1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa lí 10 - Trường THPT An Khánh

68 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu trúc của trái đất. Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất
Trường học Trường THPT An Khánh
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 507,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất.. + Tại sao khi có frông đi qua, thời tiết của địa phương thường thay đổi đột ngột HĐ2: Tìm hiểu về sự ph

Trang 1

- Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra các tác nhân ngoại lực.

- Trình bày được khái niệm về quá trình phong hóa Phân biệt được phong hóa lí học,phong hóa hóa học, phong hóa hóa sinh học

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phonghóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng hình

3 Thái độ, hành vi

- Có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo vệ môi trường

II Thiết bị dạy học

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Tranh ảnh, hình vẽ thể hiện tác động của các quá trình ngoại lực

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp đàm thoại vấn đáp

- Đàm thoại gợi mở

- Phương pháp giải thích, minh họa

IV Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung bài giảng: Như chúng ta đã biết thực tế thì địa hình Trái Đất không bằng phẳng

mà gồ ghề, có nơi cao, nơi thấp Nguyên nhân là do quá trình tác động lâu dài và liên tục của hailực đối nghịch nhau là nội lực và ngoại lực Tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu tác động của nộilực đến địa hình bề mặt Trái Đất Tiết học này chúng ta sẽ tìm tác động của ngoại lực lên địahình bề mặt Trái Đất thông qua bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

HĐ 1 : Cả lớp

HS quan sát tranh ảnh về các tác động của

gió, mưa, nước chảy kết hợp đọc mục

I-SGK:

- Nêu khái niệm của ngoại lực

- Nêu nguyên nhân của ngoại lực, cho ví dụ

( Nêu tác động của mưa gây ra xói mòn trên

sườn núi, những dòng sông vận chuyển phù

sa tạo nên những đồng bằng…)

Kết luận: Hoạt động của mưa, nước chảy

sinh ra nguồn năng lượng tác động lên bề

mặt trái đất Ngoại lực được sinh ra do

nguồn năng lượng ở bên ngoài trái đất

Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn năng

I Ngoại lực

- Khái niệm: Ngoại lực có nguồn gốc ở

bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất

- Nguyên nhân chủ yếu: Do nguồn nănglượng của bức xạ mặt trời

Trang 2

lượng bức xạ mặt trời

Chuyển ý: Ngoại lực tác động tới địa hình

như thế nào?

HĐ2: Cả lớp

HS dựa vào thông tin SGK hãy cho biết tác

động của ngoại lực lên bề mặt TĐ bao gồm

mấy quá trình?

Bước 1:

HS dựa vào SGK hãy cho biết thế nào là

phong hóa?

- Có mấy loại phong hóa?

-Thế nào là phong hóa lý học? kết quả,

nguyên nhân ?

+ Khi có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, đất

đá tại sao lại vỡ ra? ( vì các khoáng vật cấu

tạo đá có sự giản nở khác nhau, nhiệt dung

khác nhau…khi thay đổi nhiệt độ chúng giản

nở, co rút khác nhau,làm cho đá bị phá huỷ,

Bước 2: HS trả lời GV lưu ý:

Cường độ của quá trình này tuỳ thuộc vào

điều kiện khí hậu, tính chất đá và cấu trúc

của đá

Ở hoang mạc, có sự thay đổi nhiệt độ giữa

ngày đêm lớn Bề mặt đất vào ban ngày rất

nóng, ban đêm toả nhiệt và nguội lạnh

nhanh làm cho đá bị phá huỷ về mặt cơ học.

Bước 1: HS dựa vào các kiến thức hoá học

xem băng hình, tranh ảnh, SGK:

- Nêu một vài phản ứng hoá học sẽ xảy ra

với một số khoáng vật

- Nêuví dụ về tác động của nước làm biến

đổi thành phần hoá học của đá và khoáng vật

tạo nên dạng địa hình ca-x-tơ độc đáo ở nước

ta

II Tác động của ngoại lực.

1 Quá trình phong hoá

Là sự phá huỷ làm thay đổi đá và khoángvật về kích thước, thành phần hoá học

Có 3 loại phong hoá

a Phong hoá lý học

- Khái niệm: phong hóa lý học là sự phá

hủy đá thành các khối vụn có kích thước

to, nhỏ khác nhau mà không làm biến đổi

về màu sắc, thành phần khoáng vật và hóahọc của chúng

- Kết quả: Đá nứt vỡ, thay đổi kích thước,không thay đổi thành phần hoá học

- Các nguyên nhân: Do thay đổi nhiệt độđột ngột, sự đóng băng, tác động của sinhvật…

Trang 3

Bước 2:

HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức:

+ Không khí, nước và những chất khoáng

hoà tan trong nước…tác động vào đá và

khoáng vật, xảy ra các phản ứng hoá học

khác nhau (o-xi hoá, hoà tan )

+ Các khoáng vật và đá bị sự tác động đó không còn duy trì dạng tinh thể của mình và bị phá huỷ, chuyển trạng thái, dần dần trở thành khối đất vụn bở + Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt, phong hoá hoá học phát triển Vì vậy ở vùng nhiệt đới ẩm, xích đạo thì quá trình phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ. HĐ4: Cá nhân/ lớp. HS dựa vào hình 9.3 trong SGK kết hợp với kiến thức hoá học nêu tác động của sinh vật đến đá và khoáng vật bằng con đường cơ giới và hoá học: GV gợi ý: + Sự lớn lên của rễ cây, tạo sức ép vào vách, khe nứt làm đá vỡ + Sinh vật bài tiết ra khí CO2, a-xít hữu cơ cũg phá huỷ đá về mặt hoá học b Phong hoá hoá học. - Khái niệm: phong hóa hóa học là quá trình phá hủy đá và khoáng vật nhưng chủ yếu làm biến đổi thành phần tính chất hóa học của đá và khoáng vật - Kết quả: Đá và khoáng vật bị phá huỷ, biến đổi thành phần, tính chất hoá học - Nguyên nhân: Do tác động của chất khí, nước, những chất khoáng hoà tan trong nước, các chất do sinh vật bài tiết c Phong hoá sinh học - Khái niệm: phong hóa sinh học là sự phá hủy đá và các khoáng vật dưới tác động của sinh vật như các vi khuẩn, nấm, rễ cây,… - Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết của sinh vật… V Đánh giá So sánh sự khác nhau giữa phong hóa hóa học, phong hóa lí học và phong hóa sinh học? VI Hoạt động nối tiếp Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới : B9 (TT) TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT VII Rút kinh nghiệm

Tổ trưởng GVBM

Ký duyệt

Nguyễn Phương Huỳnh Mai

Trang 4

II Thiết bị dạy học

- Tranh ảnh, hình vẽ về các dạng địa hình do tác động của nước, gió, sóng biển, băng hàtạo thành

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở

- Phương pháp giải thích, minh họa

- Phương pháp trực quan

IV Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung bài giảng

Tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu và biết được tác động của ngoại lực đến bề mặt Trái Đất thông qua quá trình phong hóa Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự tác động của ngoại lực lên bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình: bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ qua bài

9 (tt): Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất.

- GV cho HS thảo luận theo từng cặp về

các quá trình xâm thực, thổi mòn, mài mòn

với nội dung:

+ Xâm thực, thổi mòn, mài mòn là gì?

+ Các quá trình này mang đến hệ quả gì

cho địa hình bề mặt đất?

- HS trả lời GV chuẩn kiến thức

- GV mở rộng: yêu cầu HS nêu một số biện

pháp hạn chế quá trình xâm thực

2 Quá trình bóc mòn

* Khái niệm: quá trình bóc mòn là quátrình các tác nhân ngoại lực làm chuyểndời các sản phẩm phong hóa rời khỏi vị tríban đầu của nó

Tùy thuộc vào các nhân tố tác động màđược gọi là: xâm thực, mài mòn, thổi mòn

a Xâm thực:

Là quá trình bóc mòn do nước chảy

- Kết quả: tạo thành các địa hình rãnhnông, khe rãnh xói mòn, các thung lũngsông, suối

b Thổi mòn:

Là quá trình bóc mòn do gió

- Kết quả: tạo ra các địa hình như những hố

Trang 5

- HS trả lời GV chuẩn kiến thức.

*HĐ2: tìm hiểu về quá trình vận chuyển

- Hình thức: Cả lớp.

- GV: yêu cầu HS đọc sgk và trả lời quá

trình vận chuyển là gì?có những hình thức

vận chuyển nào?

- HS trả lời GV chuẩn kiến thức

- GV làm rõ cho HS hiểu vận chuyển là sự

tiếp tục của quá trình bóc mòn Vận

chuyển có thể xảy ra trực tiếp nhờ trọng

lực hoặc gián tiếp nhờ những tác nhân

ngoại lực như gió, nước chảy, băng hà

*HĐ3: tìm hiểu về quá trình bồi tụ

- Hình thức: Cả lớp.

- GV: Thế nào là quá trình bồi tụ?

- HS trả lời GV giảng giải để làm rõ khái

niệm bồi tụ

- GV: Hãy kể tên 1 số dạng địa hình bồi tụ

do nước chảy, do gió và sóng biển?

- HS trả lời GV chuẩn kiến thức

trũng thổi mòn, bề mặt đá rỗng tổ ong,những ngọn đá sót hình nấm…

c Mài mòn:

Là quá trình bóc mòn do nước biển

- Kết quả: tạo ra các địa hình như hàm ếchsóng vỗ, vách biển, bậc thềm sóng vỗ Địa hình do băng hà tạo thành: địa hình phi-o, nền đá mài mòn, đá trán cừu,…

V Đánh giá

GV yêu cầu HS trả lời một vài câu hỏi để củng cố kiến thức:

1 So sánh hai quá trình phong hóa và mài mòn

2 Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình: phong hóa, vận chuyển và bồi tụ

3 Nêu những ví dụ thực tế về các quá trình tác động của ngoại lực

VI Hoạt động nối tiếp

Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới :B10.TH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA VÀCÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ

VII Rút kinh nghiệm

Tổ trưởng GVBM

Ký duyệt

Nguyễn Phương Huỳnh Mai

Ngày soạn: 22/8/2015

Trang 6

- Rèn luyện kĩ năng đọc, xác định vị trí của các khu vực trên bản đồ.

- Trình bày, phân tích, giải thích sự liên quan giữa các khu vực đó bằng lược đồ, bản đồ

3 Thái độ, hành vi

Nhận biết được sự cần thiết phòng chống thiên tai

II Thiết bị dạy học

- Bản đồ Tự nhiên thế giới

- Bản đồ Các mảng kiến tạo, các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ

III Phương pháp dạy học:

- Diễn giải

- Giải thích, chứng minh

- Sử dụng phương tiện trực quan

IV Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra 15 phút

3 Nội dung mới: GV giảng ở những tiết học trước chúng ta đã biết được tác động của

nội lực lên bề mặt Trái Đất đã gây ra các hiện tượng động đất, núi lửa và tạo ra các vùngnúi trẻ trên Trái Đất Hôm nay chúng ta sẽ xác định trên bản đồ thế giới các vành đaiđộng đất, núi lửa và các vùng núi trẻ và sẽ nhận xét về sự phân bố đó qua bài 10: Thựchành: Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bảnđồ

Hoạt động 1: Xác định và nhận xét sự

phân bố các vành đai động đất, núi lửa,

các vùng núi trẻ trên bản đồ.

GV: Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của bài thực

hành và xác định ý nghĩa các kí hiệu trong

hình 10 SGK

-GV: Hướng dẫn, ôn lại kiến thức cho HS về

vị trí của các châu lục và đại dương

- Vành đai động đất, núi lửa :

vùng ven bờ đại dương Thái BìnhDương, vùng núi ngầm đại dươngĐại Tây Dương, khu vực Nam Âu

- Địa Trung Hải

- Các dãy núi trẻ: Himalaya,

Coocđie, Anđet

=> Các vành đai động đất, núi

Trang 7

+ Nêu tên và xác định vị trí các vùng có núi

trẻ trên thế giới, nhận xét và giải thích

Gợi ý: Nhóm 1 HS tìm trên bản đồ một số

vành đai:

+ Vành đai lửa TBD

+ Khu vực Địa Trung Hải

+ Khu vực Đông Phi

N2: Tìm các dãy núi trẻ Anpơ, Capca,

Pirênê, Himalaya, coocđie và Anđet

+ Dựa vào lược đồ các mảng, nhận xét sự

hình thành của các dãy núi trẻ có liên quan gì

đến sự tiếp xúc các mảng

B2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho

nhau

B3: Đại diện nhóm phát biểu, HS khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Nhận xét về sự phân bố của

các vành đai động đất, núi lửa, các vùng

núi trẻ.

B1: HS dựa vào hình 10, hình 7.3 và kiến

thức đã học, hãy trình bày mối quan hệ giữa

sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa,

các vùng núi trẻ với sự chuyển dịch các

mảng kiến tạo của thạch quyển và giải thích

Bước 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung

cho nhau

Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm

khác bổ sung

GV chuẩn kiến thức

GV kết luận: Vành đai động đất, núi lửa, các

vùng núi trẻ thường phân bố ở khu vực tiếp

- Núi lửa thường phân bố tậptrung thành vùng lớn và trùng vớicác vùng động đất, tạo núi hoặcnhững khu vực kiến tạo Trái Đất

- Nó là kết quả của các thời kìkiến tạo có liên quan tới các vùngtiếp xúc của các mảng

V Đánh giá

Mối quan hệ giữa các vành đai động đất, núi lửa, sinh khoáng và sự tiếp xúc của các mảng

VI Hoạt động nối tiếp

Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới: B11.KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

VII Rút kinh nghiệm

Tổ trưởng GVBM

Ký duyệt

Nguyễn Phương Huỳnh Mai

Ngày soạn: 22/8/2015

Trang 8

Tiết: 12 Tuần: 6

CHỦ ĐỀ 4: KHÍ QUYỂNNỘI DUNG 1: KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN

TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu bài học:

Qua bài học này, HS có thể:

1 Kiến thức:

- Nắm được cấu tạo của Khí Quyển

- Hiểu rõ các khối khí và tính chất của chúng

- Hiểu về các Frông, sự di chuyển của Frông và tác động của chúng

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặtTrái Đất được Mặt Trời cung cấp

- Nắm được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất

2 Kĩ năng:

- Phân tích được cấu trúc của khí quyển, các khối khí và Frông trên cơ sở các kênhhình trong SGK

- Phân tích được biểu đồ

- Nhận biết được nôi dung kiến thức dựa vào việc quan sát, phân tích hình ảnh,bảng thông kê, bản đồ trong SGK

3 Thái độ:

- Lớp khí quyển bao quanh Trái Đất như nhà giữ ấm cho bề mặt đất Nếu không có khíquyển thì Trái Đất như 1 thế giới chết giống như Mặt Trăng Do đó loài người chúng tacần phải biết làm tất cả ở khả năng của mình để bảo vệ bầu khí quyển

- Thông qua bài học GV giáo dục HS sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

II Thiết bị dạy học:

- Phóng to các hình 11.1, 11.2, 11.3, 11.4 và bảng 11/SGK

- Các hình trong SGK vừa là phương tiện để GV hướng dẫn HS quan sát, vừa làcông cụ để HS học tập ở lớp cũng như ở nhà

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp diễn giảng

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp thảo luận

- Phương pháp trực quan (khai thác tri thức qua hình ảnh, bảng số liệu)

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung bài giảng

Trang 9

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

H

Đ1 : Tìm hiểu đặc điểm về khí quyển

Học sinh nghiên cứu SGK, nêu khái niệm khí

quyển

GV:

+ Tại sao lại có sự hình thành các khối khí với

tính chất khác nhau?

+ GV: Các khối khí thường xuyên di chuyển

làm cho: (Thay đổi thời tiết những nơi chúng đi

qua và bản than chúng bị biến tính)

GV: Frông là gì?Trên mỗi bán cầu có các frông cơ

bản nào?

+ Vì sao ở khối khí chí tuyến, xích đạo không

hình thành frông thường xuyên?

+ GV: Các khối khí xích đạo ở bán cầu Bắc và

Nam đều là các khối khí nóng ẩm, chỉ có hướng

gió khác nhau và tạo thành dải hội tụ nhiệt đới

chung cho cả hai bán cầu

+ Tại sao khi có frông đi qua, thời tiết của địa

phương thường thay đổi đột ngột

HĐ2: Tìm hiểu về sự phân bố của nhiệt độ

không khí trên Trái Đất

I Khí quyển:

1 Khái niệm

- Là lớp không khí bao quanh tráiđất luôn chịu ảnh hưởng của vũ trụ,trước hết là mặt trời

2 Các khối khí:

- Nn: không khí ở tầng đối lưu, tùy

theo vĩ độ và bề mặt TĐ là lục địahay đại dương mà hình thành cáckhối khí khác nhau

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính:+ Khối khí cực (rất lạnh): A+ Khối khí ôn đới (lạnh): P+ Khối khí chí tuyến (rất nóng): T+ Khối khí xích đạo (nóng ẩm): E

- Phân biệt ra thành kiểu hải dương(ẩm): m Kiểu lục địa (khô): c

- Riêng khối khí xích đạo chỉ cókiểu hải dương (Em)

- Dải hội tụ nhiệt đới chung của haibán cầu

II Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất:

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí:

- Bức xạ MT là các dòng vật chất

và năng lượng của MT đến TĐ

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếucho mặt đất là bức xạ MT

Trang 10

+GV: Nguồn cung cấp nhiệt độ chủ yếu cho

mặt đất là bức xạ MT

+CH: Dựa vào hình 11.2 em hãy cho biết bức

xạ Mặt Trời tới Trái Đất được phân phối như

thế nào?

+ CH: Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở

tầng đối lưu là do đâu mà có?

+ CH: Nhiệt lượng do MT mang tới TĐ thay

đổi do yếu tố nào

GV: Dựa vào bảng 11, Nhận xét sự thay đổi

nhiệt độ trung bình năm (BBC) và sự thay đổi

biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ

+ Vì sao nhiệt độ thay đổi như vậy? (Nhớ lại

kiến thức bài 6)

+ Tại sao vùng chí tuyến nóng hơn xích đạo (ở

xích đạo có diện tích biển, rừng nhiều)

GV: Quan sát hình 11.3:

+CH: Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp

nhất ở lục địa hay đại dương?

+ Em có sự nhận xét gì về sự thay đổi nhiệt độ

ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 520B?

* Biểu hiện: Ở vĩ độ 52 0 VB:

- Ở Valenxia: nhiệt độ là 9 0 C.

- Ở Cuôcxcơ: nhiệt độ là 29 0 C

→ Nhiệt độ TB năm tăng dần từ ĐD vào LĐ.

* Nguyên nhân: Sự khác nhau về mặt đệm.

+ Vì sao có sự khác biệt chế độ nhiệt giữa lục

địa và đại dương?

