Kết quả xét nghiệm a Xét nghiệm công thức máu : Bệnh nhân có hội chứng thiếu máu do số lượng hồng cầu, nồng độ hemoglobin trong máu, số lượng tiểu cầu và dung tich máu giảm.. Chẩn đoán
Trang 1Trường Đại học Dược Hà Nội
Trang 2 Địa chỉ : Minh Đạo- Tiên Du- TP Bắc Ninh
Liên hệ: Vợ Nguyễn Thị Hòa cùng địa chỉ Số ĐT 01644983393
giảm,cảm thây hoa mắt,chóng mặt đi không vững và bị ngã Kể từ
đó bệnh nhân đau liên tục cả ngày kèm theo ợ hơi, ợ chua, đầy bụng Bệnh nhân tự mua thuốc dạ dày về điều trị nhưng không khỏi
+ Bệnh nhân đã được truyền 3 đơn vị khối hồng cầu,điều trị bằng thuốc Lomazole 40mg.2 lọ/ngày
Trang 3+ Bệnh nhân nhập viện Bạch Mai vào lúc 10h25 phút ngày
4/10/2012 trong tình trạng suy kiệt
3 Bệnh tình hiện tại:
+ Bệnh nhân tỉnh táo, tiếp xúc tốt
+ Không nôn ra máu
+ Đi ngoài phân vàng
Trang 4+ Ấn thượng vị bệnh nhân không đau.
+ Không nghe thấy tiếng tim bệnh lí
+ Lồng ngực cân đối, không thấy co kéo các cơ hô hấp
+ Không nghe thấy tiếng rale, không nghe tiêng thổi bệnh lí
Trang 5+Tỷ lệ bạch cầu mono tăng, bạch cầu lympho giảm.
Bệnh nhân bị thiếu máu
Trang 62 Xét nghiệm sinh hóa máu
Yêu cầu xét
nghiệm
Kết quả xét nghiệm
4.4
Trẻ sơ sinh: 2.2 –
4.4 mmol/l Trẻ em: 3.3 – 5.6 Trẻ em: 3.3 – 5.6
Creatinin 76 umol/l Người lớn: 62
Trang 84 Nội soi dạ dày – tá tràng
Trang 11Kết luận : Vết loét dưới đáy của hành tá tràng 0.6 cm.
Trang 13Kết luận: Vết máu chảy rỉ rả
Trang 14Kết luận: Chảy máu tiêu hóa.
PHẦN E: KẾT LUẬN
I Tóm tắt bệnh án
Bệnh nhân nam, 39 tuổi, vào viện vì lí do đi ngoài phân đen Bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày - tá tràng Bệnh nhân vào viện ngày 4/10/2012 trong tình trạng suy kiệt Qua hỏi bệnh và thăm khám bệnh nhân có triệu chứng:
Bệnh nhân trong tình trạng suy kiệt nhịp tim không đều
Trang 15 Bệnh nhân đau bụng thượng vị, đi ngoài phân đen, lỏng, số lượng
ít
Nhịp tim nhanh, huyết áp thấp
II Kết quả xét nghiệm
a) Xét nghiệm công thức máu :
Bệnh nhân có hội chứng thiếu máu do số lượng hồng cầu, nồng độ
hemoglobin trong máu, số lượng tiểu cầu và dung tich máu giảm Bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm trùng do tỷ lệ bạch cầu mono và lym pho giảm.
b) Xét nghiệm hóa sinh máu :
Glucose máu tăng: 8.2 mmol/l (CSBT: 4.1 – 6.7 mmol/l)
c) Xét nghiệm huyết học :
APTTs giảm: 21.2 Giây (CSBT: 28.3 Giây)
APTT Bệnh/Chung giảm: 0.76 (CSBT: 0.82 – 1.2)
d) Nội soi dạ dày – tá tràng:
Phát hiện vết loét cách dưới đáy của hành tá tràng 0.6 cm
Phát hiện xuất huyết tiêu hóa
III Chẩn đoán xác định:
Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày – tá tràng chảy máu Forres IB
Trang 16IV Hướng điều trị:
1 Nguyên tắc điều trị:
-Tùy mức độ nặng nhẹ vừa để chọn phương án điều trị nội khoa hay ngoại khoa
-Tùy theo nguyên nhân
-Trước hết phải theo những mục tiêu chung:
+Cầm máu, bù lại lượng máu đã mất
+Trợ tim mạch
+Điều trị triệu chứng
2.Chế độ ăn uống, sinh hoạt:
Tránh ăn thức ăn dễ kích thích, như rượu đồ cay,đồ chua, hút thuốc
lá thuốc lào
Với bênh nhân xuất huyết tiêu hóa :
+Bệnh nhân cần năm tại chỗ ,tránh đi lại và thay đổi tư thế đột ngột
+ Ăn các thức ăn lỏng,(uống sữa,nước cháo), chia làm nhiều bữa cho tới khi hết đau, hết triệu chứng xuất huyết tiêu hóa sau đó ăn đặc(cháo), rồi dần ăn trở lại bình thường
Có chế độ làm việc hợp lí tránh làm việc quá sức, tránh căng thẳngthần kinh, stress tâm lí
3.Cầm máu, bù lại lượng máu đã mất:
Đặt ngay dây dịch truyền, tốt nhất là dung dịch đẳng trương.Lượngdich truyền khoảng 1500-2000 ml
Trang 17 Truyền máu tươi cùng nhóm, dựa vào số lượng Hc, Hb, Hct ,mạch
và huyết áp để quyết định số lượng máu cần truyền
Nếu không có máu thì dùng dung dịch thay thế : huyết tương khô, Dextran,…
