1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận dược sĩ (môn bệnh học) loét hành tá tràng

89 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thông qua một quy trình năng động huy động cả trường đại học, các giảng viên vàcác sinh viên và thông qua việc phát triển một nền văn hóa lượng giá trong trườngđại học.Trung Tâm Đào Tạo

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÍNH “HƯỚNG VỀ CỘNG ĐỒNG” CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO

VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ PHÍA SINH VIÊN Y1 ĐẾN Y6 TRONG NĂM HỌC 2002-2003.

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việc lượng giá các chương trình giảng dạy Y khoa đang trở thành điều bắtbuộc phải làm đối với các trường Đại học Y khoa cũng như đối với tất cả các trườngđại học khác Công tác lượng giá sẽ phải cho phép kiểm tra tính phù hợp giữa cácnhu cầu của xã hội và những chỉ tiêu đào tạo các bác sĩ Công tác này cũng chophép từng bước hoàn thiện chương trình đào tạo và các nguồn sử dụng sẽ giúp đạtđược các chỉ tiêu

Công tác lượng giá các trường Đại học Y đang áp dụng một cách hệ thống, từnhững năm 50 tại Mỹ và Canada Tại Châu Âu, công tác lượng giá các trường đạihọc y đã được mở ra qua việc đánh giá các trường đại học cấp quốc gia [23]

Vào đầu thập niên 90, một số các trường đại học y thành viên của hội đồngquốc tế các khoa trưởng các trường đại học y trong khối pháp ngữ (CIDMEF) đã tựnguyện tham gia vào một diễn tập lượng giá Đó là các trường đại học ở Tunis,Beyrouth (Đại học St Joseph) và Louvain (UCL)

Sau đó hội đồng đã triệu tập một nhóm công tác soạn thảo một chính sách vàmột quy trình lượng giá các chương trình giảng dạy và các trường dựa trên các thựcnghiệm nói trên và các nhu cầu được dự đoán (cuộc họp của văn phòng thường trực

ở Beyrouth, năm 1994) Trong hội nghị diễn ra tại Hà Nội vào tháng 11/1995, hộiđồng đã thông qua một văn bản mang tên: KHUNG PHƯƠNG PHÁP LUẬNLƯỢNG GIÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY Y KHOA VÀ CÁCTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y Trong cuộc họp ở Dakar vào năm 1997, hội đồng đã thànhlập hội đồng lượng giá cùng với hội đồng sư phạm và hội đồng khoa học

Theo chính sách hiện tại của CIDMEF, công tác lượng giá này chủ yếu có tínhcách đào tạo, hoàn toàn không có tính khiển trách, hoặc so sánh, cũng như không cóyêu cầu đồng bộ hóa Công tác lượng giá nhắm tới việc cải thiện chất lượng đào tạo

Trang 3

thông qua một quy trình năng động huy động cả trường đại học, các giảng viên vàcác sinh viên và thông qua việc phát triển một nền văn hóa lượng giá trong trườngđại học.

Trung Tâm Đào Tạo và Bồi Dưỡng Cán Bộ Y Tế TP.HCM được thành lập vàongày 15.3.1989 theo quyết định số 59/CT của Thủ Tướng Chính Phủ với mục tiêu :

“Đào tạo bác sĩ tổng quát hướng về cộng đồng”

Trong mối quan hệ hợp tác quốc tế giữa các trường đại học,TTĐT&BDCBYT luôn ý thức được tầm quan trọng của việc chuyển giao kiến thức

và kỹ thuật công nghệ Vì vậy, TTĐT&BDCBYT là một trong những trung tâmtham khảo của Tổ chức y tế thế giới và đồng thời cũng là thành viên tích cực củaCIDMEF, của AUF [24]

Từ khi thành lập cho đến nay Trung Tâm Đào Tạo và Bồi Dưỡng Cán Bộ Y

Tế TP HCM đã không ngừng điều chỉnh và từng bước hoàn thiện “chương trìnhđào tạo hướng về cộng đồng” sao cho ngày càng sát hợp hơn với nhu cầu chăm sócsức khỏe của cộng đồng dân cư TP.HCM Để làm được điều này, TTĐT&BDCBYT

đã tiến hành nghiên cứu nhiều công trình lượng giá quá trình dạy học hệ đại học

Trong số đó có công trình nghiên cứu lớn là “Lượng giá quá trình dạy học hệ đại

học tại Trung Tâm Đào Tạo và Bồi Dưỡng Cán Bộ Y Tế TP.HCM (lượng giá 10 năm: 1989 - 1999)”[5] Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu này chỉ dựa trên quan điểm

của các giảng viên Trong khi đó, sự hiểu biết của chúng ta về việc giáo dục y khoa

“hướng về cộng đồng” của các khối bộ môn theo nhận định của các sinh viên đangđược đào tạo theo hệ đại học chính quy vẫn chưa được rõ ràng, sáng tỏ và đầy đủ.Điều này đã thúc đẩy nhóm chúng tôi mạnh dạn bước vào lĩnh vực nghiên cứulượng giá sâu hơn

Với đề tài nghiên cứu này, chúng tôi hy vọng rằng đây có thể là một tài liệutham khảo cho các bộ môn giảng dạy khối khoa học cơ bản, y học cơ sở, y học lâmsàng và y học cộng đồng trong việc xây dựng kết cấu các bài giảng sao cho phù hợphơn với tính giáo dục “hướng về cộng đồng”, góp phần ngày một hoàn thiện hơnchương trình đào tạo bác sĩ tổng quát hướng về cộng đồng của Trung Tâm Đào Tạo

Trang 5

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:

Đánh giá tính “hướng về cộng đồng” của chương trình đào tạo hệ đại học chínhquy tại TTĐT&BDCBYT từ phía sinh viên Y1 đến Y6 trong năm học 2002-2003

2 MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT:

2.1) Mô tả nhận định từ phía sinh viên Y1 đến Y6 về mức độ hướng về cộng đồng

của quá trình giảng dạy đối với khối bộ môn Y Học Cộng Đồng tạiTTĐT&BDCBYT trong năm học 2002-2003 (Mục tiêu giảng dạy, nội dung vàhình thức giảng dạy, nội dung lượng giá môn học)

2.2) Mô tả nhận định từ phía sinh viên Y1 đến Y6 về mức độ hướng về cộng đồng

của quá trình giảng dạy đối với khối bộ môn Y Học Lâm Sàng tạiTTĐT&BDCBYT trong năm học 2002-2003 (Mục tiêu giảng dạy, nội dung vàhình thức giảng dạy, nội dung lượng giá môn học)

2.3) Mô tả nhận định từ phía sinh viên Y1 đến Y6 về mức độ hướng về cộng đồng

của quá trình giảng dạy đối với khối bộ môn Khoa Học Cơ Bản tạiTTĐT&BDCBYT trong năm học 2002-2003 (Mục tiêu giảng dạy, nội dung vàhình thức giảng dạy, nội dung lượng giá môn học)

2.4) Mô tả nhận định từ phía sinh viên Y1 đến Y6 về mức độ hướng về cộng đồng

của quá trình giảng dạy đối với khối bộ môn Y Học Cơ Sở tại TTĐT&BDCBYTtrong năm học 2002-2003 (Mục tiêu giảng dạy, nội dung và hình thức giảng dạy,nội dung lượng giá môn học)

2.5) Mô tả ý kiến của sinh viên Y1 đến Y6 nhằm nâng cao tính giáo dục hướng về

cộng đồng của nhà trường và các bộ môn

Trang 6

TỔNG QUAN Y VĂN

1) CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUI CỦA TTĐT&BDCBYT TP.HCM [9],[16],[17]:

1.1) Quan điểm đào tạo:

- Quan điểm đào tạo của TTĐT&BDCBYT dựa trên nền tảng khoa học sứckhỏe, tính hợp hài hòa y học lâm sàng và y học cộng đồng phù hợp với tình hìnhphát triển kinh tế xã hội của TP Hồ Chí Minh trong không gian và theo thời gian.Quan điểm đào tạo của TTĐT&BDCBYT thống nhất với các khái niệm mới như:

+ Khái niệm mở rộng của sức khỏe, trong đó có sự thống nhất giữa bệnh tật,sức khỏe và sự phát triển của cộng đồng

+ Đào tạo hướng về cộng đồng (COE) với phương pháp đào tạo dựa vàocộng đồng (CBE) Đào tạo để phục vụ, để đáp ứng nhu cầu sức khỏe và bệnh tậtcủa cộng đồng dân cư thành phố Hồ Chí Minh Ngược lại, cộng đồng này là mộitrường học tập, bao gồm cả thực tập - thực hành, và các thành viên của cộng đồngcùng tham gia tiến trình đào tạo của nhà trường, với những nhận thức mới về:

+ Sức khỏe và sự phát triển của cộng đồng

+ Nhu cầu sức khỏe của cá nhân, gia đình, và cộng đồng không tách rời nhau

+ Thống nhất với mục tiêu “Sức khỏe cho mọi người vào năm 2000” và nộidung chiến lược Chăm sóc sức khỏe ban đầu

+ Đào tạo liên tục và có hệ thống

1.2) Mục tiêu đào tạo:

- Mục đích đào tạo hệ đại học của Trung Tâm Đào Tạo và Bồi Dưỡng Cán Bộ

Y Tế là nhằm đào tạo các “Bác sĩ tổng quát hướng về cộng đồng“ phục vụ cho sứckhỏe và phát triển Các cán bộ y tế này có kiến thức và kỹ năng y học (lâm sàng

và cộng đồng) thiết yếu, cũng như thái độ đúng đắn về y đức, chủ yếu hướng vềcộng đồng và nhằm chăm sóc sức khỏe cho mọi người Người bác sĩ tổng quáthướng về cộng đồng có khả năng tham gia giải quyết những vấn đề sức khỏe vàcải thiện tình trạng sức khỏe của cá nhân, gia đình và cộng đồng

Trang 7

- Mục tiêu đào tạo cụ thể của nhà trường bao gồm các điểm sau: Sau tối thiểu

6 năm đào tạo, người bác sĩ tổng quát có khả năng:

1 Phát hiện, phân tích, phòng ngừa, điều trị, phục hồi những vấn đề sức khỏe của cá nhân, gia đình và cộng đồng

2 Nâng cao sức khỏe cá nhân, gia đình và cộng đồng

3 Quản lý các cơ sở y tế, các chương trình sức khỏe và sử dụng hiệu quả cácnguồn tài nguyên

4 Có kỹ năng đào tạo, tự đào tạo và nghiên cứu khoa học

5 Sử dụng được phương pháp cộng đồng và làm việc theo nhóm

6 Góp phần nâng cao dân trí về phương diện sức khỏe

7 Lượng giá một cách có hệ thống và thường xuyên

1.3) Chương trình đào tạo:

a) Giai Đoạn Đào Tạo và Khối Đào Tạo:

- Chương trình đào tạo hệ đại học của Trung Tâm Đào Tạo và Bồi Dưỡng Cán

Bộ Y Tế bao gồm sáu (06) năm, chia làm 3 giai đoạn và 4 khối đào tạo

Giai đoạn đào tạo:

+ Giai đoạn 1: năm thứ 1 và năm thứ 2

+ Giai đoạn 2: năm thứ 3 và năm thứ 4

+ Giai đoạn 3: năm thứ 5 và năm thứ 6

Khối đào tạo:

- Toàn bộ chương trình đào tạo được thiết kế theo khối đào tạo (tương ứng vớikhối bộ môn)

+ Khối Khoa Học Cơ Bản (05 bộ môn): bao gồm các bộ môn Vật Lý, HóaĐại Cương - Vô Cơ - Hữu Cơ, Thống kê - Tin học, Ngoại ngữ, Pháp Y - Nghĩa VụLuận

+ Khối Y Học Cơ Sở (08 bộ môn): bao gồm các bộ môn Giải Phẫu, GiảiPhẫu Bệnh, Sinh Lý - Sinh Lý Bệnh - Miễn Dịch Học, Tổ Chức Học - Mô Phôi,

Vi Sinh Y Học, Ký Sinh Y Học, Sinh Hóa, Dược Lý

+ Khối Y Học Lâm Sàng (24 bộ môn): bao gồm các bộ môn Nội khoa, NgoạiKhoa, Niệu Học, Chấn Thương Chỉnh Hình, Ung Bướu, Ngoại Thần Kinh, Nội

Trang 8

Thực Hành, Gây Mê Hồi Sức, Sức Khỏe Phụ Nữ, Sức Khỏe Trẻ Em, Y Học ThểDục-Thể Thao, Da Liễu, Tâm Thần, Huyết Học, Mắt, Tai-Mũi-Họng, Răng-Hàm-Mặt, Ngoại Nhi, Y Học Cổ Truyền, Kỹ Thuật Chăm Sóc Người Bệnh.

+ Khối Y Học Cộng Đồng (06 bộ môn): bao gồm các bộ môn Dịch Tễ Học

Cơ Bản, Dịch Tễ Học Lâm Sàng, Quản Lý-Kinh Tế Y Tế, Tâm Lý Y Học, KhoaHọc Hành Vi và Giáo Dục Sức Khỏe, Y Học Môi Trường Và Y Học Lao Động.b) Cấu trúc chung của chương trình đào tạo:

- Chương trình bao gồm 23 chứng chỉ, 130 học phần (mỗi học phần bao gồm

1 hoặc nhiều tín chỉ), trong đó có 10 học phần dành cho luận văn tốt nghiệp, dướihình thức một báo cáo nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh

- Mỗi tín chỉ gồm 15 tiết lý thuyết hay 30-45 tiết thực hành

- Tổng quỹ thời gian đào tạo khoảng 7000 tiết:

+ Phân chia theo hình thức dạy-học

° Phần lý thuyết chiếm khoảng 40% số tiết

° Phần thực tập-thực hành chiếm khoảng 60% số tiết

( Thực tập: được xem là các hoạt động học tập theo qui định của sinh viênđược tiến hành tại các phòng thí nghiệm của nhà trường

Thực hành: được xem là các hoạt động học tập theo qui định của sinh viênđược tiến hành tại các cơ sở điều trị hoặc tại các cộng đồng, thường ở bên ngoàinhà trường.)

+ Phân chia theo khối đào tạo:

° Khoa học cơ bản: chiếm 5% số tiết

° Y học cơ sở: chiếm 16% số tiết

° Y học lâm sàng: chiếm 53% số tiết

° Y học cộng đồng: chiếm 17% số tiết

° Các chứng chỉ không chuyên môn bắt buộc khác (Khoa học chính trị, Giáodục thể chất, giáo dục quốc phòng, ngoại ngữ ) và thời gian làm luận văn tốtnghiệp chiếm khoảng 9 %

- Tất cả các môn học thuộc 43 bộ môn (số bộ môn tính đến cuối năm 2003)đều có mục tiêu đầy đủ Toàn bộ mục tiêu và các chi tiết có liên quan đến từng

Trang 9

môn học đều được thể hiện đầy đủ trong tập sách “Mục tiêu và chương trình đàotạo Bác sĩ Tổng quát hướng về cộng đồng” do nhà trường phát hành năm 1994.

- Trong hoạt động dạy học, các phương pháp chủ động được khuyến khích.Đặc biệt, phương pháp giải quyết vấn đề và phương pháp nghiên cứu khoa họcđược chú trọng nhằm trang bị nền tảng cho việc biến quá trình đào tạo thành tựđào tạo liên tục về sau

- Trong việc học lý thuyết, sinh viên được tập trung theo lớp: 100 -120 người

- Trong việc học thực tập, sinh viên được phân nhóm 20 - 25 người

c) Môi trường thực hành:

- Việc thực hành của sinh viên y khoa của Trung Tâm Đào Tạo và Bồi DưỡngCán Bộ Y Tế được tiến hành tại các cơ sở điều trị trên địa bàn thành phố và tuyến

y tế cộng đồng của TP HCM, như sau:

+ 20 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa: Nhân Dân Gia Định, An Bình,Nguyễn Tri Phương, Nguyễn Trãi, Bệnh Viện Nhân Dân 115, Da Liễu, Từ Dũ,Hùng Vương, Bình Dân, Nhi Đồng 1, Nhi Đồng 2, Chấn Thương Chỉnh Hình,Răng Hàm Mặt, Mắt, Tai Mũi Họng, Lao và Phổi Phạm Ngọc Thạch, Ung Bướu,Bệnh Viện Bệnh Nhiệt Đới, Sức Khỏe Tâm Thần, Truyền Máu-Huyết Học

+ 2 trung tâm chuyên khoa: Truyền Thông và GDSK, Sức Khỏe Lao Môi Trường

Động-+ 01 viện: Viện Y Học Dân Tộc TP.HCM

+ 06 cộng đồng (quận huyện): TTYT Củ Chi, Thủ Đức, Tân Bình, Quận 1,Quận 5, Quận 10; với khoảng 30 phường-xã đã được chọn lọc

- Trong thực hành, sinh viên được chia ra thành các nhóm nhỏ từ 5-10 ngườihọc tập và làm việc với nhau theo hình thức nhóm

1.4) Qui mô và đào tạo và hướng sử dụng:

- Hàng năm qua kỳ thi tuyển sinh đại học tổ chức tại Trung Tâm Đào Tạo vàBồi Dưỡng Cán Bộ Y Tế ( theo qui chế tuyển sinh của Bộ Giáo Dục-Đào Tạo ),

Trang 10

phổ thông tung học có hộ khẩu tại TP Hồ Chí Minh [ riêng năm 1989 (năm đầu)chỉ tuyển 64 sinh viên ] Số tốt nghiệp hàng năm của các khóa chỉ kém đi từ 5-10% so với sĩ số ban đầu (năm thứ nhất) của chính các khối đào tạo đó.

- Năm học 2002-2003, Trung Tâm Đào Tạo và Bồi Dưỡng Cán Bộ Y Tế cósinh viên hệ đại học chính qui Đến cuối năm 2003 cho ra trường chín (09) lớp(khóa) với tổng cộng 905 bác sĩ tổng quát hướng về cộng đồng

- Tất cả sinh viên tốt nghiệp (SVTN) đều được phân công tác về các cơ sở y

tế qua chương trình phân công theo thứ hạng tốt nghiệp, dựa trên danh sách các cơ

sở y tế (Trung Ương và TP.Hồ Chí Minh) đã có công văn đề nghị nhận SVTN.Công tác phân công tốt nghiệp này thường được Sở Y Tế TP.HCM và nhà trườngtiến hành vào tháng 12 hàng năm SVTN có thể xin tình nguyện về công tác tạicác huyện ngoại thành mà không cần chờ được phân công theo thứ hạng SVTNnhận công tác tại các cơ sở y tế thuộc vùng sâu-vùng xa (thuộc các huyện ngoạithành), sau ba năm làm việc nếu muốn có thể xin chuyển công tác về các cơ sở y

tế ở nội thành

2) TỔNG QUAN VỀ CÁC KHỐI BỘ MÔN CỦA TTĐT&BDCBYT:

- Nội dung giảng dạy được chia làm 4 khối:

+ Khối Y Học Lâm Sàng: 1461 tiết và 100 tuần, với 24 bộ môn ( tổng số tiết

lý thuyết: 1340, thực hành: 121 tiết và 100 tuần, tổng số học phần 55)

+ Khối Y Học Cộng Đồng: 462 tiết và 19 tuần, với 6 bộ môn (tổng số tiết lýthuyết: 432 tiết, thực hành: 30 tiết và 19 tuần, tổng số học phần 17)

+ Khối Y Học Cơ Sở và Khoa Học Cơ Bản: 1828 tiết, với 13 bộ môn (tổng sốtiết lý thuyết: 1358 tiết, thực hành: 470 tiết, tổng số học phần 41)

2.1) Khối Y Học Cộng Đồng:

- Nội dung giảng dạy khối y học cộng đồng gồm 17 học phần Tổng thời giangiảng dạy là: 462 tiết và 19 tuần, trong đó lý thuyết chiếm 36,8%, thực tập 63,2%

Trang 11

Phân bố số giờ lý thuyết-thực hành và số học phần của nội dung giảng dạy ở các bộ môn thuộc khối YHCĐ theo từng lớp:

Trang 12

Quỹ thời gian: Với 55 học phần, gồm 1461 tiết + 100 tuần, lý thuyết chiếm 30,12%, thực tập chiếm 69,88%.

Phân bố số giờ lý thuyết-thực hành và số học phần của nội dung giảng dạy ở các bộ môn thuộc khốiYHLS theo từng lớp:

STT Bộ môn Nội Dung Giảng Dạy

học phần

Trang 13

Ngoại tổng quát (LT, TT) 34 8T 2Tổng hợp lâm sàng và

điều trị ngoại khoa (LT,

12 Gây Mê Hồi

13 Sức Khỏe

Trang 14

Giải phẩu và sinh lý các

Châm cứu và nguyên tắc

Trang 15

Quỹ thời gian: Với 27 học phần, gồm 1108 tiết, lý thuyết chiếm 100%.

Phân bố số giờ lý thuyết-thực hành và số học phần của nội dung giảng dạy ở các bộ môn thuộc khốiYHCS theo từng lớp:

Trang 16

STT4 Sinh Lý-Sinh Bộ môn Nội Dung Giảng Dạy Y1 Y2 Y3 Y4 Y5 Y6 Số học phần

Trang 17

2.4) Khối Khoa Học Cơ Bản:

Quỹ thời gian: Với 14 học phần, gồm 720 tiết, lý thuyết chiếm 100%

Phân bố số giờ lý thuyết-thực hành và số học phần của nội dung giảng dạy ở các bộ môn khối KHCB theo từnglớp:

Trang 19

3) TÍNH HƯỚNG VỀ CỘNG ĐỒNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Y KHOA VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LƯỢNG GIÁ TRƯỚC ĐÂY:3.1) Các khái niệm liên quan đến xu hướng trong giáo dục y khoa:

- Giáo dục hướng về cộng đồng được định nghĩa là “giáo dục tập trung vàocác nhóm dân và con người cá thể có tính đến các nhu cầu sức khỏe của cộngđồng có liên quan” ( theo Ronald Richards và Tamas Fulop [21] trích dẫn qua hộinghị sáng lập Mạng lưới các trường y đào tạo hướng về cộng đồng - Network ofCommunity - Oriented Education Insititutions for Health Sciences vào năm

1979 )

- Giáo dục hướng về cộng đồng [19] là quan điểm, phương hướng, đường lốigiáo dục định hướng mục tiêu đào tạo vào các nhu cầu sức khỏe của cộng đồngnhằm giải quyết các vấn đề sức khỏe của: Cá nhân, Gia đình, Cộng đồng

3.1.3) Giáo dục dựa vào cộng đồng (community-based education  CBE):

- Giáo dục dựa vào cộng đồng [19]:

+ Là phương pháp duy nhất, hiệu quả nhất để thể hiện quan điểm “Giáo dụcđịnh hướng cộng đồng”

+ Bao gồm các hoạt động dạy và học có sử dụng cộng đồng như là môitrường học tập, thực hành

+ Trong đó không chỉ sinh viên học sinh, thầy giáo mà các thành viên củacộng đồng cũng được tham gia tích cực vào quá trình đào tạo

- Giáo dục dựa vào cộng đồng [2]:

+ Là biện pháp chiến lược để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục hướng

Trang 20

3.1.4) Học tập dựa vào cộng đồng (community-based learning):

- Học tập dựa vào cộng đồng [22]:

+ Khi việc học tập được tổ chức, về mặt triển khai thực tế, ở cộng đồng thay

vì tại lớp học hoặc các khoa của bệnh viện, thì việc học tập này được gọi là “dựavào cộng đồng”

- Hoạt động học tập dựa vào cộng đồng [19]:

+ Là các hoạt động của chương trình đào tạo được tổ chức thực hiện tại cộngđồng Theo nguyên tắc của phương pháp này cộng đồng ở đây có nghĩa là toàn bộcác cấp của hệ thống y tế và dân cư mà cấp quận huyện, phường xã chịu tráchnhiệm, có thể bao gồm tuyến y tế cơ sở (phường-xã) tuyến trung gian quận huyện,các bệnh viện quận huyện Không tính các bệnh viện tuyến tỉnh thành phố

- Các hoạt động học tập dựa vào cộng đồng có thể là [2]:

+ Thực hành về tìm hiểu tình hình sức khỏe, kiến thức, thái độ, hành vi củacộng đồng trong việc giải quyết vấn đề sức khỏe của họ

+ Thực hành việc chẩn đoán cộng đồng, xác định những vấn đề sức khỏe củacộng đồng, xây dựng kế hoạch chương trình chăm sóc sức khỏe, theo dõi, quản lýsức khỏe một số người, một số gia đình trong một thới gian nào đó hay tham giavào các chương trình hướng vào cộng đồng như tiêm chủng - Giáo dục sức khỏe -Dinh dưỡng - Săn sóc sức khỏe trẻ em

+ Tìm hiểu hệ thống tổ chức, các nguồn tài nguyên sẵn có của tổ chức y tế tạicộng đồng, tìm hiểu mối quan hệ giữa ngành y tế và các ngành khác trong quátrình phát triển cộng đồng, tìm hiểu hệ thống tổ chức xã hội, xác định các nhóm cónguy cơ đối với sức khỏe của họ

+ Quản lý tổ chức thực hiện, kiểm tra lượng giá các công tác, chương trìnhsức khỏe tại các tuyến cơ sở Quận, Huyện

3.1.5) Chương trình giáo dục hướng về cộng đồng [19],[22]:

- Một chương trình đào tạo nhấn mạnh vào các nhu cầu của cộng đồng (thay vìcác nhu cầu của cá thể), dù cộng đồng này thuộc vùng nông thôn, thành thị, côngnghiệp hoặc một nơi nào khác, được xem là “hướng về cộng đồng”

- Một chương trình giáo dục có thể gọi là “hướng về cộng đồng” khi có mộtquỹ thời gian thích đáng, cho các hoạt động học tập tại cộng đồng, có liên hệ với

Trang 21

các thành viên của cộng đồng Quỹ thời gian này cân đối với các hoạt động họctập khác tại các cấp của hệ thống y tế nhất là tại các trung tâm, bệnh viện tuyến 3của thành phố.

- Theo Ramesh K Adhikari [8], để thay đổi chương trình đào tạo tại mộttrường đại học hay viện đào tạo y khoa đã được thành lập là điều rất khó Sẽ dễdàng hơn nếu bắt đầu chương trình đào tạo hướng về cộng đồng cho một trườngmới thành lập Tuy vậy, tại một cơ sở đào tạo sẵn có, có thể bắt đầu một chươngtrình riêng biệt hoàn toàn hướng vào cộng đồng rồi sau đó từng bước loại bỏ dầnchương trình giảng dạy cũ

3.2) Đánh giá tính “hướng về cộng đồng” của Chương trình đào tạo:

3.2.1) Báo cáo về 10 trường thuộc mạng lưới các trường y đào tạo hướng về cộngđồng[2]:

- Một trong các khảo sát về các trường y đào tạo theo hướng cải cách đượcxem là có qui mô lớn nhất từ trước đến nay là khảo sát về 10 trường thuộc mạnglưới các trường y đào tạo hướng về cộng đồng do TCYTTG tiến hành với sự hỗtrợ của Trung Tâm Phát Triển Giáo Dục thuộc đại học Illinois ở Chicago năm

1985 Cuộc khảo sát tiến hành trên 10 trường y thuộc mạng lưới các trường y đàotạo hướng về cộng đồng nhằm tìm hiểu mức độ giáo dục y khoa hướng về cộngđồng và dựa trên vấn đề, đồng thời xác định xem các hướng tiếp cận giáo dục ykhoa mới này tác động đến tình hình cung ứng dịch vụ y tế, đặc biệt là CSSKBĐbằng cách nào và tới mức độ nào

- Mười trường được chọn để khảo sát nằm rải ra khắp các vùng trên thế giới vàđược thành lập trong khoảng các năm 1968 đến 1979 Bảy trường là các khoa yđược thành lập mới của các trường đại học; một trường đứng độc lập; và haitrường có chương trình đào tạo theo hướng cải cách chạy song hành với chươngtrình đào tạo theo hướng truyền thống của khoa y Chương trình đào tạo của cáctrường này có tổng thời gian không giống nhau, chỉ có 1 chương trình có thời gianđào tạo 3 năm; thời gian đào tạo 4, 5 và 6 năm được chia đều cho 9 chương trìnhcòn lại Số sinh viên tốt nghiệp từ các chương trình tổng cộng là 2.594, trong đóthấp nhất là 12 cao nhất là 1070 tính theo từng chương trình Bốn chương trình có

Trang 22

sĩ số lớp đào tạo trung bình ít hơn 15 sinh viên; bốn chương trình có sĩ số trongkhoảng 29-50; và hai chương trình có sĩ số lớp khoảng 80 -100.

- Việc thu thập số liệu được tiến hành chủ yếu dựa vào bảng câu hỏi phỏngvấn hiệu trưởng các trường (tự trả lời) đã thu lại kèm với các tư liệu về nhà trường(chương trình đào tạo, kế hoạch dạy-học, sơ-tổng kết định kỳ, các bài báo và sách,tài liệu hướng dẫn sinh viên mới vào học, báo cáo tình hình và phát triển của y tếđịa phương, báo cáo lượng giá nội bộ) và dựa vào báo cáo của các chuyên viêncao cấp sau khi kết thúc chuyến viếng thăm ngắn (3-5 ngày) đến các trường nhằmthu thập thêm thông tin, xác minh các thông tin đã trả lời trong bảng câu hỏi củahiệu trưởng và để có một ấn tượng nào đó về bối cảnh mà chương trình Giáo dục

y khoa hướng về cộng đồng đang xảy ra

Kết quả liên quan đến các đặc điểm của tính “hướng về cộng đồng” của chươngtrình đào tạo:

- Được thể hiện qua 5 khía cạnh:

+ Mức độ hướng về cộng đồng qua các nguyên tắc cơ bản của nhà trường:

° Chín trong mười trường có mục đích đào tạo thống nhất với triết lý hướng về cộng đồng Họ nhằm đào tạo cán bộ y tế đặc biệt thích ứng với công

tác ở cộng đồng, với nhu cầu và quyền lợi của cộng đồng

+ Sự trú trọng các khái niệm và kiến thức về cộng đồng:

° Trường được đánh giá cao về mặt này khi có số môn học liên quan với cộngđồng nhiều hơn (đã liệt kê tối đa 13 môn học) và số lần xuất hiện của các môn này

qua các năm học cũng cao hơn (tối đa là 6 năm học) Chỉ có sáu trường được đánh giá đặc biệt cao về khía cạnh này.

+ Kinh nghiệm (học tập) dựa vào cộng đồng:

° Trường càng có nhiều loại hoạt động dựa trên cộng đồng và bố trí các hoạtđộng học tập này trong nhiều năm học hơn sẽ được đánh giá cao hơn về khía cạnhnày Kết quả khảo sát 10 trường, đã chỉ ra rằng người sinh viên dễ thụ đắc các giátrị, tầm nhìn và kỹ năng cần thiết để làm việc tại cộng đồng nếu nhà trường dành

Trang 23

thời gian rộng rãi, đồng thời bố trí năm học nào cũng có các hoạt động học tậpnày.

+ Sự liên quan của cộng đồng với chương trình đào tạo:

° Kết quả cho thấy bảy trường, sự liên quan của cộng đồng tương đối còn thụ

động, cộng đồng chỉ tạo nơi thực hành thực địa cho sinh viên và trong nhiềutrường hợp còn đưa bác sĩ lâm sàng ra làm giảng viên hoặc người hướng dẫn thực

địa cho sinh viên Các trường này được đánh giá “trung bình” về khía cạnh này.

Ba trường còn lại được đánh giá “cao” về khía cạnh này vì đã để nghị cộng đồng

đóng vai trò tích cực hơn, thí dụ như việc thành lập một ủy ban (của cộng đồng)

để tham gia vào việc tài trợ cho chương trình can thiệp

+ Sự liên kết về mặt tổ chức với hệ thống y tế:

° Hai trường có sự liên kết chặt chẽ nhất vì hiệu trưởng của trường đồng

thời cũng là giám đốc của sở y tế địa phương

° Hai trong tám trường còn lại có mức độ liên kết được đánh giá ở mức

“trung bình” vì đã thiết lập được các thỏa thuận chính thức về hợp tác chức năng

và cơ chế điều phối đảm bảo cho sinh viên được đào tạo thích hợp với nhu cầucông tác của ở y tế và sở y tế có khả năng cung cấp việc làm cho sinh viên khi tốtnghiệp

3.2.2) Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học “Lượng giá quá trình dạyhọc hệ đại học tại Trung Tâm Đào Tạo và Bồi Dưỡng Cán Bộ Y Tế TP.HCM(lượng giá 10 năm: 1989 - 1999)”[5]

- Trung Tâm Đào Tạo và Bồi Dưỡng Cán Bộ Y Tế TP.HCM, là một trường

y đào tạo hệ đại học theo hướng tiếp cận cải cách giáo dục y khoa, chủ yếu làhướng về cộng đồng (COME), từ năm 1989 (năm thành lập nhà trường) Sau 10năm theo đuổi mục tiêu đào tạo bác sĩ tổng quát hướng về cộng đồng, nhà trường

đã tiến hành tự lượng giá sơ bộ quá trình dạy-học hệ đại học nhằm:

+ Tìm hiểu tính chất và mức độ “hướng về cộng đồng” của chương trình đàotạo bác sĩ tổng quát hướng về cộng đồng, đồng thời bước đầu nhận xét về một sốtác động của chương trình đào tạo này lên việc cung ứng dịch vụ y tế tại các cơ sở

y tế của TP.HCM

Trang 24

+ Tìm hiểu quá trình học tập “hướng về cộng đồng” của sinh viên, đặc biệttrong các môn học thuộc khối bộ môn sức khỏe cộng đồng.

+ Tìm hiểu quá trình giảng dạy “hướng về cộng đồng” của các bộ môn, đặcbiệt trong các môn học thuộc khối bộ môn sức khỏe cộng đồng

+ Đề tài này được thực hiện trong 24 tháng với thiết kế nghiên cứu “cắtngang”, thu thập số liệu bằng: Bảng câu hỏi [ 4 bảng câu hỏi được soạn thảo chitiết, gửi cho SVTN, lãnh đạo các cơ sở y tế ( có SVTN từ TTĐT&BDCBYT đangcông tác tại đó), sinh viên đang theo học tại trường, lãnh đạo và giảng viên các bộmôn], Thảo luận nhóm tập trung, Thu thập tư liệu

a) Kết quả khảo sát về mức độ hướng về cộng đồng cho thấy chương trình đàotạo hệ đại học của TTĐT&BDCBYT có những đặc điểm hướng về cộng đồng khátích cực như sau:

- Mức độ hướng về cộng đồng qua các nguyên tắc cơ bản của nhà trường:

+ Quan điểm và mục tiêu đào tạo, ngay từ lúc thành lập, đã được phát biểubằng văn bản, thống nhất với triết lý giáo dục y khoa hướng về cộng đồng(COME) và các biện pháp chiến lược dạy-học dựa vào cộng đồng cho mọi ngườivào năm 2000” và nội dung của chiến lược Chăm sóc sức khỏe ban đầu

- Sự trú trọng các khái niệm và kiến thức về cộng đồng, Kinh nghiệm (học tập) dựa vào cộng đồng và Sự liên quan của cộng đồng với chương trình đào tạo:

+ Nhà trường đã rất chú trọng đến việc trang bị cho sinh viên các khái niệm,

kiến thức về sức khỏe, về cộng đồng, cũng như kinh nghiệm học tập thụ đắc từ cộng đồng Điều này thể hiện rất rõ qua việc thành lập hẳn khối bộ môn YHCĐ bên cạnh các khối bộ môn truyền thống khác (KHCB, YHCS,YHLS) và dành 17

% tổng quỹ thời gian đào tạo 6 năm cho 14 môn học thuộc khối bộ môn này Hơn

nữa việc triển khai các môn thực hành (thuộc khối bộ môn YHCĐ) đều được tiến

hành tại cộng đồng (các quận-huyện, phường-xã) với thời lượng thích đáng, với

chương trình được thiết kế chi tiết và có sự tham gia tích cực của cán bộ y tế địaphương

- Sự liên kết về mặt tổ chức với hệ thống y tế :

Trang 25

+ Nhà trường có sự liên kết về mặt tổ chức với hệ thống y tế địa phương kháchặt chẽ, ở chỗ Hiệu trường của trường đồng thời cũng là Giám Đốc Sở Y TếTP.HCM trong thời gian 9 năm đầu xây dựng (1989-1997) Mặc khác, giữa nhàtrường và Sở Y Tế (với hệ thống cơ sở điều trị và dự phòng, cũng như mạng lưới y

tế cơ sở) từ lâu đã xem như thiết lập được các thỏa thuận về hợp tác chức năng và

cơ chế điều phối để bào đảm nhu cầu đào tạo và sử dụng

b) Kết quả khảo sát quá trình giảng dạy và học tập tại TTĐT&BDCBYT:

- Mức độ hướng về cộng đồng:

+ 64,6 % số bộ môn (tổng số 43 bộ môn ) tự đánh giá hướng về cộng đồng ở

mức độ khá và cao, trong đó có toàn bộ bộ môn thuộc khối YHCĐ

3.2.3) Báo cáo lượng giá nội bộ “Lượng giá tính hướng về cộng đồng của các bộmôn học tại Trung Tâm Đào Tạo và Bồi Dưỡng Cán Bộ Y Tế TP.HCM năm 2003”[24]

- Lượng giá được thực hiện bằng phương pháp điều tra cắt ngang, sử dụng bảngcâu hỏi tự điền Mẫu nghiên cứu gồm 37 bộ môn phụ trách 61 môn học, chiathành 3 khối: khối lâm sàng: 24, khối sức khỏe cộng đồng: 5 và khối y học cơ sở:

8 bộ môn Các tỉ lệ phần trăm được tính trên tổng bộ môn của mỗi khối

- Mục tiêu lượng giá nhằm:

+ Xác định tính chất “giáo dục y khoa hướng cộng đồng” của chương trình đàotạo hệ đại học

+ Xác định mức độ triển khai “giáo dục hướng cộng đồng” của chương trìnhđào tạo hệ đại học

+ Lượng giá tác động của những tiếp cận giáo dục y khoa cải cách này lêndịch vụ y tế và hoạt động SSSKBĐ

Trang 26

a) Kết quả từ phía khối bộ môn YHCĐ:

a.1) Đặc điểm liên quan đến mục tiêu giảng dạy:

- 100% bộ môn cho rằng bộ môn trình bày mục tiêu môn học có liên quan đến

đặc điểm và / hoặc nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng ở mức độ cao.

- 80% bộ môn cho rằng bộ môn trình bày mục tiêu môn học nhằm tiến đến

mục tiêu “Sức khỏe cho mọi người” thông qua chiến lược SSSKBĐ ở mức độ cao a.2) Đặc điểm liên quan đến hình thức giảng dạy:

- 100% bộ môn cho rằng giảng viên bộ môn dùng vấn đề sức khỏe cần giải

quyết để minh họa cho bài giảng ở mức độ nhiều.

- 100% bộ môn cho rằng giảng viên bộ môn giúp sinh viên biết cách thu thập

và tổng hợp thông tin để giải quyết VĐSK của bệnh nhân và cộng đồng ở mức độ

nhiều

- 60% bộ môn cho rằng sinh viên được làm bài tập giải quyết vấn đề ở mức

độ nhiều

- 60 % bộ môn cho rằng giảng viên bộ môn giao cho sinh viên những vấn đề

sức khỏe mà sinh viên phải giải quyết trong thực tập lâm sàng và thực địa cộng đồng ở mức độ nhiều.

a.3) Đặc điểm liên quan đến nội dung lượng giá:

- 100% bộ môn cho rằng nội dung lượng giá thi chú trọng vào kiến thức cơ

bản ở mức độ cao.

- 20% bộ môn cho rằng nội dung lượng giá thi cuối môn học chú trọng vào kỹ

thuật chuyên sâu ở mức độ cao.

- 60% bộ môn cho rằng nội dung lượng giá chú trọng vào kỹ thuật học thích

hợp trong chẩn đoán và điều trị ở cộng đồng ở mức độ cao

b) Khối y học lâm sàng:

b.1) Đặc điểm liên quan đến mục tiêu giảng dạy:

Trang 27

- 70,8% bộ môn cho rằng bộ môn trình bày mục tiêu môn học có liên quan

đến đặc điểm và / hoặc nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng ở mức độ cao

- 45,8% bộ môn cho rằng bộ môn trình bày mục tiêu môn học nhằm tiến đến

mục tiêu “Sức khỏe cho mọi người” thông qua chiến lược SSSKBĐ ở mức độ cao b.2) Đặc điểm liên quan đến hình thức giảng dạy:

- 75% bộ môn cho rằng giảng viên bộ môn dùng vấn đề sức khỏe cần giải

quyết để minh họa cho bài giảng ở mức độ nhiều

- 29,2% bộ môn cho rằng giảng viên bộ môn giao cho sinh viên những vấn đề

sức khỏe mà sinh viên phải giải quyết trong thực tập lâm sàng và thực địa cộng đồng ở mức độ nhiều.

- 20% bộ môn cho rằng sinh viên được làm bài tập giải quyết vấn đề ở mức

độ nhiều

- 29,2% bộ môn cho rằng giảng viên bộ môn giúp sinh viên biết cách thu thập

và tổng hợp thông tin để giải quyết VĐSK của bệnh nhân và cộng đồng ở mức độ

nhiều

b.3) Đặc điểm liên quan đến nội dung lượng giá:

- 93,4% bộ môn cho rằng nội dung lượng giá thi chú trọng vào kiến thức cơ

bản ở mức độ cao

- 50,0% bộ môn cho rằng nội dung lượng giá chú trọng vào kỹ thuật học thích

hợp trong chẩn đoán và điều trị ở cộng đồng ở mức độ cao

- 66,7% bộ môn cho rằng nội dung lượng giá thi cuối môn học chú trọng vào

kỹ thuật chuyên sâu ở mức độ cao

c) Khối y học cơ sở - khoa học cơ bản:

- 62,5% bộ môn thuộc khối KHCB cho rằng cho rằng khối

YHCS-KHCB không hướng về cộng đồng chút nào hoặc chỉ hướng ở mức độ thấp

Tóm lại, từ hai kết quả lượng giá trên cho thấy nhận định của các bộ môn là

hướng về cộng đồng ở mức khá và cao Nhưng đây chỉ là cảm nhận của các bộ

Trang 28

môn, nhất là các bộ môn thuộc khối YHCS và YHLS (khối bộ môn YHCĐ qua các

hoạt động dạy-học dựa vào cộng đồng nhận định điều này rõ hơn)

Trang 29

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Thiết Kế Nghiên Cứu:

4 Phương Pháp Thu Thập Số Liệu:

a) Phương tiện thu thập:

- Bảng câu hỏi

+ Bảng câu hỏi được soạn thảo chi tiết bởi các thành viên của tiểu ban khốisinh viên và phát đến tất cả sinh viên Y1 đến Y6 có mặt tại lớp trong buổi phỏngvấn Nội dung của bảng câu hỏi ở mỗi lớp khác nhau tuỳ theo các môn học trongnăm

+ Bảng câu hỏi bao gồm : 4 phần

° Mục tiêu giảng dạy: gồm 3 câu, mỗi câu được đánh giá theo thang điểmbiến thiên từ 1 đến 5 Điểm số càng cao thì tính hướng về cộng đồng càng rõmạnh

° Nội dung và hình thức giảng dạy gồm 3 đề mục:Nội dung giảng dạy gồm

16 vấn đề có liên quan đến nội dung học tập trong toàn năm học 2002-2003 đượcđánh giá theo 3 mức độ trực tiếp, gián tiếp và không liên quan Hình thức giảngdạy gồm 4 câu, mỗi câu được đánh giá theo thang điểm biến thiên từ 1 đến 3.Điểm số càng cao thì tính hướng về cộng đồng càng rõ mạnh Những hoạt động

Trang 30

học tập của sinh viên trong năm học gồm 20 vấn đề được đánh giá xem có thựchiện trong năm 2002-2003 hay không.

° Nội dung lượng giá môn học gồm 3 câu, mỗi câu được đánh giá theothang điểm biến thiên từ 1 đến 5 Điểm số càng cao thì tính hướng về cộng đồngcàng rõ mạnh

° Câu hỏi tự điền: ghi nhận ý kiến đóng góp của sinh viên nhằm nâng caotính giáo dục hướng về cộng đồng của nhà trường và các bộ môn

- Thảo luận nhóm tập trung

+ Mục đích: sinh viên giải thích một số nguyên nhân của các kết quả đãđược xử lý và làm sáng tỏ thêm các ý kiến đóng góp nhằm nâng cao tính giáo dụchướng về cộng đồng của nhà trường và các bộ môn

+ Bảng hướng dẫn thảo luận nhóm tập trung có cấu trúc được soạn sẵn dựatrên các kết quả đã xử lý và phân tích ở phần bảng câu hỏi tự điền của sinh viên(chọn các thông tin cần thu thập thêm)

b) Cách thu thập:

- Đối với bảng câu hỏi:

Toàn bộ sinh viên của từng lớp được tập trung vào 1 giảng đường để đượchướng dẫn cách trả lời bảng câu hỏi Sau đó, từng sinh viên được phát bảng câuhỏi và ngồi làm tại chỗ, độc lập (không tham khảo ý kiến người xung quanh ) vàkhông bị giới hạn về mặt thời gian

Để hạn chế sai số do hồi tưởng (recall bias) vì sinh viên phải trả lời các chitiết liên quan đến các môn học từ đầu năm trong khi thời điểm phỏng vấn lại ởcuối năm, bảng câu hỏi được chuẩn bị rất rõ ràng, đủ ý; bên cạnh đó, thời gian trảlời không hạn chế cũng giúp sinh viên thoải mái hơn trong việc nhớ lại và trả lời

Để tránh sai số do sinh viên không nói thật vì sợ thông tin cung cấp có ảnhhưởng đến kết quả học tập hoặc quyền lợi của bản thân trong năm, chúng tôi đãphối hợp với cán bộ Phòng Quản Lý Đào Tạo để giải thích cặn kẽ mục tiêunghiên cứu và bảo đảm sự tham gia của sinh viên sẽ không ảnh hưởng gì đến

Trang 31

quyền lợi cá nhân của họ; đồng thời không yêu cầu sinh viên ghi rõ họ tên trongbảng câu hỏi

Người phát bảng câu hỏi và hướng dẫn trả lời: 2 sinh viên Y6

- Đối với thảo luận nhóm tập trung: Chọn 12 -24 sinh viên trong mỗi lớp để

tham gia thảo luận nhóm Sinh viên được chọn là người thuộc ban cán sự lớphoặc tổ trưởng các nhóm học tập Các sinh viên tham gia thảo luận nhóm đượcthông báo trước một số nội dung (đã cấu trúc sẵn trong bảng hướng dẫn thảo luậnnhóm) để chuẩn bị Việc thảo luận nhóm được tiến hành vào 1 buổi định sẵn với 2sinh viên Y 6 (1 người điều hòa thảo luận và 1 người làm thư ký)

5 Phương Pháp Xử Lý Và Phân Tích Số Liệu:

Nhập dữ liệu và phân tích số liệu bằng chương trình SPSS 10.0

- Kết quả được trình bày bằng tỉ lệ (%) theo từng khối Mỗi khối gồm nhiều

bộ môn, mỗi bộ môn gồm nhiều môn học phân bố rải rác ở các lớp từ Y1 cho đếnY6 Tổng số ý kiến đánh giá của mỗi khối là tổng cộng các ý kiến đánh giá của cácmôn học thuộc khối đó trong 6 lớp từ Y1 đến Y6

- Thang điểm đánh giá tính hướng về cộng đồng của các đề mục trong bảngcâu hỏi gồm có 5 mức độ ( từ không chút nào cho đến hoàn toàn) được phân thành

3 nhóm của tính hướng về cộng đồng

Thang điểm đánh giá mức độ hướng về cộng đồng và phân nhómtính hướng về cộng đồng:

Thang điểm đánh giá mức độ

hướng về cộng đồng Phân nhóm tính hướng về cộng đồng

Không chút nào

Hướng về cộng đồng ở mức độ thấpRất ít

Có mức độ Hướng về cộng đồng ở mức độ trung bìnhPhần lớn

Hướng về cộng đồng ở mức độ caoHoàn toàn

Trang 32

+ T ỉ lệ % ý kiến đánh giá cho từng đề mục ở mỗi khối bộ môn: (bảng 6, 7, 8,

11, 12, 13, 14, 17, 18, 19)

Cách làm:

Ở mỗi khối, lấy số ý kiến của sinh viên ở mỗi mức độ chia cho tổng số ý

kiến của của sinh viên ở năm mức độ (từ không chút nào cho đến hoàn toàn) rồinhân cho 100

+ T ỉ lệ % ý kiến đánh giá chung về mục tiêu giảng dạy ở từng khối bộ môn:(bảng 9)

Cách làm :

° Ở mỗi bảng của mỗi loại mục tiêu (bảng 6, 7, 8 gom chung 2 mức độ

“không chút nào” và “rất ít” (tỉ lệ % ở 2 mức độ này cộng lại với nhau), gom chung

2 mức độ “phần lớn” và “hoàn toàn” (tỉ lệ % ở 2 mức độ này cộng lại với nhau),mức độ “có mức độ” được giữ nguyên

° Tiếp tục rút gọn 3 bảng kết quả của 3 mục tiêu thành một bảng duy nhất(bảng 9), ở mức độ “không chút nào” , “rất ít” lấy tỉ lệ % của mỗi bảng cộng lại rồiđem chia cho 3, rồi nhân cho 100 Tương tự cho các mức độ khác

+ ỉ lệ % ý kiến đánh giá chung về hình thức giảng dạy ở từng khối bộ môn:T(bảng 15)

Cách làm:

Rút gọn 4 bảng kết quả của 4 hình thức (bảng 11, 12, 13, 14) thành một bảngduy nhất (bảng 15), ở mức độ “không” lấy tỉ lệ % của mỗi bảng cộng lại rồi đemchia cho 4, rồi nhân cho 100 Tương tự cho mức độ “ít” và “nhiều”

+ Tỉ lệ % ý kiến đánh giá chung về nội dung lượng giá ở từng khối bộ môn:(bảng 20)

Cách làm: Tương tự như phần tỉ lệ % mục tiêu giảng dạy

+ T ỉ lệ % ý kiến đánh giá chung ( mục tiêu giảng dạy, hình thức giảng dạy, nộidung lượng giá) cho từng khối: (bảng 21)

Cách làm:

Trang 33

Rút gọn 3 bảng tỉ lệ % ý kiến đánh giá chung về mục tiêu giảng dạy, hìnhthức giảng dạy, nội dung lượng giá (bảng 9, 15, 20) lại thành một bảng chung duynhất (bảng 21), ở mỗi mức độ của mỗi bảng lấy tỉ lệ % cộng lại với nhau rồi chiacho 3

Trang 34

KẾT QUẢ

1 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ NGHIÊN CỨU:

Bảng 1: Tần số và tỉ lệ sinh viên tham gia nghiên cứu theo các lớp.

Nội dung giảng dạy khối y học cộng đồng gồm 17 học phần với phân bố như sau:

Bảng 2: Phân bố số học phần của các bộ môn thuộc khối YHCĐ theo từnglớp:

7 Phương pháp học cộng đồng - Phương pháp nghiên cứu 1

8 Quản Lý-Kinh Tế Y Tế - Quản lý cácchương trình sức khỏe 3

9 Tổng hợp SKCĐ: Phương pháp giải

2.2) Khối Y Học Lâm Sàng:

Nội dung giảng dạy khối y học lâm sàng gồm 55 học phần với phân bố như sau:

Bảng 3: Phân bố số học phần của các bộ môn thuộc khối YHLS theo từng lớp:

Trang 35

Nội dung giảng dạy khối y học cơ sở gồm 27 học phần với phân bố như sau:

Bảng 4: Phân bố số học phần của các bộ môn thuộc khối YHCS theo từng lớp:

Trang 36

2.4) Khối Khoa Học Cơ Bản:

Nội dung giảng dạy khối khoa học cơ bản gồm 14 học phần với phân bố như sau:

Bảng 5: Phân bố số học phần của các bộ môn thuộc khối KHCB theo từng lớp:

3 MỤC TIÊU GIẢNG DẠY:

3.1) Bộ môn có trình bày mục tiêu học tập của mỗi môn học cho sinh viên:

Bảng 6: Tỉ lệ số ý kiến của sinh viên nhận thấy bộ môn có trình bày mục tiêu

học tập của mỗi môn học cho sinh viên

Tần suất Tỉ lệ % Tần suất Tỉ lệ % Tần suất Tỉ lệ %

Trang 37

Hoàn toàn 1363 36,3 342 38,1 485 44,0

Nhận xét:

66,3 % ý kiến cho rằng các bộ môn YHLS có trình bày mục tiêu học tập của

mỗi môn học ở mức độ phần lớn và hoàn toàn, trong khi đó ở các bộ môn YHCĐ là

63,5 % và các bộ môn YHCS-KHCB là 66,9 %

3.2) Mục tiêu môn học có liên quan đến đặc điểm và / hoặc nhu cầu chăm

sóc sức khỏe của cộng đồng:

Bảng 7: Tỉ lệ số ý kiến của sinh viên nhận thấy mục tiêu môn học có liên quan

đến đặc điểm và / hoặc nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng

Nhận xét:

47,2 % cho rằng các bộ môn YHLS trình bày mục tiêu có liên quan đến đặc

điểm và / hoặc nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng ở mức độ phần lớn và

hoàn toàn, trong khi đó ở các bộ môn YHCĐ là 60,1 % và các bộ môn KHCB là 36,5 %.

YHCS-3.3) Mục tiêu môn học nhằm tiến đến mục tiêu “Sức khỏe cho mọi cho

người” thông qua chiến lược “Săn Sóc Sức Khỏe Ban Đầu”:

Bảng 8: Tỉ lệ số ý kiến của sinh viên nhận thấy mục tiêu môn họcnhằm tiến đến mục tiêu “Sức khỏe cho mọi người” thông qua chiến lược

“Săn Sóc Sức Khỏe Ban Đầu”

Tần suất Tỉ lệ % Tần suất Tỉ lệ % Tần suất Tỉ lệ %

Trang 38

39,5 % cho rằng bộ môn YHLS trình bày Mục tiêu môn học nhằm tiến đến

mục tiêu “Sức khỏe cho mọi cho người” thông qua chiến lược Săn Sóc Sức Khoẻ

Ban Đầu ở mức độ phần lớn và hoàn toàn, trong khi đó ở bộ môn YHCĐ là 54 %

và YHCS-KHCB là 27,5 %

3.4) Bảng kết quả về mục tiêu giảng dạy ở từng khối bộ môn:

Bảng 9: Tỉ lệ số ý kiến của sinh viên nhận định về mức độ “hướng về cộng

đồng” của mục tiêu giảng dạy ở các khối bộ môn

Mức độ Tỉ lệ % ý kiến đánh giá chung về mục tiêu giảng dạy

4 NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

4.1) Các nội dung giảng dạy liên quan :

Có 543 Sinh viên thuộc 6 khối lớp tham gia

Bảng 10: Tần suất các vấn đề sức khỏe được đánh giá có liên quantrong nội dung giảng dạy theo từng năm học

Trang 39

Trong số 543 sinh viên tham gia trả lời thì có trên 45% sinh viên cho rằng nội

dung giảng dạy của toàn năm học có liên quan trực tiếp đến bảy vấn đề gồm:

Những đặc điểm, bệnh chính yếu và/hoặc những vấn đề SK của cộng đồng; Dịch tểhọc của bệnh/ VĐSK chính; Giáo dục sức khỏe; Sức khỏe trẻ em; Sức khỏe phụ nữ;

Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Tiêm chủng Trên 45% sinh viên cho rằng nội

dung giảng dạy của toàn năm học có liên quan gián tiếp đến bốn vấn đề gồm; Thực

phẩm và dinh dưỡng; Cung cấp nước sạch; Vệ sinh và môi trường; Phòng ngừa dịch

bệnh lưu hành địa phương Bên cạnh đó có những tỉ lệ đáng quan tâm 29,2% sinh

viên cho rằng nội dung giảng dạy của toàn năm học không liên quan đến vấn đề

cung cấp nước sạch; 20,3% đến vấn đề phòng ngừa dịch bệnh lưu hành địa phương

và 22,5% đến vấn đề các phương pháp tầm soát bệnh.

Trang 40

4.2) Hình Thức của học tập giải quyết vấn đề được bộ môn sử dụng:

4.2.1 Giảng viên dùng vấn đề sức khỏe cần giải quyết để minh họa cho bài giảng:

Bảng 11: Tỉ lệ số ý kiến của sinh viên nhận thấy giảng viên đã dùng vấn

đề sức khỏe cần giải quyết để minh họa cho bài giảng

Tần suất Tỉ lệ % Tần suất Tỉ lệ % Tần suất Tỉ lệ %

Đối với khối YHLS, 46,9% số ý kiến cho rằng giảng viên dùng vấn dề sức

khỏe cần giải quyết minh họa cho bài giảng ở mức độ nhiều, trong khi đó ở các bộ

môn YHCĐ là 50,5% và 35,5% với các bộ môn YHCS-KHCB.

4.2.2 Giảng viên giúp sinh viên biết cách thu thập và tổng hợp thông tin để giải quyết VĐSK của bệnh nhân/cộng đồng:

Bảng 12: Tỉ lệ số ý kiến của sinh viên nhận thấy giảng viên đã giúp đỡsinh viên biết cách thu thập và tổng hợp thông tin để giải quyết vấn đềsức khỏe của bệnh nhân và cộng đồng

Tần suất Tỉ lệ % Tần suất Tỉ lệ % Tần suất Tỉ lệ %

Đối với khối YHLS, có 28,6% số ý kiến cho rằng giảng viên giúp sinh viên

biết cách thu thập và tổng hợp thông tin để giải quyết vấn đề sức khỏe của bệnh

nhân và cộng đồng ở mức độ nhiều, 42,8% số ý kiến đối với khối YHCĐ và 19,2%

số ý kiến đối với khối YHCS-KHCB

4.2.3 Sinh viên được làm bài tập giải quyết vấn đề:

Ngày đăng: 02/05/2021, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w