý năng lượng vào thực tiễn hàng ngày của tổ chức, như minh họa trong hình 1.1 Cụ thể:

Hoạch định (P- Plan): tiến hành xem xét năng lượng và thiết lập đường cơ

sở, các chỉ số hiệu quả năng lượng (EnPls), các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hành động cần thiết để mang lại kết quả giúp nâng cao hiệu quả năng lượng phù hợp với chính sách năng lượng của tổ chức;

Thực hiện (D- Do): thực hiện kế hoạch hành động quản lý năng lượng; Kiểm tra (C- Check): theo dõi, đo lường các quá trình và các đặc trưng chính

của hoạt động xác định hiệu quả năng lượng theo chính sách, mục tiêu năng lượng và báo cáo kết quả;

Hành động (A- Action): thực hiện hành động để cải tiến liên tục hiệu quả

năng lượng và hệ thống quản lý năng lượng (EnMS)

1.1.3 Các yêu cầu của ISO 50001

Các yêu cầu của HTQLNL được thể hiện ở hình 1.2

Hình 1.2 Các yêu cầu của HTQLNL theo ISO 50001

(Nguồn: ISO, 2011 [6])

Trang 30

Các bước tiến hành xây dựng HTQLNL theo ISO 50001 được trình bày ở hình

1.3

Hình 1.3 Các bước xây dựng HTQLNL

(Nguồn: ISO, 2012 [5])

1.1.4 Tình hình áp dụng ISO 50001 trên thế giới và Việt Nam

a) Tình hình áp dụng ISO 50001 trên thế giới

― Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO) vừa công bố kết quả khảo sát năm

2012 về hoạt động chứng nhận (các số liệu mới chưa được công bố rộng

rãi) Đây là một nghiên cứu hàng năm về số lượng chứng chỉ đã ban hành

cho các tiêu chuẩn hệ thống quản lý trong năm vừa qua (bảng 1.1):

Trang 31

Bảng 1.1 Số chứng chỉ được cấp của các tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn Số chứng chỉ

năm 2012

Số chứng chỉ năm 2011

Số lượng chứng chỉ tăng

Mức tăng (%)

(Nguồn: Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO, 2013 [7])

Hình 1.4 Các Quốc gia trên thế giới được chứng nhận ISO 50001 năm 2012

(Nguồn: BVCVN, 2013 [8])

― Tiêu chuẩn ISO 50001:2011 quy định các yêu cầu đối với HTQLNL, được ban

hành vào ngày 15/06/2011 Theo kết quả điều tra khảo sát của Tổ chức Tiêu

chuẩn hóa quốc tế (ISO) về chứng nhận ISO 50001 tính đến cuối tháng 12 năm

2012, có ít nhất 1.981 chứng chỉ ISO 50001:2011 đã được phát hành ở 60 quốc

gia và nền kinh tế, tăng 332% (1.522), nhiều hơn 28 lần so với năm trước Cũng

trong năm 2012 số lượng chứng chỉ ISO 50001 được cấp nhiều nhất ở Châu Âu

Trang 32

(1.758 chứng chỉ), kế đến là Đông Nam Á và Thái Bình Dương (134 chứng chỉ) Ba quốc gia có số chứng chỉ được cấp nhiều nhất là Đức, Tây Ban Nha và Đan Mạch (Hình 1.4) Số liệu này chứng tỏ số tổ chức áp dụng và chứng nhận theo ISO 50001 được tăng một cách nhanh chóng trong giai đoạn hiện nay [8]

― Tiêu chuẩn này đã và đang được phổ biến, áp dụng thành công tại nhiều quốc gia với mức phát triển và đặc trưng văn hóa khác nhau vì ISO 50001 quy định yêu cầu đối với việc thiết lập một hệ thống để quản lý các vấn đề năng lượng của tổ chức, doanh nghiệp nhưng cho phép linh hoạt cách thức đáp ứng Cũng như các tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO khác, ISO 50001 được thiết kế phù hợp để áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, không phụ thuộc quy mô hay hoạt động, nhà nước ha ý Mọi tổ chức đều có thể áp dụng ISO 50001 trong việc xây dựng các mục tiêu năng lượng và kế hoạch cần thực hiện phù hợp với tổ chức và yêu cầu pháp luật liên quan để đáp ứng các yêu cầu của HTQLNL Dưới đây là một số danh nghiệp tiêu biểu được cấp giấy chứng nhận ISO 50001 [9]:

