Cho NH 3 dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc kết tủa rồi đem nhiệt phân trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 29,65 gam chất rắn Y.. Khuấy đều đến p[r]
Trang 1BÀI TOÁN CÓ ĐÁP ÁN VỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MUỐI
A Định hướng tư duy
Dạng này các bạn chỉ cần tư duy theo hướng “chiến thắng thuộc về kẻ mạnh" nghĩa là các anion ( Cl,
3
NO, SO24) sẽ được phân bố theo thứ tự từ kim loại mạnh nhất (Mg) tới kim loại yếu nhất (Ag) Bên
cạnh đó các bạn có thể cần áp dụng thêm các định luật bảo toàn đặc biệt là BTKL và sự di chuyển điện
tích Tóm lại tư duy để xử lý dạng toán này là:
- Xét hệ kín gồm các kim loại và anion
- Phân bổ anion cho các kim loại trong hệ từ Mg tới Ag
- Áp dụng các định luật bảo toàn (BTKL) nếu cần
- Có thể cần chú ý tới sự di chuyển (thay đổi điện tích)
B Ví dụ minh họa
Câu 1: Cho m gam Zn vào dung dịch chứa 0,02 mol FeCl3, 0,05 Fe(NO3)3 và 0,05 mol CuCl2 Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,16 gam chất rắn Giá trị của m là?
Giải thích tư duy:
Ta có ngay lượng chất rắn 5,16 gam phải là Cu và Fe dung dịch sẽ có Zn2; Fe2 và điện tích âm
3
NOCl (để cho gọn tôi quy thành n)
Câu 2: Cho 1,68 gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,5M; Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,3M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là?
Giải thích tư duy:
Ta phân bố 0,22 mol điện tích âm NO3 lần lượt cho MgFechất rắn gồm Ag, Cu, Fe
Câu 3: Cho 1,35 gam Al vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,5M; Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,3M
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là?
Trang 2Định hướng tư duy giải:
DSDT
Cu Ag F
O e N
Giải thích tư duy:
Ta phân bố 0,22 mol điện tích âm NO3 lần lượt cho AlFechất rắn gồm Ag, Cu, Fe
Câu 4: Cho hỗn hợp bột gồm 5,4 gam Al và 11,2 gam Fe vào 900ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn m có giá trị là
Giải thích tư duy:
Với bài toán liên quan tới Fe đầu tiên khi phân bổ điện tích ta cho lên Fe2 trước, sau đó nếu vẫn còn
điện tích thì có thể đẩy lên 3
Fe
Câu 5: Cho m gam bột Cu vào 500ml dung dịch AgNO3 0,32M sau một thời gian phản ứng thu được
15,52 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X rồi thêm 11,7 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,06 gam chất rắn Z Giá trị của m là:
Giải thích tư duy:
Do phản ứng là hoàn toàn mà Zn (mạnh nhất) và có dư nên nó sẽ ôm hết NO3 do đó dung dịch cuối cùng chỉ có Zn(NO3)2
Câu 6: Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y Cho 2,4 gam Mg vào Y, khi phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là :
Trang 3Giải thích tư duy:
Do phản ứng là hoàn toàn mà Mg (mạnh nhất) và có dư nên nó sẽ ôm hết NO3 do đó dung dịch cuối
cùng chỉ chứa Mg(NO3)2
Câu 7: Cho m(g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu
được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào
dung dịch X, Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa Giá trị của m là :
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là?
Câu 2: Cho 4,55 gam Zn vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,1M; Cu(NO3)2 0,4M và AgNO3 0,2M
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là?
Câu 3: Cho 0,81 gam Al vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,1M; Cu(NO3)2 0,4M và AgNO3 0,2M
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là?
Câu 4: Cho 1,44 gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,1M; Cu(NO3)2 0,4M và AgNO3 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là?
Câu 5: Nhúng một thanh Mg dư vào 100 ml dung dịch chứa Fe2(SO4)3 0,2M và CuSO4 0,4M Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn nhấc thanh kim loại ra thấy khối lượng thanh tăng m gam (xem rằng toàn bộ
Fe, Cu bị đẩy ra bám hết vào thanh kim loại) Giá trị của m là?
Câu 6: Cho m gam Zn vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M và Fe2(SO4)3 0,5M sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được dung dịch X có khối lượng tăng lên 6,62 gam Giá trị của m là:
Câu 7: Dung dịch X chứa 0,08 mol Fe(NO3)3 và 0,08 mol AgNO3 Cho m gam Mg vào X thì thu được
18,64 gam rắn chỉ gồm một kim loại Giá trị của m chính xác nhất là:
Câu 8: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2 Sau một thời gian lấy thanh sắt ra, làm khô, thấy
Trang 4khối lượng thanh sắt tăng 4 gam Khối lượng sắt đã phản ứng là:
Câu 9: Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1:5 vào dung dịch chứa 0,12
mol Fe(NO3)3 Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại Giá trị của m là:
Câu 14: Cho 18,45 gam hỗn hợp bột Mg, Al, Fe vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam chất rắn Cho
NH3 dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc kết tủa rồi đem nhiệt phân trong điều kiện không có không khí
đến khối lượng không đổi thì thu được 29,65 gam chất rắn Y Giá trị của m là:
Câu 15: Cho 300 ml dung dịch AgNO3 vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)2 sau khi phản ứng kết thúc thu
được 19,44 gam chất rắn và dung dịch X trong đó số mol của Fe(NO3)3 gấp đôi số mol của Fe(NO3)2 còn
dư Dung dịch X có thể tác dụng tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp bột kim loại gồm Al và Mg có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 3 là:
Câu 16: Cho 0,96 gam bột Mg vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 0,2 M Khuấy đều
đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn A và dung dịch B Sục khí NH3 dư vào B, lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng là
Câu 17: Nhúng một thanh Magie vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau
một thời gian lấy thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,6 gam Khối lượng Magie đã phản ứng
là
Câu 18: Cho 2,7 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,5 M và Cu(NO3)2 0,5 M Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 19: Cho 4,15 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe tác dụng với 200ml dung dịch CuSO4 0,525M đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,84 gam chất rắn Y gồm 2 kim loại Phần trăm khối lượng của Al
Trang 5trong A là:
Câu 20: Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ Thêm một lượng hỗn hợp gồm
0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y
gồm 3 kim loại Cho Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí Nồng độ mol/lit của hai muối là
Câu 21: Hoà tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M Kết thúc phản ứng thu được m gam rắn Giá trị của m là
Câu 22: Cho hỗn hợp bột gồm 5,4 gam Al và 11,2 gam Fe vào 900ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn m có giá trị là
Câu 23: Cho m (g) bột Fe vào 100ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 3M Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối Giá trị của m là
Câu 24: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2
0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m
là
Câu 25: Cho 4,8 gam Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 26: Cho m(gam) kim loại Fe vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,1M Sau phản
ứng người ta thu được 15,28g rắn và dung dịch X Giá trị của m là
Câu 27: Cho m (g) bột Fe vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 4M Sau khi kết thúc
phản ứng thu được dung dịch 3 muối (trong đó có một muối của Fe) và 32,4 g chất rắn Giá trị của m là
Câu 28: Cho 0,2 mol Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol Fe(NO3)3 và 0,2 mol AgNO3 Khi phản
ứng hoàn toàn, số mol Fe(NO3)3 trong dung dịch bằng :
Câu 29: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7gam Al và 5,6 gam Fe vào 550ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là :
Câu 31: Cho hỗn hợp rắn A gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu tác dụng với 300 ml dung dịch AgNO3 2M
khi phản ứng hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được là
Trang 6Câu 32: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến
khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các giá trị sau đây,
giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
Câu 33: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe, Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, thu
được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), sau khi các
phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy
nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:
Câu 34: Cho 0,01 mol Fe vào 50 ml dung dịch AgNO3 0,5 M Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối
lượng Ag thu được là:
Câu 35: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Fe, Mg, Al vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam chất kết tủa và dung dịch X Cho NH3 dư vào dung dịch X, lọc kết tủa nhiệt phân không có không khí được 9,1 gam chất rắn Y Giá trị m là:
Câu 37: Cho 5,1 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al có tỉ lệ mol 1:1 vào 150 ml dung dịch hỗn hợp chứa
AgNO3 1M, Fe(NO3)3 0,8M, Cu(NO3)2 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam rắn
xuất hiện Giá trị của m là:
Câu 38: Cho 2,8 gam bột Fe và 2,7 gam bột Al vào dung dịch có chứa 0,35 mol AgNO3 Khi phản ứng
kết thúc hoàn toàn thu được x gam chắt rắn Giá trị x là
Câu 39: Cho từ từ bột Fe vào 50ml dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu
xanh Khối lượng bột Fe đã tham gia phản ứng là:
Câu 40: Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y Cho 2,4 gam Mg vào Y, khi phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là :
Câu 41: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,18 mol FeCl3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 6,72 gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 42: Cho a gam bột Zn vào 200 ml dung dịch X gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,15M thì được 3,44 gam chất rắn Y Giá trị của a là :
Trang 7Câu 43: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2
mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là
Câu 44: Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol Fe và 0,03 mol Al vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 Lắc kĩ để
Cu(NO3)2 phản ứng hết thu được chất rắn Y có khối lượng 9,76 gam Nồng độ mol/l của dung dịch
Cu(NO3)2 là
Câu 45: Cho hỗn hợp bột gồm 0,48 gam Mg và 1,68 gam Fe vào dung dịch CuCl2 rồi khuấy đều đến
phản ứng hoàn toàn thu được 3,12 gam chất rắn không tan X Số mol CuCl2 tham gia phản ứng là
Câu 46: Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Zn và 0,03 mol Fe vào dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4 đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y Cho toàn bộ X phản ứng với một lượng dư dung dịch
Ba(OH)2, để kết tủa thu được trong không khí tới khối lượng không đổi cân được m gam Giá trị của m là
Câu 47: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra đều
bám vào thanh sắt) Giá trị của m là:
Câu 48: Cho 13,0 gam bột Zn vào dung dịch có chứa 0,1 mol Fe(NO3)3; 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol
AgNO3 Khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng?
Câu 49: Cho m gam bột Mg vào dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 và 0,2 mol Fe(NO3)3, sau phản ứng thu được 38 gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 50: Nhúng thanh Zn nặng 100 gam vào 400ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 0,5M và Cu(NO3)2
0,5M.Sau một thời gian nhấc thanh Zn ra cân lại thấy nặng 91,95 gam Biết các kim loại sinh ra bám hết vào thanh Zn Tổng khối lượng muối có trong dung dịch sau khi nhấc thanh Zn ra là :
Câu 51: Cho a gam hỗn hợp bột gồm Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 (dư) Sau khi kết thúc phản ứng
thu được 54 gam chất rắn Mặt khác cũng cho a gam hỗn hợp 2 kim loại trên vào dung dịch CuSO4 (dư),
sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng (a + 0,5) gam Giá trị của a là
Câu 52: Lắc 0,81 gam bột nhôm trong 200 ml dung dịch P chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 một thời gian, thu được chất rắn A và dung dịch B Cho A tác dụng với NaOH dư thu được 100,8 ml khí hiđro (đo ở đktc)
và còn lại 6,012 gam hỗn hợp 2 kim loại Cho B tác dụng với NaOH dư, được kết tủa, nung đến khối
lượng không đổi thu được 1,6 gam oxit Mặt khác, cho dung dịch P tác dụng với KOH dư thu được m
gam kết tủa Giá trị của m là :
Câu 53: Cho 13,25 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M và Fe(NO3)3
0,4M thu được dung dịch X và m gam rắn Y Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 20,0 gam oxit duy nhất Giá trị m là
Trang 8A 24,0 gam B 21,2 gam C 26,8 gam D 22,6 gam
Câu 54: Cho m gam bột Cu vào 13,6 gam AgNO1 3 khuấy kĩ Sau khi phản ứng xong thêm vào m gam 2dung dịch H2SO4 loãng 20% rồi đun nóng nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,28 gam bột kim loại, dung dịch A và khí NO Lượng NaOH cần dùng để tác dụng hết với các chất trong A là 13 gam Tổng giá trị của m1m2 gần nhất với :
Câu 55: Cho m gam bột kim loại R hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng hoàn toàn, khối
lượng chất rắn thu được giảm 0,24 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu Cũng cho m gam bột kim loại trên vào dung dịch AgNO3 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được tăng 10,352
gam so với khối lượng chất rắn ban đầu Kim loại R là
Câu 56: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch chứa CuCl2 0,4M và FeSO4 0,4M Sau một thời gian
thu được dung dịch X và hỗn hợp chất rắn nặng 25 gam Lọc tách chất rắn rồi cho 14,4 gam Mg vào dung
dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 29,8 gam chất rắn xuất hiện Giá trị của m là:
Câu 57: Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời
gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kết tủa thu được là 6,67 gam Giá trị của m là:
Câu 59: Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (X được tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y
gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước) Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z và 17,76 gam chất rắn gồm 2
kim loại Tỷ lệ số mol của CuCl2:FeCl3 trong Y là:
Câu 60: Cho 11,84 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào 200 ml dung dịch chứa CuCl2 0,8M và FeCl3 xM
Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 18,08 gam rắn Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thu được 106,22 gam kết tủa Giá trị của x là :
Câu 62: Cho 3,68 gam hỗn hợp chứa Mg, Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 0,3M,
Cu(NO3)2 0,4M và AgNO3 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 9,08 gam chất
rắn Lọc bỏ chất rắn rồi cho NaOH dư vào X thấy có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị của m là :
Câu 63: Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu ở dạng bột vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M thu được
Trang 9dung dịch Y và 12,08 gam chất rắn Z Thêm NaOH dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là :
Câu 64: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,01 mol FeCl3, 0,05 Fe(NO3)3 và 0,05 mol CuCl2 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,76 gam chất rắn Giá trị của m là?
Câu 65: Cho m gam Al vào dung dịch chứa 0,01 mol FeCl3, 0,03 Fe(NO3)3 và 0,05 mol CuCl2 Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,6 gam chất rắn Giá trị của m là?
Câu 66: Cho 5,1 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al có tỉ lệ mol 1:1 vào 150 ml dung dịch hỗn hợp chứa
AgNO3 1M, Fe(NO3)3 0,8M, Cu(NO3)2 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam rắn
xuất hiện Giá trị của m là:
Câu 67: Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch A
và 9,52 gam chất rắn Cho tiếp 8 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc tách được dung dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất và 6,705 gam chất rắn Nồng độ mol/l của AgNO3 ban đầu là
Câu 70: Cho m gam Cu vào dung dịch chứa 0,04 mol AgNO3 thu được 3,88 gam chất rắn X và dung
dịch Y Cho 2,925 gam Zn vào dd Y thu được chất rắn Z có khối lượng 3,217 gam và dd chỉ chứa 1 muối duy nhất Giá trị của m là:
Câu 71: Cho m gam bột Cu vào 500ml dung dịch AgNO3 0,32M sau một thời gian phản ứng thu được
15,52 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X rồi thêm 11,7 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,06 gam chất rắn Z Giá trị của m là:
Câu 72: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Mg và Fe vào 200 m1 dung dịch chứa CuCl2 0,5M và HCl 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai kim loại Khối lượng của
Mg trong m gam hỗn hợp X là
Câu 73: Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời
gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kết tủa thu được là 6,67 gam Giá trị của m là:
Trang 10A 3,6 B 2,86 C 2,02 D 4,05
Câu 74: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch chứa CuCl2 0,4M và FeSO4 0,4M Sau một thời gian
thu được dung dịch X và hỗn hợp chất rắn nặng 25 gam Lọc tách chất rắn rồi cho 14,4 gam Mg vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 29,8 gam chất rắn xuất hiện Giá trị của m là:
Câu 75: Cho m gam Mg vào dung dịch có 0,12 mol FeCl3 sau phản ứng hoàn toàn thu được 3,36 gam
chất rắn Giá trị của m là:
Câu 76: Cho m gam bột Cu vào 500ml dung dịch AgNO3 0,32M sau một thời gian phản ứng thu được
15,52 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X rồi thêm 11,7 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,06 gam chất rắn Z Giá trị của m là:
Câu 77: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa 2 muối Ag(NO3)3 0,15M; Cu(NO3)2 0,1M , sau
một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch
X, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,895 gam hỗn hợp Kim loại và dung dịch Y Giá trị của m là :
Câu 80: Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (X được tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y
gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước) Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z và 17,76 gam chất rắn gồm 2
kim loại Tỷ lệ số mol của CuCl2:FeCl3 trong Y là:
Câu 81: Cho 11,84 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào 200 ml dung dịch chứa CuCl2 0,8M và FeCl3 xM
Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 18,08 gam rắn Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thu được 106,22 gam kết tủa Giá trị của x là :
Câu 82: Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch A
và 9,52 gam chất rắn Cho tiếp 8 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc tách được dung dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất và 6,705 gam chất rắn Nồng độ mol/l của AgNO3 ban đầu là
Câu 83: Cho a gam bột Zn vào 200 ml dung dịch X gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,15M thì được 3,44 gam chất rắn Y Giá trị của a là:
Câu 84: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2
mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là
Trang 11A 6,40 B 16,53 C 12,00 D 12,80
Câu 85: Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol Fe và 0,03 mol Al vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 Lắc kĩ để
Cu(NO3)2 phản ứng hết thu được chất rắn Y có khối lượng 9,76 gam Nồng độ mol/l của dung dịch
Cu(NO3)2 là
Câu 86: Cho hỗn hợp bột gồm 0,48 gam Mg và 1,68 gam Fe vào dung dịch CuCl2 rồi khuấy đều đến
phản ứng hoàn toàn thu được 3,12 gam chất rắn không tan X Số mol CuCl2 tham gia phản ứng là:
Câu 87: Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Zn và 0,03 mol Fe vào dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4 đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y Cho toàn bộ X phản ứng với một lượng dư dung dịch
Ba(OH)2, để kết tủa thu được trong không khí tới khối lượng không đổi cân được m gam Giá trị của m là
Câu 88: Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được
7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z Giá trị của m là :
Câu 90: Cho 13,0 gam bột Zn vào dung dịch có chứa 0,1 mol Fe(NO3)3; 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol
AgNO3 Khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng ?
Câu 91: Cho m gam bột Mg vào dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 và 0,2 mol Fe(NO3)3, sau phản ứng thu được 38 gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 92: Cho 0,01 mol Fe vào 50 ml dung dịch AgNO3 0,5 M Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối
lượng Ag thu được là:
Câu 93: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Fe, Mg, Al vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam chất kết tủa và dung dịch X Cho NH3 dư vào dung dịch X , lọc kết tủa nhiệt phân không có không khí được 9,1 gam
chất rắn Y Giá trị m là :
Câu 94: Nhúng thanh Zn nặng 100 gam vào 400ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 0,5M và Cu(NO3)20,5M Sau một thời gian nhấc thanh Zn ra cân lại thấy nặng 91,95 gam Biết các kim loại sinh ra bám hết vào thanh Zn Tổng khối lượng muối có trong dung dịch sau khi nhấc thanh Zn ra là :
Câu 95: Cho a gam hỗn hợp bột gồm Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 (dư) Sau khi kết thúc phản ứng
thu được 54 gam chất rắn Mặt khác cũng cho a gam hỗn hợp 2 kim loại trên vào dung dịch CuSO4 (dư), sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng (a + 0,5) gam Giá trị của a là
Trang 12Câu 96: Lắc 0,81 gam bột nhôm trong 200 ml dung dịch P chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 một thời gian, thu được chất rắn A và dung dịch B Cho A tác dụng với NaOH dư thu được 100,8 ml khí hiđro (đo ở đktc)
và còn lại 6,012 gam hỗn hợp 2 kim loại Cho B tác dụng với NaOH dư, được kết tủa, nung đến khối
lượng không đổi thu được 1,6 gam oxit Mặt khác, cho dung dịch P tác dụng với KOH dư thu được m
gam kết tủa Giá trị của m là :
Câu 97: Cho 5,1 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al có tỷ lệ mol 1 : 1 vào dung dịch hỗn hợp 150ml chứa
AgNO3 1M, Fe(NO3)3 0,8M, Cu(NO3)2 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam rắn
xuất hiện Giá trị của m là :
Câu 98: Cho 13,25 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M và Fe(NO3)3
0,4M thu được dung dịch X và m gam rắn Y Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 20,0 gam oxit duy nhất Giá trị m là
Câu 99: Cho m gam bột Cu vào 13,6 gam AgNO1 3 khuấy kĩ Sau khi phản ứng xong thêm vào m gam 2dung dịch H2SO4 loãng 20% rồi đun nóng nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,28 gam bột kim loại, dung dịch A và khí NO Lượng NaOH cần dùng để tác dụng hết với các chất trong A là 13 gam Tổng giá trị của m1m2 gần nhất với :
Câu 100: Cho từ từ bột Fe vào 50ml dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu
xanh Khối lượng bột Fe đã tham gia phản ứng là:
Câu 101: Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam
hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y Cho 2,4 gam Mg vào Y, khi phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là :
Câu 102: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,18 mol FeCl3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 6,72 gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 103: Cho 3,68 gam hỗn hợp chứa Mg, Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 0,3M,
Cu(NO3)2 0,4M và AgNO3 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 9,08 gam chất
rắn Lọc bỏ chất rắn rồi cho NaOH dư vào X thấy có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị của m là :
Câu 104: Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu ở dạng bột vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M thu được
dung dịch Y và 12,08 gam chất rắn Z Thêm NaOH dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là :
Trang 13Câu 106: Cho m gam Cu vào dung dịch chứa 0,04 mol AgNO3 thu được 3,88 gam chất rắn X và dung
dịch Y Cho 2,925 gam Zn vào dd Y thu được chất rắn Z có khối lượng 3,217 gam và dd chỉ chứa 1 muối duy nhất Giá trị của m là:
Câu 107: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra
bám vào thanh sắt) Giá trị của m là
Câu 108: Cho m gam bột kim loại R hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng hoàn toàn, khối
lượng chất rắn thu được giảm 0,24 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu Cũng cho m gam bột kim loại trên vào dung dịch AgNO3 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được tăng 0,52 gam
so với khối lượng chất rắn ban đầu Kim loại R là
Câu 109: Lắc 13,14 gam Cu với 250ml dung dịch AgNO3 0,6M một thời gian thu được 22,56 gam chất
rắn A và dung dịch B Nhúng thanh kim loai M nặng 15,45 gam vào dung dịch B khuấy đều tới khi phản ứng hoàn toàn thu được một muối duy nhất và 17,355 gam chất rắn Z Kim loại M là:
Fe
DSDT Zn
Ag Zn NO
Ag
N Cu O
Mg
NO
Cu DSDT
Trang 14Câu 5: Định hướng tư duy giải
Câu 6: Định hướng tư duy giải
Nếu Cu bị đẩy ra hết thì dung dịch X tăng ít nhất 6,7 gam
BTK
2 4
2 2
L 2
Câu 12: Định hướng tư duy giải
Vì m tác dụng được với HCl nên Al dư 2 BTE nduAl 0, 05.2 0, 01
Trang 15Mg N
O 2
Chú ý: Cu(OH)2 tạo phức tan trong NH3 dư
Câu 17: Định hướng tư duy giải
Thấy ngay độ tăng khối lượng là do cả Cu và Fe gây ra
Ta có:
3
3 2 NO
NO : 2, 5
Mg : a
2, 5 2aF
Al : a
SO : 0,1
Cu : 0,1057,84
3
3 3
2 3
Fe : 0, 015
0,3Cu; Ag
Câu 21: Định hướng tư duy giải
Phân bổ NO3 cho Al rồi tới Fe