Cách đây 15 ngày bệnh nhân khám đa khoa Thái Bình chẩn đoán viêm gan điều trị không đỡ.. 10 ngày trước khi vào viện,bệnh nhân vàng da,vàng mắt tăng nhiều,phù 2 chi dưới,tiểu vàng sẫm
Trang 1
Trường Đại Học Dược Hà Nội
Bộ Môn: Y Học Cơ Sở
*************
BỆNH ÁN
xơ gan
Trang 2
BỆNH ÁN:
I - Phần Hành Chính:
1) Họ Tên: Nguyễn Văn X
2) Tuổi: 44
3) Giới tính: Nam
4) Nghề nghiệp: Làm ruộng
5) Địa chỉ: Thụy Sơn,Thái Thụy,Thái Bình
6) Vào viện lúc : 9h30ph ngày 14/10/2012
II – Phần Hỏi Bệnh:
A- Bệnh sử:
1 – Lí do vào viện ( chính, chủ yếu):
Vàng da, vàng mắt,chướng bụng
2 – Quá trình bệnh lí:
Bắt đầu từ 1 tháng trước khi vào viện
Bệnh nhân mệt mỏi.ăn uống kém,đi ngoài phân lỏng từng đợt,không sốt,kèm theo vàng da,vàng mắt tăng dần.Khám ở bệnh viện huyện chẩn đoán viêm gan không rõ điều trị.Về nhà uống thuốc
Cách đây 15 ngày bệnh nhân khám đa khoa Thái Bình chẩn đoán viêm gan điều trị không đỡ
10 ngày trước khi vào viện,bệnh nhân vàng da,vàng mắt tăng nhiều,phù 2 chi dưới,tiểu vàng sẫm,đi ngoài phân vàng,chảy máu chân răng=>vào viện Bạch Mai=>điều trị tại khoa tiêu hóa
3 - Bệnh tình hiện tại
Tỉnh, tiếp xúc tốt
Không sốt, không nôn
Da vàng,mắt vàng
Hạch ngoại biên không sờ thấy
Bụng cổ chướng tự do mức độ vừa
Phù 2 chi dưới
Nhịp tim đều ( 90 lần/phút) , không có tiếng bệnh lí HA:130/80 mmHg
B- Tiền sử:
Bản thân: Nghiện rượu(500ml/ngày trong 7 năm),hút thuốc lào nhiều
Gia đình: không có ai mắc bệnh
III – Khám Bệnh:
1 – Khám toàn thân:
Trang 3 Chiều cao: 170 cm Cân nặng:54 kg
Thân nhiệt :37 độ C
Mạch: 80 lần/ phút
Huyết áp động mạch: 130/80 mmHg
Tinh thần tỉnh táo, tiếp xúc tốt Glasgow:15 điểm
Da vàng, củng mạc mắt vàng, môi hồng
Phù 2 chi dưới
Hạch ngoại biên không thấy rõ
Tuyến giáp không to
2 – Khám các cơ quan:
a) Tim mạch:
Mỏm tim đập: liên sườn V đường giữa xương đòn trái
T1, T2: rõ
Nhịp đều, tần số : 80 lần/ phút
Huyết áp: 130/80 mmHg
Không có tiếng thổi tâm thu
b) Hô hấp:
Lồng ngực cân đối, không co kéo, nhịp thở đều
Rung thanh đều 2 bên
Gõ trong
RRPN rõ, không có ran
c) Tiêu hóa:
Bụng không đau
Bụng chướng , dịch
Thành bụng : mềm
Gõ:nằm ngửa:trong
Điểm đau: Murphy (-) Macburey (-)
Gan không sờ thấy
Lách không sờ thấy
Trang 4d) Hệ thống thần kinh:
Phản xạ gân xương: bình thường
Babinsky, hoffmam: (-)
Không có rối loạn cảm giác
Hội chứng màng não: (-)
Liệt chi: (-)
Liệt thần kinh: (-)
Liệt thần kinh sọ: (-)
Lasegue: (-)
e) Thân, tiết niệu:
Chạm thận (-), không bập bềnh, rung thận (-)
Lượng nước tiểu: bình thường (1,5 l/ngày),tiểu vàng sẫm
Phân vàng
f) Cơ – Xương – Khớp:
Các khớp bình thường, không hạn chế vận động
Cơ không teo
Khớp không viêm, không tràn dịch
Hạt tophus: không
g) Nội tiết:
Sơ bộ chưa phát hiện bệnh lí gì khác thường
Bướu giáp: không thăm khám được
h) Các cơ quan khác: sơ bộ chưa phát hiện dấu hiệu bệnh lí
Chẩn đoán sơ bộ: XƠ GAN
IV – Xét nghiệm:
o Xét nghiệm máu:
Yêu cầu XN Kết quả Chỉ số bình thường Đơn vị So sánh
Trang 5Công thức máu
Số lượng hồng cầu 3.30 4.0-5.8 10^12/l Giảm
Đông máu
o Xét nghiệm sinh hóa máu
Yêu cầu xét nghiệm Kết quả Đơn vị
Trị số bình thường So sánh
Trang 6xét nghiệm Sinh Hóa
Creatinin 41 Umol/L Người lớn:
62 – 106
Người lớn:
44 – 80
Giảm