+ Coca-Cola – Vương Quốc Anh

Coca-Cola Enterprises Ltd tại Wakefield, Vương quốc Anh, là nhà máy sản xuất đồ uống lớn nhất châu Âu, được cho là công ty đầu tiên trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống đã đạt được chứng nhận ISO 50001 Việc hoàn thành chứng nhận đã làm cho nhà máy trở thành một trong những nhà máy hiệu quả nhất trên thế giới

Từ năm 2007, Coca-Cola đã đầu tư 51 triệu bảng Anh trong việc cải thiện hoạt động tại Wakefield, nơi sản xuất 6.000 lon nước ngọt mỗi phút Nhà máy đã cắt giảm việc tiêu thụ nước 10% và sử dụng năng lượng 16,5%,

và đã thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn ISO 50001 trong nỗ lực tham vọng hơn nữa của Coca-Cola là trở thành một nhà kinh doanh các-bon thấp

Một số sáng kiến năng lượng hợp lý của công ty, bao gồm chiếu sáng bằng đèn LED, tối ưu hóa lò thổi chai và thu hồi khí từ hệ thống khí nén Mặc dù, tiêu chuẩn này tập trung vào việc tiêu thụ năng lượng, nhưng công

Trang 33

kiến khác đã giúp cắt giảm tiêu thụ năng lượng, gồm: tận dụng ánh sáng tự nhiên nếu có thể, quá trình đổ đầy lon và chai ở nhiệt độ môi trường để cắt giảm năng lượng sử dụng cho thiết bị làm lạnh, cài đặt hệ thống giám sát thời gian thực để đo lường bao nhiêu năng lượng và nước đang được sử dụng, ở đâu, khi nào và trong hoàn cảnh nào [9]

+ Northern Marine Management - Vương quốc Anh /Mỹ

Vào cuối năm 2011, Northern Marine Management Ltd (Vương quốc Anh) và Northern Marine Management LLC (Mỹ) đã được thông báo trở thành các công ty vận tải biển đầu tiên trên thế giới đạt được chứng nhận ISO

50001 Tổ chức này quản lý 57 tàu, bao gồm tàu chở dầu Stena và đội tàu vận tải đệm khí

Ban đầu, công ty tập trung vào quá trình quản lý năng lượng trên các phương tiện vận chuyển nhằm xây dựng đường cơ sở cho việc đạt được hiệu suất tối ưu trước khi đầu tư vào cải tiến kỹ thuật Ưu tiên phát triển một công

cụ báo cáo quản lý năng lượng cho toàn đội tàu để có thể đạt được một mức

độ chính xác phù hợp Công ty tin rằng nếu không thể đo lường mức tiêu thụ nhiên liệu thì không thể quản lý năng lượng Thiết lập đường cơ sở là điểm

cơ bản để có thể thấy được tiềm năng tiết kiệm năng lượng của dự án

Nâng cao nhận thức cho các cán bộ của tàu là yếu tố kiểm soát quan trọng nhất Nếu quản lý hành trình không được thực hiện đúng cách thì mức tiêu thụ nhiên liệu phụ trội sẽ tăng lên đáng kể Tác động thương mại và môi trường là rất lớn Công ty đã có một mục tiêu để giảm tiêu thụ nhiên liệu 5%

và điều này đã đạt được trong một khoảng thời gian hai năm Tiêu chuẩn ISO

50001 là một cách tiếp cận có hệ thống để công ty tiếp tục hoàn thiện và thực hiện mục tiêu tiết kiệm năng lượng [10]

+ Khách sạn Heritance Ahungalla Hotel - Sri Lanka

Khách sạn Heritance Ahungalla, được mô tả như là khu nghỉ mát năm sao hàng đầu của Sri Lanka, gần đây đã trở thành khách sạn đầu tiên trong cả nước để đạt được chứng nhận ISO 50001 Quyết định thực hiện các tiêu

Trang 34

chuẩn quản lý năng lượng như một công cụ để giảm tiêu thụ năng lượng, đặc biệt là trong bối cảnh chi phí năng lượng ngày càng tăng và nguồn cung cấp

bị hạn chế ở Sri Lanka

Khách sạn Heritance Ahungalla, được mô tả như là khu nghỉ mát năm sao hàng đầu của Sri Lanka, gần đây đã trở thành khách sạn đầu tiên trong cả nước để đạt được chứng nhận ISO 50001 Quyết định thực hiện các tiêu chuẩn quản lý năng lượng như một công cụ để giảm tiêu thụ năng lượng, đặc biệt là trong bối cảnh chi phí năng lượng ngày càng tăng và nguồn cung cấp

bị hạn chế ở Sri Lanka

Bằng cách thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 50001, khách sạn hiện nay có thể quản lý hiệu quả tiêu thụ năng lượng mà không ảnh hưởng đến sự thoải mái của khách, và hy vọng sẽ đáp ứng các mục tiêu tiết kiệm năng lượng hiện tại và tương lai theo yêu cầu của pháp luật về giảm phát thải khí nhà kính [11]

+ Trường Đại học Cork - Ireland

Trường Đại học Cork (UCC) được tuyên bố là trường đại học đầu tiên trên toàn thế giới và cơ quan đầu tiên của khu vực công tại Ireland đạt được chứng nhận ISO 50001 Được hỗ trợ bởi phần mềm thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 50001 (Enerit), bao gồm xác định những hộ tiêu thụ năng lượng trọng điểm, các cơ hội tiết kiệm năng lượng, lập kế hoạch và hành động năng lượng, hành động khắc phục và quản lý đánh giá, Trường Đại học Cork (UCC) đã thực hiện chương trình quản lý năng lượng chỉ trong vòng bốn tháng

Trong khi các trường đại học có thể không thay đổi suy nghĩ ngay lập tức về quản lý năng lượng, Trường Đại học Cork đã là ứng cử viên lý tưởng cho việc cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn ISO 50001 Một khuôn viên đại học bao gồm nhiều tòa nhà xây dựng và chi phí năng lượng tạo nên một phần lớn chi phí vận hành của chúng là những điều kiện thuận lợi để ứng dụng hệ thống quản lý năng lượng hiệu quả [11]

Trang 35

b) Tình hình áp dụng ISO 50001 tại Việt Nam: Tính đến tháng 5/2015, Việt Nam

đã có 15 chứng chỉ về ISO 50001 cho các doanh nghiệp [9] Dưới đây là một

số doanh nghiệp điển hình:

- Công ty COLUSA-MILIKET một trong những doanh nghiệp đầu tiên được

cấp giấy chứng nhận ISO 50001 tại Việt Nam Công ty được cấp giấy chứng nhận vào tháng 9/2013, việc xây dựng HTQLNL theo ISO 50001 đã giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và giảm tiêu hao đáng kể trong quá trình hoạt động Với nhiều giải pháp tiết kiệm năng lượng triển khai như lắp đồng hồ

đo điện cho từng khu vực để dẽ quản lý, thay toàn bộ bóng đèn T8 bằng T5, bảo ôn đường ống cung cấp hơi cho dây chuyền sản xuất, tạo và bảo ôn đường ống thu hồi nước ngưng và bể thu hồi nước ngưng cho các dây truyền sản xuất, lắp biến tần cho động cơ quạt cấp gió và hút gió Những giải pháp này đã giúp công ty tiết giảm được 76,259kWh/năm và 338 tấn than/năm [8]

- Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công (DISOCO)

cũng là một trong nhữn đơn vị đầu tiên tại Việt Nam đã xây dựng thành công

và được cấp chứng chỉ ISO 50001:2011 do TÜV NORD Việt Nam đánh giá

và cấp giấy chứng nhận Sau 7 tháng xây dựng, DISOCO đã được cấp chứng chỉ ISO 50001, tiết kiệm được 5% lượng điện tiêu thụ của 1 năm Vậy là trong thời gian tiếp theo con số doanh nghiệp tiết kiệm được là một con số rất lớn, đây chính là kết quả chứng minh sự đúng đắn khi doanh nghiệp đã mạnh dạn xây dựng hệ thống ISO 50001:2011 [12]

- Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, nhà máy thức ăn thủy sản Bàu

Xéo đã tiến hành xây dựng HTQLNL hiệu quả và bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 50001:2011 và trở thành một trong 10 nhà máy đầu tiên ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận ISO 50001 [12]

- Công ty Cổ Phần Bia Sài Gòn - Hà Nội (SABECO-HANOI) đã chủ động

tham gia vào Dự án hiệu quả năng lượng trong công nghiệp của Bộ Công Thương và Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO) để thực hiện dự án xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO

50001 của Công ty Hiệu suất năng lượng của Công ty đã được cải thiện một

Trang 36

cách đáng kể nhờ có hệ thống quản lý năng lượng Trong 5 tháng đầu năm

2013, suất tiêu thụ điện và dầu để sản xuất 1000 lít bia của Công ty đã giảm tương ứng là 1% và 3% so với mức cơ sở của năm 2012 Từ suất tiêu thụ năng lượng là 107,09 kWh và 29,6 kg dầu FO để sản xuất 1000 lít bia trong năm 2012 giảm xuống còn 105,7 kWh và 28,96 kg/1000 lít bia năm 2013 [13]

1.2 Tổng quan về ngành xi măng và vấn đề năng lượng

1.2.1 Tổng quan về ngành xi măng

a) Tầm quan trọng của ngành xi măng

Xi măng luôn là loại vật liệu xây dựng cơ bản và thông dụng nhất được sử dụng rộng rãi trong xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, giáo dục, quốc phòng Tất cả các ngành nghề kinh tế đều cần tới xi măng và sự phát triển của ngành công nghiệp xi măng kéo theo nhiều ngành nghề sản xuất dịch vụ khác phát triển như xây lắp, sản xuất thiết bị phụ tùng, bê tông, bao bì và các dịch vụ tư vấn khảo sát thiết kế, thăm dò chất lượng và trữ lượng Bên cạnh

đó ngành công nghiệp xi măng Việt Nam đóng góp một phần quan trọng vào sự tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) [1]

b) Lịch sử hình thành và phát triển

- Ngành công nghiệp xi măng của Việt Nam đã có lịch sử phát triển trên 100

năm, bắt đầu từ Nhà máy xi măng Hải Phòng được thành lập năm 1899

- Từ năm 1991 đến nay là giai đoạn phát triển mạnh nhất của ngành xi măng Việt Nam Sau 19 năm, tổng công suất thiết kế đã gấp 13 lần và Việt Nam trở thành nước đứng đầu khối ASEAN về sản lượng xi măng Năm 2012, tổng công suất thiết kế các nhà máy xi măng đạt 68.5triệu tấn, năng lực sản xuất 63 triệu tấn, về cơ bản cung đã vượt cầu [1]

Trang 37

- Xi măng Portland hỗn hợp: vẫn với thành phần chính là clinker và thạch cao, ngoài ra còn một số thành phần phụ gia khác như đá pudôlan, xỉ lò Ở thị trường các loại xi măng này có tên gọi như PCB 30, PCB 40

1.2.2 Ngành xi măng thế giới

Trên thế giới hiện nay có khoảng hơn 160 nước sản xuất xi măng, tuy nhiên các nước có ngành công nghiệp xi măng chiếm sản lượng lớn của thế giới thuộc về Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước như khu vực Đông Nam Á là Thái Lan và Indonesia, Việt Nam

Theo dự báo nhu cầu sử dụng xi măng từ nay đến năm 2020: Tăng hàng năm 3.6% năm nhu cầu sử dụng xi măng có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực trên thế giới: (nhu cầu các nước đang phát triển 4.3% năm, riêng châu Á bình quân 5%/năm, các nước phát triển xấp xỉ 1%/năm)