(Nhiệt dung khác nhau Đất, nước có sự hấp thụ

nhiệt khác nhau; Càng xa đại dương, biên độ

nhiệt năm càng tăng do tính chất lục địa tăng

dần)

+GV: Ngoài ra nhiệt độ không khí còn thay đổi

theo bờ đông và bờ tây lục địa do ảnh hưởng

của các dòng biển nóng,lạnh và sự thay đổi

- Nếu góc nhập xạ cáng lớn thìnhiệt lượng càng lớn và ngược lại

2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất.

a/ Phân bố theo vĩ độ địa lí:

* Biểu hiện:

- Từ XĐ (00 – 200 VB): Nhiệt độ

TB năm tăng

- Từ 200 – 700 VB: Nhiệt độ TBnăm giảm

- Biên độ nhiệt TB năm càng tăng

Trang 11

hướng của chúng

+ GV:Địa hình có ảnh hưởng gì đến nhiệt độ

không khí

* Biểu hiện:

- Sườn đón nắng: nhiệt độ cao

- Sườn khuất nắng: nhiệt độ thấp

* Nguyên nhân: khác nhau về góc nhập xạ

+ Quan sát hình 11.4, Phân tích mối quan hệ

giữa độ dốc, hướng phơi của sườn núi với góc

nhập xạ và lượng nhiệt nhận được (Sườn càng

dốc góc nhập xạ càng lớn; Hướng phơi của

sườn núi ngược chiều ánh sáng mặt trời, góc

nhập xạ lớn, lượng nhiệt nhiều)

c/ Phân bố theo địa hình:

- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm

- Nhiệt độ không khí còn thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi

V Đánh giá

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi để củng cố kiến thức:

1 Trình bày sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất.

2 Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc, tính chất của các khối khí, frông.

VI Hoạt động nối tiếp

GV dặn dò HS về học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk và xem trước bài mới bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính

VII Rút kinh nghiệm

Tổ trưởng GVBM

Ký duyệt

Nguyễn Phương Huỳnh Mai

Trang 12

- Nắm được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này qua nơi khác.

- Nắm vững đặc điểm và nguyên nhân hình thành một số loại gió chính

2 Kĩ năng

Nhận biết nguyên nhân hình thành các loại gió thông qua bản đồ và hình vẽ

3 Về thái độ, hành vi

- Thấy được việc ứng dụng môn học Địa Lý vào thực tế cuộc sống như dự báo thời tiết từ

đó có cách nhìn khác đối với việc học tập Địa Lý

- Thông qua bài học GV giáo dục HS sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

II Thiết bị dạy học

- Vẽ phóng to các hình 12.2, 12.3 của SGK

- Bản đồ khí áp và gió trên TG

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp diễn giảng

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp trực quan (khai thác tri thức qua hình ảnh)

IV Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung bài giảng

- GV yêu cầu HS trình bày các yếu tố đặc trưng của khí hậu và thời tiết (gồm có: nhiệt

độ, độ ẩm, lượng mưa, gió, khí áp)

Trong các yếu tố trên thì khí áp và gió là những đặc trưng cơ bản của khí hậu và thời tiếttrong môi trường sống của chúng ta Vậy tại sao lại có khí áp và gió? Trên Trái Đất khí

áp và gió hình thành và phân bố như thế nào? Đó là nội dung chúng ta tìm hiểu trong bàihọc hôm nay bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

* H Đ1 : tìm hiểu đặc điểm về sự phân bố

khí áp

B1: GV yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk:

- Nêu khái niệm khí áp

- Quan sát hình 12.1 đọc tên và nêu vị trí

các đai khí áp và giải thích nguyên nhân

- Các đai khí áp phân bố không liên tụctrên bề mặt Trái Đất

Trang 13

Khu vực 600 B, N: áp thấp; Khu vực 300 B,

N : áp cao do nhận được không khí bị nở ra

ở khu vực Xích đạo; Khu vực Xích đạo: áp

thấp, do nhiệt độ cao và độ ẩm không khí

lớn)

B2: GV yêu cầu HS đọc mục 2 kết hợp hiểu

biết của bản thân, hãy:

- Nêu và giải thích nguyên nhân thay đổi

khí áp?

- Một HS trình bày, các HS khác nhận xét,

bổ sung

Chuyển ý: Các vành đai khí áp khác nhau

là nguyên nhân sinh ra các loại gió khác

+ Nhóm 1, 2, 3: Tìm hiểu về gió Tây ôn đới

+ Nhóm 4, 5, 6: Tìm hiểu về gió Mậu dịch

Theo sườn sau: (Phạm vi hoạt động,nguên

nhân hình thành, thời gian hoạt động, hướng

gió, tính chất của gió)

B2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho

hình 15.2 và 15.3 tìm hiểu về gió mùa mùa

hạ và gió mùa mùa đông:

2 Nguyên nhân thay đổi khí áp:

+ Theo độ cao: Càng lên cao khí áp cànggiảm

+ Theo nhiệt độ: Khí áp tỉ lệ nghịch vớinhiệt độ

+ Theo độ ẩm: Không khí càng chứanhiều hơi nước thì khí áp càng giảm

II Một số loại gió chính

1 Gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch

(Nội dung ở thông tin phản hồi)

2 Gió mùa

- Định nghĩa: Gió mùa là loại gió thổitheo mùa với hướng gió ở hai mùangược chiều nhau

- Nguyên nhân: Chủ yếu là do sự nónglên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa

và đại dương theo mùa

- Phạm vi hoạt động: Nam á, Đông Nam

á, Đông Phi, ôxtraylia

Trang 14

B2: HS trao đổi bổ sung cho nhau.

B3: Đại diện HS trình bày GV chuẩn kiến

thức

GV lưu ý: Tính chất của gió phơn là rất khô

khi vượt địa hình núi cao Ví dụ gió phơn

Tây Nam đối với sườn đông của dãy núi

Trường Sơn HS thường nhầm lẫn gió phơn

có tính chất nóng Tính chất này phụ thuộc

vào đặc điểm của gió thổi từ vĩ độ thấp hay

vĩ độ cao tới Gió mùa Đông Bắc đối với

sườn Tây của dãy núi Trường Sơn là gió

phơn nhưng tính chất tương đối lạnh, khô

3 Gió địa phương

a Gió biển, gió đất

- Hoạt động vùng ven biển

Nguyên nhân: Do sự khác nhau về tínhchất hấp thụ nhiệt của đất liền và đạidương

- Gió biển thổi ban ngày, từ biển vào đấtliền

- Gió đất thổi ban đêm, từ đất liền rabiển

b Gió phơn.