Thuốc cầm máu: Transamin…
4 Thuốc điều trị loét dạ dày ta tràng:
a.Thuốc trung hòa acid dịch vị (các antacid):
Các hydroxyd và muối của magnesi hoặc nhôm…
b.Thuốc chống bài tiết HCl:
-Ức chế thụ thể H2: cimetidin, famotidin, ranitidine, nizatidin
-Ức chế bơm proton (ức chế hoạt động của bơm H/K ATPase): omeprazol, lansoprazol, pantoprazol, rabebprazol
c.Thuốc bảo vệ niêm mạc và băng bó ổ loét:
-Băng bó ổ loét: Alumin sacharose sulfat
-Kích thích tiết chất nhầy và bicarbonat :míoprotol, cam thảo, teprenon
-Vitamin: B1, B6, PP có tác dụng bảo vệ niêm mạc, điều hòa độ acid, giúp cơ thể hấp thu nhanh các chất dinh dưỡng
d.Thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương và thần kinh thực vật:
-Thuốc tác dụng trên thần kinh trung ương có tác dụng an thần: diazepam, sulpirid,
-Thuốc tác động trên thần kinh thực vật làm giảm đau do co thắt, giảm tiết dịch: atropin,pirenzepin
e.Thuốc diệt H.pylori:
Trang 18-Các hợp chất bismuth hữu cơ: TDB hoặc CBS.
-Kháng sinh: amoxicillin, clarithromycin
-Các dẫn chất 5 nitro-imidazol: metronidazol, tinidazol…
Phác đồ điều trị chủ yếu: OAC
Trang 19
CASE LÂM SÀNG
Bệnh nhân nam, 39 tuổi, vào viện vì lý
do đau bụng, đi ngoài phân đen Bệnh
nhân vào viện ngày 4/10/2012 trong tình trạng suy kiệt Bệnh nhân đau bụng vùng thượng vị, đau liên tục kèm theo ợ hơi ợ chua,hoa mắt, chóng mặt, có nôn ra máu
và đi ngoài phân đen ít.Qua thăm khám thấy bệnh nhân suy kiệt, gầy sút, da xanh, niêm mạc nhợt, huyết áp giảm, nhịp tim nhanh, có hội chứng thiếu máu, Glucose máu tăng Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng.
Trang 20o XN hóa sinh máu:
mmol/l).
o Nội soi dạ dày – tá tràng:
Trang 21Câu 1: Dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm
sàng trên Anh chị hãy đưa ra chẩn đoán bệnh nhân bị
gì và giải thích ?
A Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng
B Xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản.
-Khi nội soi phát hiện vết loét dưới đáy hành tá tràng 0.6
cm, phát hiện vết xuất huyết trong dạ dày tá tràng, không
có dấu hiệu giãn vỡ mạch thưc quản.
-Bệnh nhân có tiền sử loét hành tá tràng.
=> Từ những lý do trên đưa ra chẩn đoán xác định bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng.
Trang 22Câu 2: Các nguyên nhân dẫn đến xuất huyết tiêu hóa
là gì?
Trả lời:
Những nguyên nhân dẫn đến xuất huyết tiêu hóa là:
- Ở thực quản: Xơ gan có thể dẫn tới giãn tĩnh mạch thực quản, khi giãn quá mức, tĩnh mạch vỡ ra gây xuất huyết ồ ạt rất nguy hiểm; bệnh lý viêm thực quản do trào ngược dịch dạ dày lên thực quản, trong hội chứng Mallory-Weiss do bệnh nhân nôn, nôn khan, hoặc ho kéo dài dẫn tới viêm thực quản và vì vậy có thể gây xuất huyết.
- Ở dạ dày: Các nguyên nhân gây viêm loét dạ dày như: rượu, xoắn khuẩn Helicobacter pylori, aspirin và các thuốc chống
viêm giảm đau, stress hoặc các bệnh lý ác tính như ung thư dạ dày đều có thể gây xuất huyết tiêu hóa.
- Ở ruột: Loét hành tá tràng là nguyên nhân rất thường gặp gây xuất huyết Chảy máu còn có thể do trĩ, bệnh polyp đại trực
tràng, ung thư đại trực tràng, các bệnh lý khác như viêm loét đại trực tràng, bệnh Crohn Ngoài ra có thể gặp các nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa: dị dạng mạch máu, bệnh máu, chảy máu đường mật
Trang 23Câu 3: Anh chị hãy giải thích phác đồ điều trị loét
dạ dày tá tràng thương dùng hiện nay: OAC?
Trả lời:
OAC là phác đồ bộ 3 gồm 3 thuốc:
+ Omeprazol: thuốc ức chế hoạt động của bơm H/K ATPase, chống bài tiết HCl.
+ Amoxicilin: thuôc kháng sinh diệt vi khuẩn H.Pylori.
+Clarithromycin: thuốc kháng sinh diệt H.Pylori.
Trang 24Câu 4 : Anh chị hãy giải thích chỉ số Forrest
IB trong chẩn đoán loét hành tá tràng Forres
Trang 25: