Bè xuôi sông LaQuy đồng mẫu số các phân số Sự lan truyền âm thanhTrả bài văn miêu tả đồ vật BVMTBVMT Thứ sáu 21/1 Âm nhạcToánLTVCTập làm vănSinh hoạt 21105424221 Học hát.. Trường TH: Trư
Trang 1Trường TH: Trương Định Giáo án lớp 4/1
21411012121
Chào cờ đầu tuầnAnh hùng lao động Trần Đại NghĩaRút gọn phân số
Nhà Hậu Lê và việc quản lí đất nướcLịch sự với mọi người (tiết1)
KNSKNS
Thứ ba
18/1
Thể dụcToánChính tảLTVC
Kĩ thuật
41102214121
Nhảy dây kiểu chụm chân Trò chơi: Lăn
Luyện tậpNhớ – viết:Chuyện cổ tích về loài ngườiCâu kể Ai thế nào?
Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa
Thứ tư
19/1
Khoa họcToán
Kể chuyệnĐịa lý
Mĩ thuật
41103212121
Âm thanhQuy đồng mẫu số các phân số
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaHoạt động sản xuất của người dân ở
42421044241
Nhảy dây kiểu chụm chân Trò chơi: Đi
Bè xuôi sông LaQuy đồng mẫu số các phân số
Sự lan truyền âm thanhTrả bài văn miêu tả đồ vật
BVMTBVMT
Thứ sáu
21/1
Âm nhạcToánLTVCTập làm vănSinh hoạt
21105424221
Học hát Bài: Bàn tay mẹLuyện tập
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?Cấu tạo bài văn miêu tả cây cốiTuần 21
Trang 2- Bước đầu biết đọc diẽn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào , ca ngợi
- Hiểu nội dung : Ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống
hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng & xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Trân trọng những đóng góp & cống hiến của những người lao động chân chính
- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 5’
Trống đồng Đông Sơn
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
& trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới: 30’
Giới thiệu bài
Đất nước Việt Nam đã sinh ra nhiều
anh hùng có những đóng góp to lớn cho sự
nghiệp xây dựng & bảo vệ Tổ quốc Tên tuổi
của họ được nhớ mãi Một trong những anh
hùng ấy là giáo sư Trần Đại Nghĩa Bài học
hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu về sự
nghiệp của con người tài năng này
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
- BCSS
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS xem ảnh chân dung nhà khoa học
- HS nêu: Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các
Trang 3Trường TH: Trương Định Giáo án lớp 4/1
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa
trước khi theo Bác Hồ về nước?
- GV nhận xét & chốt ý
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3
- Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng
của Tổ quốc” là gì?
- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì
lớn trong kháng chiến?
- Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho
sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?
- GV nhận xét & chốt ý
GDHS:Trân trọng những đóng góp & cống
hiến của những người lao động chân chính
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại
- Nhà nước đánh giá cao những cống hiến
của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?
- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được
những cống hiến lớn như vậy?
- GV nhận xét & chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
đoạn trong bài tập đọc+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải
………
- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm
Ủy ban Khoa học & Kĩ thuật Nhà nước
HS đọc thầm đoạn còn lại
- Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng lao động Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh & nhiều huân chương cao quý khác
- Trần Đại Nghĩa có những đóng góp to lớn như vậy nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các
Trang 4- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
các em sau mỗi đoạn
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Năm 1946, nghe theo tiếng gọi
……… tiêu diệt xe tăng & lô cốt giặc)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Bè xuôi sông La
đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
Toán Tiết: 101 Rút gọn phân số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Ổn định:1’
2 KTBC:5’
-GV gọi 2 hS lên bảng, yêu cầu các em
nêu kết luận về tính chất cơ bản của phân
số và làm các bài tập của tiết trước
-GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới: 30’
Hát-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Trang 5Trường TH: Trương Định Giáo án lớp 4/1
Giới thiệu bài:
-Dựa vào tính chất cơ bản của phân số
người ta sẽ rút gọn được các phân số Giờ
học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực
hiện rút gọn phân số
Hoạt động 1 :Thế nào là rút gọn phân số?
