Kiến thức: - Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng?. - Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng.. * Kết luận: ảnh của một vật tạo bởi gươ
Trang 1Ngày soạn: 17/08/2014 Ngày giảng: 23/08/2014
CHƯƠNG I : QUANG HỌC Tiết 1 Bài 1 NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
- Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được
- Tích cưc hợp tác nhóm ; đồng ý hay bác bỏ ý kiến người khác
Trang 2SGK-3 Ban ngày, đưng ngoài trời mở mắt.
C1 Kết luận: Ta nhận biết được ánh
sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
- Yêu cầu HS làm theo cá nhân
* Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta.
sáng nhưng không chiếu thẳng vào mắt
ta, không có ánh sáng từ đèn truyền vào
mắt ta nên ta không nhìn thấy
C5 Khói nhiều hạt nhỏ li ti, các hạt
khói được đèn chiếu sáng trở thành các
Gv hướng dẫn, gợi ý HSK-G trả lời C5
? Khói gồm những hạt như thế nào?
? Các hạt khói khi bị đèn chiếu sáng có hắtánh sáng trở lại không?
Trang 3Ngày soạn: 26/08/2014 Ngày giảng: 29/08/2014
Tiết 2 Bài 2 SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
A - Mục tiêu
* HS Tb - Yếu:
1 Kiến thức:
- Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng
- Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng
- Bảng phụ ghi các câu hỏi
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm : 1 ống nhưa cong ; 1 ống nhưa thẳng đều dài 20 cm
- 1 nguồn sáng dùng pin, 3 màn chắn có đục lỗ như nhau; 3 đinh ghim mạ mũ nhưa to
2 Học sinh:
- Làm bài tập ở Bài 1 Đọc trước bài 2 : Sư truyền ánh sáng
C - Tiến trình lên lớp
1 Ôn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (8’).
- HS1 : ? Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ? Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật ?
- HS2 : Làm bài 1.1 ; 1.4 : (SBT) ( GV kiểm tra một số vở bài tập của HS )
Trang 43 Bài mới:
HĐ1: Nghiên cứu tìm quy luật đường truyền của ánh sáng (15’).
HĐ: nhóm
- Dư đoán (đúng hoặc sai )
- Quan sát dây tóc bóng đèn pin qua ống
thẳng và ống cong
- Trả lời :
ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trưc
tiếp đến mắt ta theo ống thẳng
- HS nêu phương án thí nghiệm
- Các nhóm hoạt động ; báo cáo ; nhận
- Tư hoàn thành kết luận (3 HS trả lời)
- Ghi định luật vào vở : Trong môi
trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng
truyền đi theo đường thẳng
I Đường truyền của ánh sáng.
? Hãy dư đoán ánh sáng truyền đi theođường cong hay đường thẳng
? Nêu phương án kiểm tra
- GV đánh giá các phương án : có thưchiện được; không thưc hiện được vì sao
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm để trả lời
cá nhân
? Không có ống thẳng thì ánh sáng cótruyền theo đường thẳng không ? Cóphương án thí nghiệm nào để kiểm trađược
- GV đánh giá các phương án và cho HS vềnhà thưc hiện để báo cáo sau
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm như theonhóm
- Chốt lại: ánh sáng truyền truyền theođường thẳng
- Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
- Chốt lại và ghi bảng : Đường truyền củaánh sáng trong không khí là đường thẳng
Thông báo : môi trường không khí, nước,tấm kính trong gọi là môi trường trongsuốt Mọi vị trí trong môi trường có tínhchất như nhau đồng tính
HĐ2: Nghiên cứu thế nào là ánh sáng và chùm ánh (10’).
C1 C1
C2 C2
Trang 5a) Chùm sáng song song gồm các tia
sáng không giao nhau trên đường truyền
của chúng
b) hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên
đường truyền của chúng
c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng
loe rộng ra trên đường truyền của chúng
sáng
? Chùm sáng là gì ? Có mấy loại chùmsáng
- Yêu cầu HS làm theo nhóm
+ Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần
mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn
lại
+ Giải thích : Các kim là vật chắn của
nhau ( theo định luật truyền thẳng của
C5
C5
Trang 6Ngày soạn: 03/09/2014 Ngày giảng: 06/09/2014
Tiết 3 Bài 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thưc
tế và hiểu được một số ưng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
3 Thái độ :
- Trung thưc, cẩn thận, có ý thưc học tập bộ môn
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 cây nến ; 1 đèn pin ; 1 vật cản bằng bìa ; 1 màn chắn sáng
- 1 hình vẽ nhật thưc và nguyệt thưc
Trang 7? Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng Đường truyền của tia sáng được biểu diễnnhư thế nào Làm bài 2.1 (SBT).
3 Bài mới:
HĐ1: Quan sát, hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối (15’).
- Nguồn sáng rộng so với màn chắn dẫn
đến tạo ra bóng đen và xung quanh có
? Hiện tượng có gì khác ở thí nghiệm 1
? Nguyên nhân có hiện tượng đó
? Độ sáng của các vùng như thế nào
? Giữa thí nghiệm 1 và 2, bố trí dụng cụ có
gì khác
? Bóng nửa tối khác bóng nửa sáng như thếnào
HĐ2: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực (10’).
Trang 8+ Nhật thưc toàn phần: Đưng trong vùng
bóng tối, không nhìn thấy Mặt Trời
+ Nhật thưc một phần: đưng trong vùng
nửa tối, nhìn thấy một phần Mặt Trời
+ Nguyệt thưc: ban đêm Mặt Trăng bị che
khuất không đươc Mặt Trời chiếu sáng
? Khi nào có nhật thưc toàn phần
? Khi nào có nhật thưc một phần (ghibảng)
- HS tiến hành theo nhóm trả lời
(HSK-G) C5 Khi miếng bìa lại gần màn
chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều
thu hẹp lại hơn Khi miếng bìa gần sát
màn chắn thì hầu như không còn bóng
nửa tối nữa chỉ còn bóng tối rõ nét
HĐ Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc bài theo SGK : nhật thưc ; nguyệt thưc ; bóng tối ; bóng nửa tối
- Làm bài : 3.1 đến 3.4 (SBT-5) Đọc phần có thể em chưa biết
- Đọc trước bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng
Trang 9Ngày soạn: 10/09/2014 Ngày giảng: 13/09/2014
Tiết 4 Bài 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
A - Mục tiêu
* HS Tb - Yếu:
1 Kiến thức:
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
- Thưc hiện được thí nghiệm, đo được góc, biết quy luật truyền ánh sáng
- Ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh sáng theo mongmuốn
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
- HS1: ? Hãy giải thích hiện tượng nhật thưc và nguyệt thưc
- HS2: ? Tại sao ta lại thấy bóng của ta vào lúc buổi trưa rõ nhất Làm bài: 3.3 (SBT)
3 Bài mới:
HĐ1: Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gương phẳng (8’).
- Trả lời : gương phẳng tạo ra ảnh của vật
Trang 10gương phẳng như tấm kim loại nhẵn ; tấm
HĐ2: Hình thành khái niệm về sự phản xạ ánh sáng Tìm quy luật về sự đổi
hướng của ánh sáng khi gặp gương phẳng (20’).
* Kết luận: Tia phản xạ nằm trong cùng
mặt phẳng với tia tới và đường pháp
+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và
đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
+ Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
- Giới thiệu tia tới và đường pháp tuyến
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm và trả lời C2
2 Phương của tia phản xạ quan hệ thếnào với phương của tia tới ?
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin về góctới và góc phản xạ
- Yêu cầu HS dư đoán kết quả về gócphản xạ và góc tới
- Gv thưc hiện thí nghiệm kiểm tra, gọi
HS lên đọc kết quả và ghi vào bảng
- Yêu cầu HS từ kết quả rút ra kết luận
Trang 11- Đọc trước bài 5: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
Trang 12Ngày soạn: 17/09/2014 Ngày giảng: 20/09/2014
Tiết 5 Bài 5 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
A Mục tiêu:
* HS Tb - Yếu:
1 Kiến thức:
- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
1 Giáo viên: (cho mỗi nhóm) 1 gương phẳng có giá đỡ ; 1 tấm kính có giá đỡ ; 2 cây
nến, diêm để đốt 1 tờ giấy ; 2 vật bất kì giống nhau
2 Học sinh: Học bài và làm bài Đọc trước bài 5: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
C Tiến trình lên lớp.
1 ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra 8’.
Đề bàiCâu 1 Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng
Câu 2 P hát biểu định luật phản xạ ánh sáng
Câu 1 + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chưa tia tới và pháp tuyến của
gương ở điểm tới
Duyệt của tổ khảo thí
Trang 133 Bài mới:
HĐ1: Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng (15’).
với khoảng cách từ vật đến gương
- Nhìn vào kính có ảnh nhưng nhìn vào
màn chắn không có ảnh
- HS nêu phương án thí nghiệm
- Trả lời :
Không hưng được ảnh
* Kết luận: ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng không hưng được trên màn chắn,
gọi là ảnh ảo
- Các nhóm làm thí nghiệm:
C2: ảnh của viên phấn 1 bằng viên phấn 1
* Kết luận: Độ lớn ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng bằng độ lớn của vật
- Làm thí nghiệm kiểm tra và trả lời
I Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
1 ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
có hưng được trên màn chắn không ?
