Bài 94 trang 105 SGK Toán 9 tập 2 – hình học Hãy xem biểu đồ hình quạt biểu diễn sự phân phối học sinh của một trường THCS theo diện ngoại trú, bán trú, nội trus h.72 Hãy trả lời các câu
Trang 1HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI 88, 89, 90 , 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99
TRANG 103, 104, 105 SGK TOÁN 9 TẬP 2: ÔN TẬP CHƯƠNG 3
HÌNH HỌC 9
Tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải bài 88 trang 103; Bài 89, 90, 91, 92, 93 trang
104; bài 94, 95, 96, 97, 98, 99 trang 105 SGK Toán 9 tập 2: Ôn tập chương 3 hình học 9
Bài 88 trang 103 SGK Toán 9 tập 2 – hình học
Hãy nêu tên mỗi góc trong các hình dưới đây:
(Ví dụ: Góc trên hình 66b) là góc nội tiếp)
Đáp án và hướng dẫn giải bài 88:
a) Góc ở tâm
b) Góc nội tiếp
c) Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
d) Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
e) Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
Bài 89 trang 104 SGK Toán 9 tập 2 – hình học
Trong hình 67, cung AmB có số đo là 60º Hãy:
a) Vẽ góc ở tâm chắn cung AmB Tính góc AOB
b) Vẽ góc nội tiếp đỉnh C chắn cung AmB Tính góc ACB
c) Vẽ góc tạo bởi tia tiếp tuyến Bt và dây cung BA Tính góc ABt
d) Vẽ góc ADB có đỉnh D ở bên trong đường tròn So sánh góc ADB với góc ACB
e) Vẽ góc AEB có đỉnh E ở bên ngoài đường tròn ( E và C cùng phía đối với AB) So sánh góc
Trang 2Đáp án và hướng dẫn giải bài 89:
a) Từ O nối với hai đầu mút của cung AB
Ta có ∠AOB là góc ở tâm chắn cung AB
– Vì ∠AOB là góc ở tâm chắn cung Ab nên: ∠AOB = sđ cung AB = 60º
b) Lấy một điểm C bất kì trên (O) Nối C với hai đầu mút của cung AmB Ta được góc nội tiếp
∠ACB
Khi đó ∠ACB = 1/2 sđ cung AmB = 1/2 60º = 30º
c) Vẽ bán kính OB Qua B vẽ Bt ⊥ OB
Ta được góc ABt là góc tạo bởi tia tiếp tuyến Bt với dây cung BA
-Ta có ∠ABt = 1/2 sđ cung AmB = 30º
d) Lấy điểm D bất kỳ ở bên trong đường tròn (O)
Nối D với A và D với B
Ta có góc ADB là góc ở bên trong đường tròn (O)
– Ta có: ∠ACB = 1/2sđ cung AmB
Mà sđ cung AmB + sđ cung CK > sđ cung AmB (do số đo cung CK > 0)
Suy ra góc ∠ADB = ∠ACB
e) Lấy điểm E bất kỳ ở bên ngòai đường tròn, nối E với A và E với B, chúng cắt đường tròn
lần lượt tại J và I
Ta có góc ∠AEB là góc ở bên ngoài đường tròn (O)
Ta có ∠ACB = 1/2sđ cung AmB
∠ACB = 1/2(sđ cung AmB – sđ cung IJ)
Trang 3Mà sđ cung AmB – sđ cung IJ < sđ cung AmB (do sđ cung IJ > 0)
Suy ra góc AEB < góc ACB
Bài 90 trang 104 SGK Toán 9 tập 2 – hình học
a) Vẽ hình vuông cạnh 4cm
b) Vẽ đường tròn ngoại tiếp hình vuông đó Tính bán kính R của đường tròn này
c) Vẽ đường tròn nội tiếp hình vuông đó Tính bán kính r của đường tròn này
Đáp án và hướng dẫn giải bài 90:
a) Hình vuông ABCD: AB = BC = CD = AD = 4cm
∠A= ∠B = ∠C = ∠D = 90º
b) Bán kính OA của đường tròn ngoại tiếp ABCD bằng nửa đường chéo của hình vuông
R = OA = 1/2AC = 1/2 √(AB² + BC²)
= 1/2 √(4² + 4²) = 2√2cm
c) Đường kính của đường tròn nội tiếp hình vuông ABCD bằng cạnh hình vuông Bán kính r của nó bằng:
r = 1/2AD = 1/2BC = 2cm
Bài 91 trang 104 SGK Toán 9 tập 2 – hình học
Trong hình 68, đường tròn tâm O có bán kính R = 2cm Góc ∠AOB = 75º
a) Tính sđ cung ApB
b) Tính độ dài hai cung AqB và ApB
c) Tính diện tích hình quạt tròn OAqB
Trang 4Đáp án và hướng dẫn giải bài 91:
a) sđ cung ApB
Ta có: ∠AOB = 75º (gt) => sđ góc AqB = 75º
⇒ sđ góc ApB = 360º – sđ cung AqB = 360º – 75º = 285º
Vậy số đo cung AqB = 285º
b) Độ dài hai cunh AqB và ApB:
đd cung AqB = (π.2.75)/180 ≈ 2,62 (cm)
đd cung AqB = 2πR -đd cung AqB = 2.3,14.2 -2,62 = 9,94 (cm)
Vậy đd cung AqB = 2,62 cm, đd cung ApB = 9,94 cm
= 2,62 (cm²) Vậy SqtOAqB = 2,62cm²
Bài 92 trang 104 SGK Toán 9 tập 2 – hình học
Hãy tính diện tích miền gạch sọc trong các hình 69,70,71 (đơn vị độ dài: cm)
Đáp án và hướng dẫn giải bài 92:
* Hình a)
Gọi R,r lần lượt là bán kính đường tròn lớn và đường tròn nhỏ
Đo đạc ta được R = 1,5cm, r = 1cm
Diện tích hình tròn lớn: S = ΠR² = 3,14 x 1,5² = 7,07 (cm²)
Trang 5Diện tích hình tròn nhỏ: S = Πr² = 3,14 x 1² = 3,14 (cm²)
Diện tích hình quạt sọc: SSOC = S – s = 7,07 – 3,14 = 3,93 (cm²)
* Hình b) Đo đạc ta được R =1,5cm; r = 1cm; n = 75º
Diện tích hình quạt lớn:
Diện tích hình quạt nhỏ:
Diện tích hình gạch sọc: SSOC = S – s = 1,47 – 0,65 = 0,82 (cm²)
* Hình c)
Đo đạc ta được cạnh hình vuông: 3cm, bán kính cung tròn: 1,5cm
Theo hình vẽ, diện tích phần gạch dọc bằng diện tích hình vuông trừ diện tích hình tròn nên:
SSOC = 3² – π x 1,5 = 3² -3,14 x 1,5² = 1,94 (cm²)
Bài 93 trang 104 SGK Toán 9 tập 2 – hình học
Khi một bánh xe quay thì hai bánh xe còn lại cũng quay theo Bánh xe A có 60 răng, bánh xe
B có 40 răng, bánh xe C có 20 răng Biết bán kính bánh xe C là 1cm Hỏi :
a.Khi bánh xe C quay 60 vòng thì bánh xe B quay mấy vòng?
b.Khi bánh xe A quay 80 vòng thì bánh xe B quay mấy vòng?
Đáp án và hướng dẫn giải bài 93:
a) Khi C quay 60 vòng thì 20 răng trên C tạo ra 20 x 60 = 1200 răng* Bánh xe B có 40 răng
khớp với 1200 răng của bánh xe C nên số vòng bánh xe B quay đươc là 1200 : 40 = 30
(vòng)
b) Khi A quay 80 vòng thì 60 răng trên A tạo ra 60 x 80 = 4800 răng
* Bánh xe B có 40 răng khớp với 4800 răng của bánh xe A nên số vòng quay của bánh xe B
quay được là 4800 : 40 = 120 (vòng)
c) Gọi R1, R2,R3 theo thứ tự là bán kính của A,B,C
Trang 6Bài 94 trang 105 SGK Toán 9 tập 2 – hình học
Hãy xem biểu đồ hình quạt biểu diễn sự phân phối học sinh của một trường THCS theo diện ngoại trú, bán trú, nội trus (h.72) Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Có phải 1/2 số học sinh là học sinh ngoại trú không?
b) Có phải 1/3 số học sinh là học sinh bán trú không?
c) Số học sinh nội trú chiếm bao nhiêu phần trăm?
d) Tính số học sinh mỗi loại, biết tổng số học sinh là 1800 em
Đáp án và hướng dẫn giải bài 94:
a) Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn học sinh ngoại trú có số đo cung 90º bằng nửa số đo
cung nửa hình tròn
=> 1/2 số học sinh là học sinh ngoại trú
b) Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn học sinh bán trú có số đo cung là 180º – (90º + 30º) =
60º nên bằng 1/3 số đo nửa hình tròn
=> 1/3 số học sinh là học sinh bán trú
c) Số học sinh nội trú chiếm 1/6 số học sinh, tỉ lệ gần bằng 16,7%
d) * Số học sinh ngoại trú là 1800 x 1/2 = 900 (học sinh)
* Số học sinh bán trú là 1800 x 1/3 = 600 ( học sinh)
* Số học sinh nội trú là 1800 x 1/6 = 300 ( học sinh)
Bài 95 trang 105 SGK Toán 9 tập 2 – hình học
Các đường cao hạ từ A và B của tam giác ABC cắt nhau tại H ( góc C khác 90º) và cắt đường
tròn ngoại tiếp tam giác ABC lần lượt tại D và E Chứng minh rằng:
a) CD = CE
b) ΔBHD cân
c) CD = CH
Trang 7Đáp án và hướng dẫn giải bài 95:
a) Trong các tam giác vuông AB’H và BA’H ta có:
∠A1 + ∠H1 = ∠H2 + ∠B2 = 90º
Vì ∠H1 = ∠H2 ( đối đỉnh) nên ∠A1 = ∠B2
Mặt khác ∠A1 = 1/2 sđ cung CD; ∠B2 = 1/2 sđ cung CE
Mà ∠A1 = ∠B2 => sđ cung CD = sđ cung CE => CD = CE
b) Trong tam giác BHD ta có BA’ là đường cao kẻ từ B
Mặt khác: ∠B1 = 1/2 sđ cung CD = 1/2 sđ cung CE = ∠B2 ⇔ BC là tam giác của góc DBH
Đường cao BA’ đồng thời là đường phân giác
Vậy tam giác BHD cân tại B
c) Do đường thẳng BA’ là đường trung trực của DH (tính chất tam giác cân) Mà C nằm trên
đường trung trực của BH nên CD = CH
Bài 96 trang 105 SGK Toán 9 tập 2 – hình học
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) và tai phân giác của góc A cắt đường tròn tại M
Vẽ đường cao AH Chứng minh rằng:
a) OM đi qua trung điểm của dây BC
b) AM là tia phân giác của góc OAH
Đáp án và hướng dẫn giải bài 96:
Trang 8a) Om đi qua trung điểm của BC
Gọi N là giao điểm của OM và BC
Ta có: ∠BAM = ∠MAC (gt)
=> cung MB = cung MC ( chắn bởi hai góc nội tiếp bằng nhau)
=> NB = NC ( đường kính từ đi qua trung điểm của cung)
Vậy OM đi qua trung điểm N của BC
b) Am là phân giác của góc OAH
NB = NC => OM ⊥ BC
⇒ OM // AH ( cùng vuông góc với BC)
⇒ ∠MAH = ∠AMO ( so le trong) ⇒ ∠AMO = ∠MAO ( ΔOAM cân tại O)
⇒ ∠MAH = ∠MAO ( cùng bằng ∠AMO)
Vậy AM là phân giác của góc OAH
Bài 97 trang 105 SGK Toán 9 tập 2 – hình học
Cho tam giác ABC vuông ở A Trên AC lấy một điểm M và vẽ đường tròn đường kính MC Kẻ
BM cắt đường tròn tại D Đường thẳng DA cắt đường tròn tại S Chứng minh rằngL
a) ABCD là một tứ giác nội tiếp
b) ∠ABD = ∠ACD
c) CA là tia phân giác của góc SCB
Đáp án và hướng dẫn giải bài 97:
a) ABCD là tứ giác nội tiếp:
ΔCMB nội tiếp đường tròn cạnh CM là đường kính nên vuông tại D, hay góc D = 90º
Hai điểm A và D cùng nhìn đoạn BC dưới một góc 90º nên ở trên đường tròn đường kính BC Vậy: ABCD là tứ giác nội tiếp
b) ∠ABD = ∠ACD
ABCD là tứ giác nội tiếp nên => ∠ABD = ∠ACD ( Hai góc nội tiếp cùng chắn cung AD) (đpcm) c) CA là phân giác của SCB
Trang 9∠SCM = ∠ADM (cùng bằng 1/2sđ cung SDM)
∠ACB = ∠ADM ( cùng chắn cung AB)
⇒ ∠SCM = ∠ACB (=∠ADm) => AC là phân giác của góc SCB (đpcm)
Bài 98 trang 105 SGK Toán 9 tập 2 – hình học
Cho đường tròn (O) và một điểm A cố định trên đường tròn Tìm quỹ tích các trung điểm M của dây AB khi điểm B di động trên đường tròn đó
Đáp án và hướng dẫn giải bài 98:
Thuận: Giả sử M là trung điểm của dây AB,
Ta có OM ⊥ AB (định lí)
Khi B di động trên (O), điểm M luôn nhìn OA, cố định khỏi góc vuông, vậy M thuộc đường
tròn đường kính OA
Đảo: Lấy điểm M’ bất kì trên đường tròn đường kính OA>
Nối M’ với A, đường thẳng M’A cắt đường tròn (O) tại B’ Nối M’ với O ta có
∠AM’O = 90º hay OM’ ⊥ AB suy ra M’ là trung điểm của AB’
Kết luận: Tập hợp các trung điểm của dây AB là đường tròn đường kính OA
Bài 99 trang 105 SGK Toán 9 tập 2 – hình học
Dựng ΔABC, biết BC = 6cm, góc BAC = 80º, đường cao AH có độ dài 2cm
Đáp án và hướng dẫn giải bài 99:
Trang 10Dựng đoạn BC=6cm
Trên một nửa mặt phẳng bờ BC,dựng cung tròn tâm O chứa góc 40 độ trên BC( Bài toán
cung chứa góc- Lớp 9)
Dựng đường thẳng d//BC, cách BC một khoảng bằng 4cm, giao điểm của cung tròn 40 độ
với d là điểm A cần dựng
Chứng minh: tam giác ABc có: BC=6cm(cách dựng)
AH=khỏang cách giữa hai đường // bằng 4cm
góc BAC bằng 40 độ do A nằm trên cung chứa góc 40 độ
Vậy tam giác cần dựng thỏa mãn điều kiện bài
Biên luận: Trên một nửa mặt phẳng bờ BC luôn dựng được cung tròn 40độ Góc COB=80 độ,
D là điểm chính giữa cung lớn BC, H là trung điểm của BC thì: BH=3cm
HD=OH+OB=3.tg50 độ+3:sin40độ>4cm
Nên d luôn cắt cung tròn tại hai điểm, tức xét trên một nửa mặt phẳng thì bài toán có hai
nghiệm hình
_ HẾT _
Trang 11
Website Hoc247.vn cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông
minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và
các trường chuyên danh tiếng
- Luyên thi ĐH, THPT QG với đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng
- H2 khóa nền tảng kiến thức luyên thi 6 môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- H99 khóa kỹ năng làm bài và luyện đề thi thử: Toán,Tiếng Anh, Tư Nhiên, Ngữ Văn+ Xã Hội
- Mang lớp học đến tận nhà, phụ huynh không phải đưa đón con và có thể học cùng con
- Lớp học qua mạng, tương tác trực tiếp với giáo viên, huấn luyện viên
- Học phí tiết kiệm, lịch học linh hoạt, thoải mái lựa chọn
- Mỗi lớp chỉ từ 5 đến 10 HS giúp tương tác dễ dàng, được hỗ trợ kịp thời và đảm bảo chất lượng học tập
Các chương trình VCLASS:
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần
Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt
thành tích cao HSG Quốc Gia
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
Toán Chuyên và Toán Tiếng Anh danh cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9
- Gia sư Toán giỏi đến từ ĐHSP, KHTN, BK, Ngoại Thương, Du hoc Sinh, Giáo viên Toán và Giảng viên ĐH Day kèm Toán mọi câp độ từ Tiểu học đến ĐH hay các chương trình Toán Tiếng Anh, Tú tài quốc tế IB,…
- Học sinh có thể lựa chọn bất kỳ GV nào mình yêu thích, có thành tích, chuyên môn giỏi và phù hợp nhất
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Online như Học ở lớp Offline
Học Toán Gia Sư 1 Kèm 1 Online