1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi de xuat HSG tinh nam hoc 2009 2010

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 80 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ho¹t ®éng cña lùc lîng vò trang chØ ®ãng vai trß quyÕt ®Þnh trong thêi k× khëi nghÜa tõng phÇn, chñ yÕu ë c¸c tØnh miÒn nói.. Trong tæng khëi nghÜa Th¸ng T¸m, khi qu©n NhËt suy yÕu, ¸n b[r]

Trang 1

Đề luyện tập

I Phần lịch sử thế giới: ( 8 điểm)

Câu 1: Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng KH – CN từ sau 1945 đến nay? Phân tích tác động của cách mạng KH – CN đối với sự phát triển của xã hội

Câu 2: Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của quan hệ quốc tế từ sau năm

1945 đến năm 2000 Liên hệ với lịch sử Việt Nam trong các giai đoạn trên

II Phần lịch sử Việt Nam: ( 12 điểm)

Câu 1: Làm rõ vai trò, vị trí của bộ phận trí thức tiểu t sản trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930

Câu 2: Trình bày tóm tắt diễn biến của cách mạng Tháng Tám năm 1945 Qua đó, rút ra nhận xét

Đề luyện tập

I Phần lịch sử thế giới: ( 8 điểm)

Câu 1: Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng KH – CN từ sau 1945 đến nay? Phân tích tác động của cách mạng KH – CN đối với sự phát triển của xã hội

Câu 2: Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của quan hệ quốc tế từ sau năm

1945 đến năm 2000 Liên hệ với lịch sử Việt Nam trong các giai đoạn trên

II Phần lịch sử Việt Nam: ( 12 điểm)

Câu 1: Làm rõ vai trò, vị trí của bộ phận trí thức tiểu t sản trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930

Câu 2: Trình bày tóm tắt diễn biến của cách mạng Tháng Tám năm 1945 Qua đó, rút ra nhận xét

Đề luyện tập

I Phần lịch sử thế giới: ( 8 điểm)

Câu 1: Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng KH – CN từ sau 1945 đến nay? Phân tích tác động của cách mạng KH – CN đối với sự phát triển của xã hội

Câu 2: Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của quan hệ quốc tế từ sau năm

1945 đến năm 2000 Liên hệ với lịch sử Việt Nam trong các giai đoạn trên

II Phần lịch sử Việt Nam: ( 12 điểm)

Câu 1: Làm rõ vai trò, vị trí của bộ phận trí thức tiểu t sản trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930

Câu 2: Trình bày tóm tắt diễn biến của cách mạng Tháng Tám năm 1945 Qua đó, rút ra nhận xét

Trang 2

Đề luyện tập

I Phần lịch sử thế giới: ( 8 điểm)

Câu 1: Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng KH – CN từ sau 1945 đến nay? Phân tích tác động của cách mạng KH – CN đối với sự phát triển của xã hội

Câu 2: Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của quan hệ quốc tế từ sau năm

1945 đến năm 2000 Liên hệ với lịch sử Việt Nam trong các giai đoạn trên

II Phần lịch sử Việt Nam: ( 12 điểm)

Câu 1: Làm rõ vai trò, vị trí của bộ phận trí thức tiểu t sản trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930

Câu 2: Trình bày tóm tắt diễn biến của cách mạng Tháng Tám năm 1945 Qua đó, rút ra nhận xét

Đề thi đề xuất - Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12 THPT

Năm học 2009 2010.

Môn : Lịch sử Thời gian : 180 phút ( Không kể thời gian giao đề )

I Phần lịch sử thế giới: ( 8 điểm)

Câu 1:

Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng khoa học – công nghệ từ sau 1945 đến nay? Phân tích tác động của cách mạng khoa học – công nghệ đối với sự phát triển của xã hội loài ngời

Câu 2:

Đặc điểm của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh ? Trong bối cảnh tình hình thế giới đó, Đảng và nhà nớc ta đã đề ra công cuộc đổi mới nh thế nào?

