Đánh giá tác động môi trường khu dự án đô thị sinh thái ECO VILAGE tại thị trấn Đức Hòa tỉnh Long An và đề xuất các biện pháp quản lý Đánh giá tác động môi trường khu dự án đô thị sinh thái ECO VILAGE tại thị trấn Đức Hòa tỉnh Long An và đề xuất các biện pháp quản lý luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1đô thị, khu dân cư…
Cùng với xu hướng phát triển đất nước, nước ta đang từng bước đô thị hoá mạnh mẽ racác vùng lân cận trung tâm thành phố Quá trình hiện đại hoá, đô thị hoá và đời sống dân tríđược nâng cao… do đó nhu cầu có cuôc sống thoải mái thân thiện với thiên nhiên Vì thế,ngày này có rất nhiều dự án xây dựng các khu đô thị thân thiện với môi trường hay còn gọi
là khu đô thị sinh thái Nhằm đáp ứng cho nhu cầu chung của xã hôi và cũng là theo kịp sựphát triển của đất nước
Tuy nhiên, sự phát triển các khu đô thị sinh thái cũng gây ra những tác động rất lớn đếnmôi trường trong suốt quá trình xây dựng và hoạt động của các khu đô thị đó
Những tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng cũng như khi đi vào hoạtđộng:
- Giải phóng và san lấp mặt bằng với diện tích rộng lớn gây mất cân bằngsinh thái trên diện rộng
- Ô nhiễm môi trường xây dựng và đi vào hoạt động như : bụi, các chấtthải rắn và nguy hại
- Các tác động khác
Những nguyên nhân trên cho thấy rằng: Sự tác động xấu đến môi trường của các dự ánxây dựng mới các khu đô thị sinh thái là rất lớn
Trang 2“Luật bảo vệ môi trường được Chủ tịch nước đã ký lệnh ban hành ngày 29/11/2005 quyđịnh tất cả các dự án sắp được xây dựng và các cơ sở sản xuất đang tồn tại phải tiếnhành đánh giá tác động môi trường (ĐTM)”.
Hiện nay dự án xây dựng mới khu đô thi sinh thái (hay Làng sinh thái) Eco – Village tạithi trấn Đức Hoà tỉnh Long An đang trong quá trình triển khai xây dựng
Vì thế đề tài: “Đánh giá tác động môi trường khu dự án đô thi sinh thái Eco Village tại thị trấn Đức Hoà tỉnh Long An và đề xuất các biện pháp quản lý” đã được thực
hiện nhằm đánh giá các tác động có thể có của dự án và đề xuất các biện pháp nhằm hạnchế các tác động đó
2 MỤC TIÊU VÀ NÔI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
a Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các hiện trạng môi trườngnền khu vực thực hiện dự án
- Phân tích và dự báo những tác động tích cực và tiêu cực, các tác động trựctiếp và gián tiếp do hoạt động xây dựng và khi đi vào hoạt động của dự án tới môitrường tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án và các vùng lân cận
- Đề xuất các giải pháp tổ chứa quản lý và kỹ thuật công nghệ giúp phòngtránh và giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường xung quanh trong quá trìnhxây dựng và hoạt động của dự án nhằm bảo vệ môi sinh và đảm bảo sức khoẻ cộngđồng dân cư trong khu vực
b Nội dung
- Mô tả sơ lược về dự án
- Hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án
- Dự báo, đánh giá các tác động của dự án đến môi trường khu vực
- Đề xuất các biện pháp khắc phục, giảm thiểu các tác động tiêu cực
- Chương trình quản lý, giám sát môi trường
Trang 33 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố gây tác động môi trường trong suốt quá trình xây dưng vá khi đi vào hoạtđộng của khu đô thị sinh thái Eco Village tại thi trấn Đức Hoà tỉnh Long An
Biện pháp giảm các tác động xấu phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường
Chương trình quản lý môi trường, chương trình giám sát môi trường
o Mô tả hệ thống môi trường
o Xác định các yếu tố của dự án gây ảnh hưởng đến môi trường
o Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vần đề môi trường liên quan phục vụ cho côngtác đánh giá chi tiết
4.2 Phương pháp thông kê
Nhằm thu thập và xử lý khí tượng thuỷ văn, kinh tế - xã hội cũng như các số liệu kháctại khu vực thực hiện dự án
Được sử dụng rộng rãi và khá phổ biến và mang lại nhiều kết quả khả quan do có nhiều
ưu điểm như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống trong suất quá trìnhphân tích và đánh giá hệ thống
Gồm 2 dạng chính:
o Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cầnnghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá
Trang 4o Bảng liệt kê đơn giản: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cầnnghiên cứu có khả năng bị tác động.
4.4 Phương pháp đánh giá nhanh
Là xác định và đánh giá tải lượng ô nhiễm từ các hoạt động xây dựng của dự án cũngnhư đánh giá các tác động của dự án đến môi trường
Phương pháp này rất hữu dụng để xác định nhanh và dự báo hàm lượng và tải lượng cácchất ô nhiễm (như không khí, nước thải) dựa trên các số liệu có được từ dự án
Phương pháp này sử dụng các hệ số phát thải đã được thống kê bởi các cơ quan, tổ chức
và các chương trình có uy tín trên thế giới như Tổ chức Y tế thế giới (WHO), cơ quan bảo
vệ môi trường…
4.5 Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường
Là khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xác định hiệntrạng khu đất và môi trường đặc thù của dự án nhằm làm cơ sở cho việc đo đạc, lấy mẫuphân tích cũng như làm cơ sở cho việc đánh giá và đề xuất các biện pháp kiểm soát và làmgiảm thiểu các yếu tố gây tác động môi trường và các chương trình quản lý, giám sát môitrường… Do vậy, quá trình khảo sát hiện trường càng tiến hành chính xác và đầy đủ thìquá trình nhận dạng các đối tượng bị tác động được chính xác hơn cũng như đề xuất cácbiện pháp giảm thiểu các yếu tố gây tác động môi trường chính xác hơn và xác thực hơn và
có khả thi hơn
4.6 Phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu
Trang 5Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường là không thể thiếutrong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực triển khai
dự án
Sau khi khảo sát hiện trường chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ được lập ra vớicác nôi dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích,nhân lực, thiết bị vàdụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, và kế hoạch bảo quản mẫu và kế hoạch phân tíchmẫu
Các phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu áp dụng cho từng thành phần môitrường và phụ thuộc và các yếu tố môi trường đó (môi trường đất, nước, không khí)
