1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về bảo vệ con nợ trong thủ tục phá sản

60 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 821,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pháp luật về bảo vệ con nợ trong thủ tục phá sản Pháp luật về bảo vệ con nợ trong thủ tục phá sản Pháp luật về bảo vệ con nợ trong thủ tục phá sản luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

1

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu của đề tài 5

4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu của Khoá luận 6

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁ SẢN VÀ CHỦ THỂ CON NỢ TRONG PHÁ SẢN 7

1.1 Khái quát về phá sản 7

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm phá sản 7

1.1.2 Pháp luật phá sản trên thế giới 9

1.2 Khái quát về chủ thể con nợ trong phá sản 10

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm con nợ 10

1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của con nợ 11

1.3 Khái quát về chủ thể con nợ theo Luật phá sản Việt Nam 13

1.3.1 Quá trình hình thành pháp luật phá sản Việt Nam 13

1.3.2 Chủ thể con nợ theo quy định pháp luật Phá sản Việt Nam 18

Chương 2 PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA CON NỢ THEO LUẬT PHÁ SẢN 2014 20

Trang 2

2

2.1 Trình tự thực hiện phá sản doanh nghiệp theo Luật Phá sản 2014 20

2.1.1 Trình tự giải quyết phá sản doanh nghiệp theo quy định Luật Phá sản 2014 20

2.1.2 Sự tham gia của con nợ vào quá trình giải quyết phá sản 30

2.2 Quy định của Luật Phá sản 2014 về bảo vệ quyền của con nợ trong thủ tục phá sản 31

2.2.1 Giai đoạn nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 31

2.2.2 Giai đoạn giải quyết thủ tục phá sản 35

2.2.3 Giai đoạn thực hiện quyết định phá sản 37

2.3 Thực hiện việc bảo vệ quyền phục hồi hoạt động kinh doanh của con nợ 40

2.3.1 Mục tiêu thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán 40

2.3.2 Điều kiện thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán 43

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 46

Chương 3 THỰC TIỄN VIỆC ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA CON NỢ - KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÁ SẢN VÀ QUY ĐỊNH BẢO VỆ QUYỀN CỦA CON NỢ 47

3.1 Thực tiễn thực hiện các quy định của thủ tục phá sản theo quy định Luật Phá sản 2014 47

3.1.1 Tác dụng tích cực của việc áp dụng các quy định của thủ tục phá sản 48 3.1.2 Những hạn chế của việc áp dụng các quy định của thủ tục phá sản 49

3.2 Thực hiện việc bảo vệ quyền của con nợ trong thủ tục phá sản 51

Trang 3

3

3.2.1 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con nợ 51

3.2.2 Ngăn cản sự lạm dụng của chủ nợ 53

3.3 Kiến nghị hoàn thiện việc áp dụng quy định của thủ tục phá sản 53

3.3.1 Một số kiến nghị về quy định thực hiện thủ tục phá sản tại Tòa án nhân dân 53

3.3.2 Một số kiến nghị về việc bảo vệ quyền của con nợ trong thủ tục phá sản 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 56

KẾT LUẬN 57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 4

Khi một doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) rơi vào tình trạng phá sản, thì đó cũng là lúc nảy sinh thêm nhiều mối quan hệ phức tập và cần được giải quyết Chẳng hạn, quan hệ nợ nần giữa các chủ nợ với doanh nghiệp mắc nợ, quan hệ giữa doanh nghiệp mắc nợ với người lao động Vì vậy, việc giải quyết hậu quả của tình trạng này là nhiệm vụ không thể thiếu của bất kỳ quốc gia nào Nhằm mục đích đảm bảo một môi trường kinh doanh lành mạnh cho các chủ thể tham gia kinh doanh, tạo điều kiện cho những doanh nghiệp thua lỗ, không có khả năng thanh toán phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc rút khỏi thị trường một cách hợp pháp Ngoài ra, nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong các mối quan

hệ, đặc biệt là quyền lợi của con nợ

Trải qua 3 lần sửa đổi bổ sung pháp luật về phá sản thì hiện nay Luật Phá sản

2014 đã được xây dựng, ban hành và đang từng ngày hoàn thiện các quy định về cơ

1 Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp, Tình hình đăng kí doanh nghiệp tháng 12 và năm 2017, 25/12/2017 Nguồn: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/tin-tuc/598/4337/tinh-hinh-chung-ve-dang-ky- doanh-nghiep thang-12-va-nam-2017.aspx

2 Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp, Tình hình đăng kí doanh nghiệp tháng 12 và năm 2018, 28/12/2018 Nguồn: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/tin-tuc/598/4897/tinh-hinh-dang-ky-doanh-nghiep- thang-12-va-nam-2018.aspx

Trang 5

5

chế pháp lý nhằm giải quyết các vụ việc phá sản một cách nhanh chóng và linh hoạt hơn, đồng thời bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia trong thủ tục phá sản Hầu hết, Luật Phá sản ban hành mục đích trên hết là bảo vệ quyền lợi của các chủ nợ và người lao động Tuy nhiên, quy định của pháp luật về bảo vệ quyền của con nợ cũng được đề cập trong Luật Phá sản 2014 Chính vì lẽ đó, tác giả quyết định chọn đề tài “Pháp luật về bảo vệ con nợ trong thủ tục phá sản” làm

đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Bài Khóa luận tốt nghiệp này nhằm mục đích làm rõ quy định của pháp luật

về bảo vệ quyền lợi của con nợ trong các giai đoạn của thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp theo quy định của Luật Phá sản 2014 Từ đó, rút ra được những hạn chế, vướng mắc cũng như kiến nghị hoàn thiện vấn đề đó trong thực tiễn hiện nay

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của Khóa luận tốt nghiệp là những quy định của pháp luật về bảo vệ quyền của con nợ trong thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phá sản 2014

Để nghiên cứu và làm rõ đề tài này, tác giả sử dụng các văn bản liên quan đến phá sản như Luật Phá sản 2004, Luật Phá sản 2014, Luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi bổ sung 2014, Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao,…

Phạm vi nghiên cứu của Khóa luận tốt nghiệp tập trung chủ yếu tại Tòa án nhân dân cấp huyện (quận), ngoài ra tác giả có nghiên cứu việc phá sản của tỉnh khác như Bình Thuận và việc nghiên cứu còn sử dụng thông tin tại hệ thống của Tòa án nhân dân tối cao về giải quyết phá sản

4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đề tài Khóa luận tốt nghiệp “Pháp luật về bảo vệ con nợ trong thủ tục phá sản” được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu từ thực tiễn, nhưng do thủ tục phá sản thường kéo dài, đồng thời các thông tin về phá sản cũng không được công bố rộng rãi, nên trong quá trình thực tập tại Tòa án nhân dân (TAND) quận Bình Thạnh thời

Trang 6

5 Phương pháp nghiên cứu

Bài Khóa luận tốt nghiệp này, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu, phân tích, so sánh, đánh giá và lấy ý kiến thực tế của các thầy cô, sách báo, tạp chí, các tài liệu tham khảo và các phương tiện Internet hiện nay để làm rõ những quy định của pháp luật về bảo vệ quyền của con nợ trong thủ tục phá sản theo Luật Phá sản 2014

6 Kết cấu của Khoá luận

Với những lý do và mục đích nêu trên, Khóa luận tốt nghiệp “Pháp luật về bảo

vệ con nợ trong thủ tục phá sản” có kết cấu gồm 3 chương như sau:

Chương 1 Tổng quan về phá sản và chủ thể con nợ trong phá sản

Chương 2 Pháp luật về bảo vệ quyền của con nợ trong thủ tục phá sản theo Luật Phá sản 2014

Chương 3 Thực tiễn việc áp dụng quy định về bảo vệ quyền của con nợ

và kiến nghị hoàn thiện việc áp dụng quy định bảo vệ quyền của con nợ trong thủ tục phá sản

Trang 7

7

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁ SẢN VÀ CHỦ THỂ CON NỢ

TRONG PHÁ SẢN 1.1 Khái quát về phá sản

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm phá sản

 Khái niệm phá sản

“Doanh nghiệp” là một tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.3 Để góp phần phát triển nền kinh tế như hiện nay thì số lượng doanh nghiệp lần lượt ra đời không còn là con số nhỏ và doanh nghiệp được coi là một thực thể sống của xã hội Theo kinh tế học, chu kỳ sống của doanh nghiệp trải qua các giai đoạn tiêu biểu như sau: khởi nghiệp, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái Doanh nghiệp rất dễ lâm vào tình cảnh suy thoái nếu như nhà quản lý không dự liệu trước những tình huống xấu nhất có thể xảy ra và rơi vào tình cảnh thua lỗ Giai đoạn suy vong của doanh nghiệp là giai đoạn cuối cùng không thể tránh khỏi của các nhà kinh doanh mà người ta gọi đó là phá sản

“Phá sản” là một cụm từ không còn quá xa lạ với các doanh nghiệp, “phá sản”

là một hiện tượng tất yếu trong nền kinh tế cạnh tranh như hiện nay Theo các nhà nghiên cứu, thuật ngữ phá sản bắt nguồn từ chữ “Banca Rotta” trong tiếng La Mã

cổ, trong đó banca có nghĩa là chiếc ghế dài, còn rotta có nghĩa là bị gãy Banca rotta có nghĩa là “băng ghế bị gãy” Thật sự hiện tượng “phá sản” cũng như băng ghế ngồi lâu ngày nếu ko trao chuốc cẩn thận thì kết quả cuối cùng là “băng ghế bị gãy” thôi Cũng theo một số nhà nghiên cứu khác cho rằng, trong tiếng Latin phá sản còn được thể hiện bằng từ “ruin” có nghĩa là sự “khánh tận”, là sự tận cùng của quá trình kinh doanh thất bại.4

Ở Việt Nam, “phá sản” cũng được sử dụng với nhiều thuật ngữ khác nhau như: phá sản, vỡ nợ Theo từ điển tiếng Việt, cho rằng “phá sản” là việc doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản chẳng còn gì, rơi vào tình trạng bị thua lỗ, thất

3 Khoản 8 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014

4 Đinh Thị Thanh Nga (2007), Bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, Luận văn thạc

sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

8

bại liên tiếp trong kinh doanh, phải bán hết tài sản mà vẫn không đủ để trả nợ và ta cũng có thể hiểu theo cách hiểu thông thường “phá sản” là để chỉ sự việc “phải bán hết tài sản mà vẫn không đủ trả nợ”.5

Mặc dù có nhiều tên gọi khác nhau nhưng chung quy lại thì đều ám chỉ đến tình trạng xấu nhất của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán rơi vào tình trạng phá sản Theo quy định của Luật Phá sản 2014 thì khái niệm phá sản được định

nghĩa như sau “Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh

Từ khái niệm trên, có thể thấy để tuyên bố một doanh nghiệp phá sản thì phải đảm bảo được rằng doanh nghiệp đó mất khả năng thanh toán bao gồm các khoản

nợ của các chủ nợ, các khoản nợ lương của nhân viên, các khoản thuế của nhà nước

và các khoản tiền bảo hiểm xã hội, dù cho có bán hết tài sản cũng không đủ trả các khoản nợ đó Và để quyết định một doanh nghiệp phá sản phải do TAND có thẩm quyền tuyên bố

 Đặc điểm Phá sản

Để tuyên bố một doanh nghiệp, HTX phá sản, đầu tiên phải đảm bảo đủ điều kiện rằng: doanh nghiệp mất khả năng thanh toán cho tất cả các khoản nợ trong thời hạn 03 tháng và bị TAND có thẩm quyền ra quyết định tuyên bố phá sản Đây cũng chính là một trong những đặc điểm của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản Ngoài ra, Luật Phá sản còn có những đặc điểm khác như sau:

Thứ nhất, phá sản doanh nghiệp chỉ có một lý do duy nhất đó là doanh nghiệp

không có khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán Doanh nghiệp, HTX là người biết rõ nhất về tình trạng tài chính của chính mình, nên khi không còn khả năng chi trả cho các khoản nợ quá 03 tháng, thì doanh nghiệp, HTX phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản để đảm bảo được các quyền và nghĩa vụ hợp pháp của chính mình

Trang 9

9

Thứ hai, thủ tục phá sản doanh nghiệp, HTX là một thủ tục tư pháp và được

thực hiện theo quy định Luật Phá sản 2014 Hơn hết, đây còn được xem là một thủ tục tư pháp đặc biệt Chính bởi vì, đây được xem là một thủ tục đòi nợ tập thể, là giai đoạn cuối cùng của quá trình đòi nợ mà hậu quả của nó thường là chấm dứt sự tồn tại của một thương nhân Tuy nhiên, đây còn là cơ hội cuối cùng cho doanh nghiệp, HTX được phục hồi hoạt động kinh doanh của chính doanh nghiệp mình

Thứ ba, phá sản doanh nghiệp, HTX chỉ do một cơ quan nhà nước duy nhất có

thẩm quyền quyết định đó là Tòa án “Phá sản” là hiện tượng tất yếu trong thời đại

cạnh tranh như bây giờ, nhưng để tuyên bố một doanh nghiệp phá sản hay ra quyết định phục hồi kinh doanh thì cơ quan có thẩm quyền duy nhất là Tòa án nhân dân huyện (quận), tỉnh (thành phố)

Thứ tư, đối với doanh nghiệp phá sản có thể thanh toán hết hoặc không thanh

toán hết các khoản nợ cho các chủ nợ Theo quy định của Luật Phá sản 2014 thì khi doanh nghiệp mất hết khả năng thanh toán có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, đồng thời kiểm kê tài sản còn lại và nộp về Tòa án thụ lý Như vậy, phần

nợ sẽ được trả dựa trên số tài sản còn lại của doanh nghiệp theo thứ tự ưu tiên mà Luật Phá sản 2014 quy định

Thứ năm, sau khi có quyết định tuyên bố phá sản thì Tòa án ra quyết định hạn

chế quyền tự do kinh doanh đối với chủ sở hữu hay người quản lý điều hành của doanh nghiệp, HTX phá sản Ngoài ra, Luật Phá sản 2014 còn quy định về việc cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, HTX

1.1.2 Pháp luật phá sản trên thế giới

Những văn bản Luật Phá sản đầu tiên trên thế giới được ban hành ở các quốc gia châu Âu từ thời Trung cổ Ngay từ những văn bản đầu tiên này thì phạm vi áp dụng của những luật này cũng chỉ giới hạn trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, nhưng dần dần đã được đưa vào áp dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống

xã hội, và cho đến nay, pháp luật về phá sản trên thế giới đã được điều chỉnh cả trong các mối quan hệ cá nhân, phá sản tiêu dùng Ngoài ra, trong một số Luật Phá sản của các nước trên thế giới chỉ giới hạn phạm vi áp dụng với các doanh nghiệp

Trang 10

Về tên gọi, pháp luật trên thế giới cũng như ở Việt Nam có nhiều cách gọi khác nhau như khánh tận, vỡ nợ, mất khả năng thanh toán Nhưng suy cho cùng thì cách gọi nào cũng điều chỉ đến tình trạng xấu nhất của các doanh nghiệp mà các văn bản pháp luật điều chỉnh gọi là phá sản

1.2 Khái quát về chủ thể con nợ trong phá sản

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm con nợ

 Khái niệm con nợ trong phá sản

Con nợ (còn được gọi với cái tên khác là doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán) là doanh nghiệp, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán

Định nghĩa doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán theo Luật Phá sản

2014 đã bỏ hẳn từ “các” trong “các khoản nợ” mà trong Luật Phá sản 2004 đã quy định Việc này thể hiện rõ tiêu chí xác định doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán hoàn toàn không phụ thuộc vào số lượng khoản nợ mà chỉ cần một khoản nợ đến hạn cũng đủ để nộp đơn yêu cầu phá sản Mặc khác, Luật Phá sản cũng không quy định, một văn bản hướng dẫn nào nói về giới hạn các khoản nợ hay số nợ là bao nhiêu thì có thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trang 11

11

 Đặc điểm con nợ trong phá sản

Từ khái niệm trên, có thể nhận ra được các đặc điểm chính của con nợ trong phá sản như sau:

Thứ nhất, doanh nghiệp phá sản là doanh nghiệp mất khả năng thanh toán cho

các khoản nợ đến hạn Theo quy định của Luật Phá sản 2014 thì doanh nghiệp, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán thì được xem là doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán.9

Thứ hai, doanh nghiệp tự gửi đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đến cơ quan

Tòa án Doanh nghiệp là người biết rõ nhất tình trạng tài chính của chính mình, khi nhận thấy doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có nghĩa

vụ tự nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Điều này, giúp cho doanh nghiệp phá sản được hưởng các quyền và nghĩa vụ theo pháp luật cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toán tự nộp đơn

Thứ ba, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tuyên bố phá sản cũng như

quyết định được phục hồi hoạt động doanh nghiệp là Tòa án Không phải bao giờ phá sản doanh nghiệp cũng là chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, không phải trường hợp mở thủ tục phá sản nào cũng dẫn đến việc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, phải chấm dứt hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp còn có thể có cơ hội phục hồi hoạt động kinh doanh Khi doanh nghiệp được tiếp tục hoạt động kinh doanh thì được coi là không còn lâm vào tình trạng phá sản nếu thủ tục phục hồi doanh nghiệp được thực hiện thành công, ngược lại doanh nghiệp không phục hồi được hoạt động kinh doanh thì Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản

1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của con nợ

 Quyền của con nợ trong phá sản

Luật Phá sản ra đời nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ nợ Tuy nhiên, Luật Phá sản còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp quyền được

9 Xem Khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014

Trang 12

12

khắc phục khó khăn để khôi phục hoạt động kinh doanh Mặc khác, nếu doanh nghiệp không thể cứu vãn nổi tình hình tài chính của mình thì Tòa án tuyên bố phá sản, lúc này doanh nghiệp có thể rút khỏi thị trường một cách trật tự Phá sản còn là cách giúp người kinh doanh giải thoát khỏi các khoản nợ và sau một thời gian họ có thể bắt đầu kinh doanh trở lại nếu có cơ hội

Ngoài ra, doanh nghiệp còn được đưa ra ý kiến về việc chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Doanh nghiệp còn có quyền khiếu nại các quyết định của Tòa án nếu doanh nghiệp thấy không hợp lý để đảm bảo việc trả nợ của mình, và một số khiếu nại khác như khiếu nại quyết định của Tòa án về việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hay quyết định không mở thủ tục phá sản của Tòa,…

 Nghĩa vụ của con nợ trong phá sản

Khi nhận thấy doanh nghiệp của mình không có khả năng chi trả các khoản nợ

kể từ ngày đến hạn thanh toán thì doanh nghiệp mắc nợ có nghĩa vụ phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản chính doanh nghiệp của mình Đây sẽ là cơ hội cho việc phục hồi lại hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính, điều này có thể giúp cho quyền lợi của các chủ nợ cũng như người lao động đều được đảm bảo Bởi vì, với các chủ nợ thì việc doanh nghiệp rơi vào phá sản đối với họ không phải là điều tốt, con nợ không có khả năng thanh toán hết các khoản nợ của họ thì phần còn lại sẽ không thanh toán nữa

Ngoài ra, doanh nghiệp, HTX có nghĩa vụ thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh sau khi được Tòa án thông qua và công nhận Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn có một số nghĩa vụ khác như: Trong thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tài sản và xác định giá trị tài sản đó theo quy định của pháp luật Sau đó, gửi ngay về Tòa án nhân dân bảng kê tài sản để tiến hành các thủ tục phá sản.10 Khi Tòa án ra quyết định doanh nghiệp được phục hồi hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp phải trình bày được phương án xây dựng phục hồi hoạt động kinh doanh của mình Nếu được thông qua thì doanh nghiệp được tiến hành theo phương án này dưới sự giám sát của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý

10 Khoản 1 Điều 65 Luật Phá sản 2014

Trang 13

13

1.3 Khái quát về chủ thể con nợ theo Luật phá sản Việt Nam

1.3.1 Quá trình hình thành pháp luật phá sản Việt Nam

Trước năm 1945, pháp luật phá sản Việt Nam đã có và được biết đến là một luật ra đời trong thời kỳ luật thuộc địa của Pháp, nó được xem như là một bộ phận của Luật Thương mại 1972 Nhưng phần lớn, pháp luật phá sản lúc bấy giờ được xây dựng và thực hiện nhiều ở miền Nam dưới chế độ Việt Nam cộng hòa (Ngụy, Sài Gòn, Chính phủ do Mỹ lập nên và bảo trợ).11

Phá sản là một hiện tượng phát sinh trong nền kinh tế từ rất sớm của lịch sử nhân loại (từ thời kỳ La Mã) và nó trở nên phổ biến trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa

Và từ sau khi đất nước chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường

thì phá sản trở nên là một hiện tượng tất yếu trong nền kinh tế đó “Phá sản” là tên

gọi được gọi theo Luật thương mại 1972 của chính quyền Sài Gòn trước đây Lúc

bấy giờ “phá sản” cũng được gọi với nhiều cái tên khác nhau như khánh tận, vỡ nợ

và theo cách hiểu thông thường của người Việt Nam thì phá sản đơn giản chính là việc thiếu nợ người khác mà không trả được nợ dẫn đến phá sản

Tuy nhiên, việc phá sản một doanh nghiệp, HTX lúc bấy giờ rất khó khăn trong việc giải quyết về mặt thủ tục cũng như về các quyền và nghĩa vụ các bên Chính vì lẽ đó, mà Luật Phá sản doanh nghiệp 1993 đầu tiên của Việt Nam được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/7/1994

 Luật Phá sản năm 1993

Trong khoảng thời gian ngắn ngủi, Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993 của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành khi đất nước Việt Nam vừa bước sang nền kinh tế thị trường Có thể nói, đây là Luật Phá sản đầu tiên kinh nghiệm về lập pháp hoàn toàn chưa có, các quy định còn rất hạn chế bởi Luật Phá sản doanh nghiệp 1993 được xây dựng chủ yếu dựa trên cơ sở lập pháp của các nước trên thế giới và rút kinh nghiệm về cho luật pháp của nước Việt Nam ta Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993 ra đời, mục tiêu trước hết là khôi phục hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993

11 Khoa Luật (2016), Tài liệu học tập Pháp luật về Phá sản, giải thể và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, tr7

Trang 14

14

chưa tạo được những điều kiện tối đa cho phương án phục hồi doanh nghiệp, mà tập trung chủ yếu giải quyết hậu quả và thanh lý các tài sản của doanh nghiệp Do đó, mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi khó đạt được Nhằm khắc phục những hạn chế của Luật Phá sản doanh nghiệp 1993 và cải tiến những quy định của luật cũ thì ngày 15/6/2004 Luật Phá sản 2004 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2004

 Luật Phá sản năm 2004

Trải qua hơn 10 năm thực hiện Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993 đã có những ưu điểm, tác dụng to lớn trong thực tế Tuy nhiên, do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế nó đã có những tồn tại hạn chế nhất định đòi hỏi phải được sửa đổi,

bổ sung, hoàn thiện để phù hợp với thực tế Đáp ứng yêu cầu đó Luật Phá sản được Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004 thay thế cho Luật Phá sản doanh nghiệp 1993

Luật Phá sản 2004 ra đời được đánh giá là một cố gắng mới của các nhà lập pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả điều chỉnh của pháp luật đối với hiện tượng kinh tế khách quan có vai trò rất lớn trong đời sống kinh tế bằng việc khắc phục những hạn chế, bất cập của Luật Phá sản

doanh nghiệp năm 1993

 Luật Phá sản năm 2014

Luật Phá sản 2014 được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/1/2015 Luật Phá sản 2014 được thay thế Luật Phá sản 2004 với mục tiêu là hạn chế đến mức thấp nhất những hậu quả do phá sản gây ra, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia quan hệ kinh tế trước những rủi ro trong kinh doanh và thông qua đó góp phần ổn định trật tự đời sống xã hội

Luật Phá sản 2014 gồm 14 chương, 133 Điều có những nội dung được thay đổi mới mẻ hơn so với luật cũ, cụ thể ở một số nội dung như sau:

Về phạm vi áp dụng của Luật Phá sản

Trước đây, Luật Phá sản 2004 quy định hiệu lực áp dụng đối với doanh nghiệp, HTX thành lập và hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Trang 15

15

Việt Nam12

thì nay Luật Phá sản 2014 đã thu hẹp phạm vi áp dụng chỉ đối với các doanh nghiệp, HTX thành lập trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.13 Như vậy, ở đây ta có thể thấy quy định của Luật Phá sản 2014 mang tính thực tế, rõ ràng và khả năng áp dụng cao hơn so với quy định cũ Bởi vì, ngoài các doanh nghiệp Việt Nam thì hiện nay các doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không

có trụ sở tại Việt Nam đều có thể hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Do đó, việc các doanh nghiệp này khi mất khả năng thanh toán mà áp dụng Luật Phá sản Việt Nam

để giải quyết thì không hợp lí và không có khả năng thực hiện được, bởi các doanh nghiệp này chỉ có một số hoạt động chứ không có trụ sở cũng như tài sản gì tại Việt Nam

Về định nghĩa rõ ràng tình trạng “doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán” và thời điểm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Luật Phá sản 2004 định nghĩa doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản

là doanh nghiệp, HTX không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi các chủ nợ có yêu cầu14 So với Luật Phá sản 2004 thì nay Luật Phá sản 2014 đã không dùng tới cụm từ “lâm vào tình trạng phá sản” mà đưa ra một khái niệm rõ

ràng hơn về “doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, HTX

không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày

Đồng thời, Luật Phá sản 2014 đã đưa ra một khoảng thời hạn “03 tháng” để

doanh nghiệp, HTX khi không có khả năng thanh toán có thể tìm các phương án khác để thanh toán nợ đến hạn trước khi bị coi là rơi vào tình trạng phá sản Quy định này phù hợp với kinh nghiệm lập pháp của một số nước khi cho phép con nợ

có thời gian trễ hạn thanh toán sau khi chủ nợ có yêu cầu đòi nợ Ngoài ra, còn để khắc phục tình trạng lạm dụng quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản từ phía các chủ nợ như quy định cũ Từ quy định này, Luật Phá sản 2014 cho phép các chủ

Trang 16

16

thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán

Còn nữa, Luật Phá sản 2014 cũng quy định rõ “Phá sản là tình trạng của

doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán và bị TAND ra quyết định tuyên bố

HTX đó mới bị coi là phá sản

Về các chủ thể c uyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Luật Phá sản 2014 mở rộng phạm vi và tạo điều kiện cho các chủ thể thực hiện quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản để đảm bảo quyền lợi của mình Người lao động có quyền tự mình nộp đơn mà không cần thông qua người đại diện như Luật Phá sản 2004 trước đây Ngoài ra, Luật Phá sản 2014 cũng cho phép cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20 số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục

ít nhất 6 tháng có quyền nộp đơn nếu điều lệ công ty có quy định

Về thẩm uyền của Tòa án

Nhằm khắc phục khuyết điểm của Luật Phá sản 2004 thì nay Luật Phá sản

2014 đã mở rộng thẩm quyền của Tòa án trong việc giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trừ những việc có tình tiết đặc biệt (như có yếu tố nước ngoài, có địa điểm ở nhiều quận huyện khác nhau, hoặc tòa cấp tỉnh lấy lên giải quyết) thì còn lại, Tòa án cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, HTX có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó17 Ngoài ra, để đảm bảo tính khách quan, Luật Phá sản 2014 bổ sung quy định về trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi Thẩm phán trong quá trình giải quyết phá sản

Về thay th ch định T uản , thanh tài sản ng một ch định hoàn toàn m i à uản tài viên và doanh nghiệp uản , thanh tài sản

16 Khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014

17 Khoản 1 Điều 8 Luật Phá sản 2014

Trang 17

17

Trước đây, Luật Phá sản 2004 có chế định tổ quản lý, thanh lý tài sản thì Luật Phá sản 2014 đã thay thế một chế định hoàn toàn mới là Quản tài viên và doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.18 Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài

sản có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Thứ nhất, xác minh, thu thập, quản lý tài liệu, chứng cứ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, HTX Thứ hai, lập bảng

kê tài sản, danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ Thứ ba, bảo quản tài sản; ngăn chặn việc bán, chuyển giao tài sản mà không được phép của Thẩm phán Thứ

tư, ngăn chặn việc tẩu tán tài sản; tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp, HTX

khi bán, thanh lý tài sản; Thứ năm, giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, HTX theo quy định của Luật Phá sản Thứ sáu, được thuê cá nhân, tổ chức thực hiện công việc theo quy định của pháp luật Thứ bảy, đề xuất với Thẩm phán

về việc bán tài sản của doanh nghiệp, HTX để bảo đảm chi phí phá sản Thứ tám, bán tài sản theo quyết định của Thẩm phán để bảo đảm chi phí phá sản Thứ chín, tổ

chức việc định giá, thanh lý tài sản theo quy định của Luật Phá sản; báo cáo cơ quan thi hành án dân sự, thông báo đến người tham gia thủ tục phá sản có liên quan về

việc giao cho cá nhân, tổ chức thực hiện thanh lý tài sản Thứ mười, gửi các khoản

tiền thu được vào tài khoản do TAND, cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền

mở tại ngân hàng

Quy định trên tạo ra sự khách quan, chuyên nghiệp trong quá trình quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán, đảm bảo thực hiện đúng trình tự quy định của pháp luật Ngoài những điểm đã nêu trên, Luật Phá sản 2014 còn có một số điểm mới khác được quy định như người yêu cầu có thể nộp đơn đến Tòa án qua đường bưu điện, ngày nộp đơn tính từ ngày có dấu bưu điện nơi gửi; Bổ sung phương án thương lượng giữa các bên trước khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu của chủ nợ; Người nộp đơn phải nộp lệ phí phá sản cho thi hành án dân

sự và tạm ứng chi phí phá sản vào tài khoản do TAND mở tại ngân hàng

18 Điều 16 Luật Phá sản 2014

Trang 18

18

1.3.2 Chủ thể con nợ theo quy định pháp luật Phá sản Việt Nam

Doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán theo cách hiểu thông thường nó chính là con nợ trong phá sản Theo quy định của Luật Phá sản trong quá trình giải quyết phá sản thì con nợ có các quyền và nghĩa vụ của mình qua từng giai đoạn Theo quy định Luật Phá sản 2014 thì để tuyên bố một doanh nghiệp, HTX phá sản thì chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn bao gồm:19 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán; Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu công ty TNHH MTV, thành viên hợp danh Điều này cho thấy, Luật Phá sản 2014 đã mở rộng và quy định cụ thể hơn về chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản so với Luật Phá sản 2004 Bởi đây là những chủ thể có trách nhiệm quản lý công ty, nắm rõ đặc điểm và tình hình tài chính của chính doanh nghiệp mình, do đó các chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Mặc khác, nhằm hạn chế được tình trạng đòi nợ riêng lẻ của các chủ nợ, đồng thời bảo vệ được các quyền hợp pháp của con nợ trong thủ tục phá sản

Ngoài ra thì con nợ cũng có các quyền để bảo vệ quyền lợi của mình được thực hiện theo quy định tại Điều 18, 20 của Luật Phá sản 2014 Theo đó thì con nợ được quyền trình bày hoặc đưa ra ý kiến về việc chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Một điều nữa

là phải thông báo công khai về quyết định mở thủ tục phá sản ngay sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản.20

19 Khoản 3,4 Điều 5 Luật Phá sản 2014

20 Điều 20 Luật Phá sản 2014

Trang 19

19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Phá sản là kết quả của sự chọn lọc và đào thải tự nhiên của nền kinh tế, và nó cũng có những ảnh hưởng nhất định đối với nền kinh tế - xã hội hiện nay Dựa trên những quy định của pháp luật trên thế giới mà lập pháp Việt Nam đã xây dựng nên Luật Phá sản doanh nghiệp 1993 đầu tiên ra đời Trải qua 2 lần sửa đổi thì nay Luật Phá sản 2014 ra đời được đánh dấu như là một cố gắng mới của các nhà lập pháp nước ta trong việc nâng cao hiệu quả điều chỉnh của pháp luật đối với hiện tượng kinh tế khách quan và có những vai trò không nhỏ trong đời sống kinh tế Chẳng hạn, Luật Phá sản giúp bảo vệ các quyền lợi về tài sản của chủ nợ, đảm bảo sự bình đẳng giữa các chủ nợ trong việc đòi nợ hay tạo điều kiện cho doanh nghiệp khắc phục khó khăn, khôi phục sản xuất kinh doanh, chỉ khi doanh nghiệp không còn khả năng cứu vãn thì mới tuyên bố doanh nghiệp phá sản

Mặc dù, có nhiều quy định mới nhằm khắc phục được những hạn chế của luật

cũ nhưng khi được áp dụng trên thực tế thì Luật Phá sản 2014 vẫn chưa khắc phục được tất cả những điểm bất cập của Luật Phá sản 2004 mà những nhà lập pháp nghiên cứu đã chỉ ra Tính đến nay, Luật Phá sản 2014 đã được áp dụng vào thực tế nhiều năm nhưng vẫn chưa khắc phục được triển để các vấn đề còn bất cập

Luật Phá sản cũng quy định rõ về thẩm quyền của những người tham gia thủ tục phá sản cũng như quy định nhiều hơn về thẩm quyền giải quyết của các TAND cấp huyện hay cấp tỉnh Đồng thời, Luật Phá sản 2014 đã có những quy định cụ thể

rõ ràng về trình tự thủ tục tiến hành thủ tục phá sản cũng như những quy định của pháp Luật Phá sản bảo vệ quyền của con nợ qua từng giai đoạn của trình tự thực hiện thủ tục phá sản, được làm rõ tại Chương 2

Trang 20

20

Chương 2 PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA CON NỢ THEO

LUẬT PHÁ SẢN 2014 2.1 Trình tự thực hiện phá sản doanh nghiệp theo Luật Phá sản 2014

2.1.1 Trình tự giải quyết phá sản doanh nghiệp theo quy định Luật Phá sản

2014

Để một doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán có thể phá sản thì cần phải thực hiện theo một trình tự thủ tục nhất định mà Luật Phá sản 2014 đã quy định rất chặt chẽ, những trình tự này có thể được thể hiện như sau:

Bước 1: Nộp đơn và nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Việc thực hiện bước nộp đơn theo quy định Luật Phá sản được tiến hành trước tiên là những chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

phải nộp đơn tại TAND có thẩm quyền qua 2 hình thức: Thứ nhất, là nộp trực tiếp tại Tòa án Thứ hai, là nộp qua đường bưu điện, đối với việc nộp đơn này thì ngày

nộp sẽ tính từ ngày bưu điện nhận Ở đây, ngày nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được tính từ ngày TAND nhận đơn hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi

Luật Phá sản có quy định về chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản21 Ở đây, các chủ thể nộp đơn bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần, người lao động, công đoàn cơ sở, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, HTX, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp, và đây cũng là những chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định Luật Phá sản

2014

Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do các chủ thể có quyền, nghĩa vụ nộp đơn

phải đảm bảo các nội dung cơ bản sau đây: “Ngày, tháng, năm; Tên TAND có thẩm

quyền giải quyết phá sản; Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, HTX; Tên, địa chỉ của

21 Điều 5 Luật Phá sản 2014

Trang 21

21

Ngoài ra, đối với từng chủ thể còn có những quy định khác về

các giấy tờ cần nộp kèm theo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được quy định cụ thể tại Luật Phá sản 2014, nhằm để chứng minh được doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán đồng thời đảm bảo được các quyền và lợi ích của các chủ thể đó Đối với việc nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản này sẽ do cơ quan TAND

có thẩm quyền thực hiện như sau: Các trường hợp việc phá sản có tài sản ở nước ngoài, doanh nghiệp có bất động sản, chi nhánh ở các quận, huyện khác hoặc hồ sơ được Tòa án cấp tỉnh lấy lên giải quyết thì do TAND cấp tỉnh, thành phố giải quyết Còn các doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn thuộc quận, huyện và không thuộc trường hợp thuộc thẩm quyền cấp tỉnh thì do TAND cấp quận, huyện giải quyết Sau khi Tòa án nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Chánh án TAND sẽ phân công Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán 03 người giải quyết đơn trong thời hạn

03 ngày làm việc Đối với những đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cấp huyện (quận) thường thì Chánh án Tòa án sẽ phân công 01 Thẩm phán giải quyết Theo quy định của Luật Phá sản 2014 thì sau đó 03 ngày, Thẩm phán phải xem xét và xử lý đơn yêu cầu Trong quá trình giải quyết sẽ xảy ra các trường hợp như sau:

Thứ nhất, đối với những đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, Thẩm phán

thông báo cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, ngoại trừ các trường hợp không phải nộp lệ phá sản

cũng như tạm ứng chi phí phá sản Thứ hai, trường hợp đơn yêu cầu mở thủ tục phá

sản không đủ các nội dung theo quy định của Luật Phá sản 2014 thì Thẩm phán

thông báo cho người nộp đơn sửa đổi hoặc bổ sung lại Thứ ba, trường hợp đơn yêu

cầu không thuộc thẩm quyền của TAND thì chuyển đơn yêu cầu cho TAND có

thẩm quyền khác Thứ tư, nếu hồ sơ không đầy đủ thì trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục

phá sản.23

Bước 2: Hòa giải và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trong trường hợp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày TAND nhận đơn thì doanh nghiệp, HTX mất khả năng

22 Khoản 2 Điều 26,27,28 Luật Phá sản 2014

23 Khoản 1 Điều 32 Luật Phá sản 2014

Trang 22

22

thanh toán và các chủ nợ (đối với người nộp đơn yêu cầu là chủ nợ) có quyền đề nghị bằng văn bản gửi TAND để các bên thương lượng việc rút đơn Đồng thời, TAND cũng ấn định thời gian thương lượng nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ

Như vậy, theo quy định của Luật Phá sản 2014 thì việc hòa giải thương lượng

này sẽ xảy ra 02 trường hợp như sau: Thứ nhất, trong trường hợp các bên thỏa

thuận được với nhau về việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì TAND trả lại

đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Thứ hai, trường hợp thương lượng không thành

hoặc hết thời hạn thương lượng mà các bên không tiến hành thương lượng thì TAND thông báo cho người nộp đơn nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật này.24 Trên thực tế,

các vụ việc nộp đơn phá sản tại quận (huyện) sau khi thương lượng, hòa giải thì hầu hết hai bên thống nhất rút đơn và đình chỉ vụ việc Đối với những trường hợp không hòa giải được thì tiến hành tiếp các thủ tục theo quy định pháp luật

Theo quy định của Luật Phá sản 2014 thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể

từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ và việc thương lượng, hòa giải không thành thì TAND sẽ dự tính số tiền tạm ứng chi phí phá sản và thông báo cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản Trong thời hạn 15 ngày sau khi nhận được thông báo này thì người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải thực hiện việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi

phí phá sản như sau:“a) Nộp lệ phí phá sản cho cơ quan Thi hành án dân sự

(THADS); b) Nộp tạm ứng chi phí phá sản vào tài khoản do TAND mở tại ngân

Sau khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản thì TAND sẽ thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ do doanh nghiệp, HTX cung cấp cùng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn Ngay sau đó, trong thời hạn 5 ngày sau khi TAND thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì việc tạm đình chỉ thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán được

24 Khoản 2 Điều 37 Luật Phá sản 2014

25 Khoản 2 Điều 38 Luật Phá sản 2014

Trang 23

23

các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Phá sản 2014

Bước 3: Quyết định mở thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Thẩm phán sẽ ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản (trừ trường hợp giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn) Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phá sản khi xét thấy đơn yêu cầu hợp lệ Trước khi mở thủ tục phá sản, nếu xét thấy cần thiết thì Thẩm phán có thể triệu tập doanh nghiệp, HTX yêu cầu mở thủ tục phá sản cùng các cá nhân, tổ chức có liên quan để xem xét, kiểm tra các căn cứ chứng minh doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán Trên thực tế, đây là giai đoạn kéo dài

và mất nhiều thời gian nhất Bởi vì, trước khi ra được quyết định mở thủ tục phá sản thì phải thống nhất được Quản tài viên, tổ quản lý thanh lý tài sản, về chi phí Quản tài viên,…

Quyết định mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau: “Ngày,

tháng, năm; Tên của TAND; họ và tên Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản; Ngày

và số thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; tên, địa chỉ của người làm đơn yêu cầu; Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán; Thời gian, địa

Quyết định mở hay không mở thủ tục phá sản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, TAND phải gửi thông báo cho doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán, chủ

nợ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan THADS, cơ quan thuế, cơ quan đăng

ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, HTX có trụ sở chính và đăng trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, cổng thông tin điện tử của TAND và 02 số báo địa phương liên tiếp nơi doanh nghiệp, HTX có trụ sở chính.27

Thẩm phán có tránh nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản

26 Khoản 4 Điều 42 Luật Phá sản 2014

27 Khoản 1 Điều 43 Luật Phá sản 2014

Trang 24

24

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản Trách nhiệm của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp bao gồm: quản

lý tài sản, giám sát hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán; đại diện cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không có người đại diện theo pháp luật và báo cáo về tình trạng tài sản, công nợ và hoạt động của doanh nghiệp, tham gia xây dựng kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, được quy định chi tiết tại Điều 16 Luật Phá sản 2014

