BÀI 6:...TRỢ TỪ , THÁN TỪ.. Xác định những từ loại đã học trong ví dụ dưới. đây:... Ôi ! Những nói đã mệt rồi ..Đáp án:.. Ôi ! Những nói đã mệt rồi .. ĐT PT TT PT.. TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ..... I. TRỢ TỪ. 1, Ví dụ A, Nó ăn hai bát cơm. - Những: nhấn.mạnh, đánh giá việc quá. B, Nó ăn những hai bát.mức bình thường. cơm. - Có: nhấn mạnh C, Nó ăn có hai bát cơm.đánh giá việc không đạt.mức bình thường.. TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ.....I. TRỢ TỪ.1, Ví dụ Trợ từ là những từ. chuyên đi kèm một từ.2, Kết luận. ngữ trong câu để. nhấn mạnh hoặc. biểu thị thái độ đánh. giá sự vật sự việc. được nói đên ở từ. ngữ đó ... TIẾT 23: TRỢ TỪ THÁN TỪ. TIẾT 23: TRỢ TỪ,,THÁN TỪ. • Đúng, đúng là (nhấn mạnh với. sắc thái xác nhận).I. TRỢ TỪ • Đúng là tụi giặc đuổi theo rồi ..1, Ví dụ • Cả (nhấn mạnh, với sắc thái.2, Kết luận khẳng định sự bao hàm). • Rồi lại cả vợ tôi nữa, ông ạ.. • Mà (nhấn mạnh với 1 sắc thái. không bình thường). • Ngon đáo để, cứ thử ăn mà xem.. • Là (nhấn mạnh với sắc thái. khẳng định). • Cô ấy đẹp ơi là đẹp... TIẾT 23: TRỢ TỪ THÁN TỪ. TIẾT 23: TRỢ TỪ,,THÁN TỪ.. Trong các câu dưới đây, từ. nào (in đậm) là trợ từ, từ.I. TRỢ TỪ nào không phải là trợ từ?.1, Ví dụ. a, Chính thầy hiệu trưởng.2, Kết luận đã tặng tôi quyển sách. Bài tập này. ị Dậu là nhân vật. b, Ch. chính của tác phẩm “ Tắt. đèn ,,. c, Ngay tôi cũng không. biết đến việc này.. d, Anh phải nói ngay điều. này cho cô giáo biết... TIẾT 23: TRỢ TỪ THÁN TỪ. TIẾT 23: TRỢ TỪ,,THÁN TỪ.. Đáp án:..I. TRỢ TỪ. a, Chính thầy hiệu trưởng.1, Ví dụ đã tặng tôi quyển sách.2, Kết luận này. ị Dậu là nhân vật. b, Ch. Bài tập chính của tác phẩm “ Tắt. đèn ,,. c, Ngay tôi cũng không. biết đến việc này.. d, Anh phải nói ngay điều. này cho cô giáo biết... TIẾT 23: TRỢ TỪ THÁN TỪ. TIẾT 23: TRỢ TỪ,,THÁN TỪ.....I. TRỢ TỪ Cần phân biệt.1, Ví dụ hiện tượng đồng.2, Kết luận âm khác loại. Do. Lưu ý: vậy khi xác định. phải dựa vào văn. cảnh, ngữ nghĩa. của mỗi từ loại... TIẾT 23: TRỢ TỪ THÁN TỪ. TIẾT 23: TRỢ TỪ,,THÁN TỪ... a, Này ! Ông giáo ạ ! Cái giống nó.I. TRỢ TỪ cũng khôn ! Nó cứ làm im như nó. trách tôi ; nó kêu ư ử , nhìn tôi như.1, Ví dụ muốn bảo tôi rằng : “ A ! Lão già tệ.2, Kết luận lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão. xử với tôi như thế này à ?,,.II. THÁN TỪ. (Nam Cao, Lão Hạc ).1, Ví dụ -Này: gọi, nhắc, gây sự chú ý. với người đối thoại. -A: biểu thị sự tức giận khi. nhận ra điều gì đó không tốt... TIẾT 23: TRỢ TỪ THÁN TỪ. TIẾT 23: TRỢ TỪ,,THÁN TỪ. b, - Này, bảo bác ấy có trốn đi. đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc.I. TRỢ TỪ nữa họ vào thúc sưu, không có, họ. lại đánh trói th
Trang 1TRỢ TỪ , THÁN TỪ
Trang 2Xác định những từ loại đã học trong ví dụ dưới đây:
Ôi ! Những nói đã mệt rồi
Ôi ! Những nói đã mệt rồi
ĐT PT TT PT
Đáp án:
Trang 3I TRỢ TỪ
B, Nó ăn những hai bát cơm
C, Nó ăn có hai bát cơm
- Những: nhấn mạnh, đánh giá việc quá
mức bình thường
- Có: nhấn mạnh đánh giá việc không đạt
mức bình thường
Trang 4I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật
sự việc được nói đên ở
từ ngữ đó
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Trang 5• Đúng, đúng là (nhấn mạnh với sắc thái xác nhận)
• Đúng là tụi giặc đuổi theo rồi
• Cả (nhấn mạnh, với sắc thái khẳng định sự bao hàm)
• Rồi lại cả vợ tôi nữa, ông ạ.
• Mà (nhấn mạnh với 1 sắc thái không bình thường)
• Ngon đáo để, cứ thử ăn mà xem.
