+ Các axon này được bao bọc bởi bao myêlin, bao này được hình thành từ tế bào Soan chuyên hoá, trong quá trình phát triển các tế bào soan quay quanh axon tạo thành các lớp màng xếp chồ[r]
Trang 1Bµi th¶o luËn tæ 3 – líp k11 §HSP Sinh
§Ò bµi: CÊu t¹o vi thÓ cña n¬ron phï hîp víi chøc n¨ng GVHD : TrÞnh ThÞ Hång
Trang 2* Mô thần kinh: là loại mô phân hoá cao độ có mặt ở khắc cơ thể để thích nghi
với 2 chức năng:
-Nhận cảm có chọn lọc các kích thích của môi tr ờng bên trong và bên ngoài cơ thể
- Phân tích và dẫn truyền xung động nhanh chóng đến các cơ quan mà nó tác động Để thực hiện 2 chức năng này nhờ 1 phần rất lớn của các tế bào thần kinh gọi là nơron
* Nơron: là 1 tế bào biệt hoá rất cao Nó là đơn vị cấu tạo cũng đồng thời là đơn vị
chức năng của hệ thần kinh
A/ Những khái niệm chung
Trang 3H×nh 1: HÖ thÇn kinh
Trang 4* C¸c d¹ng n¬ron c¬ b¶n:
+ C¨n cø vµo sè cùc chia noron thµnh c¸c lo¹i sau:
-N¬ron nhiÒu cùc:(gåm mét sîi trôc
vµ nhiÒu sîi nh¸nh)
-N¬ron 2 cùc:(mét cùc lµ n¬i xuÊt
ph¸t cña sîi trôc cùc kia lµ n¬i xuÊt
ph¸t sîi nh¸nh)
- N¬ron mét cùc gi¶ ( cã h×nh ch÷ T )
- N¬ron mét cùc: chØ cã mét sîi trôc
mµ kh«ng cã sîi nh¸nh
Trang 5B/ cÊu t¹o vi thÓ cña n¬ron
I CÊu t¹o cña n¬ron: Gåm 2 phÇn lµ th©n vµ sîi thÇn kinh.
1 Th©n n¬ron:
1.1 H×nh d¹ng, kÝch th íc:
- h×nh d¹ng: h×nh sao, h×nh cÇu, h×nh thoi
- kÝch th íc cã thÓ rÊt nhá(n¬ron h¹t tiÓu n·o ® êng
kÝnh 4-5micromet), cã thÓ rÊt lín(N¬ron th¸p
130 micromet)
Trang 6
1.2 Cấu tạo: Thân nơron chứa màng, nhân và các bào quan
- Màng thân nơron: Màng tế bào mỏng, có cấu tạo đặc biệt có tính thấm chọn lọc
đối với các loại ion khác nhau do các tấm lipoprotein tạo thành Độ dày trung bình của màng nơron là 90-100 A, làm nhiệm vụ tiếp nhận các chất dinh d ỡng và đào thải các sản phẩm của quá trình trao đổi chất
Hình 5: Cấu trúc của nơron
Trang 7H×nh 4: CÊu t¹o vi thÓ n¬ron.
1.Bé Golgi 5 Nh©n 8.èng siªu vi 14.Synap
2 ThÓ Nissl 6.TiÓu h¹ch 9.Ty thÓ 15.Sîi nh¸nh
4 M¹ng l íi néi chÊt 7.Mµng th©n n¬ron 11.Gß axon 16.Sîi trôc
17.H¹t axetincholin(Ach) 24.Tói Synap 26.Khe Synap
Trang 8- Nhân: đa số có nhân lớn, hình cầu, th ờng ở vị trí trung tâm.
+ trong nhân có chất nhiễm sắc phân tán và mịn Do đó hạt nhân th ờng nổi rõ chất nhân sáng màu
- Các bào quan:
+ l ới nội bào có hạt trong bào t ơng thân nơron rất phát triển th ờng xếp song song với nhau xen giữa nh ng đám ribôxom tự do.Có chức năng là nơi tổng hợp protein cấu trúc và protein vận chuyển
+ Tổng hợp của l ới nội bào có hạt và riboxôm tự do đ ợc gọi là thể Nissl Kích th ớc
và số l ờng của thể Nissl phụ thuộc vào trạng thái hoạt động chức năng và vào từng loại nơron Đây là những hạt màu xám a kiềm, chúa nhiều ARN có chức năng là nơi tổng hợp protein bổ sung cho những protein đã đ ợc nơron sử dùng trong quá trình chuyển hoá
Trang 9+ Bộ máy golgi.
- Khá phát triển ở thân neuron,th ờng nằm quanh nhân
- Có cấu trúc điển hình là những tuối nhỏ hình cầu, là một l ới sơ không đồng đều
- Bên cạnh bộ golgi có các l ới nội bào không hạt là nơi tổng hợp nên glycolipit
+ Ti thể:
- Phân bố đều khắp thân neuron
- Kích th ớc t ơng đối nhỏ mật độ t ơng đối lớn
Trong ti thể chứa nhiều men liên quan đến quá trình phôtphoryl hoá và oxy hoá của
tế bào
+ Xơ thần kinh và ống siêu vi
- xơ thần kinh ở trong toàn bộ phần bào t ơng của thân và axon Các xơ thần kinh nằm xen kẽ giữa các túi nội bào có hạt và riboxom tụ do, các xơ thần kinh này tập trung lại thành từng bó gọi là tơ thần kinh
- Xơ thần kinh đ ợc coi là khung chống đỡ bên trong neuron.Thực hiện chức năng vận chuyển các protein và các chất đ ợc sản sinh trong thân tế bào đi khắp neuron
Trang 10- Trong bào t ơng của thân neuron còn có các ống siêu vi với đ ờng khoảng
24nm
Là ống siêu vi vận chuyển trong neuron
- Các chất vùi
+ Trong bào t ơng thân neuron gồm:
Những giọt lipid
Những giọt lycogen
Một số sắc tố khác nh lipotuchsin d ới dạng chất vùi màu nâu sáng đó là vết tích của lisosan l ợng sắc tố này tăng lên theo tuổi đời, sắc tố Fe có ở một
số nơi tăng lên theo tuổi đời
Neuron một số nơi có màu xẫm hay màu đen nh ở liềm đen của não, hạch gai, hạch giao cãm, nhân xanh ở sàn não thất tứ sắc tố đó la mêlanin
- Trong thân nơron có một khu vực đặc biệt, nơi tập trung các tín hiệu đầu vào
từ các Synap nhạn đ ợc từ các đuôi gai và là khu vực khởi đầu cho việc sản sinh
ra xung thần kinh gọi là gò axon
Trang 112 Sîi thÇn kinh: Gåm:Sîi ng¾n (sîi nh¸nh) vµ sîi dµi(sîi trôc, axon)
a/ S i nh¸nh:ợ
- H×nh d¹ng: c¸c sîi thÇn kinh chia nh¸nh nhá dÇn nh kiÓu cµnh c©y
+ Càng xa thân nơron thì đường knh sợi nhánh càng nhỏ, và xẻ nhánh, chia nhánh nhiều làm tăng diện tích bề mặt của Nơron
H×nh 6:
N¬ron
Trang 12- C u t o vi thÓ:ấ ạ
+ Sợi nhánh có màng tương bọc ngoài tiếp nối với màng bào
tương bọc thân nơron.
+ Bờ sợi nhánh thường không đều đặn, dọc đường đi của nó có những chồi hay gai lồi ra ( C/n: Đây là vị trí tiếp xúc, liên hệ với các nơron xung quanh )
+ Trong bào tương sîi nhánh ( trừ sợi nhánh rất nhỏ ), có lưới nội bào có hạt và Riboxom, Ti thể, nhiều ống siêu vi, xơ thần kinh, những túi Synap nhưng không có bộ Golgi.
+ Từ mỗi sợi nhánh lại tiếp tục phân chia để tạo thành các sợi nhỏ hơn gọi là đuôi gai, các nhánh nhỏ này tiếp xúc với các tận
cùng Synap xuất phát từ nơron khác, do đó tạo thành các vùng nhận cảm của nơron.
Trang 13b) Sợi trục:
- Hình dạng: Gồm một sợi có chiều dài phụ thuộc vào vai trò của chúng trong hệ thần kinh
+ Có thể rất dài nh nơron vận động, với chức năng dẫn truyền các xung thần kinh
từ tuỷ sống tới các cơ khác nhau của cơ thể
+ Có thể ngắn nh nơron cảm giác với chức năng dẫn truyền xung động từ cơ quan cảm giác tới tuỷ sống
- Cấu tạo vi thể
+ Dọc đ ờng đi của sợi trục th ờng ít chia nhánh ngang, cũng có khi sợi trục chia nhánh bên, nhánh này quay trở lại vùng thân nơron ấy Nơi tách của nhánh bên th ờng cách cực trục một đoạn ngắn và tạo với sợi trục một góc vuông
+ Sợi trục không có chồi hay gai
+ Tận cùng của sợi trục th ờng chia nhánh nhỏ đến tiếp xúc với các nơron tiếp theo gọi là Synap sợi trục
Trang 14+ Trong bào t ơng của sợi trục không có l ới nội bào có hạt và riboxom Nh ng
nhiều xơ thần kinh, ống vi sợi, ti thể, l ới nội bào và túi synap
+ Đoạn đầu của sợi trục có một lớp đậm đặc đối với đòng điện tử ngay sát d ới màng bào t ơng sợi trục và trong bào t ơng đoạn này có rất nhiều ông siêu vi
Sợi trục (axon) giữ vai trũ rất quan trọng bởi vỡ nú là một nhỏnh duy nhất của noron mang xung thần kinh ra khỏi thõn tế bào Mỗi xung động được axon dẫn truyền từ axon thân đến cơ quan vận động
+ Cỏc axon này được bao bọc bởi bao myờlin, bao này được hỡnh thành từ tế bào Soan chuyờn hoỏ, trong quỏ trỡnh phỏt triển cỏc tế bào soan quay quanh axon tạo thành cỏc lớp màng xếp chồng lờn nhau Hỗn hợp Lipit- protein của màng tế bào này được gọi là myờlin, cú chức năng là một lớp cỏch điện tốt
Bao myờlin khụng liờn tục mà bị ngắt quóng bởi những khoang rộng 1 mm gọi
là eo Ranvie Tại đõy, axon khụng được bao bọc Eo này giỳp cho việc dẫn
truyền xung thần kinh được nhanh hơn và cú tỏc dụng trong việc trao đổi chất của sợi trục
Trang 15+ Đầu cuối của các axon và các nhánh axon lại có thể chia tiếp ra để tạo thành vô số các nhánh nhỏ hơn, mỗi nhánh lại tận cùng bằng một cục phình nhỏ
Những chỗ phình này là các tận cùng của synap, chúng đ ợc nối với một nơron khác tạo thầnh một đ ờng dẫn, do đó các xung động có thể đ ợc truyền từ nơron này sang nơron bên cạnh
- Synap: Là nơi tiếp xúc giữa các tận cùng của một noron với một noron
khác(đuôi gai hoặc thân) hoặc các cúc tận cùng của một noron với tế bào đáp
ứng(tế bào cơ, tế bào tuyến)
+ Cấu tạo: Mỗi synap đều
có phần tr ớc, phần sau
đ ợc ngăn cách với nhau
bởi khe synap
Hình 7: Cấu tạo Synap
Trang 16phần tr ớc synap: là đầu tận cùng của noron tr ớc Có màng bào t ơng bọc đầu tận
cùng, nơi đối diện với phần sau synap đ ợc gọi là màng tr ớc synap Màng tr ớc synap th ờng dày hơn màng bào t ơng quanh đó Trong màng có những khoảng trống nhỏ là nơi các túi synap loạt vào tiếp xúc với bề mặt của màng
Trong bào t ơng: ngoài các ống siêu vi, xơ thần kinh, ti thể còn có nhiều synap kích
thước kho ng 20-25nm, nh ng cũng có túi có kích th ớc lớn tới 160nm Trong túi synap ả
có chứa các chất truyền đạt thần kinh Vd: axetylcolin
Phần sau synap: có thể là đầu tần cùng sợi nhánh, thân hoặc sợi trục của noron sau Màng sau synap là màng bào t ơng phần sau, nơi đối diện với màng tr ớc synap
Có các bào quan: ti thể, lới nội bào, ribôxôm, ống siêu vi, nh ng không có tuí synap, trên màn sau có các phân trở thụ cảm đặc hiệu với chất truyền đạt trung gian ở màng tr ớc
Khe synap: là khe ngăn cách ph n màng tr ớc và phần màng sau của synap.ầ
Kích th ớc trung bình khoảng 20 nm Có chứa chất ậm đặc đối với dòng điện tử.đ + chức năng: Mỗi synap riêng rẽ chỉ có một tác dụng rất nhỏ nh ng tín hiệu từ tất cả các synap khác nhau sẽ quyết định sản sinh ra hay không nh ng thần kinh của chính ữ
Trang 17* Cơ chế hoạt động của Synap
Khi axetincolin đ ợc giải phóng ra ở tận cùng Synap, nó khuếch tán nhanh qua khe Synap kết hợp với cơ quan thụ cảm ở màng nơron sau Synap, làm thay đổi tính thấm của màng, làm xuất hiện điện thế sau Synap
Trang 18Tµi liÖu tham kh¶o
1.Gi¶i phÉu ng êi NguyÔn §×nh Yªn
2 Sinh häc tËp 1 Phillips-chilton
3 Gi¶i phÉu sinh lý ng êi tËp 1.NguyÔn Quang Mai
4 Gi¶i phÉu ng êi TrÇn Thuý Nga.
5 M« häc NXB §H Y Hµ Néi
6 Internet
Trang 19Danh s¸ch tæ 3: