Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Ngữ văn 10 tuần 14: Đọc Tiểu Thanh kí để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học. Giáo án Ngữ văn 10 tuần 14: Đọc Tiểu Thanh kí được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.
Trang 1Giáo án Ngữ văn 10
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
( Độc Tiểu Thanh kí - Nguyễn Du)
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh: - Giúp học sinh nắm kiến thức về một vấn đề
được các nhà thơ Việt Nam thế kỷ XVIII quan tâm : Số phận của những người phụ
nữ tài sắc
- Thấy được Nguyễn Du đã mở rộng nội dung của chủ nghĩa nhân bản trong văn học trung đại: quan tâm đến thân phận của những người làm ra giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp nhưng bị xã hội đối xử bất công, tồi tệ, gián tiếp nên vấn đề về sự cần thiết phải tôn vinh, trân trọng những người làm nên các giá trị văn hoá tinh thần
- Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ về thiên nhiên, kết cấu
- Tích hợp với TK, Cung oán ngân khúc, CPN với PC NNSH
2 Kĩ năng - Rèn kỹ năng đọc - hiểu một bài thơ chữ Hán.
3 Thái độ :- Giáo dục các em lòng thương người, trân trọng những con
người tài năng
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1 GV: SGK + SGV + TLTK + GA
2 HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.
3 Phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1( 5ph)
Trang 21 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi:
Vẻ đẹp của tâm hồn nhà thơ Nguyễn Trãi được thể hiện ntn trong bài thơ “Cảnh ngày hè”?
* Đáp án:
- Đó là thời gian rỗi rãi khi nhà thơ về ở ẩn Nhưng trong lòng vẫn luôn canh cánh
“ Bụi… triều đông”
- Tình yêu cuộc sống, yêu nhân dân lao động thể hiện ở cách miêu tả cảnh vật và cuộc sống của nhà thơ Tiếng “Lao xao” của làng chài hòa với “ tiếng ve dắng dỏi” làm ông thấy vui với cuộc sống thanh bình của muôn dân nơi xóm mạc Ông mơ ước có được chiếc đàn của Vua Thuấn để gảy khúc Nam phong ca ngợi cảnh dân giàu, đủ, khắp bốn phương trời dân giàu nước mạnh chính là mục đích suốt đời của anh hùng Nguyễn Trãi
* Tên HS trả lời:
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1ph)
Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du nói lên mối đồng cảm sâu xa với những người phụ
nữ hồng nhan đa truân, tài hoa bạc mệnh Chủ đề này còn trở đi trở lại trong thơ chữ Hán của ông Một trong những bài thơ nổi tiếng là bài “ Đọc Tiểu Thanh ký”
* Bài mới:
Hoạt động 2 (15
ph)
* HS trả lời:
- “ Đọc Tiểu thanh
I.Tìm hiểu chung.
1 Tiểu dẫn:
Trang 3GV: Cho HS đọc
phần tiểu dẫn
? Tiểu Thanh là ai?
ký” là một trong
những bài thơ chữ Hán rất nổi tiếng của Nguyễn Du
- Nàng Tiểu Thanh:
( 1594 – 1612)
- “ Đọc Tiểu thanh ký” là một trong
những bài thơ chữ Hán rất nổi tiếng của Nguyễn Du
- Nàng Tiểu Thanh: ( 1594 – 1612) + Là một cô gái TQ có tài và có sắc, sống vào đầu thời Minh, am hiểu nhiều nôm nghệ thuật như thi ca, âm nhạc
+ Làm vợ lẽ một gia đình quyền quý Vợ cả là người hay ghen, bắt cô sống riêng một mình Đau buồn, cô sinh bệnh rồi mất ở tuổi 18
+ Nỗi niềm của cô được gủi vào trong thơ nhưng phần lớn bị vợ cả đốt Chỉ còn một số bài sót lại
( phần dư ).
GV: Tiểu Thanh là người con gái tài
sắc Năm 16 tuổi làm vợ lẽ của Phùng Sinh Vợ cả ghen bắt ở riêng trên một ngọn núi Cô Sơn Tiểu Thanh buồn khổ làm nhiều thơ Nàng lâm bệnh và mất năm 18 tuổi Tập thơ nàng để lại đã bị người vợ
cả đốt Trước khi chết nàng lấy hai
tờ giấy gói mấy vật trang sức gửi
Trang 4? Vì sao ND lại xót
thương nàng TT?
? Căn cứ vào văn
bản thơ, em hãy dự
đoán hoàn cảnh sáng
- ND đồng cảm với nàng TT vì:
+ Vì xót thương cho những số phận bất hạnh của những người phụ nữ tài sắc
- Rút từ tập “Thanh hiên thi tập”.
> Tiểu Thanh -Tâm hồn thơ gặp Nguyễn Du - tâm hồn thơ, có sự cảm thông đồng điệu tri âm
- Đọc diễn cảm cả phiên âm chữ Hán, dịch nghĩa và ba
tặng một cô gái Đó là bản thảo thơ còn lại của nàng Đây là phần dư
- ND đồng cảm với nàng TT vì: + Vì xót thương cho những số phận bất hạnh của những người phụ nữ tài sắc
+ Vì cuộc đời của ND cũng ba chìm bảy nổi, long đong như TT
+ Vì ý nghĩ không biết có ai hiểu, đồng cảm với mình như sự thật thấu hiểu của mình đối với nàng TT
2 Văn bản.
a Hoàn cảnh sáng tác.
- Chưa rõ tác giả sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh nào, chỉ biết sau khi đọc xong phần dư tập thơ
nàng TT mà viết ra ( ND đi sứ TQ, đến Tây Hồ, Cô Sơn thăm mộ TT hay ở VN).
- Rút từ tập “Thanh hiên thi tập”.
-> Tiểu Thanh - Tâm hồn thơ gặp Nguyễn Du - tâm hồn thơ, có sự cảm thông đồng điệu tri âm
b.Đọc.
Trang 5tác của bài thơ?
GV: Cho HS đọc
- HS đọc văn bản
- GV nhận xét và
đọc lại
? Bài thơ có thể chia
bố cục ntn?
Hoạt động 3 (30
ph)
GV: Hướng dẫn HS
tìm hiểu theo 2/2/2/2
- HS đọc 2 câu đầu :
cả phiên âm, dịch
nghĩa, dịch thơ
bản dịch thơ…
->Theo thời gian, cảnh vật thay đổi theo hướng đáng buồn
- Đọc diễn cảm cả phiên âm chữ Hán, dịch nghĩa và ba bản dịch thơ với giọng buồn thương, cảm thông
da diết Hai câu cuối đọc đau đớn, lo
âu, thảnh thốt
c Bố cục : Có 2 cách chia:
- Có thể chia làm 2 phần: 6/2
+ 6 câu thơ đầu: Nguyễn Du thương xót Tiểu Thanh
+ 2 câu cuối : Tố Như băn khoăn sau này có ai thương khóc mình không
Có thể chia bố cục bài thơ : Đề -thực - luận - kết.( 2/2/2/2)
II Đọc hiểu.
1 Hai câu đề.
“Hồ Tây… hoang”
- Là một cảm nhận trực tiếp về cảnh vật ở Tây Hồ
- Có sự đối lập giữa quá khứ và hiện tại
+ Quá khứ : Đẹp, phát triển, tươi
Trang 6? Câu thơ đầu cho
người đọc biết điều
gì?
? Cảnh vật được mô
tả ntn giữa xưa và
nay?
? ý nghĩa triết lí sâu
xa và tình cảm gì đã
hé mở ở đây?
- So sánh:
+ Bản dịch thơ đánh mắt hai từ “ Độc điếu” ở phần phiên âm…
tốt.( hoa uyển) vườn hoa
+ Hiện tại : Thành gò hoang, bãI hoang, lụi tàn, buồn vắng, thê lương -> Câu thơ nhói lên nỗi buồn thương nhân tình thế thái; sự biến đổi của cảnh vật trong dòng chảy thời gian
GV: Câu thơ nhuốm vị triết lí kinh
lịch kiểu Trạng Trình
“Thế gian biết cải vũng nên đồi Mặn nhạt, chua cay, lân ngọt bùi”.
Hoặc của chính ND đã trải nghiệm:
“Trải qua một cuộc bể dâu, Những điều trong thấy mà đau đớn lòng”.