Hiện nay đã xuất hiện tình trạng dư thừa công suất của các nhà máy là phổ biến ở Đông Âu, Đông Nam Á.Các nước tiêu thụ lớn xi măng trong những năm qua phải kể đến: Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Nhật bản, Hàn Quốc, Nga, Tây Ban Nha, Italya, Braxin, Iran, Mê hy cô, Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam, Ai Cập, Pháp, Đức [14]

1.2.3 Thực trạng ngành xi măng ở Việt Nam

a) Cung cầu ngành xi măng:

― Hiện nay có 46 doanh nghiệp tham gia sản xuất và kinh doanh trong ngành xi măng, với tổng công suất lên đến 68,5 triệu tấn/năm, trong đó gồm có: 68 dây chuyền lò quay với tổng công suất thiết kế 67,32 triệu tấn/năm và 13 dây chuyền xi măng lò đứng với tổng công suất thiết kế 1,18 triệu tấn/năm Trong khi đó nhu cầu tiêu thụ trong nước liên tục bị sụt giảm Năm 2012 toàn ngành công nghiệp xi măng tiêu thụ 53,61 triệu tấn xi măng và clinker Trong đó xi măng tiêu thụ nội địa đạt 45,5 triệu tấn giảm 8% so với năm

2011, xuất khẩu đạt 8,1 triệu tấn clinker và xi măng (trong đó xi măng đạt 1,6 triệu tấn) Như vậy cung đã vượt cầu khá nhiều

Trang 38

― Về cơ cấu tiêu thụ sản phẩm theo vùng miền thì thị trường miền Bắc chiếm

tỷ trọng lớn nhất 41 –46%, miền Nam 31-33 %, miền Trung chiếm tỷ lệ thấp nhất 21 –25%

― Bên cạnh đó, do tính chất ngành xây dựng có tính mùa vụ nên tiêu thụ xi măng trong quý 2 và quý 4 là cao nhất (sau tết và mùa khô ở miền Nam) Vì vậy ảnh hưởng rất lớn đến lượng hàng tồn kho và doanh thu của công ty xi măng

― Ngành xi măng trong những năm gần đây đang trong giai đoạn rất khó khăn, cung vượt cầu vì vậy mức độ cạnh tranh trong ngành khá khốc liệt trong khi thị trường bất động sản lại đóng băng, nhiều dự án phải dừng hoạt giãn tiếp

độ nên nhu cầu tiêu thụ xi măng càng sụt giảm Các nhà máy chỉ hoạt động cầm chừng, giá nguyên liệu đầu vào lại cao, chi phí lãi vay lớn do đầu tư xây dựng nhà máy xi măng khá tốn kém, nhiều doanh nghiệp đứng bên bờ vực phá sản như XM Đồng Bành, XM Hạ Long, XM Quang Sơn…[1]

b) Sản xuất và tiêu thụ 6 tháng đầu năm 2013

- Trong 6 tháng đầu năm 2013, tình hình tiêu thụ xi măng có những tín hiệu khá lạc quan,tăng so với cùng kỳ năm ngoái Cụ thể cả nước đã tiêu thụ 29,5 triệu tấn sản phẩm, trong đó tiêu thụ nội địa đạt 22,7 triệu tấn, xuất khẩu 6,8 triệu tấn Tiêu thụ nội địa giảm 4% so với cùng kỳ tuy nhiên xuất khẩu lại tăng 210% Tình hình tiêu thụ trong nước khó khăn nên nhiều doanh nghiệp

xi măng đẩy mạnh tìm kiếm thị trường xuất khẩu Thị trường xuất khẩu xi măng chủ yếu như Đài Loan, Singapore, Indonesia, Campuchia … với giá xuất khẩu từ 40-42 USD/tấn Giá xuất khẩu này vẫn thấp hơn giá xi măng bình quân của thế giới khoảng 8-10 USD/tấn

- Xuất khẩu tăng giúp lượng xi măng tồn kho tháng 6 giảm so với tháng

5-2013, lượng tồn kho hiện chỉ còn khoảng 2,6 triệu tấn, chủ yếu là clinker Thị trường xi măng được nhận định có diễn biến tích cực hơn so với cùng kỳ năm ngoái Tuy nhiên, nhìn một cách tổng quan, những doanh nghiệp tiêu thụ tốt vẫn là các thương hiệu quen thuộc như VICEM, FICO, Nghi Sơn, Chinfon, Holcim, Cẩm Phả…, trong khi nhiều đơn vị khác vẫn gặp rất nhiều

