1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Lê Duẫn

17 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 900,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 25: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta là A.. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ 12 THỜI GIAN 45 PHÚT

ĐỀ SỐ 1

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (8 điểm)

Câu 1: Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là do

A thất bại trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

B thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

C thất bại trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

D thất bại trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

Câu 2: Âm mưu của Mĩ trong 2 chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” có điểm giống

nhau cơ bản là

A chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

B chia cắt Đông Dương, biến Việt Nam và Lào thành thuộc địa kiểu mới

C xâm lược Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

D xâm lược Đông Dương, biến Đông Dương thành thuộc địa kiểu mới

Câu 3: Nội dung nào không phản ánh âm mưu của Mĩ khi tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc

lần I?

A Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc

B Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam

C Mở rộng xâm lược miền Bắc, giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam

D Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta

Câu 4: Điểm chung trong các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam trong những năm 1954 – 1975 là

A thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”

B sử dụng chính quyền Sài Gòn để áp bức chính trị, bóc lột kinh tế

C dựa vào bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn

D đưa quân Mĩ và quân đồng minh thay thế quân đội Sài Gòn

Câu 5: Nội dung nào phản ánh đúng và đầy đủ về quan điểm đổi mới của Đảng ta?

A Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế

B Đổi mới toàn diện về kinh tế, chính trị và văn hóa, xã hội

C Đổi mới về kinh tế phải gắn liền với đổi mới về chính trị - xã hội

D Đổi mới để khắc phục khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng

Câu 6: Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta đã chuyển sang giai

đoạn

C tiến công chiến lược D tổng tiến công chiến lược

Câu 7: So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” thì chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” có điểm khác

biệt là?

Trang 2

A Dùng người Việt đánh người Việt

B Thay đổi màu da trên xác chết

C Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

D Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

Câu 8: Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh

đặc biệt” là

A lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất

B không sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn

C sử dụng vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ

D lực lượng quân viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất

Câu 9: Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt là

A dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

B dùng người Việt đánh người Việt

C dồn dân lập ấp chiến lược

D bình định và tìm diệt

Câu 10: Nguyện vọng chính đáng nhất của nhân dân hai miền Bắc – Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là

A muốn nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh

B muốn có một cơ quan quyền lực chung của cả nước

C muốn mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới

D mong muốn đất nước thống nhất về mặt lãnh thổ

Câu 11: Những cơ sở để Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt là

A ấp chiến lược B chính quyền và quân đội Sài Gòn

C cố vấn quân sự và vũ khí Mĩ D quân đội Sài Gòn và ấp chiến lược

Câu 12: Trong đường lối đổi mới ở Việt Nam, cơ chế quản lí kinh tế cần xóa bỏ là

A nhiều ngành nghề, nhiều thành phần B tập trung, quan liêu, bao cấp

C kinh tế hàng hóa thị trường D cơ chế kinh tế thị trường

Câu 13: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi?

A Làm lung lay tận gốc chính quyền Mĩ – Diệm

B Buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt

C Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

D Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

Câu 14: Nội dung nào sau đây thể hiện nhiệm vụ của cách mạng cả nước được xác định trong Đại hội Đảng

toàn quốc lần thứ III?

A Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước

B Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất nước

nhà

C Hoàn thành cải cách ruộng đất trong cả nước, tiến hành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

D Tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, đánh đổ đế quốc Mĩ và tay sai

Trang 3

Câu 15: So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) thì chiến dịch Hồ Chí Minh có gì khác về kết quả và ý

nghĩa lịch sử?

A Là mốc đánh dấu kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc

B Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch

C Làm xoay chuyển cục diện, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng

D Tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

Câu 16: Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong việc đánh bại cuộc tập kích chiến lược đường không bằng

máy bay B52 của Mĩ được gọi là trận “Điện Biên Phủ trên không” là vì

A thắng lợi vang dội như trận Điện Biên Phủ

B buộc Mĩ phải đàm phán với ta ở hội nghị Pari

C buộc Mĩ phải chấp nhận kí Hiệp định Pari

D buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược

Câu 17: Thắng lợi nào chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại Mĩ về quân sự trong chiến lược

“Chiến tranh cục bộ”?

A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

C Chiến thắng Vạn Tường D Chiến thắng Ấp Bắc

Câu 18: Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới nhằm

A khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng

B bảo vệ thành quả của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

C tiến nhanh, tiến mạnh lên con đường chủ nghĩa xã hội

D đưa đất nước hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

Câu 19: Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện nào?

A Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất

B Cuộc Tổng tuyển cử diễn ra trên cả nước bầu Quốc hội chung

C Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn

D Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng

Câu 20: Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần I là

A tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa miền Bắc

B hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa

C hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế sau chiến tranh

D xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

B PHẦN TỰ LUẬN (2 ĐIỂM)

Từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, em hãy rút ra những bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

A PHẦN TRẮC NGHIỆM

Trang 4

4 C 14 B

B PHẦN TỰ LUẬN

- Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định hàng đầu cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt

Nam

- Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, phải phát huy sức mạnh của toàn dân,

lấy dân làm gốc

- Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc…

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (3 điểm):

So sánh những điểm giống và khác nhau của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

Câu 2 (3 điểm):

a/ Trình bày những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến

tranh cục bộ”(1965 – 1968)

b/ Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, thắng lợi nào buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược Vì sao ?

Câu 3 (4 điểm):

a/ Xác định thời cơ chiến lược của cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975

b/ Phân tích các nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Giải thích vì

sao sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh là nguyên nhân quan trọng nhất ?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 Câu 1: So sánh những điểm giống và khác nhau của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược

“Chiến tranh cục bộ”

* Giống nhau:

Đều là các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ nhằm đàn áp phong trào CMMN,

biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

* Khác nhau:

Nội dung Chiến tranh đặc biệt Chiến tranh cục bộ

Trang 5

Lực lượng Chủ yếu bằng quân đội tay

sai do cố vấn Mĩ chỉ huy

Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội tay sai, trong

đó quân Mĩ đóng vai trò quan trọng

Âm mưu Dùng người Việt đánh

người Việt

Giành lại thế chủ động trên chiến trường…

Thủ đoạn - Dồn dân lập ấp chiến

lược

- Mở các cuộc hành quân càn quét để tiêu diệt lực lượng cách mạng

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và

“bình định” vào vùng đất thánh Việt cộng

- Mở 2 cuộc phản công mùa khô (1965-1966), (1966-1967)

Phạm vi Chỉ tiến hành ở miền Nam Tiến hành ở miền Nam và mở rộng ra

miền Bắc bằng chiến tranh phá hoại

Câu 2 :

a/ Những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”(1965 – 1968)

- Chiến thắng Vạn Tường tháng 18/8/1965, quân dân ta đã đẩy lùi cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến đấu 900 tên Vạn Tường đã mở ra cao trào tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt…

- Đánh bại cuộc phản công mùa khô lần I (1965 - 1966)…

- Đánh bại cuộc phản công mùa khô lần II (1966 - 1967)…

- Thắng lợi trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu Thân 1968 đánh bại hoàn toàn chiến lược

“chiến tranh cục bộ”, buộc Mỹ phải ngừng ném bom miền Bắc và đàm phán với ta ở Paris

b/ Thắng lợi trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968,

vì :

- Cuộc tiến công đã giáng cho địch những đòn bất ngờ, làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ

- Buộc Mĩ tuyên bố « phi Mĩ hóa » chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ.Chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đàm phán ở Pari

- Cuộc tiến công đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

Câu 3 :

a/ Thời cơ chiến lược của cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 : sau chiến thắng Tây

Nguyên và Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa,

trước tháng 5/1975

b/ Nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo

- Nhân dân ta phát huy truyền thống yêu nước nồng nàn, kiên quyết chiến đấu… - Hậu phương miền Bắc

XHCN vững mạnh đáp ứng yêu cầu ngày càng lớn cho miền Nam

- Sự đoàn kết, giúp đỡ nhau chiến đấu của 3 nước Đông Dương ; sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, của Liên Xô, Trung quốc

Trang 6

- Sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh là nguyên nhân quan trọng nhất, vì có đường lối

đúng đắn, sáng tạo, biết chớp lấy thời cơ…

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

A Mĩ và đồng minh của Mĩ

B đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

C đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn

D chính quyền Sài Gòn

Câu 2: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì?

A Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mĩ đã trở thành hiện thực

B Cổ vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh thắng Mĩ

C Nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

D Chiến thắng Vạn Tườngđược coi là “Ấp Bắc” đới với quân Mĩ

Câu 3: Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946

và 1976?

A Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài

B Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm

C Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội

D Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới

Câu 4: “Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta” Nội dung trên được trích dẫn từ tư liệu nào dưới đây?

A Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng

B Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng

C Thư Chúc tết năm 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh

D Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Câu 5: Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

A Chiến thắng Đồng Xoài B Chiến thắng Bình Giã

C Chiến thắng Vạn Tường D Chiến thắng Ấp Bắc

Câu 6: Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?

A Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới

B Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường

C Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới

D Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp

Câu 7: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa quan trọng gì?

A Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới

B Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội

C Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

Trang 7

D Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội

Câu 8: Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

A Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch

B cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng

C cuộc tiến công của lực lượng vũ trang

D những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến

Câu 9: Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu

1975 của ta là

A giải phóng toàn tỉnh Bến Tre

B giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long

C giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa

D giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long

Câu 10: Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ

nhất?

A Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam

B Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam

C Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

D Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta

Câu 11: Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?

A Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào

khủng hoảng toàn diện, trầm trọng

B Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại

C Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực

D Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào

Câu 12: Cho các dữ liệu sau:

1 Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước

2 Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội

3 Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian thể hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước

Câu 13: Thắng lợi quân sự nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ ?

A Núi Thành B Đồng Xoài C Vạn Tường D Bình Giã

Câu 14: Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

A Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

B Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

C Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

D Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam

Câu 15: Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là

A phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh

Trang 8

B phá hoại miền bắc

C chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng

D biến miền Nam thành quốc gia tự trị

Câu 16: Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là

A Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc

B vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh

C Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào

D Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta

Câu 17: Điều khoản nào trong Hiệp định Giơrievơ 1954 khi quân Pháp rút khỏi nước ta, đã chưa thực hiện?

A Để lại quân đội ở miền Nam

B Để lại cố vấn quân sự khoác áo dân sự

C Phá hoại các cơ sở kinh tế của ta

D Chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc

Câu 18: Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là

A tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương

B tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam

C hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới

D sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo

Câu 19: Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

A Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế

B Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội

C Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp

D Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm

Câu 20: Khó khăn cơ bản nhất của đất nước sau 1975 là gì?

A Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu

B Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao

C Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề

D Bọn phản động trong nước vẫn còn

Câu 21: Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là

A tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà

B hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế

C chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm

D tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm

Câu 22: Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

A Vạn Tường (Quảng Ngãi)

B Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

Trang 9

C Ấp Bắc (Mĩ Tho)

D Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967)

Câu 23: Những cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân của Mĩ để lại hậu quả gì đối với miền Bắc?

A Nền kinh tế phát triển mất cân đối

B Cản trở công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

C Làm chậm quá trình tiến lên sản xuất lớn

D Tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc

Câu 24: Tại sao trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (1986-1990), Đảng ta chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn: lương thực-thực phẩm-hàng tiêu dùng và xuất khẩu?

A Để giải quyết nhu cầu về lương thực-thực phẩm-hàng tiêu dùng cho nhân dân

B Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lương thực- thực phẩm-hàng tiêu dùng

C Để tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực

D Để giải quyết nhu cầu về thu nhập và việc làm cho người lao động

Câu 25: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta là

A hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

B chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc

C mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên CNXH

D kết thúc 30 năm chiến tranh GPDT, bảo vệ tổ quốc

Câu 26: Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở

A Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

B Xuân Lộc và Long Khánh

C Phan Rang và Ninh Thuận

D Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 27: Vì sao trong đường lối đổi mới (1986), Đảng chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?

A Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng

B Do yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân

C Do đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng

D Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm

Câu 28: Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là

A từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

B giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

C đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền

Nam

D từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh

Câu 29: Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

A Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

B Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

C Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967

Trang 10

D Cuộc tiến công chiến lược 1972

Câu 30: Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong

lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?

A Văn hóa B Kinh tế C Chính trị D Xã hội

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (2đ) Trình bày tình hình nước ta sau hiệp định Giơ Ne Vơ 1954?

Câu 2(4đ) Trình bày âm mưu, thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Việt Nam

hoá” chiến tranh Những thắng lợi quân sự chủ yếu trên các chiến trường miền Nam Việt Nam, Lào và Campuchia của quân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chống

Mĩ (từ năm 1969 đến năm 1972)

Câu 3(4 đ) Nêu nội dung cơ bản của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh,

lập lại hòa bình ở Việt Nam Hiệp định trên đã tạo điều kiện thuận lợi gì để nhân dân ta tiếp tục đấu tranh giải phóng hoàn toàn miền Nam?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Câu 1:

+Tình hình…

a Miền Bắc:

- Ngày 10 tháng 10-1954 Đảng và chính phủ ta về tiếp quản thủ đô

- Ngày 16-5-1955 Miền Bắc hoàn toàn giải phóng…

b.Miền Nam :

- Mĩ nhảy vào Miền Nam và dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diêm

- Âm mưu chia cắt nước ta……

Câu 2

a.Âm mưu

Tiếp tục tiến hành chiến tranh thực dân mới ở miền Nam, chống lại

các lực lượng cách mạng và nhân dân ta Giảm xương máu của người

Ngày đăng: 02/05/2021, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w