Giống như cảnh đẹp Tây Hồ, cuộc đời của Tiểu Thanh cũng bị huỷ hoại, chỉ còn một vài bài thơ may mắn sót lại
Nhà thơ nuối tiếc, xót xa cho cảnh
đẹp của Tây Hồ nay đã thành “bãi hoang”nhưng thực chất là sự xót xa,
tiếc nuối cho Tiểu Thanh- người con gái tài sắc mà bạc mệnh
Trang 7? Câu thơ thứ 2 gợi
cho ta tư thế và xúc
cảm gì của ND?
? So sánh nguyên
tác với các bản dịch
nghĩa, dịch thơ để
thấy được cái khó
của việc chuyển
nghĩa
? Câu thơ gợi cho ta
xúc cảm gì của
Nguyễn Du?
? Nhắc đến “ Son
phấn” và “Văn
chương” em liên
tưởng đến điều gì?
- Câu thơ thể hiện
sự xót thương của Nguyễn Du trước con người tài hoa
mà bị vùi dập chỉ
còn lại “ Mảnh giấy tàn”.
- “Son phấn” là
hình ảnh ẩn dụ trương trưng cho sắc đẹp phụ nữ -tức chỉ Tiểu Thanh
- “Thần” là nói tới
- So sánh:
+ Bản dịch thơ đánh mắt hai từ “ Độc điếu” ở phần phiên âm
+ Độc điếu :
* Mộ TT cũng nằm một mình nơi
gò hoang
* ND cung một mình cô đơn đọc phần còn xót lại về thơ của nàng TT
( Viếng nàng qua song tiền ).
-> Từ hệ thống ngôn từ này mà giữa nhà thơ và người đã khuất xuất hiện
sự đồng điệu tri âm
- Câu thơ thể hiện sự xót thương của Nguyễn Du trước con người tài hoa
mà bị vùi dập chỉ còn lại “ Mảnh giấy tàn”.
GV: Từ sự xót xa trước cảnh đời TT,
ND hướng suy tưởng của mình về
sự kháI quát hóa số mệnh của người tài sắc và giỏi văn chương
2 Hai câu thực :
- “Son phấn” là hình ảnh ẩn dụ
trương trưng cho sắc đẹp phụ nữ
Trang 8-? ở hai câu 3, 4 sử
dụng nghệ thuật gì
để XD tài năng và
sắc đẹp của nàng
TT?
? Từ những phân
tích cụ thể nêu trên
ta thấy Tiểu Thanh
hiện lên trong thơ
Nguyễn Du thế nào?
? Em hiểu như thế
sự linh thiêng phần linh hồn của người
đã chết
-> Son phấn và văn chương Đó là quốc sắc và thiên tài, là hai vẻ đẹp của con người
- “Nỗi hờn kim cổ”
+ Là nỗi hận từ xưa đến nay…
tức chỉ Tiểu Thanh
- “Thần” là nói tới sự linh thiêng
phần linh hồn của người đã chết
- “ Văn chương” - chỉ tài năng của
Tiểu Thanh, văn chương không có
số mệnh, không có tội tình gì mà cũng bị đốt dở
- XD theo thế đối
+ Son phấn có thần >< VC không mệnh
+ Chôn vẫn hận >< đốt còn vương -> Son phấn và văn chương Đó là quốc sắc và thiên tài, là hai vẻ đẹp của con người Từ đó Nguyễn Du trách móc người đã hành hạ Tiểu Thanh và chế độ phong kiến đã không biết trân trọng người có sắc
và có tài
-> Tiểu Thanh là người con gái có số phận bất hạnh Nàng có tài năng và nhan sắc nhưng không được hưởng một cuộc sống hạnh phúc Thậm chí những gì nàng để lại cũng bị huỷ diệt đến cùng
Trang 9nào về nỗi hờn kim
cổ? Nỗi hận từ xưa
đến nay là nỗi hận
gì?
? Em có nhận xét gì
về cấu trúc câu?
? Từ quy luật nghiệt
ngã này, nhà thơ đã
nghĩ gì?