Là loaị gió biến tính khi vượt qua núi,trở nên khô và nóng

V Đánh giá

1 Câu dưới đây đúng hay sai:

Các đai khí áp cao hoặc thấp trên Trái Đất đều đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo

2 Hãy ghép các thông tin ở cột bên phải vào cột bên trái cho phù hợp

Hướng thổi chủ yếu là Tây Nam

Tính chất nóng ẩm

VI Hoạt động nối tiếp

Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới : B13 NGƯNG ĐỘNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN MƯA

VII Phụ lục :

Thông tin phản hồi

Thời gian

Hướng gió - ở Bắc bán cầu hướng Tây

Trang 15

VII Rút kinh nghiệm

Tổ trưởng GVBM

Ký duyệt

Nguyễn Phương Huỳnh Mai

Ngày soạn: 30/9/2015

Tiết: 14 Tuần: 7

Trang 16

NỘI DUNG 3: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN MƯA

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Hiểu rõ sự hình thành sương mù, mây và mưa

- Hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

- Nhận biết sự phân bố lượng mưa theo vĩ độ

2 Kĩ năng

- Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố: Nhiệt độ, khí áp, đại dương với lượng mưa

- Phân tích biểu đồ (đồ thị) phân bố lượng mưa theo vĩ độ

- Đọc và giải thích sự phân bố lượng mưa trên bản đồ (H13.2) do ảnh hưởng của đạidương

3 Về thái độ, hành vi

- Hiểu được sự cần thiết của Địa Lý Học trong ứng dụng vào cuộc sống hàng ngày

II Thiết bị dạy học

- Bản đồ Phân bố mưa trên thế giới

- Bản đồ Tự nhiên thế giới

- Vẽ phóng to hình 13.1 – SGK

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp diễn giảng

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp trực quan (khai thác tri thức qua biểu đồ, bản đồ)

IV.Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung bài giảng

GV hỏi HS: theo các em nếu như bầu không khí sạch tới mức không có một hạtbụi nào thì có tốt hay không? =>Không Như thế sẽ không có sự ngưng đọng hơi nước

=>không khí không có hơi ẩm Vậy ngưng đọng hơi nước trong khí quyển là gì? Để biếtđược điều đó chúng ta đi vào tìm hiểu bài 13: Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển.Mưa

HĐ1: Tìm hiểu những nhân tố ảnh

hưởng tới lượng mưa

B1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm

- GV: cho HS thảo luận theo từng nhóm

nhỏ (mỗi nhóm 4 HS) Nội dung thảo

luận: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến

lượng mưa? Và các nhân tố đó đã ảnh

hưởng như thế nào?

I Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển

(Nằm trong chương trình giảm tải)

II Những nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa

1 Khí áp:

- Khu vực áp thấp: thường mưa nhiều

- Khu vực áp cao: ít mưa hoặc không mưa

2 Frông:

Miền có frông, nhất là dải hội tụ nhiệt đới

đi qua thường có mưa nhiều

Trang 17

+ Dựa vào kiến thức đã học, hãy giải

thích vì sao miền ven Đại Tây Dương

của Tây Bắc châu Phi cùng nằm ở vĩ độ

như nước ta, nhưng có khí hậu nhiệt đới

khô, còn nước ta lại có khí hậu nhiệt đới

ẩm, mưa nhiều ?

+ Vì sao vùng ven biển đón gió biển mưa

nhiều, vùng nằm sâu trong nội địa mưa

ít?

Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì

mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua

thì mưa ít ? ( Có thể cho ví dụ)

GV cho ví dụ về sườn Đông và sườn Tây

của dãy Trường Sơn

B2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho

nhau

B3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm

khác bổ sung

GV chuẩn kiến thức

HĐ3: Tìm hiểu về sự phân bố lượng

mưa trên Trái Đất.

B1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

B2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho

nhau

B3: HS dựa vào biểu đồ phân bố lượng

mưa để trình bày kết quả Các HS khác

bổ sung hoặc đưa ra các câu hỏi cho

nhóm bạn

GV chốt ý chính và đưa thông tin phản

hồi, sau đó GV yêu cầu HS quan sát hình

13.2, hãy:

+ Nhận xét và giải thích sự phân bố mưa

trên Trái Đất?

+ Trình bày và giải thích tình hình phân

bố mưa trên các lục địa theo vĩ tuyến

400B từ Đông sang Tây?

- Miền nằm sâu trong lục địa: mưa ít

- Miền chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch:mưa ít

- Miền chịu ảnh hưởng gió mùa: mưa nhiều

- Sườn đón gió: mưa nhiều, sườn khuất gióthường ít mưa

III Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

1 Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ:

- Khu vực xích đạo: mưa rất nhiều

- Khu vực chí tuyến: mưa tương đối ít

- Khu vực ôn đới: mưa nhiều

- Sâu trong lục địa ít mưa

Trang 18

HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức.

(Theo vĩ tuyến 400B từ Đông sang Tây ở

khu trung tâm của đại lục Bắc Mĩ : Mưa

nhiều -> Mưa trung bình -> Mưa ít ->

Mưa trung bình Có sự khác nhau giữa

hai bờ Đông - Tây là do bờ Đông có

dòng biển nóng Bắc xích đạo, bờ Tây có

dòng biển lạnh California và ảnh hưởng

của địa hình

Theo vĩ tuyến 400B từ Đông sang Tây ở

lục địa á - Âu: Mưa trung bình -> Mưa ít

-> Mưa rất ít -> Mưa ít -> Mưa rất ít ->

Mưa trung bình-> Mưa nhiều

Do diện tích lục địa á - Âu rộng lớn hơn

đại lục Bắc Mĩ nên có thêm nhiều khu

vực lượng mưa rất ít)

V

Đ ánh giá

1 Các câu sau đúng hay sai :

- Hơi nước ngưng đọng khi nhiệt độ không khí giảm.

- Mưa đá xảy ra khi nhiệt độ không khí quá lạnh.

2 Tại sao ven Đại Tây Dương của Tây Bắc Châu Phi cùng nằm ở vĩ độ cao như nước tanhưng Tây Bắc Châu Phi có lượng mưa rất ít (dưới 200mm/năm) trong khi đó nước ta có lượng mưa cao (trên 1500mm/năm)?

VI Hoạt động nối tiếp.

Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới: B14

TH ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI

ĐẤT PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ CỦA MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU

VII Rút kinh nghiệm.

Trang 19

NỘI DUNG 1: TH ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ CỦA MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Hiểu rõ sự phân hóa các đới khí hậu trên Trái Đất

- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ,

ở đới khí hậu ôn đới chủ yếu theo kinh độ

- Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của 3 đới

- Hiểu được sự cần thiết của việc học tập môn Địa Lý

II Thiết bị dạy học

- Bản đồ treo tường: các đới khí hậu trên Trái Đất (Bản đồ khí hậu thế giới)

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận nhiệtĐịa Trung Hải, ôn đới hải dương, ôn đới lục địa

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp khai thác kiến thức từ bản đồ, biểu đồ

- Phương pháp diễn giảng

IV Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung bài giảng : theo các em khí hậu của tất cả các nơi trên Trái Đất có giống

nhau không? =>Không Trên Trái Đất có các kiểu khí hậu khác nhau và phân bố cũngkhác nhau Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trênTrái Đất qua bài 14: Thực hành: Đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trênTrái Đất Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

HĐ1: Đọc bản đồ các đới khí hậu

trên Trái Đất

GV yêu cầu HS nêu tên và xác định

được vị trí cụ thể của các đới khí hậu

Trang 20

CH: Em có nhận xét gì về vị trí các đới

khí hậu trên bản đồ?

HS: Các đới phân bố gần đối xứng nhau

qua xích đạo

CH: Đới KH ôn đới, cận nhiệt và nhiệt

đới bị phân hóa thành các kiểu KH nào?

CH: Sự phân hóa KH ở ôn đới và nhiệt

đới có gì khác nhau?

HĐ2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa của các kiểu khí hậu

Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc biểu đồ

C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 300

C, biên độ nhiệt độ năm khoảng 120 C

- Mưa: 1694mm/năm, mưa tập trung

vào mùa hạ (tháng 5-tháng 10)

2 Biểu đồ khí hậu cận nhiệt Địa Trung

Hải (Palecmô).

- Thuộc đới khí hậu cận nhiệt

- Nhiệt độ thấp nhất khoảng 110 C, nhiệt

độ cao nhất khoảng 220 C, biên độ nhiệt

khoảng 110 C

- Mưa: 692 mm/năm, mưa nhiều vào

thu đông, mùa hạ ít mưa (Tháng

5-tháng 9)

3 Biểu đồ khí hậu ôn đới hải dương

(Valenxia).

- Thuộc đới khí hậu ôn đới

- Nhiệt độ thấp nhất khoảng 70 C, nhiệt

b Sự phân hóa khí hậu ở một số đới:

- Đới khí hậu ôn đới: + Lục địa + Hải dương

- Đới KH cận nhiệt: + Lục địa + Gió mùa + Địa Trung hải

- Đới KH nhiệt đới: + Lục địa + Gió mùa

c Sự khác biệt trong phân hóa khí hậu ở ôn đới và nhiệt đới:

- Ở ôn đới, các kiểu KH phân hóa chủyếu theo kinh độ

- Ở nhiệt đới, các kiểu KH chủ yếu phânhóa theo vĩ độ

II Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu:

( Xem bảng tổng hợp ở phần phụ lục)

Trang 21

độ cao nhất khoảng 150 C, biên độ nhiệt

khoảng 80 C

- Mưa: 1416mm/năm, mưa nhiều quanh

năm, nhất là mùa đông

4 Biểu đồ khí hậu ôn đới.

- Thuộc đới khí hậu ôn đới

2 Hãy giải thích tại sao trang phục của những người dân ở các miền khác nhau trênTrái Đất lại khác nhau? Lấy dẫn chứng minh họa

3 Tại sao mùa đông ở nước ta trồng được các cây rau vụ đông mà mùa đông ở cácnước ôn đới lại phải nhập rau quả vụ đông ở nước ta? Tại sao nước ta đi du lịchmùa hè còn các nước ôn đới lại đi du lịch mùa đông?

Tháng thấp nhất

Tháng cao nhất

Biên

độ năm

Tổng lượng (mm)

17,5 30 12,5 1694 - Chủ yếu vào mùa hè

(t5-t10)

- Chênh lệch lượng mưa giữa 2 mùa rất lớnPa-

10,5 22 11,5 692 - Chủ yếu vào mùa thu –

- Mùa thu, đông mưa nhiều hơn mùa hè

VII Rút kinh nghiệm.

Trang 22

Trang 23

I Mục tiêu

- Củng cố các kiến thức đã học cho học sinh

- Rèn luyện các kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ, bản đồ, bảng số liệu

Chương 2: Vũ Trụ Hệ quả các chuyển động của Trái Đất

Trình bày các hệ quả chuyển động quanh trục, quanh Mặt Trời của Trái Đất?

Chương 3: Cấu trúc của TĐ, các quyển của lớp vỏ địa lí

- Trình bày được khái niệm nội lực, ngoại lực và nguyên nhân của chúng Biết đượctác động của nội lực và ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt TĐ

- Trình bày được nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và các nhân tố ảnhhưởng đến nhiệt độ không khí?

- Biết được nguyên nhân hình thành một số một loại gió chính trên Trái Đất?

- Những nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa trên Trái Đất

 Kỹ năng :

- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày, giải thích các hiện tượng địa lí

- Phân tích được bảng số liệu để giải thích hiện tượng

- Cách tính độ cao, ngày giờ ở các nơi trên TĐ ở các thời điểm khác nhau

KIỂM TRA 1 TIẾT

1 Xác định mục tiêu kiểm tra:

Trang 24

Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi đã học xong các chủđề: Bản đồ, Vũ Trụ Cấu trúc của Trái Đất, Thạch Quyển, Thủy Quyển.

a Về kiến thức:

- Phát hiện sự phân hóa về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra cácbiện pháp dạy học cho phù hợp

- Giúp HS nhận biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra.

b Về kĩ năng: Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS vào các tình

huống cụ thể

c Về thái độ: Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí

giáo dục

2 Xác định hình thức kiểm tra: Hình thức kiểm tra tự luận

3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

Nội dung 3:Ngưng

đọng hơi nước trong

khí quyển Mưa

Câu 2: Giải

thích được các nguyên nhân làm cho lượng mưa nhiều nhất ở khu vựcxích đạo

Số điểm: 3 điểm

Tỉ lệ: 30%

Trang 25

Tổng số điểm: 10

Tỉ lệ: 100% Số điểm:3,0 Tỉ lệ: 30% Số điểm: 2,0 Tỉ lệ: 20% Số điểm: 3,0 Tỉ lệ: 30% Số điểm: 2,0 Tỉ lệ: 20%

KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Địa Lý Thời gian: 45 phút

(Đề kiểm tra có 1 trang gồm 4 câu)

- Đới khí hậu Ôn đới

- Đới khí hậu Cận nhiệt

- Đới khí hậu Nhiệt đới

- Đới khí hậu Cận xích đạo

- Đới khí hậu Xích đạo

Sự phân hóa khí hậu ở một số đới:

- Đới khí hậu ôn đới: + Lục địa

0,250,250,250,250,250,250,250,25

0,5

ĐỀ SỐ 1

Trang 26

Vùng xích đạo mưa nhiều nhất trên Trái Đất vì:

- Phần lớn diện tích là đại dương, nhiệt độ cao nước bốc hơi nhiều

- Áp thấp nên hút gió

- Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động mạnh

1,0

0,50,5

Câu 3 (3,0 điểm)

- Nhận xét: Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ trung bình năm càng giảm

+ Từ 0 – 20 độ nhiệt độ TB năm tăng

+ Từ 20 – 70 độ nhiệt độ TB năm giảm

- Giải thích: Càng lên vĩ độ cao góc nhập xạ càng nhỏ nên nhận được lượng

bức xạ mặt trời càng ít

1,00,50,51,0

Câu 4 (2,0 điểm)

- Chúng ta nên khuyên họ đi vào ban đêm

Vì đây là khoảng thời gian gió đất hoạt động, gió thổi từ đất liền ra biển

Nguyên nhân: Do sự khác nhau về tính chất hấp thụ nhiệt của mặt đất và đại

dương

0,50,51,0

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

Nội dung 3:Ngưng

đọng hơi nước trong

Câu 1: Trình

được 5 nhân tố

Trang 27

khí quyển Mưa ảnh hưởng đến

Số điểm: 3 điểm

Tỉ lệ: 30%

Tổng số điểm: 10

Tỉ lệ: 100% Số điểm:3,0 Tỉ lệ: 30% Số điểm: 2,0 Tỉ lệ: 20% Số điểm: 3,0 Tỉ lệ: 30% Số điểm: 2,0 Tỉ lệ: 20%

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Địa Lý Thời gian: 45 phút

(Đề kiểm tra có 1 trang gồm 4 câu)

Câu 1 (3,0 điểm)

Em hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

Câu 2 (2,0 điểm)

Ở các đới khí hậu cận nhiệt, nhiệt đới phân hóa thành các kiểu khí hậu nào? Việt Nam

thuộc kiểu khí hậu nào?

- Khu vực áp thấp: thường mưa nhiều

- Khu vực áp cao: ít mưa hoặc không mưa

0,250,25

ĐỀ SỐ 2

Trang 28

- Miền chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch: mưa ít

- Miền chịu ảnh hưởng gió mùa: mưa nhiều

Dòng biển:

Ở ven bờ các đại dương, những nơi có dòng biển nóng đi qua thường có

mưa nhiều; nơi có dòng biển lạnh đi qua ít mưa

Địa hình:

- Lượng mưa tăng dần theo độ cao của địa hình chắn gió Tuy nhiên chỉ đến

một độ cao nào đó, lượng mưa lại giảm

- Sườn đón gió: mưa nhiều, sườn khuất gió thường ít mưa

0,250,25

0,50,5

Câu 2 (2,0 điểm)

Sự phân hóa khí hậu ở một số đới:

- Đới KH cận nhiệt: + Lục địa

+ Gió mùa

+ Địa Trung hải

- Đới KH nhiệt đới: + Lục địa

+ Gió mùa

- Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

0,250,25

0,250,250,250,75

Câu 3 (3,0 điểm)

Phân bố theo địa hình:

- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm

- Nhiệt độ không khí còn thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn

núi

- Sườn đón gió có nhận được nguồn nhiệt nhiệt lớn do góc nhận xạ của Mặt

trời trên sườn đón nắng lớn

1,01,01,0

Câu 4 (2,0 điểm)

- Chúng ta nên khuyên họ đi vào ban đêm

Vì đây là khoảng thời gian gió đất hoạt động, gió thổi từ đất liền ra biển

Nguyên nhân: Do sự khác nhau về tính chất hấp thụ nhiệt của mặt đất và đại

dương

0,50,51,0

Trang 29

BÀI 15 : THỦY QUYỂN MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ

NƯỚC SÔNG MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu của bài học

1 Về kiến thức

- Biết khái niệm thủy quyển.

- Hiểu và trình bày về vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông

+ Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm

- Nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sạch

- Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ các hồ chứa nước

- Thông qua bài học GV lồng ghép việc giáo dục HS sử dụng năng lượng tiết kiệm vàhiệu quả

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Kỹ thuật giao nhiệm vụ

- Kỹ thuật đặt câu hỏi

- Kỹ thuật động não

- Kỹ thuật hỏi và trả lời

- Kỹ thuật chia nhóm

III Phương tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên thế giới (nếu có)

- Bản đồ khí hậu thế giới (nếu có)

- Tập bản đồ thế giới và các châu lục

IV Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức(2’)

GV vào lớp với tác phong nhanh nhẹn nhanh chóng ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Trang 30

Tiết học trước là tiết thực hành nên GV kiểm tra tập của một số HS.

3 Thực hiện bài mới

3.1 Vào bài

GV giảng giải: như chúng ta đã biết trên Trái Đất có 5 quyển và chúng ta cũng đã tìmhiểu đặc điểm về thạch quyển và khí quyển Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm vềthủy quyển của Trái Đất qua bài 15: Thủy quyển Một số nhân tố ảnh hưởng đến chế độnước sông Một số sông lớn trên Trái Đất

3.2 Nội dung bài mới

* Hoạt động 1: tìm hiểu đặc điểm về thủy

quyển

- Hình thức: Cả lớp.

- Phương pháp dạy học: vấn đáp, giảng

giải, đàm thoại gợi mở, sử dụng phương tiện

dạy học,…

- Kỹ thuật dạy học: giao nhiệm vụ, đặt câu

hỏi, động não, hỏi và trả lời,…

- Phương tiện dạy học: sơ đồ trong sgk,

- GV: Thủy quyển là gì? Nước có vai trò

như thế nào đối với tự nhiên, trong hoạt

động kinh tế xã hội?

- HS trả lời GV giảng giải và lưu bảng

- GV: Vòng tuần hoàn nước là gì?

- GV yêu cầu HS dựa vào hình ảnh sgk và

kiến thức của bản thân hãy mô tả lại hoạt

động của 2 vòng tuần hoàn nước

- HS trả lời GV chuẩn và lưu bảng

- GV: Ở tại nơi các em sinh sống có vòng

tuần hoàn nước không? Nó diễn ra như thế

nào?

- HS trả lời GV chuẩn kiến thức

* Hoạt động 2: tìm hiểu về các nhân tố

ảnh hưởng tới chế độ nước sông

I Thủy quyển.

1 Khái niệm:

Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồmnước trong các biển, các đại dương, nước trên lụcđịa và hơi nước trong khí quyển

2 Tuần hoàn của nước trên Trái Đất:

Đó chính là sự tồn tại và vận động của nước trênmặt đất, trong lòng đất và trong bầu khí quyển củaTrái Đất Nước trên Trái Đất luôn vận động vàchuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, từthể lỏng sang thể hơi, thể rắn và ngược lại Gồm

có 2 vòng tuần hoàn nước:

(Nước biển, đại dương bốc hơi  mây gió đưa 

Vùng vỹ độ thấp, núi thấp mây lạnh  mưa

Vào sâu lục địa:

Vùng vỹ độ cao, núi cao mây lạnh  tuyết

Mưa nhiều, tuyết tan chảy theo sông, dòng ngầm

ra biển và đại dương.)

II Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.

1 Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm:

Trang 31

- Hình thức: Nhóm.

- Phương pháp dạy học: vấn đáp, giảng

giải, đàm thoại gợi mở, sử dụng phương tiện

dạy học, thảo luận nhóm…

- Kỹ thuật dạy học: giao nhiệm vụ, đặt câu

hỏi, động não, hỏi và trả lời, chia nhóm,…

- Phương tiện dạy học: bản đồ khí hậu thế

giới (nếu có)

- GV: chia HS thành 4 nhóm và yêu cầu HS

thảo luận với 2 nội dung:

+ Nhóm 1 + 2: Chế độ mưa, băng tuyết và

nước ngầm ảnh hưởng như thế nào đến

dòng chảy sông ngòi?

Hãy nêu ví dụ minh họa về mối quan hệ

giữa chế độ nước sông với chế độ nước

1) Tại sao vào mùa xuân ở những vùng ôn

đới lạnh lại có lũ vào mùa xuân?

2) Dựa vào kiến thức của bản thân hãy cho

biết vì sao mực nước lũ ở sông ngòi Miền

Trung nước ta thường lên rất nhanh?

3) Ở lưu vực sông, rừng phòng hộ thường

được trồng ở đâu ? Vì sao trồng ở đó ?

Tại sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn ?

4) Vì sao sông Mêkông có chế độ nước điều

hòa hơn sông Hồng

-GV giảng giải để HS biết chế độ nước sông

có ảnh hưởng tới công suất các nhà máy

thủy điện cũng như khả năng cung cấp điện

* Hoạt động 3: tìm hiểu về một số sông

lớn trên Trái Đất

- Hình thức: Nhóm.

- Phương pháp dạy học: vấn đáp, giảng

giải, đàm thoại gợi mở, sử dụng phương tiện

dạy học, thảo luận nhóm…

- Kỹ thuật dạy học: giao nhiệm vụ, đặt câu

hỏi, động não, hỏi và trả lời, chia nhóm,…

- Phương tiện dạy học: bản đồ tự nhiên thế

- Ở những miền khí hậu nóng, địa hình thấp ởvùng ôn đới, nước mưa là nguồn cung cấp chínhcho sông ngòi

- Ở những vùng đất đá thấm nước nhiều thì nướcngầm có vai trò điều hòa chế độ nước sông

- Ở miền ôn đới lạnh và ở những nơi sông bắtnguồn từ núi cao nước sông do băng tuyết cungcấp

2 Địa thế, thực vật và hồ đầm:

a Địa thế: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh

hơn ở đồng bằng do độ dốc của địa hình

Ví dụ: Ở miền Trung Việt Nam

b Thực vật: Rừng cây giúp điều hòa chế độ nước

sông, giảm lũ lụt

Ví dụ: ở những vùng có rừng đầu nguồn thì lũ lụt

ít xảy ra hơn những nơi đồi núi trọc

c Hồ, đầm: Điều hòa chế độ nước sông.

+ Mùa nước lên: nước chảy vào hồ, đầm

+ Mùa nước cạn: nước từ hồ, đầm chảy ra cungcấp nước cho sông ngòi

Ví dụ: Biển Hồ (Tonle Sap) – sông Mekong

Hồ Victoria – sông Nile

III Một số sông lớn trên Trái Đất.

Trang 32

giới, tập bản đồ địa lý các châu lục (nếu có)

- GV cho HS thảo luận nhóm Chia lớp

thành 6 nhóm thảo luận theo phiếu học tập:

- GV giảng giải để HS biết về giá trị của

một số sông lớn trên Trái Đất đối với thủy

điện

- HS cần thấy được vai trò của tài nguyên

nước với ngành thủy điện và từ đó có ý thức

bảo vệ nguồn tài nguyên nước

- Vị trí: Khu vực cận xích đạo châu Mỹ

- Nguồn cung cấp nước chính: Mưa và nướcngầm

- Vị trí: Khu vực ôn đới lạnh châu Á

- Nguồn cung cấp nước chính: Băng, tuyết tan

V Đánh giá (5’)

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi để củng cố kiến thức:

1 Trình bày hai vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất

2 Trình bày đặc điểm về các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông

VI Hoạt động nối tiếp

GV dặn dò HS về học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk và xem trước bài mới bài 16:Sóng Thủy triều Dòng biển

Diện tích lưuvực

Chiều dài Vị trí Nguồn cung

cấp nướcchính

Phiếu học tập số 2

Sông

Amadôn

Nơi bắtnguồn

Diện tích lưuvực

Chiều dài Vị trí Nguồn cung

cấp nướcchính

Diện tích lưuvực

Chiều dài Vị trí Nguồn cung

cấp nướcchính

* PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP

Phiếu học tập số 1

Trang 33

Sông Nin Nơi bắt nguồn Diện tích

lưu vực Chiều dài Vị trí Nguồn cung cấpnước chính

Hồ Victoria, hồ Tanachảy theo hướng Nam– Bắc đổ vào ĐịaTrung Hải

2.881.000

km2 6.685 km Khu vực Xích

đạo, cận xíchđạo, cận nhiệtchâu Phi

Mưa và nướcngầm

hướng Tây – Đông

đổ vào Địa TrungHải

7.170.000

km2 6.437 km Khu vực cận

xích đạo châuMỹ

Mưa và nướcngầm

Phiếu học tập số 3

Sông

I-ê-nit-xây Nơi bắt nguồn Diện tíchlưu vực Chiều dài Vị trí Nguồn cung cấpnước chính

Chảy trong khu vực

ôn đới lạnh ở sơnnguyên trung Xibia

Trang 34

BÀI 16: SÓNG THỦY TRIỀU DÒNG BIỂN

I Mục tiêu của bài học

1 Về kiến thức

Mô tả và giải thích được nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng biển, thủy triều, sự phân

bố và chuyển động của các dòng biển nóng, lạnh trong đại dương thế giới

2 Về kỹ năng

- Kỹ năng bộ môn:

+ Biết phân tích hình vẽ, tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội dung bài học

+ Xác định vị trí của một số dòng biển trên bản đồ thế giới

- Kỹ năng sống: tự nhận thức, tư duy sáng tạo-giải quyết vấn đề, giao tiếp, làm chủ bảnthân, làm việc theo nhóm,…

3 Về thái độ, hành vi

- Nhận thức được sự cần thiết của môn học Địa Lý đối với thực tế cuốc sống

- Thông qua bài học GV lồng ghép với việc giáo dục HS việc sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả

II Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Kỹ thuật giao nhiệm vụ

- Kỹ thuật đặt câu hỏi

GV vào lớp với tác phong nhanh nhẹn nhanh chóng ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Thủy quyển là gì? Mô tả 2 vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất?

- Trình bày đặc điểm các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông?

3 Thực hiện bài mới

3.1 Vào bài(3’)

GV: bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh được mở đầu:

Ngày đăng: 02/05/2021, 18:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w