• Là (nhấn mạnh với sắc thái khẳng định)
• Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
Trang 6Trong các câu dưới đây, từ nào (in đậm) là trợ từ, từ nào
không phải là trợ từ?
I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
d, Anh phải nói ngay điều
này cho cô giáo biết.
a, Chính thầy hiệu trưởng
đã tặng tôi quyển sách này
b, Chị Dậu là nhân vật
chính của tác phẩm “ Tắt
đèn ,,
c, Ngay tôi cũng không biết
đến việc này.
Bài tập
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Trang 7Đáp án:
d, Anh phải nói ngay điều
này cho cô giáo biết.
a, Chính thầy hiệu trưởng
đã tặng tôi quyển sách này
b, Chị Dậu là nhân vật
chính của tác phẩm “ Tắt
đèn ,,
c, Ngay tôi cũng không biết
đến việc này.
I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
Bài tập
Trang 8TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Cần phân biệt hiện tượng đồng
âm khác loại Do vậy khi xác định phải dựa vào văn cảnh, ngữ nghĩa của mỗi từ loại.
I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
Lưu ý:
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Trang 9a, Này ! Ông giáo ạ ! Cái giống nó
cũng khôn ! Nó cứ làm im như nó trách tôi ; nó kêu ư ử , nhìn tôi như
muốn bảo tôi rằng : “ A ! Lão già tệ
lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão
xử với tôi như thế này à ?,,
(Nam Cao, Lão Hạc )
-Này: gọi, nhắc, gây sự chú ý
với người đối thoại
-A: biểu thị sự tức giận khi
nhận ra điều gì đó không tốt.
I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
II THÁN TỪ
1, Ví dụ
Trang 10b, - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu
thì trốn Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ
Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.
( Ngô Tất Tố, Tắt đèn )
-Này: gọi, nhắc, gây sự chú ý với
người đối thoại
-Vâng: đáp lời người khác một cách
lễ phép, tỏ ý nghe theo.
I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
II THÁN TỪ
1, Ví dụ
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Trang 11c, Than ôi ! Thời oanh liệt nay
còn đâu ? (Thế Lữ, Nhớ rừng)
-Than ôi: biểu thị cảm xúc
tiếc nuối.
I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
II THÁN TỪ
1, Ví dụ
Trang 12•Thán từ là những từ dùng để
bộc lộ tình cảm , cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu , có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt
•Thán từ gồm hai loại chính :
- Thán từ bộc lộ tình cảm , cảm
xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi…
- Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ …
I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
II THÁN TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Trang 13Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây:
a, Đột nhiên lão bảo tôi :
- Này! Thằng cháu nhà tôi , đến một năm nay , chẳng có giấy
má gì đấy , ông giáo ạ ! à! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão
b, - Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!… Nó mua về nuôi , định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt …
ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy Người ta định rồi chẳng bao giờ người ta làm được.
I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
II THÁN TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
Bài tập
Này!
À!
ẤY
!
Trang 14TIẾT 23: TRỢ TỪ,V THÁN TỪ
Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây:
c, Vâng ! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
d, Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không
cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi … toàn những
cớ để cho ta tàn nhẫn …
e, Hỡi ơi lão Hạc ! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết …
I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
II THÁN TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
Bài tập
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Vâng!
Chao ôi!
Hỡi ơi
Trang 15Đặt 5 câu với 5 trợ từ
và thán từ khác nhau
I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
II THÁN TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
III LUYỆN TẬP
1, Bài tập 1
Trang 16• Giải thích nghĩa của các trợ từ in
đậm trong những câu sau:
• a, Nhưng đời nào tình thương yêu và
lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không
gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy
một đồng quà
• (Nguyên Hồng, Những ngày thơ
ấu)
• - Lấy : nhấn mạnh ý không có gì
hết (thư, lời nhắn, đồng quà)
• b, Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khoẻ
hơn cả tôi, ông giáo ạ !
• ( Nam Cao , Lão Hạc )
• - Cả : nhấn mạnh việc ăn quá
mức bình thường
I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
II THÁN TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
III LUYỆN TẬP
1, Bài tập 1
2, Bài tập 2
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Trang 17• Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm
trong những câu sau:
• c, Hai đứa mê nhau lắm Bố mẹ đứa
con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả Nhưng họ thách cưới nặng quá:
nguyên tiền mặt phải một trăm đồng
bạc, lại còn cau, còn rượu … cả cưới
nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc
• ( Nam Cao , Lão Hạc )
• - Nguyên : nhấn mạnh chỉ kể tiền
thách cưới đã cao quá
• - Đến : nhấn mạnh sự vô lí
• d, Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám
• Tựa nhau trông xuống thế gian cười
• (Tản Đà , Muốn làm thằng
Cuội )
• - Cứ: nhấn mạnh một việc lặp đi lặp
lại một cách nhàm chán
I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
II THÁN TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
III LUYỆN TẬP
1, Bài tập 1
2, Bài tập 2
Trang 18Giải thích nghĩa của câu tục ngữ: “Gọi dạ bảo vâng”
I TRỢ TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
II THÁN TỪ
1, Ví dụ
2, Kết luận
III LUYỆN TẬP
1, Bài tập 1
2, Bài tập 2
3, Bài tập 3
đáp biểu thị sự lễ phép
- Nghĩa bóng : nghe lời một cách máy móc thiếu suy nghĩ
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