Dặn dò: 1’ - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: - Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát nhưhương cau,
Trang 1TỪ NGÀY 24 THÁNG 1 ĐẾN NGÀY 28 THÁNG 1 NĂM 2011
Thứ /
Ngày Môn học Tiết Tên bài dạy
Điều chỉnh
Hai
24/1
Chào cờ 22 Sinh hoạt dưới cờ
Tập đọc 43 Sầu riêng
Toán 106 Luyện tập chung
Lịch sử 22 Trường học thời Hậu Lê
Đạo đức 22 Lịch sự với mọi người ( tiết 2) GDKNS
Ba
25/1
Thể dục 43 Nhảy dây kiểu chụm hai chân
Trò chơi : “ Đi qua cầu”
Toán 107 So sánh hai phân số cùng mẫu số
Chính tả 22 Nghe-viết : Sầu riêng
LTVC 43 Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Kĩ thuật 22 Trồng cây rau, hoa ( Tiết 1)
Tư
26/1
Toán 108 Luyện tập
Kể chuyện 22 Con vịt xấu xí
Mỹ thuật 22 theo mẫu : Vẽ cái ca và quả
Năm
27/1
Thể dục 44 Nhảy dây kiểu chụm hai chân
Trò chơi : “ Đi qua cầu”
Tập đọc 44 Chợ Tết
Toán 109 So sánh hai phân số khác mẫu số
Khoa học 44 Âm thanh trong cuộc sống ( TT) GDKNS,BVMTTLV 43 Luyện tập quan sát cây cối
Trang 2Ngày soạn : 21 / 01 / 2011
Thứ hai, ngày 24 tháng 1 năm 2011
Tập đọc
Tiết 43 Sầu riêng
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gơi tả
- Hiểu nội dung bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo
về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-Yêu thích cây cối
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Ổn định : ( 1’ )
Bài cũ : ( 4’ ) Bè xuôi sông La
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập
đọc & trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự
các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài(10’)
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc
sắc của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng
- KTSS, hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
Trang 3cây sầu riêng?
- GV nhận xét & chốt ý
GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng?
- GV nhận xét & chốt ý
- YCHS nêu ND bài
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm ( 9’ )
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Sầu riêng là loại ………
- Qua bài này, em biết được điều gì?
* LHGD : Yêu thích cây cối
Dặn dò: ( 1’ )
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài:
- Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát nhưhương cau, hương bưởi; đậu thành từngchùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ nhưvảy cá, hao hao giống cánh sen con, lácđác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa
- Quả: lủng lẳng dưới cành, trông nhưnhững tổ kiến; mùi thơm đậm, bay rất xa,lâu tan trong không khí, còn hàng chụcmét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấymùi hương ngào ngạt; thơm mùi thơm củamít chín quyện với hương bưởi, béo cáibéo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn;
vị ngọt đến đam mê
- Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút;cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng,hơi khép lại tưởng là héo
HS đọc thầm đoạn toàn bài
- HS nêu
- HS nêu
- Lắng nghe
- HS luyện đọc đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp
Trang 4Toán
Tiết 106 Luyện tập chung
I MỤC TIÊU:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số
- Rèn kĩ năng rút gọn phân số & quy đồng mẫu số các phân số (chủ yếu làhai phân số)
- GD HS tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK , bảng con, PHT
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Ổn định : (1’ )
KTBC : ( 4’ )
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm lại BT 2 của tiết 105
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài HS có thể rút gọn dần qua
nhiều bước trung gian
-GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số các
phân số, sau đó đổi chéo phiếủ để kiểm tra
bài lẫn nhau
-GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi
để tìm được MSC bé nhất (c-MSC là 36)
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 ( Dành cho hs khá, giỏi ) : 2’
- YCHS nêu miệng
- HS nêua)
3
1
; b) 32 ; c) 52 ; d) 53 -Hs lắng nghe
Trang 5-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm :
Lịch sử
Tiết 22 Trường học thời Lê
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nhà Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục.So với thời Lý – Trần, tổ chức giáo dục thời Hậu Lê quy củ hơn, nề nếp hơn
- Nắm được tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy học dưới thời Hậu Lê
- Tự hào về truyền thống giáo dục của dân tộc & tinh thần hiếu học của người dân
Việt Nam.Coi trọng sự tự học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
- Tranh: “Vinh quy bái tổ” & “Lễ xướng danh”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Ổn định : ( 1’ )
Bài cũ : ( 4’ ) Nhà Hậu Lê & việc tổ
chức quản lí đất nước
- Nhà Lê ra đời như thế nào?
- Những ý nào trong bài biểu hiện quyền
tối cao của nhà vua
+ Trường có: lớp học, chỗ ở, kho trữ sách.+ Ở các đạo đều có trường do nhà nước mở
- Nho giáo, lịch sử các vương triều phươngBắc
- Ba năm có 1 kì thi Hương & thi Hội, có
kì thi kiểm tra trình độ quan lại
- Tổ chức qui củ, nội dung học tập khôngphải là Phật giáo mà là Nho giáo
Trang 6- Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?
- Giáo dục thời Hậu Lê có điểm gì khác
với giáo dục thời Lý – Trần?
- GV khẳng định: Giáo dục thời Hậu Lê
có tổ chức quy củ, nội dung học tập là
* LHGD : Tự hào về truyền thống giáo
dục của dân tộc & tinh thần hiếu học của
người dân Việt Nam.Coi trọng sự tự học
Dặn dò : ( 1’ )
- Chuẩn bị bài: Văn học & khoa học thời
Hậu Lê
- Lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người
đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người
đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
- Thế nào là lịch sự với mọi người.Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với mọi người
-Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- GDKNS : kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác, kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người, kĩ năng ra quyết định, kiểm soát cảm xúc
II CÁC PP/ KĨ THUẬT TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Nói cách khác, thảo luận nhóm, đóng vai, xử lý tình huống
II ĐỒ CÙNG DẠY HỌC :
- Giấy màu, băng dính, bút viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Trang 7 Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1 : ( 10’ )Bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
theo nhóm
Hoạt động2 : ( 20’ )Đóng vai ( BT 4)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm :
- Giáo viên nhận xét chung
- Kết luận chung :Giáo viên đọc và giải
thích câu ca dao
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vưà lòng nhau
- Cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ
Củng cố, dặn dò : ( 2’ )
- Nhận xét tiết học
*LHGD : Tự trọng, tôn trọng người khác,
tôn trọng nếp sống văn minh
- Dặn dò : Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn : 21 / 01 / 2011
Thứ ba, ngày 25 tháng 1 năm 2011
Thể dục Nhảy dây kiểu chụm hai chân
I/ MỤC TIÊU:
- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tươngđối chính xác
Trang 8- Trò chơi “đi qua cầu” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia vào tròchơi.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Còi, cầu
- Học sinh: Trang phục gọn gàng, dây nhảy
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Trò chơi “kéo cưa lừa sẻ”
2 Kiểm tra bài cũ: 2 phút
Gọi 1-2 HS lên thực hiện
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nhảy dây – Trò chơi “đi
qua cầu”
b) Các hoạt động:
* HĐ1: Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân
* Mục tiêu: thực hiện được động tác ở mức cơbản đúng
* Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên, nhắc lại kỹthuật lần 1-2 GV điều khiển, những lần sau CSđiều khiển GV quan sát, sửa sai
ĐH:
* HĐ2: Trò chơi “ đi qua cầu”
* Mục tiêu: biết cách chơi và tham gia chơi chủđộng tích cực
*Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên trò chơi, giảithích cách chơi, luật chơi cho HS chơi thử, rồichơi chính thức
- 2 hàng dọc
- Thực hiện theo GV,CS
Trang 9Toán
Tiết 107 So sánh hai phân số cùng mẫu số
I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn số 1
- GD HS tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ như hình bài học SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Ổn định : ( 1’ )
KTBC : ( 4’ )
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm lại BT 1 của tiết 106
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài mới:
Giới thiệu bài: ( 1’ )
Hoạt động 1 ( 14’ ).Hướng dẫn so sánh hai
phân số cùng mẫu số
* Ví dụ
-GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học
SGK lên bảng Lấy đoạn thẳng AC = 52 AB
* Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ
dài đoạn thẳng AD
* Hãy so sánh độ dài 52 AB và 53 AB
-AC bằng 52 độ dài đoạn thẳng AB
-AD bằng 53 độ dài đoạn thẳng AB
-Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạnthẳng AD
Trang 10* Nhận xét
* Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số
của hai phân số 52 và 53 ?
* Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu
số ta chỉ việc làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh hai
phân số cùng mẫu số
Bài 1 ( 6’ )
-GV yêu cầu HS tự so sánh các phân số,
sau đó báo cáo kết quả trước lớp
-GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải thích
Bài 2 a,b ( 3 ý đầu )( 8’ )
* Hãy so sánh hai phân số
* Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số
thì như thế nào so với số 1 ?
-GV tiến hành tương tự với cặp phân số 58
và 55
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số còn
lại của bài
Bài 3 ( 4’ )( Dành cho hs khá, giỏi )
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- HS trao đổi theo nhóm đôi để rút ra kếtluận
-Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn.Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số
-
5
5
= 1-HS nhắc lại
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
-Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5, tử
Trang 11Chính tả(Nghe – Viết)
Tiết 22 Sầu riêng
Phân biệt ut / u
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có vần ut/uc dễ lẫn
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ của BT2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Ổn định : ( 1’ )
Bài cũ : ( 4’ )
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp
viết vào vở nháp các từ ngữ đã được luyện
viết ở tiết CT trước
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới: ( 30’ )
Giới thiệu bài (1’ )
Hoạt động1: ( 19’ )Hướng dẫn HS nghe
-viết chính tả
- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần viết
chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải
chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai vào bảng con
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viếtsai
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS trả lời
Trang 12Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.
- GV đọc lại đọc viết lần 2
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2b: 10’
- GV mời HS đọc YC của bài tập 2b
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở BT
- GV mời 1 HS điền vần ut / uc vào các
dòng thơ đã viết trên bảng lớp; 3 HS đọc lại
các dòng thơ đã hoàn chỉnh để kiểm tra phát
âm; kết luận lời giải: Con đò lá trúc qua
sông / Bút nghiêng, lất phất hạt mưa / Bút
chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn.
- GV hỏi HS về nội dung khổ thơ 2b
Củng cố - Dặn dò: ( 2’ )
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
Luyện từ và câu
Tiết 43 Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS nắm được ý nghĩa & cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định đúng CN trong câu kể Ai thế nào?Viết được một đoạn văn tả một loại trái cây có dùng một số câu kể Ai thế nào?
- Dùng từ ngữ hay để viết đoạn văn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (phần Nhận xét).
- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (phần Luyện tập, BT1).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Ổn định : ( 1’ )
Bài cũ : ( 4’ )Vị ngữ trong câu kể Ai thế
nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ trong bài Nêu ví dụ
- Mời 1 HS làm lại BT2 (phần Luyện tập)
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới: ( 30’ )
Giới thiệu bài ( 1’ )
Hoạt động1:(14’ )Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1
- GV YC HS đọc nội dung bài tập 1
- GV kết luận, chốt lại ý đúng (các câu 1 –
2 – 4 – 5 là các câu kể Ai thế nào?)
Bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 4 câu
văn, mời 2 HS có ý kiến đúng lên bảng gạch
dưới bằng phấn màu bộ phận CN trong câu
+ CN của các câu đều chỉ sự vật có đặc
điểm, tính chất được nêu ở VN
+ CN của câu 1 do DT riêng “Hà Nội” tạo
thành CN của các câu còn lại do cụm DT
+ CN trong các câu trên cho ta biết sự vật
sẽ được thông báo về đặc điểm, tính chất ởVN
+ CN của câu 1 do DT riêng “Hà Nội” tạothành CN của các câu còn lại do cụm DTtạo thành
- Lắng nghe
Trang 14tạo thành.
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2:( 15’ )Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhắc HS thực hiện tuần tự 2 việc sau: tìm
các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn Sau
đó xác định CN của mỗi câu
- GV nhận xét & kết luận: Các câu 3 – 4 –
5 – 6 – 8 là các câu kể Ai thế nào?
- GV dán bảng tờ giấy viết 5 câu văn, yêu
cầu HS xác định bộ phận CN trong câu GV
dùng phấn màu gạch dưới bộ phận CN, ghi
lại kết quả đúng
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhấn mạnh: viết đoạn văn khoảng 5
câu về một loại trái cây, có dùng một số câu
kể Ai thế nào? Không bắt buộc tất cả các
văn trong đoạn văn đều là câu kể Ai thế
nào?
* LHGD: Dùng từ ngữ hay để viết đoạn văn
- GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn viết
tốt
Củng cố - Dặn dò: ( 2’ )
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh
đoạn văn tả một loại trái cây, viết lại vào vở
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào vở
- HS phát biểu ý kiến, xác định các câu
kể Ai thế nào? có trong đoạn văn.
- HS phát biểu, xác định bộ phận CNtrong câu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ
các câu kể Ai thế nào? trong đoạn.
- Cả lớp nhận xét
- Lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
Trang 15
-HS trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất
- HS có ý thức ham thích trồng cây, quý trọng thành quả LĐ và làm việc chăm chỉ, đúng kiõ thuật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV: Vật liệu và dụng cụ : 1 số cây con rau, hoa để trồng ; túi bầu có chứa đầy đất ; cuốc
dầm xới ,
HS: Một số vật liệu và dụng cụ như GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Ổn định : ( 1’ )
Bài cũ : ( 4’ )Điều kiện ngoại cảnh
của cây rau và hoa
- Những điều kiện nào ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng và phát triển của rau và hoa?
tìm hiểu quy trình kỹ thuật trồng cây con
-GV hướng dẫn HS đọc nội dung trong
SGK
-GV nhận xét, giải thích
-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK để nêu các bước trồng cây con và trả
lời câu hỏi :
-Cho HS nhắc lại cách trồng cây con
* Hoạt động 2: ( 17’ )GV HD thao tác kỹ
thuật
- GV hướng dẫn HS chọn đất, cho vào bầu
và trồng cây con trên bầu đất
- GV nhận xét – kết luận
3.Củng cố Dặn dò: 2’
-Nêu các bước trồng cây con ?
* LHGD : ham thích trồng cây, quý trọng
thành quả LĐ và làm việc chăm chỉ, đúng
-HS đọc nội dung bài SGK
Trang 16Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 22/ 01 / 2011
Thứ tư, ngày 26 tháng 1 năm 2011
Khoa học
Tiết 43 Âm thanh trong cuộc sống (tiết 1)
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nêu được vai trò của âm thanh trong đời sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe);dùng để làm tín hiệu (tiếng trống, tiếng còi xe…)
- Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
- HS yêu thích âm thanh xung quanh
*GDBVMT: Qua việc nêu ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống, giúp HShiểu được mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần âm thanh để giaotiếp,
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm:
5 chai hoặc cốc giống nhau
Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
Mang đến một dố đĩa, băng cát - sét
- Chảun bị chung: đài và băng để ghi âm thanh (nếu có điều kiện)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Ổn định : ( 1’ )
Bài cũ: ( 4’ )Sự lan truyền âm thanh
- Aâm thanh lan truyền được qua những
Giới thiệu bài ( 2’ )
Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh
GV chia lớp thành 2 đội: một đội nêu tên
nguồn phát ra âm thanh, đội kia phải tìm từ
phù hợp diễn tả âm thanh
Hoạt động 1: ( 8’ )Tìm hiểu vai trò của âm
thanh trong cuộc sống
Trang 17Mục tiêu: HS nêu được vai trò của âm
thanh trong đời sống (giao tiếp với nhau
qua lời nói, hát, nghe; dùng để làm tín hiệu:
tiếng trống, tiếng còi…)
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS họp nhóm quan sát các
hình trang 86 để ghi lại vai trò của âm thanh
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS bổ sung thêm những vai trò
khác của âm thanh mà HS biết
*GDBVMT: Qua việc nêu ví dụ về ích lợi
của âm thanh trong cuộc sống, giúp HS hiểu
được mối quan hệ giữa con người với mơi
trường: con người cần âm thanh để giao
tiếp,
Hoạt động 2: ( 8’ )Nói về những âm thanh
ưa thích và những âm thanh không ưa thích
Mục tiêu: Giúp HS diễn tả thái độ trước thế
giới âm thanh xung quanh Phát triển kĩ
năng đánh giá
Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân
và nêu lên ý kiến của mình
- GV chia bảng thành 2 cột: “Thích” và
“Không thích”, yêu cầu HS gắn thẻ của
mình vào cột thích hợp
- GV nhận xét
Hoạt động 3: ( 7’ )Tìm hiểu ích lợi của việc
ghi lại được âm thanh
Mục tiêu: HS nêu được ích lợi của việc ghi
lại âm thanh, hiểu được ý nghĩa của các
nghiên cứu khoa học và có thái độ trân
trọng
Cách tiến hành:
- GV đặt vấn đề: Các em thích nghe bài hát
nào? Do ai trình bày? Có thể bật cho HS
nghe bài hát đó hoặc một bài hát bất kì (nếu
có điều kiện)
- Yêu cầu HS thảo luận về ích lợi của việc
ghi lại âm thanh
- HS họp nhóm bốn và thảo luận về vaitrò của âm thanh
Trang 18- GV nhận xét
- Nếu có điều kiện có thể cho 1, 2 HS lên
hát rồi ghi âm lại, sau đó phát cho cả lớp
- GV yêu cầu HS các nhóm trình bày nhạc
cụ: mỗi nhóm chuẩn bị một số chai với
những lượng nước trong chai khác nhau, so
sánh âm thanh phát ra khi gõ vào các chai
- GV đề nghị vài nhóm biểu diễn
- Vài nhóm biểu diễn
- Các nhóm khác đánh giá bài biểu diễncủa nhóm bạn
- Lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
Toán
Tiết 108 Luyện tập
I MỤC TIÊU :
- Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh hai phân số với 1
- Thực hành so sánh hai phân số trong cùng một trường hợp phức tạp hơn
- GD HS tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG
- Bản phụ, PHT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 19 Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Bài1: ( 8’) so sánh hai phân số
- Tổ chức cho hs choi trò chơi
Bài 3 ac: ( 10’ )( ( HSKG làm cả bài)
-Viết các phân số sau theo thứ tự thừ bé đến
Kể chuyện
Tiết 22 Con vịt xấu xí
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh họa trong SGK, kể lại được từng đoạn & toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt một cách tự nhiên.Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ cốt truyện Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
- HS biết yêu quý bạn bè xung quanh và nhận ra những nét đẹp riêng trong mỗi bạn
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Ổn định : ( 1’ )
Bài cũ: ( 4’ ) Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia
- Yêu cầu 1 – 2 HS kể câu chuyện về 1
người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc
biệt mà em biết
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới: ( 30’ )
Giới thiệu bài ( 1’ )
Hoạt động 1: ( 6’ )HS nghe kể chuyện
GV kể lần 1
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
GV kể lần 2
- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
Hoạt động2: ( 23’ )HS thực hiện các yêu
cầu của bài tập
Bài tập 1 : Sắp xếp lại các tranh
minh họa của truyện theo trình tự đúng
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT1
- GV treo 4 tranh minh họa truyện lên
bảng theo thứ tự sai (như SGK), yêu cầu
HS sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự
câu chuyện
Tranh 1: (tranh 2 – SGK): Vợ chồng thiên
nga gửi con lại cho vịt mẹ trông giiúp
Tranh 2: (tranh 1 – SGK): Vịt mẹ dẫn đàn
con ra ao Thiên nga con đi sau cùng,
trông thật cô đơn, lẻ loi
Tranh 3: (tranh 3 – SGK): Vợ chồng thiên
nga xin lại thiên nga con & cảm ơn vịt mẹ
cùng đàn vịt con
Tranh 4: (tranh 4 – SGK): Thiên nga con
theo bố mẹ bay đi Đàn vịt ngước nhìn
theo, bàn tán, ngạc nhiên
Bài tập 2,3,4 : Kể từng đoạn &
toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT2, 3,4
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm Kể
xong trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Hát
- HS kể
- HS nhận xét
- HS nghe & giải nghĩa một số từ khó
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi, nói lại cách sắpxếp của mình kết hợp trình bày nội dungtranh