Sau khi điều trị ở khoa nhiễm trùng nhưng không hạ sốt, ngày 27/09/2012 được chuyển từ khoa truyền nhiễm sang khoa Dị ứng - miễn dịch lâm sàng do xét nghiệm ANA+, DNA+.. Được chẩn đoán l
Trang 1ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ
BỆNH ÁN
Trang 2BẢN THU HOẠCH
BỆNH ÁN VÀ CASE LÂM SÀNG
Trang 3Phần I: HÀNH CHÍNH.
1 Họ tên: Nguyễn Thị Q
2 Tuổi:22
3.Giới tính: Nữ
4 Địa chỉ: Xóm I – An Mỹ - Trung Đông – Trực Ninh – Nam Định
5 Nghề nghiệp: Công nhân
6 Ngày vào viện: 21/09/2012 vào khoa truyền nhiễm
27/09/2012 chuyển tới khoa Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng
Phần II: PHẦN HỎI BỆNH.
A BỆNH SỬ
1.Lý do vào viện:
Sốt cao, kéo dài
2 Quá trình bệnh lý:
Bệnh nhân bị bệnh 3 tuần nay, biểu hiện nổi ban đỏ trên da vùng mặt, ít ngứa, da ngoài nắng da mặt đỏ nóng, sau phát toàn thân Ngày 21/09/2012 bệnh nhân nhập viện khoa truyền nhiễm do sốt cao, sau đó có rét, không đau đầu, không co giật Bệnh nhân vẫn còn sản dịch màu hồng (sau khi mổ đẻ nửa tháng) Được chẩn đoán và điều trị nhiễm trùng sau mổ đẻ
Sau khi điều trị ở khoa nhiễm trùng nhưng không hạ sốt, ngày 27/09/2012 được chuyển từ khoa truyền nhiễm sang khoa Dị ứng - miễn dịch lâm sàng do xét nghiệm ANA(+), DNA(+)
3 Bệnh tình hiện tại:
- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc
- Không nôn, không sốt
- Không khó thở
- Nổi ban đỏ toàn thân
- Phù mặt và 2 chân
- Huyết áp: 120/80 mmHg
- Nhịp tim: 70 lần/phút
Trang 4- Đại tiểu tiện bình thường.
- Ăn uống tiêu hóa bình thường
B TIỀN SỬ
1 Bản thân:
Sinh lý: Bệnh nhân mổ đẻ sau hơn 1 tháng và đã được điều trị nhiễm khuẩn sau mổ đẻ
Những dị ứng hay gặp: không
Chấn thương: Không
Tinh thần: Bình thường
Lối sống: Không rượu, chè, thuốc lá, cà phê
2 Gia đình:
Không phát hiện gì đặc biệt
Phần III PHẦN KHÁM BỆNH
1 Toàn thân:
- Thể trạng: trung bình
- Da niêm mạc:
Ban đỏ hình đĩa trên da, tập trung chủ yếu ở mặt
Ban đỏ rải rác ở toàn thân
Có các chấm xuất huyết dưới da ở cẳng chân
- Hạch ngoại biên: không sờ thấy
- Tuyến giáp: bình thường
- Lông, tóc, móng:tóc khô, có rụng nhiều
- Huyết áp: 120/80 mmHg
- Nhiệt độ: 38.5 oC
2 Khám cơ quan:
* Hệ tim mạch:
- Mỏm tim đập khoảng liên sườn V đường giữa xương đòn sườn bên trái
Trang 5- T1, T2 rõ, không có tạp âm.