4.7 Phương pháp lập bảng liệt kê và ma trận
Là lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động đến các thành phần
môi trường để đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của các tác động do hoạt động của dự án đếnmôi trường
4.8 Phương pháp mô hình hoá
Dự báo quy mô và phạm vi ành hưởng của các tác động đến môi trường
5 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Cấu trúc đề tài được chia thành các phân sau:
Phần mở đầu:
Mục tiêu và nội dung của đề tài
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các phương phgáp đánh giá
Chương 1: Các cơ sở pháp lý và kỹ thuật thực hiện DTM
Các khái niệm về đánh giá tác động môi trường
Các cơ sở pháp lý
Các cơ sở kỹ thuật
Các nghiên cứu liên quan
Chương 2: Tổng quan về dự án khu đô thị sinh thái Eco Village
Trang 6 Tên và vị trí địa lý của dự án trên bản đồ
Các điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế của khu dự án
Chương 3: Đánh giá tác động môi trường
Nguồn gốc tác động ở giai đoạn thi công và đánh giá các tác động ở giai đoạn thi công
Nguồn gốc tác động ở giai đoạn khi dự án đi vào hoạt động và đánh giá các tác động
ở giai đoạn khi dự án đi vào hoạt động
Chương 4: Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động xấu, chương trình quản lý, giám sát môi trường
Đề xuất các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn thi công và khi dự án đi vào hoạt động
Chương trình quản lý môi trường
Chương trình giám sát môi trường
Trang 7CHƯƠNG 1 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN ĐTM
1.1 CÁC KHÁI NIỆM ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)
Tiếng Anh là Strategic Environmental Assessment (SEA) là “việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi
phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững”
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Là “Việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa
ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó” Theo chương trình môi trườngcủa Liên hiệp quốc, ĐTM "là một quá trình nghiên cứu được sử dụng để dự báo những hậuquả môi trường có thể gây ra từ một dự án phát triển quan trọng được dự kiến thực thi".Những định nghĩa khác nhau nên qui trình thực hiện ở các nước cũng khác nhau Tuynhiên, ĐTM ở các quốc gia đều là quá trình nghiên cứu nhằm
Dự đoán những tác động về môi trường có thể gây ra từ dự án
Tìm cách hạn chế những tác động không thể chấp nhận và định hướng để dự án cóthể chấp nhận được về mặt môi trường địa phương
Đánh gá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình xác định, đánh giá và dự báo các tácđộng môi trường tiềm tàng (bao gồm các tác động địa-sinh-hóa, kinh tế-xã hội và văn hóa)của các dự án, chính sách, chương trình và thông tin đến các nhà hoạch định chính sáchtước khi ban hành quyết định về dự án, chính sánh hoặc chương trình đó (Harvey 1995)
Trang 8ĐTM là quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả về mặt môi trường của một dự ánphát triển (Chương trình môi trường của Liên hợp quốc/UNEP).
ĐTM là xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, một chính sách đến môi trường (Ủy ban kinh tế Châu Á Thái Bình Dương/ECASP)
ĐTM là một phần của quy hoạch dự án và được tiến hành xác định và đánh giá các hậu quảmôi trường quan trọng và đánh giá các yếu tố xã hội liên quan đến quá trình thiết kết vàhoạt động của dự án (Bô môi trườn và tài nguyên Philppines)
ĐTM là một nghiên cứu để xác định, dự báo, đánh giá và thông báo về tác động môitrường của một dự án và nêu ra các biện pháp giảm thiêu trước khi thẩm định và thực hiện
dự án (Bộ khoa học, công nghệ và môi trường Malaysia)
Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam do Quốc Hội thông qua ngày 27/12/1993và đượcban hành theo sắc lệnh số 29-L/CTN của Chủ tịch nước ngày 10/01/1994 định nghĩa: ĐTM
là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạchphát triển KT-XH của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹthuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh-quốc phòng và các công trình khác, đề xuất giải phápthích hợp về bảo vệ môi trường
Theo sắc lệnh bảo vệ môi trường được quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và sắc lệnhcủa chủ tịch nước ngày 12/12/2005 (Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006): ĐTM làviệc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra cácbiện pháp bảo vệ môi trường khi triễn khai dự án đó
Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môitrường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh
Trang 9doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng vàcác công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường.
Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở đây có loại mang tính kinh tế - xã hội của quốc gia,của một địa phương lớn, hoặc một ngành kinh tế văn hóa quan trọng (luật lệ, chính sáchquốc gia, những chương trình quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch quốc gia dàihạn), có loại mang tính kinh tế - xã hội vi mô như đề án xây dựng công trình xây dựng cơbản, quy hoạch phát triển, sơ đồ sử dụng một dạng hoặc nhiều dạng tài nguyên thiên nhiêntại một địa phương nhỏ Tuy nhiên, một hoạt động có ý nghĩa vi mô đối với cấp quốc gia,nhưng có thể có ý nghĩa vĩ mô đối với xí nghiệp Hoạt động vi mô nhưng được tổ chức mộtcách phổ biến trên địa bàn rộng có khi lại mang ý nghĩa vĩ mô
Tác động đến môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại nhưng việc đánh giá tácđộng môi trường sẽ giúp những nhà ra quyết định chủ động lựa chọn những phương án khảthi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bất cứ một kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộinào
1.2 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ
Đánh giá tác động môi trường của dự án được lập trên cơ sở của các văn bản pháp
lý hiện hành sau đay:
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định “ Các cơ quan nhà nước, doành nghiệp, hợp tác xã đơn vị vũ trang nhân dân đều có nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải tạo và tái sinh các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ vá cải tạo môi trường sống”.
- Luật bảo vệ môi trường được Chủ tịch nước đã ký lệnh ban hành ngày29/11/2005 quy định tất cả các dự án sắp được xây dựng và các cơ sở sảnxuất đang tồn tại phải tiến hành đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
- Luật bảo vệ môi trường của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, theo :
Điều 15 Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
Trang 101 Cơ quan được giao nhiệm vụ lập dự án quy định tại Điều 14 của Luậtnày có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
2 Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là một nội dung của dự án vàphải được lập đồng thời với quá trình lập dự án
Điều 16 Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược
1 Khái quát về mục tiêu, quy mô, đặc điểm của dự án có liên quan đến môitrường
2 Mô tả tổng quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường cóliên quan đến dự án
3 Dự báo tác động xấu đối với môi trường có thể xảy ra khi thực hiện dựán
4 Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá
5 Đề ra phương hướng, giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề về môitrường trong quá trình thực hiện dự án
- Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật bảo vệ môi trường
- Thông tư số 05/ 2008/TT – BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ tài nguyên môitrường về việc hướng dẫn đánh giá môi trược chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Luật Đầu tư 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày 29tháng 11 năm 2005
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về thoát nước
đô thị và khu công nghiệp
- Quyết định số 29/1999/QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trong ngành xây dựng
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môitrường
Trang 111.3 CÁC CƠ SỞ KỸ THUẬT THỰC HIỆN ĐTM
Các tài liệu được sử dụng khi đang thực hiện ĐTM cho dự án khu đô thi sinh thái EcoVillage gồm :
1 Dự án đầu tư hay báo cáo nghiên cứu khả thi của chính dự án
2 Quy hoạch thiết kế xây dựng của chính dự án;
3 Thuyết minh thiết kế của chính dự án;
4 Báo cáo địa chất công trình và địa chất thủy văn của chính dự án;
5 Các bản vẽ của chính dự án như:
Sơ đồ qui hoạch tổng mặt bằng;
Sơ đồ qui hoạch hệ thống giao thông;
Sơ đồ qui hoạch hệ thống cấp điện;
Sơ đồ qui hoạch hệ thống cấp nước;
Sơ đồ qui hoạch hệ thống thoát nước mưa;
Sơ đồ qui hoạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải;
Sơ đồ qui hoạch hệ thống bãi trung chuyển chất thải rắn;
6 Báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh / thành nơi dự án triển khai thực hiện;
7 Báo cáo hiện trạng kinh tế - xã hội của xã / phường và huyện / thị / quận nơi dự
án triển khai thực hiện;
8 Báo cáo hiện trạng và qui hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh / thành
nơi dự án triển khai thực hiện;
9 Các hướng dẫn thực hiện báo cáo ĐTM của Ngân hàng Thế giới và của một số
nước trên thế giới;
10 Các hệ số phát thải của Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Y tế Thế giới cũng như
các tổ chức, Quốc gia khác;
11 Các mô hình đánh giá và dự báo ô nhiễm;
12 Các tài liệu liên quan khác
Trang 121.4 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng
Do công ty TNHH liên doanh Phú Mỹ Hưng đầu tư Khu đô thị Phú Mỹ Hưng làmột khu đô thị mới ở Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 6 km² Tuy nhiên, nếu
kể cả các khu đô thị liền kề nó dọc theo Đại lộ Nguyễn Văn Linh, khu vực đô thị mới này
có diện tích lớn hơn nhiều Khu đô thị này hiện nay được xem là kiểu mẫu đô thị sinh tháitốt nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh Có cuộc sống rất tiện nghi và thân thiện với môitrường, các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường được quản lý và giámsát rất chặn chẽ để sự tác động đến môi trường là mưc thấp nhất
Hình 1.1 Quan cảnh khu đô thị Phú Mỹ Hưng
Trang 13Khu đô thị mới Đông Tăng Long
Dự án nằm trong khu vực có tốc độ đô thị hóa cao của TP Hồ Chí Minh với nhiềucông trình hạ tầng giao thông đang được triển khai như dự án Đại lộ Đông – Tây, tuyếnđường vành đai ngoài, tuyến xa lộ Long Thành - Dầu Giây, Về mặt quy hoạch, Khu đôthị mới Đông Tăng Long được quy hoạch theo tiêu chí của một khu đô thị mới hiện đại.Đặc biệt khu công viên tập trung với diện tích 27 ha, trong đó diện tích hồ nước là 7 ha,đóng vai trò như “lá phổi xanh” của dự án và khu vực lân cận
Toạ lạc tại: Phường Trường Thạnh, Quận 9, Tp.Hồ Chí Minh Do Tập đoàn Phát triển Nhà và Đô thị Việt Nam HUD đầu tư.
Hình 1.2 Quan cảnh khu đô thị hiện đại Đông Tăng Long
Trên là những khu đô thị sinh thái điển hình đã được xây dựng và đang hoạt động tốt với tiêu chí là khu đô thị sinh thái
Hiện nay cũng và đang có rất nhiều dự án xây dựng các khu đô thị sinh thái với mụctiêu: Có cuộc sống rất tiện nghi và thân thiện với môi trường
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI
- Một bên giáp với huyện Bình Chánh, TP HCM
- Một bên giáp với thị trân Đức Hoà tỉnh Long An
Vị trí lý tưởng:
- Được bao bọc xung quanh là hệ thống kênh rạch
- Lân cận là các khu công nghiệp lớn của tỉnh Long An
- Từ Eco Village đi tới quận 1 là khoảng 22 km
Trang 15- Từ Eco Village đi ra sân bay Tân Sơn Nhất chỉ mất 20 km.
- Từ Eco Village đi ra ngã tư An Sương là khoảng 18 km
- Từ Eco Village đi ra quốc lộ 1A và đường cao tốc Trung Lương là khoảng 10km
- Từ Eco Village đi ra Đại Lộ Đông Tây cũng khoảng 10 km
- Từ Eco Village đi vào Chợ Lớn là khoảng 15 km
Hình 2.1 Vị trí của dự án trên bản đồ
Trang 162.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
Tổng diện tích : 95 ha
Diện tích đất ở : 40 ha
Hình 2.2 Vị trí nằm giữa các khu công nghiệp lớn của tỉnh Long An
Trang 17 Đất trồng cây xanh và mặt nước : 26,6 ha.
Đất dùng cho giao thông: 23,4 ha
Đất dùng cho các công trình công cộng : 4,7 ha
Diện tích cho một căn biệt thự : 166 – 200 m2
Diện tích cho một căn nhà phố : 80 – 114 m2
Khu vui chơi, Pinic
Trung tâm thương mại lớn
Hình 1.3 Mặt bằng tổng thể khu đô thị sinh thái Eco Village
b Tiện ích vượt trội
Cuộc sống tiện nghi và nghỉ dưỡng hằng ngày không thể thiếu các dịch vụ tiện ích.Nằm bắt được nhu thiết yếu nên ở dự án Eco Village đươc thiệt kế đầy đủ các dịch vụnhư :
Trang 18Hé mở cánh cửa đón nắng bình minh cho mỗi ngày mới, ngắm mặt hồ lấp lánh sươngmai, bạn sẽ cảm nhận được một không gian tràn đầy sinh khí, với tâm huyết tạo nên cuộcsống hoà quyện cùng với thiên nhiên, với các kiến trúc được thiết kế theo kiểu Pháp tạo ra
sự thiết kế rất tuyệt hảo và rất thân thiện với các yếu tố thiên nhiên tạo không gian sốngthoải mái và thân thiện môi trường
Ý tưởng về quy hoạch tổng thể mặt bằng công trình bám sát vào hiện trạng khu đất, chú
ý đến bề mặt đô thị và cảnh quan chung quanh, tạo ra không gian đệm để ngăn cách giữakhu ở và khu thương mại Để gia tăng tối đa sự hữu dụng của công trình, các khối và mặtbằng được thiết kế xoay góc nhằm tạo cho công trình có một nét riêng, tạo cảm giác về sự
ổn định (sự luân hồi) bằng cách thay đổi các khối hướng ra mặt đường tạo hướng nhìnrộng, thoáng mát đem lại cảm giác thoải mái cho người ở Ngoài ra còn tạo cho công trìnhmột hình ành giầu cảm xúc và tính thời đại bằng cách sử dụng những loại vật liệu và màusắc một cách thích hợp
Phía trước có khoảng sân rộng làm công viên công cộng cho mội người có thể dạo bộquanh hồ sinh thái và cũng được dùng làm giao thông trong khu vực tiền sảnh và trồng câyxanh cách ly đường phố Việc bố trí quy hoạch phân khu để đảm bảo sự liên kết chặt chẽgiữa công trình, sân vườn, giao thông nôi và ngoại tạo ra tổng thể quy hoạch có tính thốngnhất cao, phù hợp và đáp ứng nhu cầu đặt ra Việc kết nối giữa quảng trường trung tâm với
Trang 19đường dành cho người đi bộ tạo nên mặt đứng đường phố đông đúc, nhộp nhịp làm chokhu thương mại có sức sống Để hạn chế các khoảng không tối đa của quảng trường trungtâm cũng như các không gian mở bằng việc bố trí đèn.
d Giải pháp công nghệ
Đây là công trình lớn, mang tính chất trọng điểm Vì vậy các hạng mục của công trìnhphải đáp ứng được các tiểu chuẩn kỹ thuật, kinh tế và mãy thuật với hệ thống điều hoàkhông khí và thông gió và kiến trúc, nhà thiết kế đưa ra phương án tối ưu đảm bảo sự lựachọn mức đầu tư ban đầu phù hợp, khả năng đáp ứng tối da các yêu cầu kỹ thuật với độ tincậy cao, đồng thời kết hợp với kiến trúc của các dãy nhà theo kiễu Pháp mang lại tính thẩm
mỹ cho công trình, tiết kiệm trong quá trình hoạt động, bảo dưỡng
e Hiện trạng khu đất dự án
Khu đất dự án có hình tựa hình tam giác và được bao bọc bởi 2 kênh nước là kênh An
Hạ và kênh Xáng Nhỏ và các khu đất dành cho các dịch vụ tiện ích như:
- Tổng diện tích : 95 ha
- Diện tích đất ở : 40 ha
- Đất trồng cây xanh và mặt nước : 26,6 ha
- Đất dùng cho giao thông: 23,4 ha
- Đất dùng cho các công trình công cộng : 4,7 ha
Trang 20Thay đổi cục diện về môi trường từ vùng nông thôn trở thành khu đô thi sinh thái sầm uấtvới tất cả những tiện ích nghỉ dưỡng sẽ làm đảo lộn sự cân bằng sinh thái và các hệ sinhvật …
2.5 CÁC LỢI ÍCH KÍNH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
Khu dự án được triển khai và đi vào hoạt động sẽ góp phần nâng cao chất lượngcuộc sống và sự phát triển về mặt xã hội như:
Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật : nâng cấp các con đường dẫn vào khu dự án
Các dịch vụ ăn theo được phát triển rộng rãi khu ăn uống nhà hàng và cácdịch vụ giải trí…
Nâng cao mức sống của xã hôi và các cơ sở giáo dục phát triển
Góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm nhất là góp phần làm giảm tỉ lệ thấtnghiệp của địa phương
Thu hút vốn đầu tư cũng như giá đất gia tăng góp phần thúc đẩy ngành BấtĐộng Sản (BĐS) phát triển
Góp phần thúc đẩy quá trình đô thi hoá của tỉnh
Tạo động lực thúc đẩy các dịch vụ, thương mại và giao thương của tỉnh pháttriển
2.6 HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN
2.6.1 Công tác san lắp và giải phóng mặt bằng
Hiện trang khu đất dự án tương đối bằng phẳng, tiến hành giải phóng mặt bằng một
số nhà dân hiện hữu nằm trong khu dựa án
San ủi nội bộ và thu dọn lớp cỏ và các rác thải khác
Vạch tuyến và định vị những tuyến đường giao thông nội bộ của dự án
Đào múc và cải tạo hồ sinh thái 15 ha ở trung tấm khu đất dự án
San lắp và nâng nền cho toàn bộ khu đất dự án
Trang 21Hiện trạng thoát nước, thu gom xử lý: Dự án xây dựng trạm xử lý nước thải sinhhoạt Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của dự án sẽ được thu gom và dẫn
về trạm xử lý nước thải sinh hoạt để xử lý Toàn bộ lượng nước mưa sẽ được dẫn vào hốsinh thái và 2 kênh bao quanh khu dự án
2.7 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HOÀ
2.7.1 Vị trí địa lý
Theo thông kế năm 2009, huyện Đức Hoà có diện tích tự nhiên là 427,706 km2(chiếm 9,52% diện tích toàn tỉnh) Huyện có 20 đơn vị hành chính trong đó có 3 thị trấnnhư: Thị trấn Hiềp Hoà, Hậu Nghĩa và Đức Hoà nơi có dự án Và 17 xã là gồm xã LộcGiang, An Ninh Đông, An Ninh Tây, Hiệp Hoà, Tân Mỹ, Tân Phú, Đức lập Thường, ĐứcLập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Hựu Thạnh, Đức Hoà Thượng, Đức Hoà Hạ, ĐứcHoà Đông, Hoà Khánh Đông, Hoà Khánh Nam, Hoà Khánh Tây
Trang 22Đức Hoà là huyện vùng cao nằm ở phía Tây Bắc và là vùng kinh tế trọng điểm củatỉnh Long An Huyện có ranh giới hành chính xác định như sau:
- Phía Bắc giáp với tỉnh Tây Ninh
- Phía Đông giáp với huyện Bình Chánh, TP.HCM
- Phía Nam giáp với huyện Bến Lức
- Phía Tây giáp với huyện Đức Huệ
Đặc biệt ở huyện Đức Hoà có rất nhiều kênh rạch là vùng Vàm Cỏ Đông nên rất tiệncho giao thông đường thuỷ như các kênh, kênh Thầy Cai, kênh An Hạ, và kênh Xáng Nhỏ.Với vị trí là vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cưu Long, huyệnĐức Hoà có nhiều cơ hội thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tếtrong vùng
2.7.2 Địa chất - Địa hình
a Địa chất
Huyện Đức Hoà của tỉnh Long An, nằm ở rìa Đông Nam của đới Đà Lạt Đầy làđới kiến tạo – sinh khoáng tương đối độc lập, có móng là vỏ lục địa tiền Cambri bị sụt lúntrong Jura sớm - giữa và trải qua chế độ rìa lục địa vào Mesozoi muộn Các thành tạo trầm tích sông gồm cuội, sỏi, sạn cát, đất sét và các trầm tích sông - đầm lầy như: bột, sét, di tíchthực vật và than bùn, chúng là các trậm tích thềm, bải bồi và tích tụ lòng sông cũng đượcphân bố trên địa bàn huyện Chính điều kiện địa chất như trên đã tạo nên tính chất đất ởhuyện Đức Hoà thuộc nhóm đất phù sa cổ
Do địa hình thấp ven sông và bưng phen bị chia cắt mạnh bởi mật độ song rạch tưnhiên nên vào mùa mưa dể bị dòng chảy mạnh gây xói mòn rữa trôi làm đất bị bạc màu
Trang 23hiện nay, vùng này bị ảnh hưởng của ngập lũ, úng do mưa và triều cương, việc đầu tư vào
hệ thống đê, cống để kiểm soát lũ và ngập úng là rất tốn kém dẫn đến sản xuất nông lâmsản tại khu vực vùng ven sông và bưng phèn gặp rất nhiều khó khăn
2.7.3 Đặc điểm khí hậu
Huyện Đức Hoà thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, mang đặc tính chuyển tiếp Đông vàTây Nam Bộ Do đo, nhiệt độ tại dây cao đều trong năm, lượng mưa lớn và phân hoá theomùa, ít gió bão và không có mùa đông lạnh
Thời tiết rất thích hợp cho trồng cây ưa sáng, cho phép tăng vụ cây ngắn ngày (từ 2– 3 vụ /năm, trên đất không có độc tố có thể trồng từ 6 – 7 vụ rau trong nhà lưới/năm) và
áp dụng kỹ thuật thâm canh trong điều kiện chủ động được tưới tiêu, có giống tốt, đủ phânbón và nhân công lao động Trên đất xám có thể chủ động luân canh, xen canh để tăngnăng suất sinh học và năng xuất kinh tế tối ưu Ở đây còn có mùa khô rất thích hợp chonuôi trồng thuỷ sản nếu chủ động được nguồn và chất lượng nước
Tuy nhiên, khí hậu ở Đức Hòa cũng mang lại những khó khăn cho hoạt động nông –lâm – ngư nghiệp như : Gây rữa trôi, xói nòm, bạc màu đất ở địa hình cao và ngập úng ởvùng thấp Vào mùa khô, các độc tố tại các vùng đất phèn gia tăng, gây độc hại cho câytrồng
a Mưa
Lượng mưa hàng năm của huyện Đức Hoà là khoảng 1.625 mm nhưng phân bốkhông đều trong năm Mùa mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 dến tháng 10, lượng mưachiếm tới 85% tổng lượng mưa của năm Những tháng còn lại là mùa khô ít mưa chỉkhoảng 15 % tổng lượng mưa của năm Mưa nhiều và tập trung với cường độ lớn gây tràn
bề mặt gây ra rữa trôi, xói mòn ở các vùng đất cao, kết hợp với lũ và đỉnh triều cao gây rangập úng các vùng đất ven sông Vàm Cỏ Đông Vào mùa khô, do lượng mưa quá it nênkhông thể canh tác nếu hệ thống thuỷ lợi không đảm bảo được nước tưới
Trang 24b Gió
Nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa 2 vùng khí hậu Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộnên hưóng gió trên địa bàn thay đổi liên tục trong năm, tuy nhiên cũng hình thành 2 mùagió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam
- Nhiệt độ trung bình của huyện Đức Hòa là khoảng 27,7 0C
- Nhiệt độ trung bình tối cao năm là khoảng 390C
- Nhiệt độ trung bình tối thấp nhất là khoảng 170C
e Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình năm là 82,79% Trong mùa khô độ ầm không khí trung bình là khoảng 79,80%, còn mùa mưa thì độ ầm là 86,08% Tháng khô nhất là tháng 1 và tháng ẩm nhất là tháng 10
Trang 252.7.4 Điều kiện thuỷ văn
Khu vực dự án được bao bọc bởi 2 kenh nước sạch đó là kênh An Hạ và kênh Xáng Nhỏ điều bắt nguồn từ sông Vàm Cỏ Đông và nối liền với các kênh rạch của huyện Bình Chánh, TP.HCM
Các kênh không chỉ dẫn nuớc từ sông Vàm Cỏ Đông mà còn thuận tiện cho các dịch
vụ giải trí trên sông ( dự án có chương trình cải tạo hồ sinh thái và 2 kênh làm dịch vụ giải trí thuyền bườm) và thuận tiện cho vận tải trên sống (giao thông đường thuỷ vào dự án)
a Chế độ mực nước
Đức Hòa là một trong những vùng thuộc đồng bằng sông Cữu Long nên bị ảnhhưởng của ngập lũ thường xuyên Mùa mưa lũ thường bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 11 Độngập sâu và thời gian ngập úng tuỳ thuộc vào mực nước của các kênh cũng như sông Vàm
Cỏ Đông, diễn biến thuỷ triều và chế độ mưa tại khu vức đó
b Chế độ thuỷ triều
Kênh rạch của huyện Đức Hòa chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đềucủa biển Đông qua sông Vàm Cỏ Đông Biên độ triều biến đổi lớn theo không gian và theochu ký ngày, tháng, mùa trong năm nhưng biến đổi không lớn Tháng có biên độ biến đổilớn nhất là tháng 4 Tuy nhiên, đỉnh triều cường vào các tháng 10, 11, thời gian ngập úngliên tục từ 20 – 30 ngày với độ ngập sâu là khoảng 0,3 – 0,5 m gây ngập úng làm ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp
2.7.5 Hiện trạng môi trường
a Môi trường không khí
Hiện trạng môi trường không khí ở khu vực trước khí có dự án tương đối chưa bị ônhiễm Tuy nhiên, khi dự án triển khai xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động sẽ gây ranhững tác động rất xấu đến môi trường không khí như: bụi và khí thải từ hoạt động của cácmáy móc làm việc ở công trường và xe chở vật liệu xây dựng, khi san lấp mặt bằng pháhuỷ hệ thực vật của chính dự án làm cho không khí bị ngột ngại vì không còn cây xanh…
Trang 26b Môi trường sinh thái đất
Hiện trạng môi trường sinh thái đất đã được sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh tiến hành lấy mẫu phân tích vào tháng 06/2012 như sau:
Bảng 2.1 Kết quả phân tích chất lượng môi trường sinh thái đất
(Nguồn: Trung tâm Quan trắc & Dịch vụ Kỹ thuật Môi trường)
Kết quả phân tích cho thấy môi trường sinh thái đất ở đây tương đối ổn định Nồng
độ các kim loại cũng được phát hiện có trong môi trường đất nhưng giá trị thấp Điều nàycho thấy, nồng độ kim loại có trong môi trường đất là do ảnh hưởng từ việc bón phân chocây trồng và từ thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)
Nhìn chung, môi trường đất ở đây vẫn chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm Nhưng khi xâydựng dự án sẽ làm cho môi trường đất có thể bị ô nhiễm do các hoạt động như: nạo vét cảitạo kênh và hồ sinh thái gây ô nhiễm đất bùn và mùi hôi, san lắp mặt bằng gây đất đá xàbần …
c Môi trường nước
Trong tháng 06/2012, Trung tâm Kỹ Thuật Môi Trường đã thực hiện lấy mẫu vàphân tích chất lượng mẫu nước tại khu vực nuôi cá lồng xã Lộc Giang và được kết quả nhưsau:
Trang 27Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lương nước
(Nguồn : Trung tâm Kỹ thuật môi trường).
Kết quả cho thấy môi trường nước chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm
2.8 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
Hầu như phải xây dựng mới và vạch tuyết các con đường nôi bộ khu dự án theo bản
vẽ quy hoạch tổng thể của dự án
Nâng cấp các con đường đi vào dự án tạo điều kiện thuận lơi cho các chủ đầu tư
c Hệ thống cấp nước và nguồn nước
Hệ thống cấp nước: Phải xây dựng mới lắp đặt ống dẫn nước chạy dọc theo các
tuyến đường nôi quy dự án
Trang 28Nguồn nước : Lấy nước từ nguồn nước cấp cho thị trần Đức Hoà, nhưng đa số ban
đầu là các giêng khoang hô gia đình
d Hệ thống thoát nước mưa
Toàn bộ hệ thống thoát nước mưa được thoát ra 2 kênh (kênh Xáng Nhỏ và kênh AnHạ) với đường ống dẫn có D = 500mm
2.8.2 Kinh tế - xã hôi
Dự án Eco – Village là dòng sản phẩm Bất Động Sản (BĐS) dành cho môi người
mà Công ty cổ phần và đầu tư Phúc Khang đang phát triển phù hợp với người có thu nhậpthấp với mức giá khoảng từ 3 – 6 triệu/m2
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trang 293.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG Ở GIAI ĐOẠN THI CÔNG
3.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
a Nguồn gây ô nhiễm không khí
Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường không khí trong quá trình thi công xây dựng phát sinh từ các hoạt động như:
Tập trung nhân công
San ủi, lu đầm chuẩn bị mặt bằng
Đào đất và vận chuyển đất
Chuyên chở và tập kết vật liệu xây dựng
Khoang cọc, ép cọc thi công phần móng và hầm
Vận chuyển tập kết các thiết bị xây dựng
Tiến hành thi công xây dựng
Chúng gây ra các tác nhân ảnh hưởng đến môi trường như : Bụi, khí thải (khói), tiếng ồn và rung động
Bụi
Bụi phát sinh từ hoạt động thi công:
- Bụi bị cuốn lên từ đường giao thông khi xe vận chuyển đất đào đi đổ
và xe chuyên chở vật liệu xây dựng hay sự rơi vải vật liệu và đất đá trênđường Xe múc đào móng
- Bụi kim loại do gò hàn sắt, thép là khung thép để khoan cọc thi côngmóng
- Bụi phát sinh do bóc xếp, phối trộn nguyên liệu (bê tông và vựa xây)khi thi công
- Bụi bị cuốn lên khi gió thổi qua các bãi tập kết vật liệu xây dựng, đất
đá khi san ủi lu đầm san lắp mặt bằng
Khí thải
Khí thải phát sinh từ cà hoạt động như:
Trang 30- Khí thải độc hại là SO2, CO2, CO¸NO… hợp chất chì từ xăng dầu do vậnhành máy móc thi công như: Đào múc, san lắp mặt bằng, lu đầm và vậnchuyên đất đá và vật liệu xây dựng từ các phương tiện vận chuyển.
- Các nguyên cứu đã xác định rằng các thiết bị phục vụ công tác xây dựngcông trình như: xe tải máy đóng cọc, máy đầm nén, máy khoan, cần cẩu,máy phát điện… sẽ phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng
Do hầu hết các loại máy móc thiết bị xây dựng đều sử dụng nhiên liệu xănghoặc dầu nên chúng thải bụi, SO2, NOx, hydorocacbon và không khí
- Khí thải từ quá trình phân huỷ các chất hưu cơ trong đất, chất thải sinh hoạtcủa công nhân
- Khí thải từ hoạt động cơ khí vật liệu khi tiến hành xây dựng
b Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
Nước thải sinh hoạt : nước thải sinh hoạt phát sinh ra từ các lán trại, nhà vệ sinh
trong khu vực dự án do tập trung nhân công
Nước mưa chảy tràn: Nước mưa tập trung trên toàn bộ diện tích khu vực Trong quá
trình chảy tràn trên mặt đất có thể loi kéo theo đất, cát, nhựa đường trong thi công vàmàng dầu rơi vãi trong quá trình vận chuyển tàng trữ và sử dụng
Lưu lượng và nồng độ nước mưa phụ thuộc vào chế độ khí hậu khu vực: cường độmưa, thơi gian mưa và không gian mưa, và độ bẫn của không khí ở tại khu vực dự án
Nước thải rửa vật liệu xây dựng
Trong giai đoạn xây dựng thi công lượng nước cấp cho các hoạt động xây dựng chủyếu là để trộn vựa, trộn bê tông, rữa cát, rữa đá, và làm ước gạch…
c Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất
Chất thải rắn: Được phát sinh từ các nguồn như:
Vật liệu xây dựng bị thải bỏ các loại vật liệu hư hỏng như xi măng chết, bê tông, cốtpha, gạch ngói bị bễ, đất đá rơi vãi và các phế liệu sắt thép…
Trang 31 Bao gói chứa vật liệu xây dựng như : bao xi măng, thùng chứa sơn và bao bì chứađựng các vật liệu trang trí…
Rác thải sinh hoạt của công nhân làm việc ở công trình
Nước thải:
o Nước mưa chảy tràn chứa đất cát và dầu mở…
o Nước thải rữa vật liệu xây dựng
o Nước thải sinh hoạt từ các lán trại, nhà vệ sinh trong khu vực dự án do tậptrung nhiều nhân công
3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
a Tai nạn lao động
Điều kiện làm việc trên công trường: từ thủ công đến cơ giới con người tiếp xúc vớinhiều loại thiết bị có công suất lớn, cộng với thời tiết khắc nghiệt là luôn nắng nóng,môi trường làm việc có nhiều áp lực và nồng độ bụi, khí thải và tiếng ồn khá cao có thểgây ảnh hưởng đến sức khoẻ, năng suất làm việc của công nhân trực tiếp thi công trêncông trường, nên dễ bị mất kiễm soát và dễ gặp tai nạn Các loại tai nạn thường gặp tạicác công trường xây dựng là:
Các ô nhiễm môi trường tuỳ thuộc vào thời gian và mức độ tác dụng có khả nănggây choáng váng, mệt mỏi, thậm chí ngất xỉu và cần được cấp cứu kịp thời
Tai nạn do trược té trên các giàn giáo, trên các toà nhà đang xây dựng, công tácthi công, vận chuyển vật liệu xây dựng lên cao…
Tai nạn xảy ra khi làm việc với các loại cần cẩu, thiết bị bóc dỡ, các loại vật liệuchất đống cao có thể bị đỗ ngã…
Tai nạn lao động từ các công tác tiếp cận với điện như công tác thi công điện, hệthống điện, va chạm vào các đường dây dẫn điện ngang đường bị bão gió gâyđứt dây điện…
Khi công trường thi công trong những ngày mưa Tai nạn lao động do đất trơndẫn đến trược té cho người lao động và các đống vật liệu xây dựng, các sự cố vềđiện rất thường xảy ra, đất mềm và dễ lún sẽ gây ra sự cố sụp lún hệ thống cốt
Trang 32phá gây ngã đỗ các cấu kiện bê tông, máy móc thiết bị xây dựng… dẫn đến cáctai nạn.
Có rất nhiều loại hoá chất được sử dụng trong xây dựng: Hoá chất có trong cácchất dẫn, chất làm sạch gạch đá, chất trang trí và bảo vệ gỗ, sắt thép, các chất xử
lý sàn, hoá chất chống nấm móc, chất cách ly, dung môi, sơn, vữa, xi măng vàcác loại vật liệu khác Nhiều hoá chất rất độc hại và nguy hiểm và có thể gâycháy nổ hoặc gây nhiễm độc
b Mất an ninh trật tự của khu vực nơi dư án
Do tập trung một lượng lớn công nhân (công nhân đến từ các miền đất nước khácnhau về giọng nói và tập tục nên dễ gây bất đồng) nên có khả năng dẫn đến tình hình mất
ổn định vệ trật tự an ninh tại địa phương như : mâu thuẫn, tranh chấp với người dân địaphương và mâu thuẫn nội bộ của công nhân và phát sinh các tệ nạn xã hội…
c Khả năng gây cháy nổ
Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do:
Vứt bừa bãi các tàn thuốc hay nguồn lửa khác gần nguồn xăng dầu và vật liệu dễcháy
Sự cố về các thiết bị điện như bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệtdẫn đến cháy, hoạc bị chập mạch khi có mưa giông hay bão gây ngã đỗ cột điện hayđứt dây điện
Sự cố sét đánh có thể dẫn đến cháy nổ
d Tác động tiếng ồn
Do động cơ của các thiết bị máy móc làm việc tại công trường: máy múc, xúc, lu, đầm, máy trộn vựa, bê tông, thiết bị hàn cắt khoan, máy phát điện
Do phương tiện giao thông vận chuyển
Do khoan cọc, ép cọc thi công móng và hầm
Bảng 3.1 Liệt kê các hoạt động và nguồn gây tác động của công tác xây dựng dự án
Nguồn/ hoạt động gây tác động Chất thải/ tác động phát sinh
Trang 33Hoạt động phát quanh, san lắp mặt bằng - Chất thải rắn.
San lắp, các phương tiện vận chuyển đất đá,
vật liệu và các phương tiện thiết bị thi công
- Nước thải sinh hoạt
- Mẫu thuẫn giữa công nhân xây dựng
- Gây ô nhiễm nguồn nước
- Cuốn trôi vật liệu xây dựng, chất thải
Như vậy: trong quá trình tiến hành xây dựng dự án Eco Village cũng đã gây ra những tác đống tích cực và tiêu cực đến môi trưòng
3.1.3 Tác động tích cực
Khi xây dựng dự án, dự án cũng mang lại những mặt tích cực như:
Tạo công ăn việc làm cho đa số người lao đông của địa phương
Bổ sung vào nguồn thu thuế cho ngân sách địa phương
Góp phần làm hoàn thiện hệ thống cở sở hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy sự phát triển
đô thị hoá của địa phương và phát triển kinh tế
Trang 34 Góp phần thúc đẩy ngành kinh doanh bất động sản phát triển mạnh.
Tác động do nước mưa chảy tràn
Tác động do nước thải sinh hoạt
Tác động do chất thải nguy hại
Các tác động khác (cản trở sự đi lại bị tắc nghẻn giao thông, hư hỏng đường xá do
xe vận chuyển vật liệu xây dựng hay đất đá san lắp, mâu thuẫn giữa các công nhânlàm trong công trường , và gây mất trật tự an ninh phát sinh các tệ nạn xã hội….)
3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Ở GIAI ĐOẠN THI CÔNG
3.2.1 Đối tượng và quy mô chịu tác động
Bảng 3.2 Liệt kệ đối tượng và quy mô chịu tác động
Hoạt động Đối tượng chịu
tác động Quy mô ảnh hưởng Mức độ và thời gian
- Khống đáng kể
- Thời gian ngắn lúc bắt đầu dự án
vật liệu xây dựng Môi trương khôngkhí, đất, nước Khu vực thi công và dân cư xunh quanh - Tương đối lớn - Thời gian thi công
dự ánThi công móng Môi trương không Khu vực thi công và - Tương đối lớn
Trang 35khí, đất, nước dân cư xunh quanh - Thời gian thi công
dự ánTiến hành xây dựng Môi trường không
khí, đất, nước Khu vực thi công và khu dân cư xunh quanh - Đáng kể- Thời gian thi công
Bảng 3.3 Đánh giá tác động của các hoạt động thi công xây dựng dự án Eco – Village
3.2.2 Đánh giá tác động do bụi
Trang 36Thành phần bụi chủ yếu là đất đá, bụi cát, bụi xi măng… Nồng độ bụi sẽ tăng caotrong những ngày khô, nắng và gió lớn Một thực tế khách quan là ô nhiễm bụi trên đườngvận chuyển đất đào, san lấp và tập kết vật liệu xây dựng là khá phổ biến.
Thông thường hàm lượng bụi lơ lửng tại khu vực bóc dỡ thường dao động ở mức0,9 – 2,7 (mg/m3) tức cao hơn quy chuẩn không khí xung quanh gấp 3 – 9 lần (QCVN 05 –
2009 quy định hàm lượng bụi lơ lửng trung bình trong 1 giờ là : 0,3 (mg/m3)
Tải lượng ô nhiễm bụi được tính toán nhờ vào phương pháp đánh giá nhanh (RapidAssessment Method), tức là hệ số phát thải
Hệ số phát thải của bụi và khí thải từ các phương tiện gây ra được trình bày ở bảng 3.4
Bảng 3.4 Hệ số ô nhiễm của các phương tiên vận chuyển sử dụng dầu diesel.
Chất ô nhiễm
(g/xe.km)Chạy không tải 611x10-3 582x10-3 1620x10-3 913x10-3 511x10-3Chạy có tải 1190x10-3 786x10-3 2960x10-3 1780x10-3 1270x10-3
(Nguồn : World Healih Organization)
Căn cứ vào khối lượng thi công các hạng mục công trình của dự án như là tâp trungnạo vét làm mới hồ sinh thái với diện tích mặt nước 15 (ha), các dòng kênh, xây lắp công trình giao thông vời tổng diện tích là 23,4 (ha), các công trình công cộng với diện tích là4,7 (ha) là khu trung tâm thương mại và trường học Tần suất khối lượng vận chuyển làkhoảng 10 – 15 lượt /ngày trong khu vực dự án vì sẽ lấy đất đá từ nạo vét và múc hầmđem san lắp mặt bằng của chính dự án nên quảng đường xe chạy tương đối ngắn trung bìnhkhoảng 1km Dựa vào số liệu này có thể dự báo tải lượng ô nhiễm do các phương tiện vậnchuyển gây ra
Bảng 3.5 Dự báo tải lượng bụi và khí thải do phương tiện vận chuyển gây ra trong khu
Trang 37Từ bảng dự báo tải lượng bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển làtương đối thấp nên mức ảnh hưởng đến môi trường sống của khu dân cư xunh quanh khuvực dự án là không đáng kể Với số liệu cụ thể:
Tải lượng bụi: 0,006 – 0,018 kg/ngày
Tải lượng SO2: 0,006– 0,012 kg/ngày
Tải lượng NO2: 0,016 – 0,044 kg/ngày
Tải lượng CO : 0,009 – 0,027 kg/ngày
Tải lượng VOC: 0,005 – 0,019 kg/ngày
Bụi từ hoạt động đào đất: Trong giai đoạn xây dựng và nạo vét hồ sinh thái và kênh cũng
phát sinh ra lượng bụi rất lớn Với tổng diện tích hồ sinh thái là 15 ha công với khoảng23,4 ha xây lắp đường xá giao thông và các công trình công cộng 4,7 ha Vây nên khốilượng đào đất là khoản 43,1 ha
Theo Cơ quan bảo vệ môi trường của Úc, hệ số phát thải của quá trình đào đất nóichung nằm trong khoảng 0,025kg/tấn : suy ra lượng bụi phát sinh từ quá trình đào đất ướctính khoảng 3 kg/ngày trên tổng diện tích gần 0,5 ha tức là lượng bụi phát sinh được ướctính khoảng 6kg/ha đất đào/ngày Do đó, tổng lượng bụi phát sinh cho quá trình đào đất là
6 (kg) x 43,1 (ha) = 258,6 kg bui/ngày
Xét về mặt vệ sinh lao động, bụi gây tác hại dưới nhiều dạng :
Tổn thương cơ quan hô hấp : Xây xát, viêm kinh niên, viêm họng, tuỳ theo loại bụi
có thể dẫn đến viêm phổi và gây ung thư phổi
Bệnh ngoài da : Bít lỗ chân lông, lở loét, ghẻ lở…
Tổn thương về mắt : Gây ngứa mắt, đỏ mắt và các bệnh về mắt
Trang 38STT Tên thiết bị ĐVT lượng Số Định mức
(l/ca)
Nhiên liệu sử dụng (l)
II Tiêu hao nhiên liệu cho thiết bị
Theo hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế thế giới, cĩ tính toán tải lượng sinh ra trong khí thải như sau:
Bảng 3.7 Tải lượng sinh ra khí thải của các phương tiện thi cơng
Tính cho trường hợp khi đốt lượng không khí dư là 30% và nhiệt độ khí thải là
200oC thì lưu lượng khí thải sinh ra khi đốt cháy 1 lít dầu DO là 38m3 Như vậy lượngkhí thải thực tế sinh ra từ các động cơ đốt trong là: 101.714.600 m3/năm Nồng độ cácchất ô nhiễm trong khí thải như sau:
Trang 39Bảng 3.8 Bảng so sánh nồng độ ơ nhiễm với tiêu chuẩn
STT Chất ô nhiểm Nồng độ ô nhiễm mg/m 3 QCVN 19 :
Ghi chú tiêu chuẩn áp dụng:
-QCVN 19 : 2009 , tiêu chuẩn khí thải công ngiệp đối với bụi và các chất vô cơ,loại A : áp dụng cho tất cả cho các nhà máy kể từ ngày cơ quan quản lý môi trường quyđịnh
-So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn khí thải cho thấy: hầu hết nồng độ cácchất ô nhiểm trong khí thải đều thấp hơn mức tiêu chuẩn cho phép
- Các loại khí thải từ phương tiện vận chuyển, máy mĩc thi cơng cĩ tính độc hại caohơn bụi từ mặt đất và tác động của chúng tới mơi trường phụ thuộc nhiều vào điều kiện địahình, khí tượng và mật độ các phuơng tiên vận chuyển và máy mĩc thi cơng ở trong khuvực
- Khí thải từ khĩi hàn khơng cao nhưng ảnh hưởng trưc tiếp dến cơng nhân hàn gâyđau mắt và chảy nước mắt, do vậy cần cĩ phương tiện bảo hộ cho cơng nhân hạn chế mức
độ ơ nhiễm ảnh hưởng đến cơng nhân
3.2.4 Đánh giá tác động do chất thải rắn
a Sinh khối phát quanh
Hiện tại, khu đất giành cho dự án cĩ cỏ dại mọc rải rác (độ bao phủ khoảng 30 50% tổng diện tích) Lượng cỏ này cần được loại bỏ trước khi tiến hành xây dựng
-Nếu lấy mức sinh khối là khoảng 6,2 tấn/ha áp dụng cho đất cĩ cỏ dại mọc (theothơng kê của Viện Sinh Học Nhiệt Đới năm 2000) thì lượng sinh khối phát sinh ước tính từkhoảng 6,2 tấn x 95 ha = 589 tấn sinh khối cỏ dại là lượng rất lớn cần được xử lý
Trang 40b Chất thải rắn từ xây dựng
Nguồn phát sinh chất thải rắn và chất ô nhiễm chỉ thị được thể hiện tại bảng 3.9
Bảng 3.9 Nguồn phát sinh chất thải rắn và chất ô nhiễm chỉ thị
STT Nguồn phát sinh Chất ô nhiễm chỉ thị
1 Giải phóng mặt bằng, đao nạo
- Đất đá dư thừa loại bỏ
- Chất rắn là nhựa đường hư hỏng, vật liệu xâydưng bị hư, bụi đất đá
- Bùn thải và các vật liệu xây dựng từ quá trìnhthi công
3 Ủi xúc thi công, vận chuyển
đất đá , vật liêu xây dựng - Chất thải rắn là đất đá, bụi
Trong giai đoạn san lắp mặt bằng và thi công nạo vét tại khu vực dự án và trong quátrình thi công xây dựng sẽ phát sinh những chất thải rắn như chất thải của vật liệu xây dưng
bi hư hỏng, dư thừa, đất đá đào bới, nguyên vật liệu rơi vãi, các loại phế thải bao bi ximăng, gỗ, nhựa, sắt thép, gạch, ngói vỡ …với khối lượng tối đa ước tính khoảng 300kg/tháng Là lượng chất thải rất khó phân huỷ và có thể tận dụng san lắp mặt bằng hoặc thugom theo từng chủng loại cần được xử lý theo từng loại
c Chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt của công nhân
Sự tập trung lượng lớn công nhân xây dựng để phục vụ thi công xây dựng dự án sẽphát sinh chất thải rắn sinh hoạt Đa phần lượng rác thải này không được thu gom một cáchtốt nhất nên chúng gây ra ô nhiễm rất nặng như mùi hôi thối do các khí phát sinh từ quátrình phân huỷ rác Bị nước mưa chảy tràn cuốn trôi gây ô nhiễm môi trường nước mặt,đất, nước ngầm và gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước và cũng là nơi trú ngụ và phát triểncác loại động vật,vi sinh vật gây bệnh như ruồi, muỗi, chuột …
Chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ và công nhân làm việc tại công trường được ướctính khoảng 0,5 (kg/người.ngày), với dự kiến có khoảng 500 người gồm cả các cán bộ và