Trang 39

c) Năng lực sản xuất:

- Tổng công suất thiết kế của các nhà máy xi măng Việt Nam là 68,5 triệu tấn Trong đó 11 công ty xi măng lớn chiếm hơn 50%, Hà Tiên 1 có công suất thiết kế lớn nhất với 7,3triệu tấn/năm Các nhà máy sản xuất xi măng ở Việt Nam hiện nay được thể hiện ở bảng 1.2

Bảng 1.2 Các nhà máy sản xuất xi măng ở Việt Nam hiện nay

(Nguồn: Hiệp hội Xi măng Việt Nam, 2013[15])

Theo Hiệp hội Xi măng Việt Nam, năm 2013 sẽ có 6 nhà máy xi măng với công suất 6,72 triệu tấn đi vào hoạt động, tổng công suất cả nước lên trên 75 triệu tấn/năm (Bảng 1.3)

Bảng 1.3 Danh sách nhà máy XM bắt đầu hoạt động trong năm 2013

2 XM 12/9 Nghệ An (XM Dầu khí) 0,6 triệu tấn/năm

3 XM Trung Sơn –Bình Minh (Hòa Bình) 0,91 triệu tấn/năm

Trang 40

STT NHÀ MÁY CÔNG SUẤT

5 XM Mai Sơn (Sơn La) 0,91 triệu tấn/năm

6 XM Công Thanh 2 (Thanh Hóa) 3,6 triệu tấn/năm

(Nguồn: Hiệp hội xi măng Việt Nam, 2013 [15])

1.2.4 Vấn đề năng lượng trong ngành sản xuất xi măng

Trong những năm qua, Ngành xi măng đã đóng góp một phần không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam Chính vì thế Chính phủ xác định xi măng là ngành phát triển chiến lược nhằm hỗ trợ các thành phần phát triển kinh tế Tuy nhiên, ngành xi măng trong nước hiện nay đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như tình trạng cung vượt cầu nhiều, giá điện, than, xăng dầu và các nguyên liệu đầu vào khác vẫn đang tiếp tục tăng cao

Sản xuất xi măng là một quá trình tiêu thụ rất nhiều năng lượng Chi phí năng lượng chiếm khoảng từ 30 – 40% chi phí sản xuất Năng lượng sử dụng trong nhà máy xi măng bao gồm điện cho các thiết bị điện, các động cơ, các máy bơm, quạt, máy nén… và nhiên liệu sử dụng cho các quá trình sấy, nung… Nhiên liệu chính sử dụng trong nhà máy xi măng là than, dầu hay khí đốt Ngoài ra cũng có thể sử dụng một số nhiên liệu thay thế là các chất thải từ các ngành công nghiệp khác như săm lốp, dầu thải, nhựa, dung môi…Công nghệ tốt nhất hiện có trong ngành xi măng là công nghệ lò quay phương pháp khô hiện đại có hệ thống tháp trao đổi nhiệt và canxiner, mức tiêu thụ nhiệt khoảng 700 kcal/kg clinker [14] Tuỳ thuộc vào bản chất, chất lượng nguyên liệu sản xuất và quá trình công nghệ và thiết bị mà năng lượng tiêu tốn để sản xuất ra 1 tấn clinker, xi măng là khác nhau Trong quá trình sản xuất xi măng, các hoạt động tiêu thụ năng lượng chính gồm nhiệt để sấy khô nguyên liệu và nung clinker, điện tiêu thụ cho chế biến nguyên liệu và nung clinker; điện dùng để xử lý nguyên liệu phụ, nhiệt để sấy khô các phụ gia trong quá trình sản xuất xi măng Việc tiêu thụ năng lượng do nung clinker chiếm 70% -80% tổng tiêu thụ năng lượng Điện được dùng cho các máy nghiền nguyên liệu, quạt đốt lò, động cơ quay lò, quạt làm nguội clinker, nghiền clinker [16]

Ngày đăng: 03/05/2021, 04:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w