- HS biết khái niệm tổng đại số, viết gọn và các phép biến đổi trong tổng đại số.. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ“+” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc như thế nào?. Khi bỏ dấu ngoặ
Trang 1Giáo án Số học 6
§ 8 QUY TẮC DẤU NGOẶC
I Mục tiêu :
Kiến thức :
- HS hiểu và vận dụng được quy tắc dấu ngoặc
- HS biết khái niệm tổng đại số, viết gọn và các phép biến đổi trong tổng đại số
Kỹ năng :
- Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc khi làm tính
- Vận dụng được quy tắc chuyển vế khi làm tính
II Chuẩn bị dạy học :
- GV:Giáo án, SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: Dụng cụ học tập, viết thước, SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi
III Các hoạt động dạy học :
GV gọi HS nhận xét - Gv nhận xét và cho điểm
- Hoạt động 3 : Bài mới
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH NỘI DUNG Hoạt động 3- 1 :
ngoặc này đi thì việc tính tốn
sẽ thuận lợi hơn
Xây dựng quy tắc dấu
Trang 3= 3 + (-5) + (-4)
HS: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu
trừ “-” đằng trước ta phải đổidấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc : Dấu “+ ”
thành dấu “-” và dấu “-” thành dấu “+”
Trang 4Khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ
“+” đằng trước thì dấu các số
hạng trong ngoặc như thế nào ?
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ
“-” đằng trước thì dấu các số
hạng trong ngoặc như thế nào ?
- Yêu cầu HS phát biểu lại quy
tắc bỏ dấu ngoặc SGK
HS:
Nhận xét: Khi bỏ dấu ngoặc
có dấu “+” đằng trước thì dấucác số hạng trong ngoặc vẫngiữ nguyên
HS: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu
“-”đằng trước, tai phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc : dấu “+”
Thành dấu “-” và dấu “-
”thành dấu “+”.
HS: Phát biểu quy tắc
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu
“-”đằng trước, tai phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc : dấu “+”
Quy tắc :
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-”đằng trước, tai phải đổi dấu tất cả các
số hạng trong dấu ngoặc : dấu “+”
Thành dấu “-” và dấu
“- ”thành dấu “+” Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+”
Đằng trước thì dấu các
Trang 5- 27- 15 ) = 12 – (-
17 )= 10+ 17 = 27
2 Tổng đại số :
Trang 6- Tổng đại số là một dãy các số
phép tính cộng , trừ các số
nguyên
- Khi viết tổng đại số : bỏ tất
cả dấu của phép cộng và dấu
ngoặc
Ví dụ : Hãy viết tổng đại số
- 15 + 8 -25 +32 thành một dãy
những phép cộng
- GV giới thiệu các phép biến
đổi trong tổng đại số:
- GV yêu cầu HS phát biểu
quy tắc dấu ngoặc
Bài tập 1:Bỏ dấu ngoặc rồi tính
- Khi viết tổng đại số :
bỏ tất cả dấu của phépcộng và dấu ngoặc
Ví dụ : Hãy viết tổngđại số
- 15 + 8 -25 +32 thànhmột dãy những phépcộng
( -15 ) + 8 + ( -25 ) + 32
= (-15 ) + ( - 25 ) + 8 +
32 = ( - 40 ) + 40 = 0
Trang 8LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
Kiến thức :
- HS hiểu và vận dụng được quy tắc dấu ngoặc
- HS biết khái niệm tổng đại số, viết gọn và các phép biến đổi trong tổng đại
số
Kỹ năng :
- Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc khi làm tính
- Vận dụng được quy tắc chuyển vế khi làm tính
II Chuẩn bị dạy học :
- GV:Giáo án, SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: Dụng cụ học tập, viết thước, SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi
III Các hoạt động dạy học :
Làm bài tập 60/ 85/SGK
a ( 27 + 65 ) + ( 346 – 27 – 65 )
b ( 42 – 69 +17 ) – ( 42 + 17 ) HS: a ( 27 + 65 ) + ( 346 – 27 – 65 ) = 92 + 254 = 346
b ( 42 – 69 +17 ) – ( 42 + 17 ) = - 10 + (- 59 ) = - 69
Trang 9Gv gọi HS nhận xét , Gv nhận xét và cho điểm
- Hoạt động 3 : Bài mới
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH NỘI DUNG
hạng trong ngoặc như thế nào ?
HS: phát biểu quy tắc dấu
ngoặc Khi bỏ dấu ngoặc có dấu
“-”đằng trước, tai phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc : dấu “+”
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu
“-”đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc : dấu “+”
Thành dấu “-” và dấu “-
I Ôn lại phần lý thuyết đã học :
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-”đằng trước, tai phải đổi dấu tất cả các
số hạng trong dấu ngoặc : dấu “+”
Thành dấu “-” và dấu
“- ”thành dấu “+” Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+”
Đằng trước thì dấu các
số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên
Trang 10- Khi viết tổng đại số : bỏ tất
cả dấu của phép cộng và dấungoặc
- Khi viết tổng đại số :
bỏ tất cả dấu của phépcộng và dấu ngoặc
II Bài tập :
Bài 57 / 85:Thực hiên phép tính
a ( -17 ) + 5 +8 + 17 = 13
b 30 + 12 + ( 20 ) + (
-12 )
= 10
Trang 11- Gv gọi HS phát biểu lại quy
tắc : “Quy tắc dấu ngoặc ”
= 0
Bài 59/85/SGK:
Tính nhanh các tổng sau :
a ( 2736 – 75 ) – 2736 = -75
b ( - 2002 ) – ( 57 -
2002 ) = - 57
Bài 58/ 85/SGK
a x+ 22 + ( -14) + 52
Trang 12(-90) – (p+10)+100) = (-90) – p – 10 +100=-p+(-90- 10+100) = -p
= x+( 22-14+52) = x+
60
b.
(-90) – (p+10)+100) = (-90) – p – 10 +100=-p+ (-90-10+100) = -p
Trang 13ÔN TẬP HỌC KỲ I
I Mục tiêu :
Kiến thức :
- Ôn tập các kiến thức cơ bản về tập hợp, mối quan hệ giữa các tập hợp N
N* , Z số và chữ số Thứ tự trong N, trong Z, số liền trước, số liền sau Biểu
diễn một số trên trục số
Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng so sánh các số nguên, biễu diễn một số trên trục số
- Rèn luyện khả năng hệ thống hóa cho HS
II Chuẩn bị dạy học :
- GV:Giáo án, SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi.hệ thống các câu hỏi
- HS: Dụng cụ học tập, viết thước, SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi
III Các hoạt động dạy học :
( 42 – 69 + 17 ) – ( 42+ 17 ) = 42- 69 + 17 – 42 -17 = ( 42 – 42 ) + ( 17 – 17 ) - 69 = - 69
Gv gọi HS nhận xét – GV nhận xét – Gv cho điểm
Trang 14TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH NỘI DUNG
- Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp
đó
HS: Một tập hợp có thể có một phần tử, nhiều phần tử,
vô số phần tử, hoặc không có phần tử nào
Ví dụ : A = { 3 }
HS: Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp con của tập hợp B.
I Ôn tập : 1.Ôn tập về tập hợp :
Để viết một tập hợp thường có hai cách :
- Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần
tử của tập hợp đó
Trang 15N= { 0; 1; 2; 3; 4;……}
- Tập N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0
N* = { 1; 2; 3;…….}
Z là tập hợp các số nguyên gồm các số tự nhiên và các số nguyên âm
2.Ôn tập, Tập N, tập
Z :
- Tập N là tập hợp các số tự nhiên N= { 0; 1; 2; 3; 4;
……}
- Tập N* là tập hợp các số tự nhiên khác
0 N* = { 1; 2; 3;…….}
Z là tập hợp các số nguyên gồm các số tự nhiên và các số nguyên âm
Z = { …;-2; - 1; 0; 1; 2; … }
Trang 16? Tại sao cần mở rộng tập N
thành tập Z
Hoạt động 3- 3 :
Mỗi số tự nhiên đều là số
nguyên Hãy nêu thứ tự trong
Z
Khi biểu diễn trên trục số nằm
ngang, nếu a< b thì vị trí
điểm a so với như thế nào ?
Nêu quy tắc so sánh hai số
b hoặc b > a
HS: Khi biểu diễn trên trục số nằm ngang , nếu a < b thì điểm a nằm bên trái điểm b
HS: Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số 0
Mọi số nguyên dương đều lớn hơn số 0
Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kỳ số nguyên nào Trong hai số nguyên âm, số nào có GTTĐ nhỏ hơn thì lớn hơn
HS: Đọc nội dung đề bài
3 Thứ tự trong N , Z :
Trong hai số nguyên khác nhau có một số lớn hơn số kia Số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b được kí hiệu
là a < b hoặc b > a
Trang 17A = { 13; 14 ; 15 } b.
B= { x € N * / x < 5 }
b 463 + 318 + 137 + 22 = ( 463 + 137 ) + ( 318 + 22 )
= 600 + 340 = 940 c.
A = { 13; 14 ; 15 } b.
B= { x € N * / x <
5 }
Trang 18GV gọi HS nhận xét
Gv gọi HS đọc nội dung đề bài
= ( 20 +30 )+ ( 21 +29 ) + ( 22 + 28 ) + ( 23+ 27 ) + ( 24 +26) + 25 = 275
HS : đọc nội dung đề bài
X = 24
b 5( x+ 35 ) = 515 5x + 175 = 515
a 135 + 360+ 65 + 40
= ( 135 + 65 ) + ( 360 + 40 ) = 200 + 400 = 600
b 463 + 318 + 137 +
22 = ( 463 + 137 ) + ( 318 + 22 )
Trang 19GV gọi HS nhận xét
5x = 515 - 175 5x = 340
Bài 60/SGK / 28 Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa
541 + 218 - x =
735
759 - x = 735 759- 735 = x
X = 24
b 5( x+ 35 ) = 515 5x + 175 = 515 5x = 515 - 175 5x = 340
x = 340 : 5
Trang 20Hoạt động 4 : Củng cố
GV gọi HS nhắc lại các tính
chất, khái niệm, quy tắc …Gv
gọi HS làm bài tập còn lại
Hoạt động 5: Dặn dò
- Dặn HS về nhà làm bài tập
còn lại theo SGK.
- Dặn HS về nhà ôn bài theo
SGK chuẩn bị thi HKI.
Trang 21- Rèn luyện khả năng hệ thống hóa cho HS, tính chính xác cho HS
II Chuẩn bị dạy học :
- GV:Giáo án, SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi.hệ thống các câu hỏi
- HS: Dụng cụ học tập, viết thước, SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi
III Các hoạt động dạy học :
Trang 22= (86+ 14 ) + 357 = 457
= ( 25 4 ) 13 = 1300 28.64 +28.36 = 28( 64+ 36 )
= 2800
Gv nhận xét - GV cho điểm
Hoạt động 3 : Bài mới
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH NỘI DUNG Hoạt động 3 -1
Giá tuyệt đối của một số
nguyên a là gì ?
Nêu quy tắc tìm giá trị
tuyệt đối của số 0, số
nguyên dương, số nguyên
HS: Giá trị tuyệt đối của số 0
là số 0 , giá trị tuyệt đối của một số nguyên dương là chính nó, giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó
HS: nêu quy tắc
I Ôn tập các quy tắc cộng trừ số nguyên :
a Giá tuyệt đối của một
số nguyên a :
Giá tuyệt đối của một số nguyên a
b Phép cộng trong Z Cộng hai số nguyên cùng dấu
Trang 23hai số nguyên khác dấu
Muốn trừ số nguyên a cho
số nguyên b ta làm thế
nào ? Nêu công thức
? Phát biểu quy tắc bỏ dấu
ngoặc đằng trước có dấu
a- b = a + (- b )
HS: Phát biểu các qui tắc dấu ngoặc
HS: Phép cộng trong Z có các tính chất : giao hốn, kết hợp , cộng với số 0, cộng với
số đối
HS: So với phép cộng tronh
N thì phép cộng trong Z có thêm tính chất cộng với số
c Qui tắc dấu ngoặc :
II.Ôn tập tính chất Phép cộng trong Z :
Trang 24HS:
a ( 5 2 + 12 ) - 9.3 = 10
b 80 - ( 4.5 2 - 3.2 3 )= 4
c [(- 18 ) + ( - 7 ) ] - 15 = -40 d.
( -219 ) - ( - 229 ) + 12.5 =70
HS thực hiện nhóm
X = -3, -2,…3,4 Tính tổng : (-3 ) + (- 2 ) + … +3+4
= [( - 3 ) + 3 ]+ [( -2 )] +
[(-1 )+ [(-1 +0+4 = 4
HS: lên bảng làm
III Bài tập : Bài 1 : Thực hiện các phép tính
Bài 2:
Liệt kê và tính tổng tất
cả các số nguyên x thỏa mãn :
- 4 < x < 5
Trang 25Gv gọi HS nhận xét
Hoạt động 4 : Củng cố
GV gọi HS ôn tập các quy
tắc cộng trừ hai số nguyên,
qui tắc lấy giá trị tuyệt đối
một nguyên, qui tắc dấu
của hai hay nhiều số , cách
tìm BCNN của hai hay
nhiều số
- Gv nhận xét tiết học
Bài 3 : Tìm số số nguyên
a biết :