1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi HK1 môn GDCD 10 năm học 2019 - 2020 Trường THPT Bảo Lộc

10 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 680,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 12: Quan điểm nào sau đây thể hiện phủ định sạch trơn sự tồn tại và phát triển của sự vật và hiện tượngA. Quan điểm duy tâm.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẢO LỘC

TỔ: SỬ-ĐỊA-GDCD-TD-QP

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: GDCD 10 NĂM HỌC: 2019 - 2020

I Cấu trúc đề kiểm tra

Trắc nghiệm: 50% (20 câu, 0,25đ/1 câu)

Tự luận: 50%

II Nội dung ôn tập

Bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

1 Chất

2 Lượng

3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất

Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

1 Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

2 Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

Bài 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

1 Thế nào là nhận thức?

2 Thực tiễn là gì?

3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Bài 9: Con người là chủ thể của lịch sử và là mục tiêu phát triển của xã hội

1 Con người là chủ thể của lịch sử

2 Con người là mục tiêu của sựu phát triển xã hội

III Một số câu hỏi trắc nghiệm

Bài 5 Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

Câu 1: Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ

phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là:

A Mặt đối lập B Chất C Lượng D Độ

Câu 2: Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự

vật, hiện tượng đó và phân biệt nó với cái khác là

Câu 3 Khoảng giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa dẫn tới sự biến đổi về chất của sự vật,

hiện tượng là:

A Điểm nút B Bước nhảy C Lượng D Độ

Câu 4 Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được

gọi là:

A Điểm nút B Bước nhảy C Chất D Độ

Trung bình

Trang 2

Câu 1 Trong những câu dưới đây, câu nào không thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi

A Có công mài sắt có ngày nên kim B Nhổ một sợi tóc thành hói

C Đánh bùn sang ao D Kiến tha lâu cũng đầy tổ

Câu 2 Em không đồng ý với quan điểm nào trong các quan điểm sau : Để tạo ra sự biến đổi về chất

trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải:

A Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

B Cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được

C Kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn

D Tích luỹ dần dần

Câu 3 Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:

A Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi B Chất quy định lượng

C Mỗi lượng có chất riêng của nó D Chất và lượng luôn có sự tác động lẫn nhau

Câu 4 Giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất thì:

A Chất biến đổi chậm, lượng biến đổi nhanh chóng

B Lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh chóng

C Cả chất và lượng cùng biến đổi từ từ

D Cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng

Khó

Câu 1 Nếu dùng các khái niệm “trung bình”, “khá”, “giỏi” … để chỉ chất của quá trình học tập của học

sinh thì lượng của nó là gì (chọn phương án đúng nhất)?

A Điểm số kiểm tra hàng ngày

B Điểm kiểm tra cuối các học kỳ

C Điểm tổng kết cuối các học kỳ

D Khối khối lượng kiến thức, mức độ thuần thục về kỹ năng mà học sinh đã tích luỹ, rèn luyện được

Câu 2 Sự biến đổi về lượng chỉ dẫn tới sự biến đổi về chất khi:

A Lượng biến đổi trong giới hạn của độ

B Lượng biến đổi đến điểm nút thì dừng lại

C Lượng biến đổi đến điểm nút và tiếp tục biến đổi

Trang 3

Câu 3 C Mác viết “Những thay đổi đơn thuần về lượng đến một mức độ nhất định sẽ chuyển hoá thành

sự khác nhau về chất” Trong câu này, Mác bàn về:

A Nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

B Cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

C Xu thế phát triển của sự vật, hiện tượng

Bài 6 Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng

Dễ

Câu 1 Khái niệm dùng để chỉ việc xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng là gì ?

A Phủ định B Phủ định biện chứng C Phủ định siêu hình D Diệt vong

Trung bình

Câu 2 Cái mới theo nghĩa Triết học là:

A Cái mới lạ so với cái trước B Cái ra đời sau so với cái trước

C Cái phức tạp hơn cái trước D Cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn cái trước

Câu 3 Đâu không phải là đặc trưng của sự phủ định siêu hình ?

A Do sự tác động, can thiệp từ bên ngoài

B Nguyên nhân của sự phủ định là mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng

C Cản trở hoặc xoá bỏ sự phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng

Câu 4 Đâu không phải là đặc trưng của sự phủ định biện chứng ?

A Là sự phủ định có tính khách quan

B Cái mới ra đời có sự kế thừa những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái cũ

C Cái mới ra đời phủ định hoàn toàn cái cũ

D Nguyên nhân của sự phủ định nằm bên trong sự vật, hiện tượng

Khó

Câu 5.V.I Lê-nin viết: “Sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình

thức khác, ở một trình độ cao hơn” Ở câu này, Lênin bàn về:

A Nội dung của sự phát triển

B Điều kiện của sự phát triển

C Cách thức của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

D Khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

Trang 4

Câu 6.V.I Lê-nin viết: “Cho rằng lịch sử thế giới phát triển đều đặn không va vấp, không đôi khi nhảy

lùi những bước lớn là không biện chứng, không khoa học” Hiểu câu nói đó như thế nào là đúng ?

A Sự phát triển diễn ra theo đường thẳng

B Sự phát triển diễn ra theo đường vòng

C Sự phát triển diễn ra theo đường xoáy trôn ốc

D Phát triển là quá trình phức tạp, quanh co, đôi khi cái lạc hậu lấn át cái tiến bộ

Bài 7 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Câu 1: Câu tục ngữ, ca dao nào dưới đây thể hiện sự phát triển của sự vật hiện tượng?

A Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ B Con trâu là đầu cơ nghiệp

C Tre già măng mọc D Lá lành đùm lá rách

Câu 2: Sự phủ định diễn ra do sự phát triển của chính bản thân sự vật, hiện tượng là

A phủ định kế thừa B phủ định của phủ định

C phủ định siêu hình D phủ định biện chứng

Câu 3: Trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hình thức nào là cơ bản nhất ?

A Hoạt động chính trị - xã hội B Hoạt động sản xuất vật chất

C Hoạt động thực nghiệm khoa học D Hoạt động văn học, nghệ thuật

Câu 4: Lịch sử loài người được bắt đầu khi con người biết

A ăn chín, uống sôi B chế tạo ra công cụ lao động

C làm nhà để ở D sử dụng lửa để sưởi ấm

Câu 5: Theo quan điểm triết học, kết quả của phủ định biện chứng là?

A phủ định sạch trơn, vứt bỏ hoàn toàn cái cũ

B cái mới ra đời từ trong lòng cái cũ, có kế thừa yếu tố tích cực của cái cũ

C cái mới ra đời từ hư vô hoặc từ một lực lượng siêu nhiên

D cái mới ra đời theo mong muốn chủ quan của con người

Câu 6: Được tạo nên nhờ các thao tác của tư duy như phân tích, so sánh, tổng hợp để tìm ra bản chất, quy

luật của sự vật hiện tượng là giai đoạn nhận thức?

A Nhận thức cảm tính B Nhận thức lí tính

C Nhận thức trực quan D Nhận thức quán tính

Câu 7: Nhận thức cảm tính là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm

Trang 5

giác với sự vật, hiện tượng đem lại cho con người hiểu biết về

A đặc điểm bên ngoài của sự vật, hiện tượng

B đặc điểm bên trong của sự vật, hiện tượng

C bản chất của sự vật, hiện tượng

D quy luật của sự vật, hiện tượng

C phủ định của phủ định D phủ định biện chứng

Câu 8: Sự thay thế của các chế độ xã hội trong lịch sử với mong muốn có một cuộc sống tốt đẹp hơn là

minh chứng cho luận điểm nào sau đây?

A Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội

B Con người là chủ thể của các giá trị tinh thần

C Con người là sản phẩm của lịch sử

D Con người sáng tạo ra các giá trị vật chất

Câu 9: Con người là chủ thể của lịch sử nên sự phát triển của xã hội phải

C là của con người D thuộc về con người

Câu 10: “Việc vận dụng tri thức vào thực tiễn có tác dụng bổ sung hoàn thiện những nhận thức chưa đầy

đủ”, thể hiện

A thực tiễn là cơ sở của nhận thức

B thực tiễn là động lực của nhận thức

C thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

D thực tiễn là mục đích của nhận thức

Câu 11: Khi nghiên cứu nội dung khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng Phân tích về tính kế

thừa của phủ định biện chứng trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, nước ta đã kế thừa ở chủ nghĩa

tư bản những yếu tố nào?

A Đường lối chính sách kinh tế B Các phong tục tập quán

C Thành tựu về khoa học kỹ thuật D Lối sống tự do, tự tại

Câu 12: Quan điểm nào sau đây thể hiện phủ định sạch trơn sự tồn tại và phát triển của sự vật và hiện

tượng?

A Quan điểm duy tâm B Quan điểm phủ định biện chứng

C Quan điểm phủ định siêu hình D Quan điểm siêu hình

Trang 6

Câu 13: Những hành vi nào sau đây cần bị lên án và xử lí thật nghiêm khắc?

A xây dựng xã hội vì sự phát triển của con người

B Biểu tình phản đối chiến tranh

C Tháo gỡ bom mìm còn xót sau chiến tranh

D Phát động chiến tranh xâm lược

Câu 14: Trong các xã hội sau đây, sự phát triển của xã hội nào được coi là vì con người?

A Xã hội phong kiến B Xã hội tư bản

C Xã hội chiếm hữu nô lệ D Xã hội xã hội chủ nghĩa

Câu 15: Việc làm nào sau đây thể hiện sự phát triển vì con người?

A Phá rừng để khai hoang B Phân biệt chủng tộc

C Buôn bán ma túy D Xây dựng trường học

Câu 16: Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào của con

người , để tạo nên những hiểu biết về chúng

A Bộ não B Bộ óc C Trí óc D Trí nhớ

Câu 17: “Nhờ đi sâu phân tích người ta tìm ra cấu trúc tinh thể của muối, công thức hóa học của muối,

điều chế được muối”

A Giai đoạn nhận thức cảm tính B Giai đoạn nhận thức lý tính

C Giai đoạn nhận thức cảm tính và lý tính

Câu 18: Những việc làm nào sau đây không vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và nhận

thức?

A Thực hành sử dụng máy vi tính B Tham quan bảo tàng lịch sử

C Hoạt động mê tín, dị đoan D Giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ

Câu 19 Nhận thức cảm tính là giai đoạn nhận thức:

A Ở giữa B Giai đoạn đầu C Giai đoạn tiếp theo D Giai đoạn cuối

Câu 20 Nhận thức cảm tính đƣợc tạo nên do:

A Sự tiếp xúc ngẫu nhiên của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng

B Sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng

C Sự tiếp xúc liên tục của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng

D Sự tiếp xúc bên ngoài của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng

Trang 7

Câu 21 Nhận thức là quá trình:

A Phản xạ tự nhiên vào sự vật, hiện tượng

B Phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người

C Là sự tiếp xúc với sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan

D Là sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan tác động vào bộ óc con người

Câu 22 Thực tiễn là:

A Hoạt động vật chất của con người, mang tính lịch sử, xã hội

B Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử, xã hội của con người

C Hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử, xã hội của loài người

D Toàn bộ hoạt động tinh thần của xã hội

Câu 24 : Thực tiễn luôn luôn vận động , luôn đặt ra những yêu cầu mới thúc đẩy nhận thức phát triển là

vai trò nào ?

A Thực tiễn là cơ sở của nhận thức B Thực tiễn là động lực của nhận thức

C Thực tiễn là mục đích của nhận thức D Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

Câu 24: Quan niệm nào sau đây đầy đủ nhất khi nói về thực tiễn?

A Thực tiễn là toàn bộ hoạt động tinh thần

B Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người

C Những hoạt động cải tạo xã hội

D Những hoạt động thực nghiệm khoa học

Câu 25 Con người tìm ra vacxin phòng bệnh và đưa vào sản xuất Điều này thể hiện vai trò gì của thực

tiễn đối với nhận thức?

A Cơ sở C Tiêu chuẩn của chân lý

B Động lực D Mục đích

Bài 9: Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu phát triển của xã hội

Câu 1: Theo em lịch sử phát triển của tự nhiên và lịch sử phát triển xã hội như thế nào với nhau?

A Khác nhau B Giống nhau C Cân bằng nhau D Gắn bó với nhau

Câu 2: Lịch sử phát triển của xã hội trải qua mấy hình thái xã hội

A 3 B 4 C 5 D 6

Câu 3: Hoạt động đặc trưng riêng chỉ có ở con người là gì?

Trang 8

A Săn bắt B Hái lượm C Sản xuất của cải vật chất D Nuôi con

Câu 4: Đặc điểm cơ bản nào sau đây không phải là đặc điểm của xã hội xã hội chủ nghĩa?

A Xã hội văn minh nhân đạo

B Xã hội không còn tình trạng áp bức bóc lột

C Xã hội đề cao vai trò của những người sở hữu tư liệu sản xuất

D Xã hội quan tâm đến sự phát triển toàn diện con người

Câu 5: việc tạo ra công cụ lao động có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử loài người ?

A Lịch sử loài người phát triển lên một giai đoạn mới

B Con người đang dần chuyển hóa từ loài vượn cổ sang loài người

C Thỏa mãn các nhu cầu vật chất của con người

D Con người tự tách mình ra khỏi thế giới loài vật và chuyển sang thế giới loài người

Câu 6: con người là của lịch sử nên con người cần phải được tôn trọng cần phải được đảm bảo

chính đáng của mình, phải là mục tiêu của sự phát triển xã hội

A Chủ nhân B Chủ thể C Nhân chứng D chủ đạo

Câu 7 : Em không đồng ý với ý kiến nào sau đây?

A Con người là chủ nhân của các giá trị vật chất

B Con người là động lực của mọi biến đổi xã hội

C Các vị thần đã quyết định các biến đổi lịch sử

D Con người sáng tạo ra lịch sử trên cơ sở nhận thức và vận động của qui luật khách quan

Câu 8 : Theo em những yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng xấu đến tự do, hạnh phúc của con người

A Bệnh tật, nghèo đói, thất học

B Trồng cây, gây rừng và bảo vệ, không khai thác tài nguyên bừa bãi

C Ô nhiễm môi trường,

D Nguy cơ khủng bố và phân biệt chủng tộc

Câu 9 Con người là :

A Thực thể xã hội B Thực thể sinh học

C Thực thể biết tư duy D Chủ thể của lịch sử

Câu 10 Câu nào sau đây không thể hiện con người là chủ thể của lịch sử:

A Con người là động lực của cuộc cách mạng xã hội

Trang 9

B Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội

C Con người sáng tạo ra lịch sử của mình

D Con người là sản phẩm của lịch sử

Câu 11 Tại sao con người phải lao động, tạo ra của cải vật chất

A Để làm giàu B Để tồn tại và phát triển

C Để sống tốt hơn D Để thông minh hơn

Câu 12 Ai sáng tạo ra lịch sử của con người:

A Loài vượn cổ B Thần linh ban cho C Tự nhiên nó có D Con người

Câu 13 Lịch sử loài người được hình thành khi nào:

A Khi con người tìm ra lửa

B Khi con người biết chế tạo ra công cụ lao động

C Khi con người biết săn bắt, hái lượm

D Khi người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sƣ phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức

Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS

Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng

đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 03/05/2021, 03:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w