-GV nêu vấn đề: Cho phân số 1510 Hãy
tìm phân số bằng phân số 1510 nhưng có tử
số và mẫu số bé hơn
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm phân số
bằng 1510 vừa tìm được
* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai
phân số trên với nhau
-GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân
số 32 đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của
Khi đó ta nói phân số 1510 đã được rút
gọn bằng phân số 32 , hay phân số
được một phân số có tử số và mẫu sốbé đi
mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho.
Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số, phân
số tối giản
* Ví dụ 1
-GV viết lên bảng phân số 86 và yêu cầu
HS tìm phân số bằng phân số 86 nhưng có
tử số và mẫu số nhỏ hơn
* Khi tìm phân số bằng phân số 86
nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn
Trang 6phân số 86 ta được phân số nào ?
-GV kết luận: Phân số
4
3
không thể rút gọn được nữa Ta nói rằng phân số
4
3
là phân số tối giản Phân số
8
6
được rút gọn thành phân số tối giản
4
3
* Ví dụ 2
-GV yêu cầu HS rút gọn phân số 1854
GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn
+Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu
là phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa
là phân số tối giản thì rút gọn tiếp
* Khi rút gọn phân số
54
18
ta được phân số nào ?
54
18
= 5418::1818 = 31 +Những HS rút gọn được phân số
27
9
và phân số
6
2
thì rút gọn tiếp Những HS đã rút gọn được đến phân số
Trang 7Trường TH: Trương Định Giáo án lớp 4/1
-Dựa vào cách rút gọn phân số
-GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em
rút gọn đến khi được phân số tối giản thì
mới dừng lại Khi rút gọn có thể có một số
bước trung gian, không nhất thiết phải
giống nhau
Bài 2
-GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số
trong bài, sau đó trả lời câu hỏi
4 Củng cố:5’
-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò: 1’
-Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút
gọn phân số, làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
+Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hết cho số đó.
+Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân
Lịch sử Tiết: 21 Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu được nhà Hậu Lê ra đời trong hồn cảnh nào
- Biết Nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ : soạn bộ luật Hồng Đức ( nắm nội dung cơ bản ) , vẽ bản đồ đất nước
- Tự hào về truyền thống của dân tộc
II CHUẨN BỊ:
Trang 8- Sơ đồ nhà nước thời Lê
- Phiếu học tập
- Một số điểm của bộ luật Hồng Đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 5’
Chiến thắng Chi Lăng
- Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân Lam
Sơn đánh tan quân Minh ở Chi Lăng?
- Trận Chi Lăng có tác dụng gì trong cuộc
kháng chiến chống quân Minh của nghĩa
quân Lam Sơn?
- GV nhận xét
3.Bài mới: 30’
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- Lê Lợi lên ngôi vua vào ngày, tháng, năm
nào? Đặt tên nước là gì?
- Nhà Hậu Lê đã trải qua một số đời vua &
đạt tới đỉnh cao rực rỡ nhất ở đời vua nào?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
- Nhìn vào tranh tư liệu về cảnh triều đình
vua Lê & nội dung trong SGK, em hãy tìm
những sự việc thể hiện: Vua (Thiên tử) có
quyền hành tối cao
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm bàn
- GV vai trò của Bộ luật Hồng Đức sau đó
chia nhóm cho HS thảo luận
- Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?
- Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
- GV khẳng định mặt tích cực của Bộ luật
Hồng Đức: đề cao đạo đức của con cái đối
với bố mẹ, bảo vệ quyền lợi của người phụ
nữ
4 Củng cố :5’
- Giải thích vì sao vua (thiên tử) có quyền
hành tối cao?
- Nhà Lê ra đời như thế nào?
- GDHS: Tự hào về truyền thống của dân
Trang 9Trường TH: Trương Định Giáo án lớp 4/1
Đạo đức Tiết: 21 Lịch sự với mọi người (tiết 1)
I MỤC TIÊU :
- Biết ý nghĩa cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xửû lịch sự với mọi người
- Biết cư sử lịch sự với người chung quanh
* Mục tiêu riêng:
- Ứng xử, kiểm soát cảm xúc
II PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT:
- Đóng vai, thảo luận nhóm
III CHUẨN BỊ :
- Giấy màu, băng dính, bút viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định : 1’
2 Bài cũ :6’
- Gọi 1 số Hs lên bảng đọc phần ghi nhớ và
trả lời câu hỏi Vì sao chúng ta phải yêu lao
động?
- Nhận xét
3 Bài mới: 30’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Yêu cầu hs làm việc theo
nhóm
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo
nhóm
Thảo luận chuyện ở tiệm may
- Giáo viên phỏng vấn các học sinh đóng vai
Giáo viên cùng học sinh cả lớp nhận xét
GV kết luận :Trang là người lịch sự vì đã biết
chào hỏi mọi người ,ăn nói nhẹ nhàng ,biết
thông cảm với cô thợ may
-Hà nên biết tôn trong người khác và cư xử
- Trò chơi tự chọn
- Hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS hoạt động theo nhóm sáu
- Nhóm đóng vai tình huống dưới dạng kịch
- Cả lớp theo dõi
Trang 10tiếp được thể hiện :
-Nói năng nhẹ nhàng nhã nhặn ,không nói
tục ,chửi bay ;
-Biết lắng nghe khi người khác đang nói ;
-Chào hỏi khi gặp gỡ ;
-cám ơn khi được giúp đỡ ;
-Xin lỗi khi làm phiền người khác ;
-Biết dung những lời yêu cầu ,đề nghị khi
muốn nhờ người khác giúp đỡ ;
- Gõ cửa ,bấm chuông khi muốn vào nhà
người khác ;
- Ăn uống từ tốn ,không rơi vãi,không vừa
nhai vừa nói
- Cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ
Các nhóm khác nhận xét bổ sung
HS thảo luận theo nhóm 4 Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Ngày soạn: 15/1/2011
Ngày dạy : 18/1/2011
Thể dục Bài 41: Nhảy dây kiểu chụm hai chân trò chơi “lăn bóng bằng tay”
I MỤC TIÊU:
Trang 11Trường TH: Trương Định Giáo án lớp 4/1
- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác
- Trò chơi “lăn bóng bằng tay” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia
vào trò chơi
- Luyện tập sức khỏe và sự khéo léo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Còi, bóng
- Học sinh: Trang phục gọn gàng, dây nhảy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1-2 HS lên thực hiện
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nhảy dây kiểu chụm hai chân
- Trò chơi “lăn bóng bằng tay”
b) Các hoạt động:
* HĐ1: Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân
* Mục tiêu: thực hiện được động tác ở mức cơ bản đúng
* Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên, nhắc lại
kỹ thuật lần 1-2 GV điều khiển, những lần sau
CS điều khiển GV quan sát, sửa sai
ĐH:
* HĐ2: Trò chơi “ lăn bóng bằng tay”
* Mục tiêu: biết cách chơi và tham gia chơi chủ động tích cực
*Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi cho HS chơi thử, rồi chơi
chính thức
Trang 12Toán Tiết: 102 Luyện tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:1’
2 KTBC:5’
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
nêu cách rút gọn phân số và làm các bài tập
GV yêu cầu HS tự làm bài
-Nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối
giản mới dừng lại
Trang 13Trường TH: Trương Định Giáo án lớp 4/1
* Để biết phân số nào bằng phân số 32
chúng ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
Bài 4
-GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa
thực hiện vừa giải thích cách làm:
+Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới
gạch ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia
nhẩm cả hai tích cho 3
+Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta
thấy cả hai tích cũng cùng chia hết cho 5
nên ta tiếp tục chia nhẩm chúng cho 5 Vậy
-HS rút gọn các phân số và trình bày kết quả trước lớp
b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 7, 8 để được phân số 115
Rút kinh nghiệm :
Chính tả(Nhớ – viết) Tiết: 21 Chuyện cổ tích về loài người
Phân biệt r / d / gi
I MỤC TIÊU:
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ , dòng thơ 5 chữ.
- Làm đúng bài tập 3( kêùt hợp đọc bài văn sau khi đã hồn chỉnh ).
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II CHUẨN BỊ:
- 3 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung BT2a, BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 14lớp, cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ đã
được luyện viết ở tiết trước
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới: 30’
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhớ - viết
chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Yêu cầu HS viết tập
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở sốt lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên
bảng thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
Dáng thanh – thu dần – một điểm – rắn chắc
– vàng thẫm – cánh dài – rực rỡ – cần mẫn
4 Củng cố - Dặn dò : 5’
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Sầu riêng
- HS đổi vở cho nhau để sốt lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức HS làm bài bằng cách gạch bỏ những tiếng không thích hợp, viết lại những tiếng thích hợp
- HS làm bài sau cùng thay mặt nhóm đọc lại bài
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng
Rút kinh nghiệm :
Trang 15
Trường TH: Trương Định Giáo án lớp 4/1
Luyện từ và câu Tiết: 21 Câu kể Ai thế nào?
I MỤC TIÊU:
- Nhận diện được câu kể Ai thế nào?( nội dung ghi nhớ).
- Xác định được bộ phận CN & VN trong câu trong câu kể tìm được ( BT1, mục I) +Bước đầu biết viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? ( BT2)
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II CHUẨN BỊ:
- 3 tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)
- Phiếu rời viết các câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)
- Yêu cầu HS sử dụng bút chì 2 đầu xanh, đỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1, 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1, 2
(đọc cả mẫu)
- GV nhận xét, chốt lại lời giải bằng cách
dán 3 tờ phiếu đã viết các câu văn ở BT1 lên
bảng, mời 3 HS có lời giải đúng lên bảng
- HS phát biểu ý kiến
- 3 HS có lời giải đúng lên bảng gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong mỗi câu
+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um + Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ Câu 4: Chúng thật hiền lành.
+ Câu 6: Anh trẻ & thật khỏe mạnh.
Trang 16Bài tập 3:
- GV chỉ bảng từng câu văn đã viết trên
phiếu, mời HS đặt câu hỏi (miệng) cho các
từ ngữ vừa tìm được
Bài tập 4, 5:
- GV chỉ bảng từng câu trên phiếu, mời HS
nói những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu
tả trong mỗi câu Sau đó đặt câu hỏi cho các
từ ngữ vừa tìm được
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV dán 1 tờ phiếu đã viết các câu văn,
mời 1 HS có ý kiến đúng lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế
nào? trong bài kể để nói đúng tính nết, đặc
- HS đọc yêu cầu của bài (đọc cả mẫu), suy nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được,
- HS đặt câu hỏi (miệng) Cả lớp nhận xét
+ Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào? + Câu 2: Nhà cửa thế nào?
+ Câu 4: Chúng thật thế nào?
+ Câu 6: Anh thế nào?
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả
+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um + Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ Câu 4: Chúng thật hiền lành.
+ Câu 6: Anh trẻ & thật khỏe mạnh.
- Đặt câu hỏi cho các từ ngữ đó+ Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um?
+ Câu 2: Cái gì thưa thớt dần?
+ Câu 4: Những con gì thật hiền lành?+ Câu 6: Ai trẻ & thật khỏe mạnh?
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi SGK
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS dùng bút chì đỏ gạch 1 gạch dưới
bộ phận CN, dùng bút chì xanh gạch 1 gạch dưới bộ phận VN trong từng câu
- 1 HS có ý kiến đúng lên bảng làm bài,
cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, viết nhanh ra vở các câu văn HS tiếp nối nhau kể về các bạn
Trang 17Trường TH: Trương Định Giáo án lớp 4/1
điểm của mỗi bạn trong tổ
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài em
vừa kể về các bạn trong tổ, có dùng các câu
Ngày soạn: 15/1/2011
Ngày dạy : 19/1/2011
Khoa học Tiết: 41 Âm thanh
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được âm thanh do vật rung động phát ra
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh
- Ham học hỏi, thích khám phá khoa học
II CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bị theo nhóm:
Ống bơ (lon sữa bò), thước, vài hòn sỏi
Trống nhỏ, một ít vụn giấy
Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược…
Đài và băng cát-xét ghi âm thanh của 1 số loại vật, sấm sét, máy móc,….(nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 5’
Bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Nêu những việc nên làm và không nên làm
để bảo vệ bầu không khí trong sạch
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới: 30’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung
- BCSS
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 18Mục tiêu: HS nhận biết được những âm
thanh xung quanh
Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu các âm thanh mà các em
biết
- Thảo luận cả lớp: trong số những âm thanh
kể trên, những âm thanh nào do con người
gây ra; những âm thanh nào thường nghe
được vào sáng sớm, ban ngày, buổi tối…?
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm
thanh
Mục tiêu: HS biết và thực hiện được các cách
khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS tìm cách tạo ra âm thanh
với các vật đã chuẩn bị giống hình 2 trang 82
SGK
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả làm
việc, sau đó thảo luận về cách làm để phát ra
âm thanh
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra
âm thanh
Mục tiêu: HS nêu được ví dụ hoặc làm thí
nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ
giữa rung động và sự phát ra âm thanh của
một số vật
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV nêu vấn đề: Ta thấy âm thanh phát ra
từ nhiều nguồn với những cách khác nhau
Vậy có điểm nào chung khi âm thanh được
- HS thảo luận cách làm theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi thảo luận
- HS nhận xét
- HS (theo nhóm) làm thí nghiệm “gõ trống” theo hướng dẫn ở trang 83 SGK
HS sẽ thấy được mối liên hệ giữa sự rung động của trống và âm thanh do trống phát ra (khi rung mạnh hơn thì kêu to hơn; khi đặt tay lên trống rồi gõ thì trống
ít rung nên kêu nhỏ…)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Trang 19Trường TH: Trương Định Giáo án lớp 4/1
hệ giữa việc phát ra âm thanh với rung động
của trống
- Trường hợp chuẩn bị được trống to thì GV
có thể làm thí nghiệm cho HS quan sát thấy:
khi trống đang rung và đang kêu nếu đặt tay
lên thì trống không rung và vì thế trống không
kêu nữa GV có thể cho HS quan sát 1 số hiện
tượng khác về vật rung động phát ra âm thanh
(sợi dây chun, sợi dậy đàn,…) GV giúp HS
nhận ra khi dây đàn đang rung và đang phát ra
âm thanh nếu ta đặt tay lên thì dây không
rung nữa và âm thanh cũng mất
Bước 3: Làm việc cá nhân hoặc theo cặp:
- GV yêu cầu HS để tay vào yết hầu để phát
hiện ra sự rung động của dây thanh quản khi
nói
- GV có thể giải thích thêm: khi nói, không
khí từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh
quản làm cho các dây thanh rung động Rung
động này tạo ra âm thanh
- Từ các thí nghiệm trên, GV hướng dẫn giúp
HS rút ra nhận xét:
- GV lưu ý: Trong đa số trường hợp, sự
rung động này rất nhỏ và ta không thể nhìn
thất trực tiếp (ví dụ: hai viên sỏi đập vào
nhau, gõ tay lên mặt bàn, sự rung động của
màng loa khi đài đang nói…)
Hoạt động 4: Trò chơi Tiếng gì, ở phía nào
thế?
Mục tiêu:Phát triển thính giác (khả năng
phân biệt được các âm thanh khác nhau, định
hướng nơi phát ra âm thanh)
Cách tiến hành:
GV chia học sinh làm 2 nhóm
Lưu ý: GV có thể yêu cầu các nhóm phát hiện
ra âm thanh truyền đến từ hướng nào
GDHS:Ham học hỏi, thích khám phá khoa
học
4 Củng cố – Dặn dò:5’
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: Sự lan truyền âm thanh
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV để phát hiện ra sự rung động của dây thanh quản khi nói
- HS rút ra nhận xét
Âm thanh do các vật rung động phát ra
- Mỗi nhóm gây tiếng động 1 lần (khỏang nửa phút) Nhóm kia cố nghe xem tiếng động do vật/ những vật nào gây ra và viết vào giấy Nhóm nào đúng nhiều hơn thì thắng
Trang 20Rút kinh nghiệm :
Toán Tiết: 103 Quy đồng mẫu số các phân số
I MỤC TIÊU:
- Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số (trường hợp đơn giản)
- Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số
- Tính chính xác khoa học
II CHUẨN BỊ:
- Sách giáo khoa
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Hướng dẫn cách quy đồng
mẫu số hai phân số
* Ví dụ
-GV nêu vấn đề: Cho hai phân số 13 và 52
Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số, trong
đó một phân số bằng
3
1
và một phân số bằng 52
Nhận xét
* Hai phân số 155 và 156 có điểm gì
chung ?
* Hai phân số này bằng hai phân số nào ?
-GV nêu: Từ hai phân số 31 và 52 chuyển
thành hai phân số có cùng mẫu số là 155 và
Trang 21Trường TH: Trương Định Giáo án lớp 4/1
gọi là quy đồng mẫu số hai phân số 15
được gọi là mẫu số chung của hai phân số
Cách quy đồng mẫu số các phân số
* Em có nhận xét gì về mẫu số chung của
hai số 155 và 156 vàmẫu số của các phân
-Như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu số của
phân số 31 nhân với mẫu số của phân số 52
để được phân số 155
* Em đã làm thế nào để từ phân số 52 có
được phân số 156 ?
* 3 là gì của phân số 13 ?
-Như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu số của
phân số 52 nhân với mẫu số của phân số 13
để được phân số 156
*Từ cách quy đồng mẫu số hai phân số 13
và 52 , em hãy nêu cách chung quy đồng
mẫu số hai phân số ?
-Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số của hai phân số 13 và 52
-Nhân cả tử số và mẫu số của phân số
3
1
với 5
-Là mẫu số của phân số 52
-Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 52với 3
-Là mẫu số của phân số 31
-HS nêu như trong phần bài học SGK
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 22+Khi quy đồng mẫu số hai phân số 65 và
4
1
ta nhận được hai phân số nào ?
+Hai phân số số mới nhận được có mẫu số
chung bằng bao nhiêu ?
-GV hỏi tương tự với các ý b, c
4 Củng cố – dặn dò :5’
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
+Khi quy đồng mẫu số hai phân số
ta được hai phân số 2420 va 246
-Mẫu số chung của hai phân số mới là 24.-HS phát biểu ý kiến
Rút kinh nghiệm :
Kể chuyện Tiết: 21 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý trong sách giáo khoa , chọn được câu chuyện (được chứng kiến
hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý va øtrao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Mạnh dạn tự tin
* Mục tiêu riêng:
- Thể hiện sự tự tin, ra quyết định
II PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT:
- Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút
III CHUẨN BỊ:
- Bảng lớp viết đề bài
- Giấy khổ to viết tắt gợi ý 3 (dàn ý cho 2 cách kể)
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện:
+ Nội dung (Kể có phù hợp với đề bài không?)+ Cách kể (Có mạch lạc, rõ ràng không?)+ Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 5’
Hát