- Từ quy luật nghiệt ngã này, nhà thơ nghĩ về cái án phong lưu của cuộc đời mình về sự tài hoa nghệ sĩ và sự thăng trầm của VC:
+ Nghệ sĩ có tài
mà không được hưởng hạnh phúc sung sướng
+ VC trác tuyệt thì chưa hẳn được người đời ca ngợi
-> Vì thế, nghệ sĩ
và VC siêu việt thì thường cô độc, ít
3 Hai câu luận:
“Nỗi hờn… khôn hơn”
- “Nỗi hờn kim cổ”
+ Là nỗi hận từ xưa đến nay, mối hận của người xưa và người nay + Là hận về một sự vô lý, hễ người đẹp, người tài hoa đều không gặp
may, bị vùi dập “tài hoa bạc mệnh”;
“Tài mệnh tương đế”.
- Câu thơ có cấu trúc mở, bao trùm lên tất cả những ai được ưu đãi về nhan sắc, tài năng đều giống nhau ở
sự kết thúc đáng buồn, oan nghiệt
GV: Từ suy ngẫm về số phận nàng
Tiểu Thanh tác giả mở rộng liên tưởng đến số phận chung, ông xem
đó là câu thơ lớn chưa có lời đáp ->Sự bế tắc
- Từ quy luật nghiệt ngã này, nhà thơ nghĩ về cái án phong lưu của cuộc đời mình về sự tài hoa nghệ sĩ
và sự thăng trầm của VC:
+ Nghệ sĩ có tài mà không được hưởng hạnh phúc sung sướng
Trang 10? Qua đó ta thấy
được tình cảm và
thái độ gì của ND?
? Con số 300 năm lẻ
ở đây có ý nghĩa
như thế nào?
? Vậy điều mà nhà
người thấu hiểu
- Nhà thơ đồng cảm sâu sắc với Tiểu Thanh
- Ba trăm năm lẻ là tính từ khi Tiểu Thanh chết đến lúc Nguyễn Du biết và khóc cho Tiểu Thanh
- Không biết người đời sau có ai khóc cho mình không
- “Khóc” ở đây là
đồng cảm, chia sẻ, tri âm Nguyễn Du cũng mong…
+ VC trác tuyệt thì chưa hẳn được người đời ca ngợi
-> Vì thế, nghệ sĩ và VC siêu việt thì thường cô độc, ít người thấu hiểu
GV: Câu thơ 6 xuất hiện chủ thể bài
thơ: ta ( ngã ) , con người này cũng
mang cái án phong lưu Ta như kẻ cùng hội cùng thuyền với kẻ mắc nỗi oan lạ vì hết phong nhã Nguyễn
Du đã có sự đồng cảm với Tiểu Thanh đến mức tri âm Sự cảm thông đến mức nhà thơ coi chuyện oan khuất của Tiểu Thanh cũng như
là chính chuyện của bản thân mình
Và là chuyện mình đã trót sinh ra, trót mang lấy nghiệp vào thân, trót
có tài tình, tài sắc thì đành phải chịu
để trời đất ganh ghen, làm cho khốn khổ
- Nhà thơ đồng cảm sâu sắc với Tiểu Thanh Thái độ ấy cũng chính là cách nhà thơ bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông và trân trọng của mình đối với những tài tử, những quốc sắc thiên hương trong xã hội
Trang 11thơ trăn trở sau ba
trăm năm lẻ là gì?
? Cần phải hiểu “
khóc” ở đây như thế
nào? Nguyện vọng
của Nguyễn Du từ
hai dòng thơ này?
? Em có nhận xét gì
về con người cá
nhân của nhà thơ?
? Nếu được trả lời
câu hỏi của Nguyễn
Du, em sẽ nói gì với
Nguyễn Du?
GV: Đọc cho HS
nghe bài “Kính gửi
cụ Nguyễn Du” của
Tố Hữu
Họat động 4 (3 ph)
? Nêu những nét đặc
sắc về nội dung và
4 Hai câu kết.
- Ba trăm năm lẻ là tính từ khi Tiểu Thanh chết đến lúc Nguyễn Du biết
và khóc cho Tiểu Thanh
-> Đó là khát vọng được lưu danh hậu thế, được người đời sau thấu hiểu
- Không biết người đời sau có ai khóc cho mình không
- “Khóc” ở đây là đồng cảm, chia
sẻ, tri âm Nguyễn Du cũng mong muốn mình được may mắn như Tiểu Thanh, cũng hơn 300 năm sau có được người đồng cảm, biết đến Nguyễn Du và khóc cho Nguyễn Du
- ND là người đầu tiên trong VHTĐ viết về con người cá nhân, đặc biệt
là về thân phận người nghệ sĩ
-> Tấm lòng của ND được tôn cao hơn khi ông viết về nỗi bất hạnh của một nữ nghệ sĩ
GV: Cuối bài thơ mới có tiếng khóc
Trang 12nghệ thuật của bài
thơ?
- Bài tập: Mạch vận
động của tứ thơ
trong bài thơ như
thế nào?
- HS đọc
- Đây là một trong những bài thơ hay bậc nhất của VHTĐVN
- BT nằm trong mạch cảm hứng nhân đạo của ND : xót thương cho thân phận người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh vì những quy phạm của XHPK
- Ngôn ngữ cô đọng đa nghĩa giàu hình ảnh có giá trị biểu cảm cao
của Nguyễn Du trong ước muốn mai sau của nhà thơ Nhưng chính từ tiếng khóc này ta có thể nghe thấy
cả bài thơ là tiếng khóc của Nguyễn
Du Tiếng khóc thương cho một số phận oan nghiệt, một tài năng bị vùi dập, tiếng oán trách với xã hội luôn
đố kỵ với tài năng và sắc đẹp của con người Câu thơ thể hiện cảm nhận của nhà thơ trước cuộc đời vì chưa tìm thấy người đồng cảm Nguyễn Du chỉ còn biết gửi hy vọng
ấy vào hậu thế
- Không chờ đến 300 năm sau mà đến những năm 60 của thế kỷ XX đã
có những tiếng nói tri âm với Nguyễn Du là Tố Hữu và Chế Lan Viên Và đối với chúng ta trân trọng tấm lòng của Nguyễn Du Nguyễn
Du sẽ sống mãi trong lòng người Việt ta
III Tổng kết:
1 Giá trị nội dung:
- Đây là một trong những bài thơ
Trang 13hay bậc nhất của VHTĐVN.
- BT nằm trong mạch cảm hứng nhõn đạo của ND : xút thương cho thõn phận người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh vỡ những quy phạm của XHPK
- BT đặt vấn đề sõu sắc về mối quan
hệ : nghệ sĩ, văn chơng và cuộc đời
- Là tiếng nói đồng cảm của
ND về các mối hờn kim cổ trong XHPK và trong cả cuộc sống nhân sinh
2 Nghệ thuật.
- Ngôn ngữ cô đọng đa nghĩa giàu hình ảnh có giá trị biểu cảm cao
- Kết cấu bài thơ chặt chẽ, thể hiện dòng vận động nội tâm của tác giả
3 Củng cố, luyện tập.
* Củng cố:
Trang 14- Bài thơ không chỉ là niềm cảm thông sâu sắc của tác giả đối với số phận nàng Tiểu Thanh nói riêng và thân phận những con người tài sắc mà bất hạnh nói chung
mà còn là tâm sự sâu kín của bản thân Nguyễn Du
- Nguyễn Du là người nghệ sĩ có trái tim nhân đạo Tâm hồn nhà thơ đặc biệt nhạy cảm với cuộc đời, số phận oan nghiệt của những người tài sắc
- Nhà thơ là người giàu tình cảm yêu thương trân trọng tài năng , phẩm giá của con người
- Thương người và thương mình Ta thấy bên cạnh một Nguyên Du nhân ái bao la, còn có một Nguyễn Du cô đơn, nhiều tâm sự trước thời thế
- Thơ văn Nguyễn Du giàu chất nhân văn
- Ngôn ngữ cô đọng đa nghĩa giàu hình ảnh có giá trị biểu cảm cao
- Kết cấu bài thơ chặt chẽ
- Niềm cảm thông xót thương với con người tài năng trong xã hội cũ bị xã hội vùi dập
- Giá trị nhân đạo của tác phẩm
* Luyện tập :
- Hoàn thành bài tập trong SGK/134
- Gợi ý:
+ Trong tiết Thanh minh, đứng trước nấm mồ Đạm Tiên lạnh lùng hương khói,
Thúy kiều ngậm ngùi, băn khoăn: “Rằng: Hồng nhan biết sau thế nào?”.
+ Đó là nỗi niềm chính của ND với nàng TT khi ông đọc tập truyện kí viết về cuộc đời bất hạnh của nàng, thêm một lần cất lên thành bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật