Giáo án Vật lý 6 bài 3 - Đo thể tích chất lỏng được biên soạn với mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các đơn vị đo thể tích thường dùng, nêu được một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng. Mời các bạn cùng quý thầy cô tham khảo tài liệu.
Trang 1Tuần: 2 Ngày soạn: 10/09/2016
Tiết: 2 Ngày dạy: 12/09/2016( 6B) 15/09/2016( 6A)
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được các đơn vị đo thể tích thường dùng
- Nêu được một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng
2 Kĩ năng
- Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo thể tích
- Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ
3 Thái độ
- Bồi dưỡng lòng ham học hỏi và thái độ yêu thích môn vật lí
- Sẵn sàng áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, 1 số bình chia độ, nước.
2 Học sinh: SGK, vở.
III PHƯƠNG PHÁP: quan sát, thuyết trình, vấn đáp, thực hành, hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (PP: Vấn đáp) (4’)
Câu hỏi: - GHĐ và ĐCNN của thước là gì ?
- Trình bày cách đo độ dài ?
3 Bài mới
* Tổ chức tình huống học tập: Làm thế nào để biết chính xác cái bình, cái ấm
chứa được bao nhiêu nước ?
* Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn vị đo thể tích (8’)
(Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp)
- GV: Yêu cầu HS đọc phần I
- GV: Một vật dù lớn hay nhỏ cũng chiếm
một khoảng trong không gian gọi là thể
tích
HS lắng nghe
- GV: Đơn vị đo thể tích đã học ở lớp dưới
là gì ?
HS trả lời: mét khối (m3)
- GV thông báo cho HS thêm đơn vị lít và
cc, ghi bảng
HS lắng nghe và ghi vở
- GV: 1ml có bằng 1cc không ?
I Đơn vị đo thể tích
Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)
1 lít =1dm3; 1ml = 1cm3= 1cc
Trang 2HS trả lời: có
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu C1
HS hoàn thành
C1 + 1 m3 = 1000dm3 = 1000000cm3 + 1 m3 = 1000l = 1000000ml
=1000000cc
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng (14’)
(Phương pháp: quan sát, thuyết trình,
vấn đáp)
- GV giới thiệu cho HS quan sát các bình
chia độ trong hình 3.1 SGK và trả lời C2
HS quan sát và trả lời
- GV: Ở nhà các em thường thấy dùng
dụng cụ gì để đo thể tích chất lỏng ?(C3)
HS trả lời: Chai lít, chai xị,
- GV giới thiệu các loại bình đo thể tích
trong thí nghiệm Cho các em quan sát các
loại bình chia độ
HS quan sát
- GV yêu cầu HS trả lời C4
- GV: Vậy có thể dùng những dụng cụ nào
để đo thể tích chất lỏng ? (C5)
HS trả lời: bình chia độ, chai, lọ, ca đong
- GV: Yêu cầu HS quan sát các hình 3.3,
3.4, 3.5, làm việc cá nhân trả lời câu C6,
C7, C8
HS thực hiện
- GV thống nhất câu trả lời
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu C9
GV thống nhất, ghi bảng
II Đo thể tích chất lỏng
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏn
g
C2 Ca to có GHĐ 1 lít;
Ca nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5lít Can nhựa có GHĐ là 5lít; và ĐCNN là 1lít
C3 Dùng chai lít, chai xị
C4 a) GHĐ là 100ml; ĐCNN là 2ml b) GHĐ là 250ml; ĐCNN là
50ml
c) GHĐ là 300ml; ĐCNN là 50ml
C5 Dụng cụ đo thể tích chất lỏng bao
gồm: bình chia độ, ca đong……
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6 b C7 b C8 a) 70 cm 3 , b) 50 cm 3 , c) 40 cm 3
C9 a) thể tích
b) GHĐ – ĐCNN c) thẳng đứng d) ngang
e) gần nhất
Hoạt động 3: Thực hành (12’)
(Phương pháp: thực hành, hoạt động
nhóm)
- GV: Chọn một bình có lượng nước lớn
hơn GHĐ của bình chia độ và một bình có
lượng nước nhỏ hơn GHĐ
- GV: Cho HS thảo luận phương án tiến
hành thí nghiệm
3 Thực hành
Trang 3HS: Đưa ra phương án tiến hành thí
nghiệm của mình Sau đó chọn dụng cụ đo
- GV: Yêu cầu HS thực hiện bài thực hành
như trong SGK, ghi kết quả vào bảng 3.1
- GV: Yêu cầu ba HS trong một nhóm đọc
bảng kết quả đo Nếu khác nhau thì yêu
cầu nhóm cho biết lí do
4. Củng cố (5’)
Củng cố bài học bằng sơ đồ tư duy
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Đọc có thể em chưa biết;
- Học thuộc các nội dung vừa học;
- Làm bài tập SBT;
- Xem trước bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
V RÚT KINH NGHIỆM