- Nhịp tim: đều, 70 lần/phút
- Huyết áp: 120/80 mmHg
- Không thấy tiếng thổi
* Hệ hô hấp:
- Hình dáng lồng ngực: cân đối, thở đều
- Nhịp thở: 20 lần/phút
- Gõ: trong Sờ không có điểm đau khu trú
- Nghe: rì rào phế nang rõ, không có tiếng rale bệnh lý, rung thanh rõ đều 2 bên
* Hệ tiêu hóa:
- Bụng mềm, không chướng, không sao mạch, không THBH, không
có u cục bất thường trên thành bụng
- Gan, lách không sờ thấy
* Hệ thận - tiết niệu:
-Hố thận 2 bên không sưng đau
- Bập bềnh thận (-)
- Chạm thận (-)
- Không cầu bàng quang
* Hệ thần kinh:
Bình thường
* Cơ xương khớp:
- Không biến dạng, các khớp không sưng - nóng - đỏ
- Không giới hạn vận động khớp
Chẩn đoán sơ bộ: Lupus ban đỏ hệ thống.
Trang 6IV CÁC XÉT NGHIỆM
1 Xét nghiệm huyết học: Ngày 28/09/2012
HUYẾT HỌC
2 Xét nghiệm sinh hóa máu: ngày 28/09/2012
XN
Đơn vị
Trị số bình thường
Sinh hóa
l
1.7 - 8.3 1.7 - 8.3
l
4.1 - 6.7 4.1 - 6.7
Trang 7Cholesterol toàn phần 3.96 mmol/
l
3,9-5,2 3,9-5,2
l
0,46-1,88 0,46-1,88
l
>= 1.45 >= 1.68
l
<= 3.4 <= 3.4
Điện giải đồ
l
2.15 - 2.60 2.15 - 2.60
l
133 - 147 133 - 147
l
3.4 - 4.5 3.4 - 4.5
l
94 - 111 94 - 111
Trang 83 Xét nghiệm sinh hóa nước tiểu:
Bảng xét nghiệm nước tiểu ngày 28/09/2012
Yêu cầu XN Kết quả XN Đơn vị Trị số bình thường
Bảng xét nghiệm ĐL Protein niệu ngày 08/10/2012
Điện giải
4 Xét nghiệm miễn dịch: Ngày 26/09/2012
Yêu cầu
XN
Kết quả xét nghiệm
Tiêu chuẩn
lượng ANA_
Screen
OD (Mật độ quang)
Dương tính 5,75
Âm tính: < 0,7 Nghi ngờ: 0,7–1,0 Dương tính: >1,0
tính 945,12
Âm tính:< 60 Nghi ngờ: = 60 Dương tính: > 60
5 Siêu âm (Ngày 24/09/2012):
Gan: Bình thường, nhu mô đều, không có khối khu trú
Đường mật trong gan không giãn, thành không dày, không có sỏi Tĩnh mạch cửa: Không giãn
Tụy: Kích thước bình thường, nhu mô đều
Lách: Kích thước: bình thường
Trang 9Nhu mô âm vang đều
Thận: Thận trái: kích thướng bình thường, nhu mô đều, ĐBT không giãn,
không có sỏi
Thận phải: kích thướng bình thường, nhu mô đều, ĐBT không giãn, không có sỏi
Niệu quản: 2 bên không giãn, không có sỏi
Bàng
quang:
Thành mỏng, không có sỏi
Tử cung,
phần phụ:
Tử cung trong lòng có nhiều dịch Kích thước: 3.3 cm
Ổ bụng Không có dịch
Màng phổi 2 bên không có dịch
Kết luận: Trong tử cung có dịch.
V KẾT LUẬN
1 Tóm tắt bệnh án:
Bệnh nhân: Phạm Thị Q, nữ, 22 tuổi, quê ở Nam Định, đang làm công nhân
Cách đây 3 tuần, bệnh nhân có biểu hiện nổi ban đỏ trên da vùng mặt, ít ngứa, da ngoài nắng da mặt đỏ nóng, sau phát toàn thân
Ngày 21/09/2012 bệnh nhân nhập viện khoa truyền nhiễm do sốt cao, sau
đó có rét, không đau đầu, không co giật Bệnh nhân vẫn còn sản dịch màu hồng (sau khi mổ đẻ nửa tháng) Được chẩn đoán là nhiễm trùng sau đẻ và điều trị
bằng các nhóm thuốc: thuốc thuốc chống nhiễm khuẩn, thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau hạ sốt nhóm thuốc không steroid và thuốc kháng histamin
Sau khi điều trị ở khoa nhiễm trùng nhưng không hạ sốt, ngày 27/09/2012 được chuyển từ khoa truyền nhiễm sang khoa Dị ứng - miễn dịch lâm sàng do được chẩn đoán là lupus ban đỏ hệ thống
Diễn biến bệnh:
Tình trạng bệnh nhân ngày 27/09/2012 (khi mới vào khoa):
Bệnh nhân bị bệnh từ khoảng 3 tuần nay, biểu hiện nổi ban đỏ ở mặt, toàn thân, ngứa ít, không đau mỏi khớp Bệnh nhân sau mổ đẻ xuất hiện sốt liên
Trang 10tục 38 - 39oC Vào khoa truyền nhiễm đã dùng thuốc kháng sinh, hạ sốt nhưng không hết sốt, làm xét nghiệm giảm 3 dòng tế bào máu, ANA(+), anti ds-DNA(+) Chẩn đoán: Dị ứng
Hiện tại: Bệnh nhân tỉnh, sốt 38 - 39oC, ban đỏ dạng teo da toàn thân Ban không điển ở mặt, không phù chi, niêm mạc hồng
Huyết áp: 120/80 mmHg Tim đều, rì rào phế nang rõ, bụng mềm, gan không to, tiểu bình thường
Từ ngày 28/09/2012 đến ngày 08/10/2012:
Huyết áp: hơi cao, không sốt
Phổi: rì rào phế nang rõ, không có tiếng rale bệnh lý
Tiểu: bình thường (khoảng 1,5 - 2l)
Diễn biến đặc biệt:
Bệnh nhân có phù ở mặt và 2 chi dưới từ ngày 28/09/2012
Đến ngày 04/10/2012 phù tăng nhẹ
Qua khám lâm sàng và các xét nghiệm có các hội chứng và triệu chứng sau:
Toàn thân:
Sốt kéo dài, mệt mỏi
Tổn thương da:
Xuất hiện các ban đỏ hình đĩa ở mặt và toàn thân
Xuất huyết dưới da
Tổn thương thận:
Protein niệu (+) ( > 0.5 g/24h)
Hội chứng thận hư:
Phù ở mặt và 2 chi (từ ngày 28/09/2012)
Protein niệu: 13.5g/24h (ngày 08/10/2012)
Albumin máu giảm: 21,4 g/l ( < 30 g/l)
Protein máu: 53.9 g/l ( < 60 g/l)
Triglycerid máu tăng: 5.56 mmol/l (bình thường 0.46 - 1.88 mmol/l)
Trang 11 HDL-C giảm: 0.57 mmol/l (bình thường >= 1.45mmol/l).
Hội chứng thiếu máu
Số lượng hồng cầu giảm
Nồng độ huyết sắc tố giảm
Hematocrit giảm
Hội chứng xuất huyết
Số lượng tiểu cầu tăng
Các nốt xuất huyết dưới da
2 Chẩn đoán:
Lupus ban đỏ hệ thống kết hợp hội chứng thận hư
Chẩn đoán SLE là do có 6/11 dấu hiện theo tiêu chuẩn chẩn đoán SLE-1982:
Ban đỏ hình đĩa
Da nhạy cảm với ánh sáng
Tổn thương thận:
- Protein niệu (+)
Huyết học
- Bạch cầu giảm ( 3.55 G/l)
- Lympho giảm ( 0.85 G/l)
Miễn dịch
- Kháng thể kháng DNA(+) (945,12 IU/mL)
Kháng thể kháng nhân ANA (+)
Ngoài ra bệnh nhân này là nữ, còn trẻ, phù hợp với dịch tễ của lupus
3 Tiên lượng:
Bệnh đã có dấu hiện tổn thương nội tạng: thận Bệnh có khuynh hướng tự duy trì và phát triển qua nhiều đợt tiến triển Bệnh không điều trị khỏi hoàn toàn được, tuy nhiên nếu được điều trị thích hợp có thể ổn định, chậm tiến triển
4 Hướng điều trị:
NHÓM THUỐC:
- Các thuốc trị bệnh căn bản:
Trang 12 Thuốc ức chế miễn dịch, corticoid (Sử dụng liều tấn công sau đó giảm dần số lượng)
Thuốc sốt rét tổng hợp
- Thuốc trị triệu chứng (có thể phối hợp điều trị):
Sử dụng thuốc lợi tiểu để giảm phù (do tác dụng phụ của corticoid)
Thuốc bổ sung Calci phòng thiếu hụt Calci
Các tổn thương trên da có thể sử dụng corticoid dạng bôi
Các tổn thương thận: tránh các thuốc độc cho thận
Triệu chứng tim mạch: các thuốc ổn định nhịp tim, điều hòa huyết áp
SINH HOẠT:
Ăn nhạt, phòng tránh phù
Ăn thức ăn có nhiều đạm để bổ sung protein đã mất
Tránh các yếu tố có hại cho gan: rượu bia,…
Tập luyện, vận động vừa phải, phù hợp
Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, có thể dùng kem tránh nắng
DỰ PHÒNG
Tránh các biến chứng về thận, gan, tim
Thường xuyên kiểm tra, thăm khám nhằm theo dõi tiến triển và hiệu quả điều trị
ĐƠN THUỐC CỦA BỆNH VIỆN BẠCH MAI
- Solumedron 40mg x 2 ống
Tiêm tĩnh mạch chậm 2 lần/ngày, mỗi lần 1 ống
(Corticoid kéo dài, liều giảm dần, tác dụng làm giảm triệu chứng bệnh)
- Calcium sandoz 500mg (sủi) x 1 viên
Uống 1 lần/ngày, mỗi lần 1 viên
(Bổ sung thêm calci khi sử dụng corticoid lâu ngày có thể làm hạ)
- Cefolatam 1g x 3 lọ
Trang 13Tiêm tĩnh mạch chậm 3 lần/ngày, mỗi lần 1 lọ, 9h-15h-20h, test thử trước tiêm mũi 1
(Thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn, đề phòng nhiễm khuẩn)
- Cozaar 50mg (losartan) x 1 viên
Uống 1 lần/ngày, mỗi lần 1 viên
(Thuốc điều hòa huyết áp, điều trị tăng huyết áp).
Trang 14Bệnh nhân nữ 22 tuổi
Mổ đẻ cách đây 1 tháng
- Cách đây 3 tuần, bệnh nhân có biểu hiện nổi ban đỏ trên da vùng mặt sau phát toàn thân
- Ngày 21/09/2012 bệnh nhân nhập viện do sốt cao, sau đó có rét Bệnh nhân vẫn còn sản dịch màu hồng (sau khi mổ đẻ nửa tháng)
- Được chẩn đoán và điều trị nhiễm trùng sau đẻ nhưng không có hạ sốt
Qua thăm khám bệnh nhân có các triệu chứng:
- Sốt kéo dài
- Tổn thương da
Xuất hiện các vết ban đỏ hình đĩa
Da nhạy cảm với ánh sáng
Có các vết xuất huyết dưới da
- Rụng tóc nhiều
-Phù nhẹ ở mặt và 2 chân
Câu hỏi 1:
Dựa vào triệu chứng lâm sàng trên hãy chẩn đoán sơ bộ ban đầu?
Giải thích lí do?
Đáp án
Chẩn đoán sơ bộ:
Lupus ban đỏ hệ thống
Bệnh nhân có các triệu chứng khi thăm khám:
1 Ban đỏ ở mặt
2 Da tăng nhạy cảm với ánh sáng
3 Xuất huyết dưới da
4 Sốt
Trang 155 Rụng tóc.
6 Phù mặt và 2 chân
Câu hỏi 2:
Theo các bạn cần làm những xét nghiệm nào để giúp cho chẩn đoán xác định và điều trị
Đáp án
Cần làm các xét nghiệm:
- Sinh hóa máu
- Sinh hóa nước tiểu
- XN miễn dịch
- Siêu âm ổ bụng, tim, phổi
Xét nghiệm có ý nghĩa trong chẩn đoán xác định là: XN miễn dịch
XÉT NGHIỆM ĐƯỢC TiẾN HÀNH:
1 Công thức máu:
- RBC: 3,08 T/l (bình thường: 3,9 – 5,4 T/l)
- WBC: 3,55 G/L (bình thường: 4,0 – 10 G/l)
- PLT: 108 G/l (bình thường:150-450 G/l)
- LYM#: 0,85 G/l (bình thường: 1 – 4,5 G/l)
2 Xét nghiệm nước tiểu
- Protein niệu: 13,5 g/24h
3 Sinh hóa máu:
- Protein toàn phần giảm: 53,9 g/l
- Albumin giảm: 21,4 g/l
- Triglycerid tăng: 5,56 mmol/l
- HDL-C giảm: 0,57 mmol/l
4 Miễn dịch:
- Kháng thể kháng DNA (+)
- ANA (+)
(Các chỉ số khác bình thường)
Trang 16Câu hỏi 3:
Qua kết quả xét nghiệm, hãy chẩn đoán bệnh?
Giải thích cơ sở chẩn đoán?
Đáp án
Chẩn đoán:
Lupus ban đỏ hệ thống kết hợp HCTH
Bệnh nhân có 6/11 tiêu chuẩn SLE (Tiêu chuẩn của hội khớp học Hoa
Kỳ, 1892)
Ban đỏ hình đĩa
Da nhạy cảm với ánh sáng
Tổn thương thận: protein niệu (+)
Huyết học: thiếu máu, giảm số lượng hồng cầu, bạch cầu Lympho
Kháng thể kháng DNA (+)
Kháng thể kháng nhân ANA (+)
Ngoài ra, bệnh nhân là nữ, trẻ tuổi, phù hợp với dịch tễ của Lupus
Hội chứng thận hư:
Phù ở mặt và 2 chi (từ ngày 28/09/2012)
Protein niệu: 13.5g/24h (ngày 08/10/2012)
Albumin máu giảm: 21,4 g/l ( < 30 g/l)
Protein máu: 53.9 g/l ( < 60 g/l)
Triglycerid máu tăng: 5.56 mmol/l (bình thường 0.46 - 1.88 mmol/l)
HDL-C giảm: 0.57 mmol/l (bình thường >= 1.45mmol/l)
Câu hỏi 4:
Nêu hướng điều trị cho bệnh nhân này?
Đáp án
Các nhóm thuốc điều trị
- Các thuốc trị bệnh căn bản:
Thuốc ức chế miễn dịch, corticoid (Sử dụng liều tấn công sau đó giảm dần số lượng)
Thuốc sốt rét tổng hợp
Trang 17- Thuốc trị triệu chứng:
Sử dụng thuốc lợi tiểu để giảm phù
Thuốc bổ sung Calci
Các tổn thương trên da có thể sử dụng corticoid dạng bôi
Các tổn thương thận: tránh các thuốc độc cho thận
Triệu chứng tim mạch: các thuốc ổn định nhịp tim, điều hòa huyết áp
Ngoài ra cần chú ý đến
Ăn nhạt, phòng tránh phù
Ăn thức ăn có nhiều đạm để bổ sung protein đã mất
Tránh các yếu tố có hại cho gan: rượu bia,…
Tập luyện, vận động vừa phải, phù hợp
Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, có thể dùng kem tránh nắng
Đơn thuốc của bệnh viện Bạch Mai
- Solumedron 40mg x 2 ống
Tiêm tĩnh mạch chậm 2 lần/ngày, mỗi lần 1 ống
- Calcium sandoz 500mg (sủi) x 1 viên
Uống 1 lần/ngày, mỗi lần 1 viên
- Cefolatam 1g x 3 lọ
Tiêm tĩnh mạch chậm 3 lần/ngày, mỗi lần 1 lọ, 9h-15h-20h, test thử trước tiêm mũi 1
- Cozaar 50mg (losartan) x 1 viên
Uống 1 lần/ngày, mỗi lần 1 viên.