II Phần lịch sử Việt Nam: ( 12 điểm)

Câu 1:

Làm rõ vai trò, vị trí của bộ phận trí thức tiểu t sản trong phong trào dân tộc dân chủ

ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930

Câu 2:

Trình bày tóm tắt diễn biến của cách mạng Tháng Tám năm 1945 Qua đó, rút ra nhận xét

Trang 3

Hớng dẫn chấm thi Môn : Lịch sử lớp 12

I Phần lịch sử thế giới: ( 8,0 điểm)

Câu 1: ( 4,0 điểm)

Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng khoa học – công nghệ …

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là từ những năm 70, cuộc cách mạng khoa

học – công nghệ đã thu đợc những tiến bộ phi thờng, đạt nhiều thành tựu kì diệu (0,25 )

- Về khoa học cơ bản:

Các ngành Toán học, Vật lí học, Hóa học, Sinh học…đều có nhiều phát minh lớn, từ

đó ứng dụng vào kĩ thuật và sản xuất…3/ 1997, tạo ra con cừu Đôli…6/ 2000, công bố

“Bản đồ gen ngời”, 4/2003, giải mã hoàn chỉnh “Bản đồ gen ngời” (0,50)

- Trong lĩnh vực công nghệ:

+ Những phát minh quan trọng về công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, ngời máy…); nguồn năng lợng mới (năng lợng mặt trời, năng lợng nguyên tử…); vật liệu mới (Chất dẻo Pôlime, các vật liệu siêu sạch, siêu cứng…) (0,50)

+ Công nghệ sinh học (công nghệ di truyền, công nghệ tế bào… dẫn tới cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp; thông tin liên lạc và giao thông vận tải (cáp sợi thủy tinh quang dẫn, máy bay siêu âm khổng lồ…); chinh phục vũ trụ (vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ…) (0,50)

+ Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, đợc ứng dụng sâu rộng trong mọi ngành kinh tế, xã hội, đã hình thành mạng thông tin máy tính toàn cầu… (0,25)

Phân tích tác động của cách mạng khoa học – công nghệ đối với sự phát triển của xã hội loài ngời:

- Cách mạng khoa học – công nghệ thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của sản xuất và nâng cao năng suất lao động Những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ đã làm thay đổi lớn các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất (công cụ sản xuất mới, vật liệu mới…) dẫn đến năng suất lao động tăng nhanh, các lĩnh vực hoạt

động của con ngời đợc mở rộng, việc sản xuất và quản lí lao động đợc cải tiến

(0,50)

- Cách mạng khoa học – công nghệ làm cho kết cấu của nền kinh tế thay đổi Tỷ trọng các khu vực sản xuất nông nghiệp, khu vực công nghiệp có xu hớng giảm sút

t-ơng đối, những khu vực không trực tiếp sản xuất ra t liệu vật chất nh tht-ơng nghiệp, tài

chính dịch vụ đã phát triển nhanh chóng (0,50)

Trang 4

- Cách mạng khoa học – công nghệ làm cho kết cấu dân c, mức sống và chất lợng cuộc sống của con ngời có sự biến đổi to lớn Dân số thành thị tăng vọt lên, dân số lao

động trong nông nghiệp, công nghiệp có xu hớng giảm, dân số lao động trong các ngành dịch vụ tăng Những tiến bộ của khoa học – kĩ thuật luôn tạo ra những sản phẩm mới, thiết bị tiện nghi mới, nhu cầu tiêu dùng mới, làm thay đổi phơng thức sinh

hoạt Nhờ đó, mức sống và chất lợng cuộc sống con ngời đợc nâng cao (0,50)