- Y/c HS nêu phương án thí nghiệm đểkiểm tra
- Gợi ý: ? ánh sáng có truyền qua gươngphẳng được không ( Hãy Quan sát mặtsau của gương)
- Thay gương bằng tấm kính phẳng trongrồi làm thí nghiệm ; đưa màn chắn đếnmọi vị trí để khẳng định không hưng đượcảnh
- Yêu cầu HS làm kết luận
2, Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vậtkhông ?
- Y/c HS làm thí nghiệm hình 5.3
- Yêu cầu HS làm kết luận
3 So sánh khoảng cách từ một điểm củavật đến gương và khoảng cách từ ảnh củađiểm đó đến gương
- Gợi ý: Đo khoảng cách bằng cách đặtthước qua vật (ảnh) đến gương và vuônggóc với gương
C3 C1
Trang 14* Kết luận 3: Điểm sáng và ảnh của nó tạo
bởi gương phẳng cách gương một khoảng
bằng nhau.
- Yêu cầu HS trả lời kết luận 3 Cũng cóthể cho HS phát biểu theo kết quả thínghiệm : Khoảng cách từ ảnh đến gươngbằng khoảng cách từ vật đến gương
HĐ2: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng (9’)
HTTC: cả lớp
C4
+ Vẽ ảnh S’ đối xưng qua gương phẳng (
tính chất của ảnh qua gương phẳng)
+ Vẽ hai tia phản xạ IR và KM ưng với hai
tia tới SI và SK ( Theo định luật phản xạ
ánh sáng)
+ Kéo dài hai tia phản xạ : gặp nhau tại S’
II Giải thích sư tạo thành ảnh bởi gươngphẳng
- Học thuộc bài theo SGK-17
- Làm bài : 5.1 đến hết SBT Đọc phần có thể em chưa biết
- Đọc trước bài 6: Gương cầu lồi
- Chuẩn bị: Mỗi HS chép sẵn một mẫu báo cáo ra giấy
Trang 15Ngày soạn: 24/09/2014 Ngày giảng: 27/09/2014
Tiết 6 Bài 6 THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT
TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng
- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng
- Vẽ được ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng
- Xác định chính xác vùng nhìn thấy của gương phẳng
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’).
- HS1: Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng Làm bài 5.3 (SBT)
- HS2: Làm bài 5.4 (SBT)
3 Bài mới:
HĐ1: Giao dụng cụ cho học sinh (3’).
- GV phát dụng cụ cho mỗi nhóm HS
Và giới thiệu chúng dùng để làm gì
Trang 16- Các nhóm lên nhận dụng cụ và xem công
HĐ3: Thực hành nội dung của SGK (18’).
1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng
- Các nhóm thưc hành ; báo cáo ; nhận xét
chéo
HTTC: nhóm
- Yêu cầu HS các nhóm làm thí nghiệm
- Hướng dẫn nhóm HS làm: Ta phải chú
ý cách đặt bút chì trước gương
HĐ4: Hoàn thành mẫu báo cáo (10’).
III Mẫu báo cáo
HS sử dụng kiến thưc thu được hoàn thành
báo cáo thưc hành theo mẫu SGK
HTTC: cá nhân
- Yêu cầu HS làm mẫu báo cáo theo cánhân
HĐ5: Thu bài báo cáo (2’).
- HS thu bài và nghe GV nhận xét
HTTC: cả lớp
- Yêu cầu HS thu bài theo đơn vị nhóm
- nhận xét chung tình hình thưc hành vàkết quả
HĐ6 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc bài theo SGK
- Đọc trước bài 7 Gương cầu lồi
- Chuẩn bị: (Mçi nhãm)
+ 1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng có cùng kích thước
+ 1 cây nến, diêm đốt nến
C1
Trang 18Ngày soạn: 01/10/2014 Ngày giảng: 04/10/2014
Tiết 7 Bài 7 GƯƠNG CẦU LỒI
A Mục Tiêu:
* HS TB – Yếu:
1 Kiến thức:
- Nờu được cỏc đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi
- Nờu được ưng dụng chớnh của gương cầu lồi là tạo ra vựng nhỡn thấy rộng
2 Kỹ năng:
- Rốn luyện kỹ năng quan sỏt, phõn tớch
- Vận dụng được ưng dụng của gương cầu lồi giải thớch cỏc ưng dụng đơn giản trongthưc tế
3 Thái độ:
- Trung thực, cẩn thận, chính xác, hợp tác trong hoạt động nhóm
* HS Khá - Giỏi:
1 Kiến thức:
- Hiểu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo và nhỏ hơn vật
- Lấy được vớ dụ thưc tế của gương cầu lồi
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Neõu caực tớnh chaỏt cuỷa aỷnh taùo bụỷi gửụng phaỳng?
ẹaựp aựn: - Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng khụng hưng được trờn màn chắn và lớn bằng vật
- Khoảng caựch tửứ moọt ủieồm cuỷa vaọt ủeỏn gửụng phaỳng baống khoaỷng caựch tửứ aỷnh cuỷa ủieồm ủoự ủeỏn gửụng
Trang 193 Bài mới:
HĐ 1: Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi (10’)
- HS bố trí thí nghiệm và có thể nêu dư
đoán
+Ảnh nhỏ hơn vật
+Có thể là ảnh ảo
-HS làm thí nghiệm: So sánh ảnh của 2
vật giống nhau trước gương phẳng và
gương cầu lồi
b-Thí nghiệm kiểm tra C1: Bố trí thínghiệm như hình 7.2
-Nêu phương án so sánh ảnh của vật qua 2gương
? Ảnh cña mét vËt t¹o bëi gươngcÇu låi cã tÝnh chÊt gì?
HĐ 2: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (20’)
-HS trả lời câu hỏi của GV
-Yêu cầu 3 nhóm làm phương án 1; 3
nhóm làm phương án 2
-HS nhận xét, ghi vở: nhìn vào gương
cầu lồi ta quan sát dược 1 vùng rộng hơn
so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng
-Thời gian thưc hiện phương án nào nhanhhơn
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận
HĐ 3: Vận dụng (10’)
Trang 20C3 Gương cầu lồi ở xe ôtô và máy giúp
người lái xe quan sát được vùng rộng
hơn ở phía sau
-HS giải thích được chỗ đường gấp khúc
có gương cầu lồi lớn đã giúp cho tài xế
nhìn thấy người, xe … bị các vật cản ở
bên đường che khuất, tránh được tai nạn
- Dưa vào vùng nhìn thấy của gương phẳng
và gương cầu lồi trả lời C3
-Yêu cầu HS quan sát hình 7.4 trả lời câuC4, giải thích
-Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi: GVhướng dẫn HS vẽ tia phản xạ của 2 tia tớiđến 2 mép gương bằng định luật phản xạánh sáng
N R
Trang 21Ngày soạn: 08/10/2014 Ngày giảng: 11/10/2014
Tiết 8 Bài 8 GƯƠNG CẦU LÕM
A Môc Tiªu:
* HS TB – YÕu:
1 KiÕn thøc:
- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được ưng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia songsong thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tớiphân kì thành một chùm tia phản xạ song song
- Ứng dụng của gương cầu lõm: Làm pha đèn để tập trung ánh sáng theo một hướng mà
- Hiểu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
- Hiểu được ưng dụng của gương cầu lõm
Trang 22- 1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đưng, 1 gương phẳng có cùng kích thước với gương cầu lõm, 1 cây nến, diêm đốt nến, 1 màn chắn có giá đỡ di chuyển được, một đèn pin, các tấm chắn pha đèn pin đã đục sẵn lỗ để tạo chùm sáng song song và chùm hội tụ.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi? So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi và vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước?
3 Bài mới:
HĐ 1: Nghiên cứu ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm (15’)
+Xa gương: ảnh nhỏ hơn vật (ngược chiều)
- Kiểm tra ảnh ảo:
+Đặt vật gần gương
+Đặt màn chắn ở mọi vị trí mà không hưng
được ảnh ⇒ ảnh nhìn thấy là ảnh ảo lớn
hơn vật
-HS so sánh ảnh của cây nến trong gương
phẳng và gương cầu lõm
Kết luận: Đặt một vật gần sát gương cầu
lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo
không hưng được trên màn chắn và lớn hơn
vật
-GV giới thiệu gương cầu lõm là gương
có mặt phản xạ là mặt trong của 1 phầnmặt cầu
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và tiến hànhthí nghiệm
-Yêu cầu HS nhận xét thấy ảnh khi để vậtgần gương và xa gương
-Yêu cầu HS nêu phương án kiểm tra ảnhkhi vật để gần gương vì các bài trước HS
Trang 23HĐ 2: Nghiờn cứu sự phản xạ ỏnh sỏng trờn gương cầu lừm (25’)
1-Đối với chựm tia //
C3: HS làm thớ nghiệm
+Kết quả: Chiếu 1 chựm tia tới // lờn 1
gương cầu lừm ta thu được một chựm tia
phản xạ hội tụ tại 1 điểm trước gương
2-Đối với chựm tia sỏng phõn kỳ
a-Chựm sỏng phõn kỳ ở 1 vị trớ thớch hợp
tới gương → hiện tượng chựm phản xạ //
b-Thớ nghiệm: HS làm thớ nghiệm theo cõu
C5
Kết luận: Một nguồn sỏng nhỏ S đặt trước
gương cầu lừm ở một vị trớ thớch hợp cú thể
cho chựm tia phản xạ song song
-Yờu cầu HS đọc thớ nghiệm và nờuphương ỏn
GV cú thể thay 2 lỗ thủng bằng 2 khe hẹp
sẽ thu được 2 tia sỏng dễ hơn Hoặc sửdụng nguồn 3 tia laser // (che bớt 1 tia tạo
2 tia //)
-Yờu cầu HSK-G trả lời C4 (GV cú thể
mụ tả qua cỏc chi tiết của hệ thống)
-Yờu cầu HS đọc thớ nghiệm và nờu mụcđớch của thớ nghiệm?
- Cho HS tiến hành thớ nghiệm như C5(Gv cú thể hướng dõ̃n HS điều khiển đốn
để thu được chựm tia phản xạ là chựmsỏng // )
- Từ thớ nghiệm nờu kết luận
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà( 1’)
- Học thuộc bài, làm bài 8.1→8.3/tr.9SBT.
- Đọc ‘‘Cú thể em chưa biết ’’
- Nghiờn cưu lại tớnh chất của gương cầu lừm
- Chuẩn bị bài tổng kết chương I
- Làm cỏc cõu hỏi phần tư kiểm tra
Trang 24Ngày soạn: 10/10/2014 Ngày giảng: 16/10/2014
Tiết 9 Bài 9 TỔNG KẾT CHƯƠNG I – QUANG HỌC
Trang 25Hoạt Động Của Học Sinh Trợ Giúp Của Giáo Viên
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản (15’)
- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi
+ Khác : ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi
nhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi gương phẳng
8) Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi không
hưng được trên màn chắn và bé hơn
vật
- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm không
hưng được trên màn chắn và lớn hơn
vật
- Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không
hưng được trên màn chắn và bằng vật
9) Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
lớn hơn vùng nhìn thấy gương phẳng
Trang 26- Học sinh làm việc cá nhân C1
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời C2
C2: Ảnh quan sát trong 3 gương đều
là ảnh ảo, ảnh nhìn thấy trong gương
lồi nhỏ hơn trong gương phẳng, ảnh
trong gương phẳng lại nhỏ hơn ảnh
trong gương cầu lõm
- Học sinh trả lời C3
C3: Những cặp nhìn thấy :
An – Thanh , An – Hải , Thanh – Hải
Hải – Hà
- Yêu cầu học sinh làm C1 bằng cách vẽ vào
vở , gọi 1 học sinh lên bảng vẽ
- Yêu cầu học sinh làm C2
- Yêu cầu học sinh trả lời C3
- Ôn lại toàn bộ kiến thưc trong chương I Quang học
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
5 Pháp tuyến
6 Bóng đèn
7 Gương phẳng
Trang 27Ngày soạn: 14/10/2014 Ngày giảng: 23/10/2014
Tiết 10 KIỂM TRA MỘT TIẾT
II Hình thức kiểm tra: Tự luận.
III Ma trận đề kiểm tra.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 C1.1 2
20%
1
2 20%
2 Sư phản xạ
ánh sáng.
2 Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 C2.2
1 10%
1
1 10%
4 Vẽ được ảnh qua gương phẳng.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 C3.3
3.5 35%
1 C4.4
3.5 35%
2
7 70%
Trang 28Tổng số điểm
b) Nêu định luật phản xạ ánh sáng?
Câu 2 (3,5 điểm) So sánh ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm và gương phẳng cùng kích thước Câu 3 (3,5 điểm) Vẽ ảnh của vật sáng AB qua gương phẳng
V Hướng dẫn chấm.
Điểm thành phần
Điểm toàn bài
1
a) - Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta.
- Ví dụ: Ánh sáng mặt trời truyền qua khe cửa (hoặc kẽ lá)….
0.75 0.75 0.5
3.0
b) Định luật phản xạ ánh sáng:
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chưa tia tới và đường pháp
tuyến của gương ở điểm tới.
- Góc phản xạ bằng góc tới.
0.5 0.5
2
* Giống nhau: Là ảnh ảo không hưng được trên màn chắn.
* Khác nhau:
+ Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật.
+ Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật.
1.5
1.0 1.0
Trang 29- Xem lại toàn bộ kiến thưc đã học trong chương I Quang Học
- Đọc trước Bµi 10 Nguồn âm
Trang 30Ngày soạn: 26/10/2014 Ngày giảng: 30/10/2014
CHƯƠNG II ÂM HỌC Tiết 11 Bài 10 NGUỒN ÂM
A Mục tiêu.
* HS TB – Yếu:
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm
- Nhận biết được một số nguồn âm trong đời sống
2 Kỹ năng:
- Tiến hành và quan sát thí nghiệm kiểm chưng để rút ra đặc điểm của nguồn âm
3 Thái độ: Trung thưc, cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
* HS Khá – Giỏi.
1 Kiến thức
- Hiểu được đặc điểm chung của các nguồn âm
- Nhận biết được một số nguồn âm trong đời sống
2 Kỹ năng:
- Quan sát, phân tích thí nghiệm kiểm chưng để rút ra được đặc điểm của nguồn âm
3 Thái độ: Trung thưc, cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
Hoạt Động Của Học Sinh Trợ Giúp Của Giáo Viên
Hoạt động 1 Nhận biết nguồn âm (10’)
-HS đọc SGK
-1 phút trật tư, lắng nghe âm thanh để trả
lời câu C1
-HS ghi bài: Vật phát ra âm gọi là nguồn
-Yêu cầu HS đọc câu C1, sau đó 1 phút giữ yên lặng để trả lời câu hỏi C1
-Thông báo: Vật phát ra âm gọi là nguồn
Trang 31-HS làm việc cá nhân trả lời câu C2 Kể
tên nguồn âm…
âm
-Yêu cầu HS trả lời C2
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm (23’)
-HS đọc yêu cầu thí nghiệm
-Thiết kế thí nghiệm 1 và ghi bài:
Vị trí cân bằng của dây cao su là vị trí
đưng yên, nằm trên đường thẳng
-Làm thí nghiệm, vừa lắng nghe, vừa quan
sát hiệ tượng
Yêu cầu HS
+Quan sát được dây cao su rung động
+Nghe được âm phát ra
Tương tư HS làm thí nghiệm 2: Gõ nhẹ
vào mặt trống
-HS có thể trả lời:
+Để các vật nhẹ như mẫu giấy lê mặt
trốngvật nảy lên, nảy xuống
+Đưa trống sao cho tâm trống sát quả
bóng
-HS kiểm tra theo nhóm xem mặt trống có
rung động hay không bằng 1 trong các
phương án đưa ra
-Tương tư với thí nghiệm 3
HS có thể nêu các phương án kiểm tra:
+Phương án 1: Sờ nhẹ tay vào 1 nhánh
của âm thoa thấy nhánh của âm thoa dao
động
+Phương án 2: Đặt quả bóng cạnh 1
nhánh của âm thoa, quả bóng bị nảy ra
+Phương án 3: Buộc 1 que tăm vào 1
nhánh của âm thoa, gõ nhẹ, đặt 1 đầu tăm
xuống nướcmặt nước dao động
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm
-Vị trí cân bằng của dây cao su là gì?
-Cho HS thay cốc thủy tinh mỏng bằng mặt trống vì cốc thủy tinh dễ vỡ
-Phải kiểm tra ntn biết mặt trống có rung đông không?
-Gợi ý cách kiểm tra thông qua vật khác
để HS trả lời
-Yêu cầu HS có thể kiểm tra bằng các phương án đưa ra để đưa ra nhận xét.-Yêu cầu HS làm theo: dùng búa gõ vào 1nhánh của âm thoa, lắng nghe, quan sát, trả lời câu C5(GV gợi ý cho HS phương
án kiểm tra)
Nếu HS đưa các phương án khả thi được thì cho HS thưc hiện hoặc GV đưa ra 3 phương án, yêu cầu 2 nhóm làm 1 phương án
Yêu cầu chung của các phương án HS trả lời câu C3C5 SGK, có thể hướng dẫn như sau:
Yêu cầu mỗi nhóm làm thí nghiệm với 1 dụng cụ theo các bước:
Trang 32-HS tư rút ra kết luận, ghi vở kết luận
-1 vài HS cuốn lá chuối thành kèn và thổi
cho phát ra âm và nêu được: Tờ giấy, đầu
+Cột không khí trong ống sáo…
-Giữ cho vật đó không dao động
-Yêu cầu HS trả lời câu C6: Yêu cầu làmcho tờ giấy, lá chuối phát ra âm
-Tương tư cho HS trả lời câu C7.Gọi 1vài HS trả lời, HS khác nhận xét câu trảlời của bạn
-Nếu các bộ phận đó đang phát ra âm màmuốn dừng lại thì phải làm thế nào?
Trang 33Ngày soạn: 02/11/2014 Ngày giảng : 06/11/2014
Tiết 12 Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
- Biết làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì
- Biết làm thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập Có ý thưc vận dụng kiến thưc vào thưc tế
* HS Khá - Giỏi:
1 Kiến thức.
- Hiểu được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ Nêu được ví dụ
- Hiểu được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ Nêu được
ví dụ
- Nhận biết được số dao động trong một giây gọi là tần số Đơn vị tần số là héc, kí hiệu
là Hz
2 Kỹ năng
- Làm được thí nghiệm để hiểu tần số là gì
- Làm được thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao củaâm
Mỗi nhóm: 1 đàn ghita hoặc 1 cây sáo(nếu không có thay vào là 1 dây cao su buộc căng
trên giá đỡ), 1 giá thí nghiệm, 1 con lắc đơn có chiều dài 20cm, 1 con lắc đơn có chiều
Trang 34dài 40cm, 1 đĩa phát âm có 3 hàng lỗ vòng quanh, 1 mô tơ 3V – 6V 1 chiều, 1 miếngphim nhưa, 1 thép lá(0,7x15x30mm)
C Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
? Các nguồn âm có đặc điểm nào giống nhau? Sửa bài 10.1 và 10.2 SBT
- Gv nhận xét – cho điểm
3 Bài mới.
Hoạt Động Của Học Sinh Trợ Giúp Của Giáo Viên
Hoạt động 1:Quan sát dao động nhanh, chậm
nghiên cứu khái niệm tần số (12’)
Thí nghiệm 1:
-HS chú ý lắng nghe phần hướng dẫn của
GV để hiểu thế nào là dao động
-Đếm số dao động của con lắc trong 10
giây, ghi kết quả vào bảng SGK tr.31
+Số dao động trong 1 giây gọi là tần số
+Đơn vị tần số là Héc(kí hiệu Hz)
-Vận dụng kiến thưc trên tính số dao động
của con lắc a và b
-Sau 1 phút HS điền vào phần nhận xét,
sau đó tham gia phát biểu trên lớp
Ghi nhận xét đúng vào vở:
Dao động càng nhanh, tần số dao động
càng lớn
-Bố trí thí nghiệm hình 11.1/ tr.31SGK.-Hướng dẫn HS cách xác định 1 daođộng Hướng dẫn HS cách xác định sốdao động của vật trong thời gian 10 giây
Từ đó tính số dao động trong 1 giây
-Yêu cầu HS lên kéo con lắc ra khỏi vị trícân bằng và yêu cầu HS đếm số dao độngtrong 10 giây làm thí nghiệm với 2 conlắc 20cm và 40cm lệch 1 góc như nhau.-Yêu cầu HS đọc dòng thông báotr.31SGK để trả lời câu hỏi tần số là gì?-Thông báo đơn vị tần số, kí hiệu
-Tần số dao động của con lắc a và b làbao nhiêu?
-Yêu cầu HS hoàn thành phần nhận xét,gọi 2 HS đọc phần nhận xét
-Chốt lại nhận xét đúngcho HS ghi vở
Hoạt động 2: Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số (15’)
Thí nghiệm 2:
-HS làm thí ngiệm theo nhóm HS khác
chú ý lắng nghe, phân biệt âm phát ra ở
cùng 1 hàng lỗ khi đĩa quay nhanh, quay
chậm Nhận biết được:
+Đĩa quay nhanh: âm bổng
+Đĩa quay chậm: âm trầm
-GV có thể cho HS làm thí nghiệm 3trước thí nghiệm 2 vì thí nghiệm 3 phânbiết âm trầm và âm bổng rõ hơn
-Yêu cầu HS các nhóm làm thí nghiệmtheo hình 11.3 Gọi 3 HS lên làm thínghiệm
-Hướng dẫn HS thay đổi vận tốc đĩa nhưa
Trang 35Hoàn thành cõu C4.
Thớ nghiệm 3:
-Đọc thớ nghiệm 2 tr.32SGK
Mỗi nhúm chuẩn bị dụng cụ và tiến hành
theo hướng dõ̃n SGK
-HS bật nhẹ lỏ thộp, quan sỏt trường hợp
nào dao động nhanh hơn
-Mỗi HS phải làm được thớ nghiệm 1 lần
để lắng nghe õm Quan sỏt, lắng nghe khi
cỏc bạn trong nhúm làm thớ nghiệm Sau
đú từng HS trả lời cõu C3 vào vở
-Từ kết quả cỏc thớ nghiệm trờn, cỏ nhõn
HS hoàn thành kết luận, ghi vở kết luận
-Yờu cầu mỗi HS làm 3 lần để phõn biệt
õm và yờu cầu cỏ nhõn HS hoàn thànhcõu C4
-Hướng dõ̃n HS giữ chặt 1 đầu lỏ thộptrờn mặt bàn
-Thớ nghiệm này khú đếm được dao độngnờn làm thớ nghiệm quan sỏt hiện tượng.Sau đú từ kết quả nhiều lần quan sỏt rỳt
ra nhận xột
-Từ kết quả thớ nghiệm 1,2,3 yờu cầu HSđiền vào chổ trống hoàn thành kết luậntr.32SGK
- Chạm miếng fim ở xa vành đĩa
(gần tâm) góc miếng fim dao
động chậm → Tần số nhỏ → Âm
trầm
-Yờu cầu HS đọc cõu C5, trả lời
-Hướng dõ̃n HS trả lời cõu C7, kiểm trabằng thớ nghiệm và yờu cầu HS giải thớch.Chỳ ý cú 3 loại õm phỏt ra đú là:
+Tiếng của miếng nhưa chạm vào là:tỏch, tỏch
+Tiếng đĩa chạm vào miếng nhưacả 2dao động đú tạo thành cột khụng khớ daođộng truyền đến tai cú độ cao khỏcnhau
Trang 36* Chuẩn bị: (Mỗi nhóm) 1 đàn ghita, 1 trống+dùi, 1 giá thí nghiệm, 1 quả cầu bấc, 1
thép lá (0,7x15x30mm)
Trang 37Ngày soạn: 08/11/2014 Ngày giảng : 13/11/2014
Tiết 13 Bài 12 ĐỘ TO CỦA ÂM
A Mục tiêu:
* HS Tb - Yếu:
1 Kiến thức:
- Nêu được mối quan hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra
- Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh hai âm
2 Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng
- Vận dụng giải thích các hiện tượng đơn giản trong thưc tế
- 1 cái trống và dùi trống 1 con lắc bấc
2 Học sinh: (Mỗi nhóm) 1 đàn ghita, 1 trống+dùi, 1 giá thí nghiệm, 1 quả cầu bấc, 1
thép lá (0,7x15x30mm)
- Đọc trước Bài 12 Độ to của âm
C Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Tần số gọi là gì? đơn vị của tần số?
? Âm phát ra càng cao (càng nhỏ) khi nào?
3 Bài mới:
Trang 38Hoạt động của HS Trợ giúp của GV HĐ1: Nghiên cứu về biên độ dao động, mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ
Âm phát
ra to haynhỏ?
Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng
nhiều (hoặc ít), biên độ dao động càng lớn
(hoặc nhỏ), âm phát ra càng to (hoặc nhỏ).
- Các nhóm hoạt động ; báo cáo ; nhận xét
chéo thí nghiệm 2 và trả lờiC3
C3: Quả cầu bấc lệch càng nhiều (hoặc ít),
chưng tỏ biên độ dao động của mặt trống
càng lớn (hoặc nhỏ), tiếng trống càng to
(hoặc nhỏ).
* Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ
dao động của nguồn âm càng lớn
I Âm to, âm nhỏ – Biên độ dao động
GV lấy thước đàn hồi và chỉ rõ biên độ
cụ thể
- Yêu cầu HS làm C2
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 theonhóm và hoàn thành C3
- Yêu cầu HS làm kết luận theo cá nhân
? Vậy biên độ dao động và độ to của âm
có mối quan hệ như thế nào
HĐ2: Tìm hiểu độ to của một số âm (10’)
đơn vị đê xi ben ; kí hiệu là dB
Người ta có thể dùng máy để đo độ tocủa âm
Trang 39HĐ3: Vận dụng (8’)
C4 Khi gảy mạnh một dây đàn,tiếng đàn
sẽ to Vì khi gảy mạnh , dây đàn lệch
nhiều, tưc là biên độ dao động của dây đàn
lớn nên âm phát ra to
- HS nhận xét
C6.(HSK-G) Biên độ dao động của màng
loa lớn khi máy thu thanh phát ra âm to,
biên độ dao động của màng loa nhỏ khi
máy thu thanh phát ra âm nhỏ
- Học thuộc bài theo Sgk-T 36 - Làm bài : 12 1 đến 12.5(SBT)
- Đọc trước bài 13: Môi trường truyền âm
* Chuẩn bị: (Mỗi nhóm)
- 2 trống, 1 que gõ và giá đỡ 2 trống, 1 bình to đưng đầy nước; 1 bình nhỏ có nắp đậykín, 1 nguồn âm có thể bỏ lọt bình nhỏ
Trang 40Ngày soạn: 18/11/2014 Ngày giảng: 20/11/2014
Tiết 14 Bài 13 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
A Mục tiêu
* HS Tb - Yếu:
1 Kiến thức:
- Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm
- Nêu được một số ví dụ về sư truyền âm trong các chất rắn, lỏng, khí
- Kể tên được môi trường truyền âm và không truyền được âm
- Nêu được ví dụ về sư truyền âm trong các chất rắn, lỏng, khí
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Độ to của âm và biên độ dao động có mối quan hệ như thế nào ?
? Thế nào là biên độ dao động của vật?
3 Bài mới
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
HĐ1: Môi trường truyền âm (25’)
HĐ: nhóm và cả lớp I - Môi trường truyền âm