Luật Phá sản 2014 cũng quy định về điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên là luật sư hoặc kiểm toán viên hoặc người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm năm năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo Và để được hành nghề Quản tài viên thì phải đáp ứng các điều kiện: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan và phải có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên Điều này, được quy định rõ trong Luật Phá sản 2014 và Nghị định 22/2015/NĐ-CP ngày 16/2/2015

Sau khi Thẩm phán TAND có quyết định mở thủ tục phá sản thì doanh nghiệp, HTX vẫn tiếp tục hoạt động nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản Tuy nhiên, Luật Phá sản 2014 cũng quy định rõ doanh nghiệp, HTX bị cấm các hoạt động sau khi có quyết định

mở thủ tục phá sản là: “Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản; Thanh toán khoản nợ

không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản và trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, HTX; Từ bỏ quyền đòi nợ; Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm

người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp, HTX không có khả năng điều hành Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền đề nghị Thẩm phán thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, HTX đó

28 Khoản 1 Điều 48 Luật Phá sản 2014

Trang 25

25

Đồng thời, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản thì doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán phải kiểm kê và xác định giá trị tài sản đó Tài sản của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán được liệt kê theo quy định tại Điều 64 Luật Phá sản 201429 Bảng kiểm kê giá trị tài sản của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán phải được gửi ngay cho TAND để tiến hành các thủ tục tiếp theo theo quy định pháp luật Và đây cũng là một nghĩa vụ không thể thiếu của doanh nghiệp, HTX bị phá sản

Ngoài ra, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm xem xét các giao dịch của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán nếu thuộc trường hợp giao dịch vô hiệu thì phải đề nghị TAND xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu ngay sau khi Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phá sản30

Trước khi tiến hành mở Hội nghị chủ nợ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn gửi giấy đòi nợ thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải lập và niêm yết công khai danh sách chủ nợ và khoản nợ của các chủ nợ mà trước đó các chủ nợ đã gửi trong giấy đòi nợ Việc niêm yết công khai được thực

hiện tại trụ sở TAND tiến hành thủ tục phá sản, trụ sở chính của doanh nghiệp,

HTX và đăng trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp, Cổng thông tin điện tử của TAND31

Bước 4: Hội nghị chủ nợ

Hội nghị chủ nợ là cuộc họp của các chủ nợ do Thẩm phán triệu tập và chủ trì

để thảo luận và quyết định các vấn đề liên quan đến việc giải quyết yêu cầu tuyên

bố phá sản doanh nghiệp, HTX Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm kê tài sản, Thẩm phán triệu tập Hội nghị chủ nợ và chậm nhất 15 ngày trước

29“a) Tài sản và quyền tài sản mà doanh nghiệp, HTX có tại thời điểm TAND quyết định mở thủ tục phá sản; b) Tài sản và quyền tài sản có được sau ngày TAND ra quyết định mở thủ tục phá sản; c) Giá trị của tài sản bảo đảm vượt quá khoản nợ có bảo đảm mà doanh nghiệp, HTX phải thanh toán cho chủ nợ có bảo đảm; d) Giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp, HTX được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai; đ) Tài sản thu hồi từ hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, HTX; e) Tài sản và quyền tài sản có được do thu hồi từ giao dịch vô hiệu; g) Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.”

30 Khoản 1 Điều 59 Luật Phá sản 2014

31 Khoản 2 Điều 67 Luật Phá sản 2014

Trang 26

26

ngày khai mạc Hội nghị thì thông báo phải được gửi cho những người có quyền và nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ32

Những người có quyền tham gia hội nghị chủ nợ:

Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ đã được niêm yết công khai tại TAND; Đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn được người lao động ủy quyền; trường hợp này đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn có quyền, nghĩa vụ như chủ nợ;

Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán;

Những người có nghĩa vụ tham gia hội nghị chủ nợ

Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán; trường hợp không tham dự được phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ và người được ủy quyền có quyền, nghĩa vụ như người ủy quyền Lúc này, doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán với vai trò

là người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nên doanh nghiệp, hợp tác xã vừa có quyền vừa có nghĩa vụ trong Hội nghị chủ nợ

Trường hợp người đại diện doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán cố ý vắng mặt không có lý do chính đáng thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh

lý tài sản có văn bản đề nghị TAND xử lý theo quy định của pháp luật

Hội nghị chủ nợ sẽ thông qua nghị quyết đưa ra các kết luận như sau: Thứ

nhất, đề nghị đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu thuộc trường hợp

quy định Luật Phá sản 2014 Thứ hai, đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp, HTX Thứ ba, đề nghị tuyên bố phá sản

doanh nghiệp, HTX.33

Bước 5: Phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

32 Khoản 1 Điều 75 Luật Phá sản 2014

33 Khoản 1 Điều 83 Luật Phá sản 2014

Trang 27

27

Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán là phương án phải được trình bày rõ các biện pháp34, các điều kiện, thời gian và kế hoạch thanh toán các khoản nợ cho các chủ nợ và để doanh nghiệp

có thể hoạt động trở lại Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết cho phép doanh nghiệp, HTX được phục hồi hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp, HTX phải xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh và gửi cho Thẩm phán, các chủ nợ, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản xem xét và cho ý kiến Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh được Thẩm phán xem xét và ra quyết định khi được Hội nghị chủ nợ thông qua Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh được thực hiện theo Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ nhưng không quá 03 năm kể từ ngày phương án được thông qua Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, HTX sau khi Thẩm phán ra quyết định công nhận và cho thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Và 6 tháng một lần doanh nghiệp, HTX xã phải báo cáo tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và các cơ quan này cũng có trách nhiệm báo cáo cho Thẩm phán và thông báo cho chủ nợ được biết.35

Bước 6: Tuyên bố phá sản

Sau khi Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp, HTX phá sản không xây dựng được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trong thời hạn quy định hoặc doanh nghiệp, HTX không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì Tòa án ra quyết định tuyên bố Phá sản36

34

Khoản 2 Điều 88 Luật Phá sản 2014 quy định các biện pháp để phục hồi hoạt động kinh doanh bao gồm:

“a) Huy động vốn; b) Giảm nợ, miễn nợ, hoãn nợ; c) Thay đổi mặt hàng sản xuất, kinh doanh; d) Đổi mới công nghệ sản xuất; đ) Tổ chức lại bộ máy quản lý, sáp nhập hoặc chia tách bộ phận sản xuất; e) Bán cổ phần cho chủ nợ và những người khác; g) Bán hoặc cho thuê tài sản; h) Các biện pháp khác không trái quy định của pháp luật.”

35

Khoản 2 Điều 93 Luật Phá sản 2014

36 Xem Khoản 2 Điều 107 Luật Phá sản 2014

Trang 28

28

Ngoài ra, doanh nghiệp, HTX còn bị tuyên bố phá sản trong những trường

hợp như sau: Thứ nhất, doanh nghiệp bị Tòa án tuyên bố phá sản theo thủ tục rút

gọn Nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp phá sản theo thủ tục này mà pháp luật đã quy định thì trong thời hạn 30 ngày Tòa án phải xem xét lại và giải quyết37 Thứ

thông qua được Nghị quyết trong đó có kết luận đề nghị tuyên bố doanh nghiệp, HTX phá sản39

Việc phá sản của doanh nghiệp phải do Thẩm phán được phân công giải quyết

ra quyết định Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, HTX phá sản phải đảm bảo được các nội dung theo khoản 1 Điều 108 Luật Phá sản 201440 Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tuyên bố phá sản, TAND phải gửi trích lục tuyên

bố phá sản đến cho Sở Tư pháp nơi TAND có trụ sở nếu có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp Đồng thời gửi quyết định

37 Quy định tại khoản 1 Điều 105 Luật Phá sản 2014 thì “1 TAND giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn đối

với các trường hợp sau: a) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 5 của Luật này mà doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản; b) Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán không còn tài sản để thanh toán chi phí phá sản.”

38 Xem Điều 106 Luật Phá sản 2014

39 Khoản 1 Điều 107 Luật Phá sản 2014

40 Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, HTX phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau: “a) Ngày, tháng, năm;

b) Tên của TAND; họ và tên Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản; c) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, HTX bị tuyên bố phá sản; d) Căn cứ của việc tuyên bố phá sản; đ) Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, HTX phá sản; đình chỉ giao dịch liên quan đến doanh nghiệp, HTX; chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với doanh nghiệp, HTX; giải quyết hậu quả của giao dịch bị đình chỉ; tuyên bố giao dịch vô hiệu

và giải quyết hậu quả của giao dịch vô hiệu; chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, giải quyết quyền lợi của người lao động; e) Chấm dứt quyền hạn của đại diện doanh nghiệp, HTX; g) Thanh lý tài sản

và bán đấu giá tài sản còn lại của doanh nghiệp, HTX; h) Phương án phân chia giá trị tài sản trước và sau khi tuyên bố phá sản của doanh nghiệp, HTX theo thứ tự phân chia tài sản quy định tại Điều 54 của Luật này; i) Chuyển yêu cầu giải quyết tranh chấp cho TAND có thẩm quyền; k) Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, HTX bị tuyên bố phá sản theo quy định tại Điều 130 của Luật này; l) Giải quyết vấn đề khác theo quy định pháp luật.”

Trang 29

29

tuyên bố phá sản doanh nghiệp cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xóa tên doanh nghiệp, HTX trong sổ đăng ký kinh doanh

Bước 7: Thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp

Luật Phá sản 2014 có quy định rõ hơn về thẩm quyền cũng như trình tự thủ tục thi hành các quyết định tuyên bố doanh nghiệp, HTX phá sản so với Luật cũ Quy định về thẩm quyền cũng như việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo Luật Phá sản 2014, Luật Thi hành án dân sự 2014 và các quy định khác của pháp luật có liên quan như Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, Thông tư liên tịch số 07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC về việc phối hợp trong thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản, Công văn số 3089/BTP-TCTHADS của Bộ Tư pháp hướng dẫn về việc thi hành quyết định của Tòa án liên quan đến giải quyết phá sản, Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC ngày 01/8/2016 của Bộ tư pháp, TAND tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định một số vấn đề về thủ tục THADS và phối hợp liên ngành trong THADS Nói cụ thể,

cơ quan THADS có trách nhiệm chủ động ra quyết định thi hành án và phân công chấp hành viên (CHV) tổ chức thi hành các quyết định của Tòa án trong quá trình giải quyết phá sản theo quy định tại Điều 17 Luật Phá sản

Đối với việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản, sau khi được phân công tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản, CHV thực hiện các nhiệm vụ như sau:

Thứ nhất, mở một tài khoản tại ngân hàng đứng tên cơ quan THADS có thẩm

quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản để gửi các khoản tiền thu hồi được của

doanh nghiệp, HTX phá sản Thứ hai, giám sát Quản tài viên, doanh nghiệp quản

lý, thanh lý tài sản thực hiện thanh lý tài sản Thứ ba, thực hiện cưỡng chế để thu

hồi tài sản, giao tài sản cho người mua được tài sản trong vụ việc phá sản theo quy định của pháp luật về THADS.41

Sau khi nhận được báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản về kết quả thanh lý tài sản, CHV sẽ thực hiện phương án phân chia tài sản theo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, HTX phá sản Thứ tự phân chia tài sản

41 Khoản 2 Điều 120 Luật Phá sản 2014

Trang 30

30

được pháp luật quy định thực hiện như sau: Thứ nhất, đảm bảo chi phí phá sản Thứ

hai, các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với

người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập

thể đã ký kết Thứ ba, các khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, HTX Thứ tư, các khoản nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Thứ năm, khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ Thứ sáu, khoản nợ có bảo đảm chưa được

thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.42

Về mặt lý luận, việc tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, HTX phá sản còn gặp nhiều khó khăn, phức tạp phải qua rất nhiều giai đoạn, có những đặc thù riêng và hoàn toàn khác với việc thi hành một án dân sự, hôn nhân gia đình hay án hình sự Ngoài ra, việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản còn hạn chế về việc chưa thống nhất được các luật với nhau nên cơ quan THADS cũng gặp rất nhiều khó khăn, ví dụ như cần có sự đồng bộ giữa Luật Phá sản 2014 và Luật Thi hành án dân sự 2014 về quyền yêu cầu định giá lại của chủ nợ Theo Luật Phá sản

2014, chỉ có CHV mới có quyền yêu cầu định giá lại, chủ nợ không có quyền yêu cầu định giá lại tài sản Tuy nhiên, theo Luật Thi hành án dân sự 2014, chủ nợ (với

tư cách là người được thi hành án) có quyền yêu cầu việc định giá lại tài sản Để không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được thi hành án, tác giả thiết nghĩ, Luật Phá sản 2014 cần bổ sung quyền được yêu cầu định giá lại tài sản của chủ nợ.43

2.1.2 Sự tham gia của con nợ vào quá trình giải quyết phá sản

Trong quá trình giải quyết thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệp thì ắc hẳn sự

có mặt của chính doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán là ở hầu hết tất cả các giai đoạn Tuy nhiên, ở từng giai đoạn của quá trình thì vai trò của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán ấy cũng khác nhau, có thể với tư cách là chủ thể có quyền hoặc chủ thể có nghĩa vụ tham gia thủ tục phá sản

42 Khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014

43 ThS Nguyễn Ngọc Anh, Thực tiễn thi hành liên quan đến các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật phá sản còn có những bất cập, cần hoàn thiện Nguồn: http://tapchitoaan.vn/bai-viet/phap-luat/cac-chu-the-tham- gia-quan-he-phap-luat-pha-san-mot-so-bat-cap-va-kien-nghi-hoan-thien

Ngày đăng: 02/05/2021, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w