- Cách mạng khoa học – công nghệ dẫn đến xu thế toàn cầu hóa (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX, nhất là từ sau chiến tranh lạnh) Nhờ những tiến bộ phi thờng của công nghệ thông tin và giao thông cao tốc, thế giới nh thu nhỏ lại, mọi sự liên lạc, gặp gỡ có thể diễn ra hết sức nhanh chóng Thế giới ngày càng trở thành một thị trờng thống nhất, trong đó tất cả các quốc gia, khu vực đều có mối liên hệ, tác động qua lại,

phụ thuộc lẫn nhau, không còn tình trạng ngăn cách bởi hai phe đối lập (0,50) Câu 2: ( 4,0 điểm)

Đặc điểm của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh:

- Tháng 12/ 1989, Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh Tuy nhiên, tình trạng chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc từ năm 1991, khi trật tự thế giới

hai cực sụp đổ (0,25)

- Từ sau năm 1991, tình hình thế giới diễn ra những thay đổi to lớn và phức tạp theo các xu thế chính:

+ Trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ nhng trật tự thế giới mới lại đang trong quá trình hình thành theo xu hớng đa cực, với sự vơn lên của các cờng quốc nh Mĩ, Liên minh

châu Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc (0,50)

+ Sau Chiến tranh lạnh, hầu nh các quốc gia đều điều chỉnh chiến lợc phát triển, tập

trung phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia (0,25)

+ Sự tan rã của Liên Xô đã tạo cho Mĩ một lợi thế tạm thời Giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực để Mĩ làm bá chủ thế giới Nhng trong tơng quan

lực lợng giữa các cờng quốc, Mĩ không dễ gì thực hiện đợc tham vọng đó (0,50)

+ Sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới đợc củng cố, nhng ở nhiều khu vực, tình

hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự kéo dài (0,50)

- Trong bối cảnh tình hình thế giới đó, Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra công cuộc đổi mới (từ Đại hội VI, tháng 12/ 1986) với đờng lối phù hợp:

+ Tập trung phát triển kinh tế với đờng lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc (0,50)

+ Tích cực mở cửa, hội nhập thế giới, quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhiều nớc, nhất là với các cờng quốc nh Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga…(0,50) + Tích cực tham gia các tổ chức, các liên minh chính trị, kinh tế khu vực và quốc tế,

nh gia nhập ASEAN (7/ 1995), kết nạp vào WTO (2006), là ủy viên không thờng trực

Hội đồng bảo an LHQ (từ 1/ 2008) (0,50)

+ Coi trọng hòa bình, ổn định của đất nớc và của cộng đồng thế giới, lên án chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa li khai và mọi hành động đe dọa, xâm phạm độc lập, chủ

quyền của các quốc gia (0,50)

II Phần lịch sử Việt Nam: ( 12 điểm)

Câu1 : ( 6,0 điểm)

Làm rõ vai trò, vị trí của bộ phận trí thức tiểu t sản trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930:

- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai và những chính sách cai trị của thực dân Pháp đã làm cho cơ cấu xã hội Việt Nam chuyển biến Các giai tầng xã hội mới ra đời, phát triển, tiếp thu t tởng mới, dấy lên phong trào dân tộc dân chủ sôi nổi, rộng lớn Trong đó, bộ phận trí thức tiểu t sản đóng góp vai trò

quan trọng (0,50)

- Đặc điểm của giai cấp tiểu t sản: Ra đời sau chiến tranh, phát triển nhanh về số l-ợng, có tinh thần chống đế quốc, tay sai, trong đó bộ phận trí thức, học sinh, sinh viên nhạy cảm với thời cuộc, tha thiết canh tân đất nớc nên hăng hái đấu tranh vì độc lập, tự

do (0,50)

Trang 5

- Hoạt động của trí thức tiểu t sản:

+ Giai đoạn 1919 – 1925: Họ sôi nổi đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ với nhiều hình thức:

1923, tổ chức Tâm tâm xã của thanh niên yêu nớc Việt Nam đợc thành lập tại Quảng Châu ( Trung Quốc) Ngày 19/ 6/ 1924, vụ mu sát Toàn quyền Đông Dơng

không thành nhng “nh chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân” (0,25)

Trong nớc, một số tổ chức chính trị ra đời: Hội phục Việt, Việt Nam nghĩa đoàn,

Đảng Thanh niên với nhiều hoạt động phong phú: Mít tinh, biểu tình, bãi khóa, (0,25)

Xuất bản nhiều tờ báo tiến bộ nh Chuông rè, An Nam trẻ, Tiếng dân, v.v , lập một

số nhà xuất bản tiến bộ: Nam Đồng th xã, Cờng học th xã (0,25)

Nổi bật nhất là các cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu

(1925) và để tang Phan Châu Trinh (1926) (0,25)

+ Giai đoạn 1925 – 1930: Phong trào dân tộc dân chủ ngày càng phát triển mạnh

mẽ, các tổ chức cách mạng đã lần lợt ra đời trên cơ sở các tổ chức yêu nớc của trí thức

tiểu t sản giai đoạn 1919 – 1925 (0,25)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên: Sau khi đến Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn ái Quốc đã tiếp xúc với Tâm tâm xã, lựa chọn một số thanh niên tích cực lập nhóm Cộng sản đoàn ( 2/ 1925) Trên cơ sở đó, Nguyễn ái Quốc thành lập Hội Việt

Nam cách mạng thanh niên ( 6/ 1925) (0,25)

Mục đích của Hội là tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết đấu tranh đánh đổ đế quốc, tay sai tự cứu lấy mình Hội Việt Nam cách mạng thanh niên hoạt động tích cực,

có tác dụng truyền bá sâu rộng chủ nghĩa Mác – Lênin vào trong nớc ta, thúc đẩy phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam phát triển mạnh theo khuynh hớng vô sản

Nh vậy, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là một tổ chức của tiểu t sản trí thức

yêu nớc đang hoạt động ở Trung Quốc đứng trên lập trờng vô sản (0,50)

Tân Việt cách mạng đảng : Cũng là một tổ chức của tiểu t sản trí thức yêu nớc thành lập ngày 14/ 7/ 1928 tại Huế trên cơ sở tổ chức Hội Phục Việt ra đời ngày 14/ 7/ 1925 Mục đích của Đảng là lãnh đạo quần chúng trong nớc và liên lạc với các dân tộc bị áp bức trên thế giới đánh đổ chủ nghĩa đế quốc, thiết lập xã hội bình đẩng, bác ái

Đây là tổ chức cách mạng theo khuynh hớng dân chủ t sản, nhng do ảnh hởng mạnh

mẽ của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, lập trờng của Tân Việt dần thay đổi,

chuyển mạnh sang khuynh hớng cách mạng vô sản (0,50)

Việt Nam quốc dân đảng: Là một tổ chức cách mạng của giai cấp t sản Việt Nam

đ-ợc thành lập ngày 25/ 12/ 1927 tại Hà Nội, trên cơ sở hạt nhân đầu tiên là Nam đồng

th xã, một nhà xuất bản tiến bộ của trí thức tiểu t sản ra đời trong phong trào dân tộc dân chủ đầu những năm 20

Mục đích cuối cùng của đảng là đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền Việt Nam quốc dân đảng đại diện cho quyền lợi và t tởng của t sản dân tộc

và tiểu t sản lớp trên, đi theo khuynh hớng dân chủ t sản (0,50)

Đến năm 1929, các tổ chức cách mạng theo lập trờng vô sản phát triển thành các tổ chức cộng sản, còn tổ chức cách mạng theo lập trờng dân chủ t sản đi đến tan rã:

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên chuyển hóa thành hai tổ chức cộng sản là:

Đông Dơng cộng sản đảng ( 6/ 1929) và An Nam cộng sản đảng ( 8/ 1929)

Tân Việt cách mạng đảng cũng tự cải tổ thành Đông Dơng cộng sản liên đoàn ( 9/ 1929)

Việt Nam quốc dân đảng: Sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái (2/1930), tổ chức này

chấm dứt hoạt động (0,75)

Đầu năm 1930, Nguyễn ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Cửu Long ( Hơng Cảng – Trung Quốc) Hội nghị đã tán thành thống nhất các tổ

chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam (0,25)

Nh vậy, sau chiến tranh thế giới thứ nhất, bên cạnh phong trào công nhân Việt Nam, phong trào yêu nớc của trí thức tiểu t sản diễn ra sôi nổi, phong phú Từ trong phong trào đó, các tổ chức chính trị của trí thức tiểu t sản đã ra đời, tiếp thu những luồng t t-ởng khác nhau, phát triển trở thành các tổ chức cách mạng theo khuynh hớng vô sản và dân chủ t sản Phù hợp với xu thế khách quan của lịch sử, các tổ chức cách mạng theo

Trang 6

lập trờng vô sản đã phát triển thành các tổ chức cộng sản Trên cơ sở đó, Đảng Cộng

sản Việt Nam ra đời (0,50)

Có thể khẳng định rằng: Trí thức tiểu t sản là lực lợng quan trọng của cách mạng Việt Nam Phong trào yêu nớc của họ chính là một trong ba nhân tố góp phần tạo nên

Đảng Cộng sản Việt Nam Nhận thức đúng vai trò của bộ phận trí thức tiểu t sản, ông Nguyễn ái Quốc khẳng định : Lực lợng của cách mạng Việt Nam là công nhân, nông

dân và tiểu t sản trí thức (0,50)

Câu 2: ( 6,0 điểm)

Tóm tắt diễn biến của cách mạng Tháng Tám năm 1945:

- Cách mạng Tháng Tám diễn ra từ ngày 9/ 3/ 1945 đến ngày 2/ 9/ 1945, trải qua hai giai đoạn: Từ ngày 9/ 3/ 1945 đến giữa tháng 8/ 1945: Khởi nghĩa từng phần

Từ ngày 15/ 8/ 1945 đến 2/ 9/ 1945: Tổng khởi nghĩa (0,25)

- Tối 9/ 3/ 1945, Nhật đảo chính Pháp, Pháp đầu hàng dâng Đông Dơng cho Nhật Ngay lúc đó, Ban Thờng vụ Trung ơng Đảng họp tại làng Đình Bảng (Từ Sơn – Bắc Ninh), 12/ 3, ra chỉ thị “Nhật – pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” nhận

định : Thời cơ khởi nghĩa đã xuất hiện, phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dơng Hội nghị quyết định phát động cao trào kháng Nhật cứu nớc mạnh mẽ

làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa (0,25)

- Phong trào khởi nghĩa từng phần nổ ra ở nhiều địa phơng: ở căn cứ Cao – Bắc – Lạng, hàng loạt xã, châu, huyện đợc giải phóng, chính quyền cách mạng đợc thành lập

ở Bắc kì và Bắc Trung kì, phong trào “Phá kho thóc giải quyết nạn đói” diễn ra

sôi nổi, có nơi quần chúng đã giành đợc chính quyền (0,25)

ở Quảng Ngãi, tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy, lãnh đạo quần chúng khởi nghĩa (11/ 3),… Tại các nhà tù Nghĩa Lộ, Sơn La, Hỏa Lò,…phong trào đấu tranh đòi tự do, phá nhà lao vợt ngục diễn ra mạnh mẽ

ở Nam Kì, phong trào Việt Minh hoạt động mạnh nhất tại Mĩ Tho, Hậu Giang

(0,25)

Từ trong cuộc khởi nghĩa từng phần, công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang đợc hoàn thành gấp rút

Từ ngày 15 đến ngày 20/ 4/ 1945, Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì đợc triệu tập, quyết định: thống nhất các lực lợng vũ trang, phát triển chiến tranh du kích, thành lập ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì,… (0,25)

Ngày 16/ 4/ 1945, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập ủy ban dân tộc giải

phóng Việt Nam (0,25)

Ngày 15/ 5/ 1945, thống nhất Cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân … (0,25)

Ngày 4/ 6/ 1945, thành lập Khu giải phóng Việt Bắc và ủy ban chỉ huy lâm thời

Khu giải phóng (0,25)

Đến giữa tháng Tám năm 1945, những điều kiện chủ quan đã chín muồi trong cả nớc, tạo điều kiện để tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền

15/ 8/ 11945, Nhật đầu hàng Đồng minh, điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến

13/ 8/ 1945, ủy ban khởi nghĩa toàn quốc thành lập, ra “Quân lệnh số 1” phát lệnh tổng khởi nghĩa…

Từ 14 – 15/ 8/ 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng…

Từ 16 – 17/ 8/ 1945, Đại hội quốc dân … (1,0)

Từ 14/ 8, khởi nghĩa đã nổ ra ở các tỉnh châu thổ sông Hồng, Thanh Hóa, Nghệ An Chiều 16/ 8, giải phóng Thái Nguyên, 18/ 8, Bắc Giang, Hải Dơng, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền, 19/ 8, khởi nghĩa nổ ra thắng lợi ở Hà Nội, 23/8, , 25/8, Đến 28/ 8, các địa phơng còn lại trên cả nớc (Trừ mấy thị xã do quân Trung Hoa dân quốc chiếm đóng từ trớc) đều giành chính quyền

Chiều 30/ 8, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

Trang 7

Ngày 2/ 9/ 1945, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc

Việt Nam dân chủ công hòa (1,0)

- Nhận xét :

+ Cách mạng Tháng Tám là cuộc khởi nghĩa vũ trang diễn ra theo hình thái phù hợp : Từ khởi nghĩa từng phần ở từng địa phơng, nổ ra ở nông thôn, giành chính quyền từng

bộ phận, phát triển lên tổng khởi nghĩa trong cả nớc, nổ ra ở cả nông thôn và thành thị,

chủ yếu ở thành thị, giành chính quyền toàn quốc (0,50)

+ Cách mạng Tháng Tám là cuộc khởi nghĩa vũ trang nhng trong thực tế đã diễn ra bằng hình thức đấu tranh chính trị là chủ yếu Hoạt động của lực lợng vũ trang chỉ

đóng vai trò quyết định trong thời kì khởi nghĩa từng phần, chủ yếu ở các tỉnh miền núi Trong tổng khởi nghĩa Tháng Tám, khi quân Nhật suy yếu, án binh bất động, chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang tột độ không dám chống cự, Đảng ta nhanh chóng chuyển từ hình thức cớp chính quyền bằng lực lợng vũ trang sang hình thức dùng áp lực chính trị của quần chúng Đó là một quyết định sáng suốt, kịp thời thể hiện

năng lực lãnh đạo tài tình của Đảng ta (0,75)

+ Cách mạng Tháng Tám diễn ra và thắng lợi nhờ có thời cơ thuận lợi Thời cơ là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa điều kiện chủ quan bên trong và điều kiện khách quan bên ngoài Khi thời cơ xuất hiện (9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp), Đảng phát động khởi nghĩa từng phần Khi thời cơ chín muồi (15/ 8/ 1945, Nhật đầu hàng Đồng minh), Đảng

phát động tổng khởi nghĩa (0,50)

+ Cách mạng Tháng Tám đã giành đợc thắng lợi, thực hiện đợc mục tiêu đề ra:

Đánh đổ ách thống trị của Pháp – Nhật, giành độc lập dân tộc và lật đổ chế độ phong

kiến, giành chính quyền về tay nhân dân, lập nên nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa (0,25)

Ngày đăng: 02/05/2021, 19:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w