Umol/L Trẻ em:15
-77
Trẻ em:15 – 77
Bilirubin toàn phần 322 Umol/L < 17.1 < 17.1 Tăng Bilirubin trực tiếp 263.8 Umol/L < 5.1 < 5.1 Tăng
Điện giải đồ
Kali (P) 4.69 Mmol/L 3.4 – 4.5 3.4 – 4.5 Tăng
o Xét nghiệm virut:
Tên xét nghiệm Kết quả Máy xét nghiệm/PPXN
Trang 7HBsAg Dương tính Cobas 6000/ECLIA
Anti HCV Âm tính Cobas 6000/ECLIA
o Siêu âm:
Gan: teo nhỏ,nhu mô thô bờ gan không đều,không thấy khối khu trú
Tĩnh mạch cửa:không giãn,không có huyết khối
Đường mật trong gan: không giãn, không có sỏi
Túi mật: không căng,thành đều,dịch trong,không có sỏi
Ống mật chủ: không giãn,không có sỏi
Tụy: nhu mô đều,ống tụy không giãn,quanh tụy không có dịch
Lách: to,dọc lách 15cm
Thận trái: kích thước bình thường,nhu mô dày đều.Đài bể thận không giãn,không thấy sỏi.Niệu quản không giãn,không có sỏi
Thận phải: kích thước bình thường,nhu mô dày đều.Đài bể thận không giãn,không thấy sỏi.Niệu quản không giãn,không có sỏi
Bàng quang: thành mỏng đều,nước tiểu trong,không có sỏi
Tiền liệt tuyến:không to,nhu mô đều
Nhiều dịch tự do trong ổ bụng
Kết luận: Xơ gan teo,lách to.Dịch tự do trong ổ bụng.
o Soi thực quản – dạ dày – tá tràng:
Thực quản 1/3 dưới có giãn TMTQ độ II
Dạ dày: dịch trong Niêm mạc dạ dày phù nề xung huyết có một số trợt nông
Lỗ môn vị: tròn đều, co bóp bình thường
Hành tá tràng: bình thường
Tá tràng: bình thường
Chẩn đoán: Giãn TMTQ độ II – Viêm dạ dày
Trang 8 Chẩn đoán phân biệt: XƠ GAN GIAI ĐOẠN MẤT BÙ
V- Kết luận:
1) Tóm tắt bệnh án:
Bệnh nhân nam 44 tuổi vào viện vì vàng mắt, vàng da,bụng chướng,phù 2 chi dưới Không phát hiện tiền sử bệnh trước đấy.Bệnh nhân nghiện rượu và hút nhiều thuốc lào.Phát hiện viêm gan B ở bệnh viện huyện cách đây 1 tháng.Bệnh diễn biến 1 tháng nay.Khởi đầu bệnh nhân thấy mệt mỏi,ăn uống kém,đi ngoài phân lỏng từng đợt,không sốt,kèm theo da,củng mạc mắt vàng tăng dần 10 ngày nay bệnh nhân bụng chướng,phù 2 chân,phù trắng mềm ấn lõm,tiểu vàng sẫm,đi ngoài phân vàng.Bệnh nhân mệt mỏi,ăn uống kém=>vào viện Bạch Mai điều trị tại khoa tiêu hóa
Qua thăm khám và hỏi bệnh thấy các hội chứng và triệu chứng sau:
Hội chứng suy chức năng gan:
o Toàn thân: mệt mỏi, gầy sút,…
o Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, sợ mỡ, khó tiêu,…
o Cổ chướng (bụng to + dịch)
o Vàng da, vàng niêm mạc
o Chảy máu chân răng
o Phù 2 chi dưới
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa:
o Cổ chướng
o Lách to
2) Chẩn đoán xác định: XƠ GAN GIAI ĐOẠN MẤT BÙ
3) Tiên lượng:
Dựa vào tiêu chuẩn Child – Pugh (1982): Child C, tiên lượng xấu, bệnh
đã chuyển sang giai đoạn mất bù, tổn thương không thể hồi phục được, nếu điều trị thích hợp có thể ổn định hoặc chậm tiến triển
4) Hướng điều trị:
Trang 9Ngày Diễn biến bệnh Thuốc
14/10
Bệnh nhân tỉnh,tiếp xúc tốt.Da,củng mạc mắt vàng.Mạch:80 lần/phút.Huyết áp:130/80 mmHg
Phù 2 chân,bụng cổ chướng,gan
không sờ thấy Tim,phổi:bình thường
Morihepamin× 500 ml.Truyền TM 1 giọt/phút
Verospiron 50mg× 2 viên(uống sáng+chiều)
Ciprobay 500 mg×2 viên(uống sáng+ chiều)
Uroso 300mg×2 viên
Duphalac 15 ml× 2 gói(uống sáng+chiều)
Furosemid 40 mg×1 viên
ml.Truyền TM 1 giọt/phút
Verospiron 50 mg× 2 viên(uống 8h)
Ciprobay 500 mg× 2 viên(uống sáng+chiều).
Uroso 300 mg ×2 viên
Dd glucose 20% ×500ml Insulin Actrapid× 10uI
Truyền TM 1 giọt/phút
Dd glucose 5% ×500 ml Truyền TM 1 giọt/phút
Trang 10Ngay 16/10 Nt Nt
ml.Truyền TM 1 giọt/phút
Verospiron 50 mg ×2 viên(uống 8h)
Ciprobay 500 mg ×2 viên(uống sáng+chiều).
Uroso 300mg 2 viên
Dd glucose 20%× 500ml Insulin Actrapid ×10uI
Truyền TM 1 giọt/phút
Dd glucose 5% ×500 ml
Truyền TM 1 giọt/phút
Trang 11Phân tích thuốc:
1. Dd glucose Cải thiện chuyển hóa tb gan
2 Insulin actrapid Đưa nồng độ glucose trở về mức
bình thường sau khi truyền
glucose
Kích hoạt chu trình ure ở gan để chuyển hóa ammoniac và giảm ammoniac trong máu
Chỉ định bệnh não do gan
4 Ciprobay Ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng
Điều tri hôn mê gan và tiền hôn mê gan
Điều hòa sinh lí đại tràng
Bệnh ở đường mât và túi mật do giảm bài tiết mật
Cải thiện chức năng gan trong bệnh gan mạn tính
Tăng cholesterol huyết
Bệnh sỏi mật
7 Furosemid Thuốc lợi tiểu,chống phù
Phù do các nguyên nhân khác nhau
Phù hay cổ chướng theo xơ gan
Giảm K huyết
Trang 12 Cao huyết áp
Phòng ngừa điều trị bệnh
lý não do gan ở bệnh nhân suy gan mạn
Điều trị rối loạn acid amin do bệnh lý gan nặng
Dinh dưỡng TM trong bệnh gan
CASE LÂM SÀNG
Bệnh nhân nam 44 tuổi,1 tháng trước khi vào viện cảm thấy mệt mỏi,ăn uống kém,vàng da,vàng mắt tăng dần.Khám ở bệnh viện huyện chẩn đoán viêm gan không rõ điều trị,về nhà uống thuốc.Cách đây 15 ngày bệnh nhân khám đa khoa Thái Bình chẩn đoán viêm gan điều trị không đỡ.10 ngày ngày trước khi vào viện,bệnh nhân vàng da,vàng mắt tăng nhiều,phù
2 chi dưới,bụng chướng,tiểu vàng sẫm,đi ngoài phân vàng,chảy máu chân răng=>vào viện Bạch Mai=>điều trị tại khoa tiêu hóa.
Qua thăm khám thấy:
Bệnh nhân mệt mỏi, gầy sút,chán ăn,không sốt,không nôn,có chảy máu chân răng,tiểu tiện vàng sẫm.Không sờ thấy gan,lách to
Trang 13 Nhịp tim đều ( 90 lần/phút), không có tiếng bệnh lí HA:130/80 mmHg Thở: bình thường
Bệnh nhân không có tiền sử mắc các bệnh về tim mạch
1) Từ các triệu chứng trên,có thể chuẩn đoán sơ bộ bệnh nhân mắc bệnh gì? Giải thích.
A) Hội chứng thận hư
B) Xơ gan
C) Viêm gan vi rút
D) Áp xe gan do amip
E) Suy tim phải
Đáp án: B) Xơ Gan.
Giải thích:
A) Hội chứng thận hư:
Phù 2 chi dưới
Cổ chướng, có dịch
Mệt mỏi, chán ăn
Tuy nhiên bệnh nhân lại có vàng mắt, vàng da, nước tiểu vàng sậm, chảy máu chân răng => không phải triệu chứng của hội chứng thận hư => loại
C) Viêm gan vi rút:
Vàng da, vàng mắt
Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, mệt
Nước tiểu sẫm màu
Tuy nhiên bệnh nhân có triệu chứng phù chi, cổ chướng,chảy máu chân răng, không sốt=> không phải triệu chứng của viêm gan virut đơn thuần=> loại D) Áp xe gan do amip:
Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, gầy sút
Vàng da ( thể không điển hình)
Tuy nhiên BN có triệu chứng phù chi, cổ chướng, chày máu chân răng, không sốt=> không phải triệu chứng áp xe gan do virut => loại
E) Suy tim phải:
Mệt mỏi, kém ăn
Phù chi dưới, phù mềm, cổ chướng
Nước tiểu sẫm màu
Tuy nhiên BN có triệu chứng chảy máu chân răng,vàng da, vàng mắt, HA tối thiểu bình thường (80 mmHg) => không phải triệu chứng suy tim phải, đặc biệt bệnh nhân ko có tiền sử mắc các bệnh tim mạch => loại
Trang 14Kết luận: chẩn đoán sơ bộ : Xơ Gan Lí do: bệnh nhân thể hiện các triệu chứng
và hội chứng của xơ gan:
Hội chứng suy chức năng gan:
o Toàn thân: mệt mỏi, gầy sút,…
o Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, sợ mỡ, khó tiêu,…
o Cổ chướng (bụng to + dịch)
o Vàng da, vàng niêm mạc
o Chảy máu chân răng
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa:
o Cổ chướng, phù 2 chi dưới, phù trắng mềm, ấn lõm
o Lách to
2) Để có chẩn đoán xác định Xơ Gan, bệnh nhân cần làm những xét nghiệm gì?
Trả lời: để chẩn đoán xác định Xơ Gan, bệnh nhân cần làm những xét nghiệm sau:
Xét nghiệm công thức máu
Xét nghiệm hóa sinh gan
Xét nghiệm thăm dò hình thái
Soi ổ bụng
Siêu âm gan
Sinh thiết gan
Kết quả các xét nghiệm của bệnh nhân để có thể chuẩn đoán xác định bệnh
Xơ Gan như sau:
Xét nghiệm máu:
Yêu cầu xét nghiệm Kết quả Chỉ số bình
thường
Đơn vị
Số lượng bạch cầu 4.9 4-10 10^9/l
Số lượng hồng cầu 3.30 4-5.8 10^12/l
Số lượng tiểu cầu 65 150-450 g/l
Trang 15 Thiếu máu
Prothrombin s tăng (giá trị bình thường 11- 13 giây) => thời gian đông máu tăng
=> chảy máu chân răng, dễ xuất huyết dưới da
Xét nghiệm hóa sinh :
Yêu cầu xét nghiệm Kết quả xét
nghiệm
Đơn vị Trị số bình thường
62 – 106
Người lớn:
44 – 80
Bilirubin toàn phần 322 Umol/L < 17.1 < 17.1 Bilirubin trực tiếp 263.8 Umol/L < 5.1 < 5.1
Men gan(ASAT,ALAT,GGT) tăng cao
Albumin giảm
Bilirubin máu tăng => vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu
Xét nghiệm thăm dò hình thái
o Soi ổ bụng:
Thực quản 1/3 dưới có giãn TMTQ độ II
Dạ dày: dịch trong Niêm mạc dạ dày phù nề xung huyết có một số trợt nông
o Siêu âm gan
Gan: teo nhỏ,nhu mô thô bờ gan không đều,không thấy khối khu trú
Túi mật,đường dẫn mật bình thường nên bệnh nhân không bị xơ gan do tắc mật lâu ngày
Lách: to,dọc lách 15cm
Trang 16 Chẩn đoán xác định: Xơ Gan giai đoạn mất bù
3) Theo bạn bệnh xơ gan có dẫn đến loét dạ dày-tá tràng không? Tại sao?
Trả lời:
Tb mast tiết Histamin Histamin tác động lên Receptor H2 =>hoạt hóa adenylcyclase => kích thích sự tạo thành AMPv trong TB viền,hoạt hóa một loạt quá trình tiếp theo=> thúc đẩy quá trình tạo H+ => ↑ HCl
Gan phân hủy Histamin Khi bị xơ gan,chức năng gan suy giảm làm Histamin tăng,sẽ dẫn đến tăng tiết dịch vị.
4) Nêu hướng điều trị cho bệnh nhân này?
Trả lời:
Chế độ ăn uống,sinh hoạt:
• Không nên uống rượu
• Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi,tránh lao động nặng
• Chế độ ăn hợp lý:ăn nhạt,hạn chế muối ,mỡ.Ăn nhiều protein,đủ vitamin,đảm bảo đủ năng lượng
Các thuốc điều trị:
• Nhóm thuốc làm cải thiện tb gan:glucose,vitamin B,C
• Nhóm thuốc bảo vệ tế bào gan
• Truyền đạm khi albumin <40 g/l
• Nhóm thuốc điều trị cổ chướng:thuốc lợi tiểu(furosemid +spironolacton)
*Tốt nhất nên kiểm soát theo dõi và điều trị nguyên nhân đưa đến xơ gan.