- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chƣơng trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm m[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS DƯƠNG VĂN THÌ ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
Môn HÓA HỌC 9
Thời gian làm bài 60 phút
Câu 1 (3,0 điểm): Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết khối lượng mol của các chất A1, A2, A3 thỏa mãn các biểu thức sau:
M M M 57 ; A A
M M 1 Hãy xác định công thức của các chất: X, A1, A2, A3, A4, A5, A6 và viết phương trình hóa học để thực hiện các chuyển hóa trên
Câu 2 (2,0 điểm): Để một mẩu kim loại Fe có khối lượng 14 (gam) ngoài không khí sau một thời gian thu
được m1 (gam) rắn A gồm Fe và các oxit sắt Hòa tan hoàn toàn rắn A vào m2 (gam) dung dịch HNO3 12,6 % loãng (dư 20% so với lượng phản ứng) thì thu được 3,36 lít (đktc) khí NO duy nhất
Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính m1, m2
Câu 3 (2,0 điểm): Hòa tan hoàn toàn 2,09 gam hỗn hợp A gồm Na và Na2O (tỉ lệ số mol tương ứng là 1:3) trong nước dư thì thu được 100 ml dung dịch B Cho 100 ml dung dịch AlCl3 0,2M vào dung dịch B đến khi phản ứng hoàn toàn thu được m (gam) kết tủa và dung dịch D Giả sử quá trình xảy ra phản ứng không làm thay đổi thể tích dung dịch
Tính m và nồng độ mol của chất tan trong dung dịch D
Câu 4 (3,0 điểm): (3,0 điểm): Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 và Al(OH)3 Cho 20,22 gam hỗn hợp X tan hết trong 200 ml dung dịch NaOH 3,5M thì thu được dung dịch Y và 16,8 lít khí (đktc) Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì đã dùng 100 ml dung dịch HCl, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam rắn khan
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b) Tính % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X và tính m
ĐÁP ÁN ĐỀ KSCL MÔN HÓA HỌC 9 Câu 1:
Giải hệ phương trình MA1 = 2; MA2 = 27; MA3 = 28
X: Fe3O4; A1: H2; A2: Al ; A3: CO ; A4: HCl ; A5: FeCl3 ; A6: Fe(OH)3 hoặc FeCl2
Các phương trình phản ứng:
(1) 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
(2) Fe3O4 + 4H2
0
t
3Fe + 4H2O (3) 3Fe3O4 + 8Al t0 9Fe + 4Al2O3
(4) Fe3O4 + 4CO t0 3Fe + 4CO2
(5) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(1)
(12) (11)
(10) (9) (8)
(7) (6) (5)
(4) (3) (2)
+ X + X
+ X
Trang 2
(6) 3Fe + 2O2
0
t
Fe3O4 (7) 2Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3
(8) H2 + Cl2 a.s 2HCl
(9) Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
(10) FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
Hoặc 2FeCl3 + Fe 3FeCl2 (Nếu chọn A6 là FeCl2)
(11) 6HCl + Fe2O3 2FeCl3 + 3H2O
(12) Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2O
Hoặc 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3 (Nếu chọn A6 là FeCl2)
Câu 2:
Tính nFe= 0,25 mol; nNO= 0,15 mol
Các phương trình phản ứng:
2Fe + O2 2FeO
3Fe + 2O2 Fe3O4
4Fe + 3O2 2Fe2O3
* Cách 1: Bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng
Đặt công thức các chất trong A là: FexOy
3FexOy + (12x – 2y)HNO3 3xFe(NO3)3 + (6x – y)H2O + (3x – 2y) NO
Bảo toàn số mol Fe Fe(NO )
3 3
n = 0,25 mol Bảo toàn số mol N
HNO3
n (phản ứng) = 0,15 + 0,25.3 = 0,9 mol Bảo toàn khối lượng m1 = 0,25.242 + 0,45.18 + 0,15.30 – 0,9.63 = 16,4 gam
m2 = 0,9.63.120.100
100.12,6 540 gam
* Cách 2: phân tích hệ số:
3FexOy + (12x – 2y)HNO3 3xFe(NO3)3 + (6x – y)H2O + (3x – 2y) NO
Theo phản ứng nNO nFe 2nO nO (0, 25 0,15) : 2 / 3 0,15
3
m1 = mFe mO = 14 + 0,15.16 = 16,4 gam
m2 = 0,9.63.120.100
100.12,6 540 gam
* Cách 3: Sử dụng quy đổi
Quy đổi X gồm Fe và Fe2O3
Fe2O3 + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + 3H2O
a 6a (mol)
Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + 2H2O + NO
0,15 0,6 0,15 mol
Trang 3Ta có 0,15 + 2a = 0,25 a = 0,05 mol
m1 = 0,05.160 + 0,15.56 = 16,4 gam
HNO3
n (phản ứng) = 0,05.6 + 0,6 = 0,9 mol
m2 = 0,9.63.120.100
100.12,6 540 gam
* Cách 4: Sử dụng quy tắc hóa trị
Theo quy tắc hóa trị 3nFe 2nO 3nNO nO (3.0, 25 3.0,15) : 2 0,15 mol
m1 = mFe mO = 14 + 0,15.16 = 16,4 gam
Bảo toàn số mol N
HNO3
n (phản ứng) = 0,15 + 0,25.3 = 0,9 mol
m2 = 0,9.63.120.100
100.12,6 540 gam
Câu 3:
Na
2,09
2
n = 0,03 mol 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Na2O + H2O 2NaOH
Bảo toàn số mol Na nNaOH= 0,01 + 0,03.2 = 0,07 mol
AlCl3
n = 0,1.0,2 = 0,02 mol
Đặt T = OH
Al
3,5
n 0,02
Vì 3 < T < 4 Kết tủa bị tan một phần (có cả NaAlO 2 và Al(OH) 3)
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
0,02 0,06 0,02 0,06 (mol)
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
0,01 (0,07 – 0,06) 0,01 mol
Khối lượng kết tủa: m = (0,02 – 0,01).78 = 0,78 gam
Vdd D = 0,1 + 0,1 = 0,2 lít
Nồng độ mol của mỗi chất trong dung dịch D:
CM 0,06 0,3M CM 0,01 0,05M
NaCl= ; NaAlO2=
Câu 4:
Tính
H2
n = 0,75 mol ; nNaOH= 0,7 mol; nHCl= 0,1 mol
Gọi x,y lần lượt là số mol Al2O3 và Al(OH)3
2Al + 2H2O + 2NaOH 2NaAlO2 + 3H2
0,5 ……….0,75 mol
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
x 2x (mol)
Al(OH) + NaOH NaAlO + 2H O
Trang 4y y
Khi kết tủa bắt đầu xuất hiện thì NaOH vừa hết
HCl + NaOH NaCl + H2O
0,1 0,1 0,1 mol
Bảo toàn mol Na
NaAlO2
n = 0,7 – 0,1=0,6 mol
m = 0,6.82 + 0,1.58,5 = 55,05 gam
Ta có: 102x 78y 20,22 – 0,5.27 6,72
2x y 0,7 – 0,1 0
x 0,02 y
Al
0,5.27
20, 22
0,02.102
20,22
Trang 5Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường
Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS
Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng
đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí