Mục tiêu của bài dạy nhằm: Giúp học sinh bước đầu làm quen với văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản (Word), thực hiện khởi động phần mềm soạn thảo văn bản Word, nắm được các khái niệm của các thành phần soạn thảo, nhận biết được các thành phần trên cửa sổ của Word và thực hiện được một số thao tác cơ bản của Word. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Ngày soạn: ……/……/…… Tuần:…… Tiết PPCT:
……….
Tiết dạy
…………
….
…………
….
…………
….
…………
….
…………
….
…………
….
Chương III –SOẠN THẢO VĂN BẢN Bài 14 – SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Giúp HS bước đầu làm quen với văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản (Word)
- Thực hiện khởi động phần mềm soạn thảo văn bản Word
- Nắm được các khái niệm của các thành phần soạn thảo
2 Kỹ năng
- Nhận biết được các thành phần trên cửa sổ của Word
- Thực hiện được một số thao tác cơ bản của Word
3 Thái độ
- Tích cực tham gia xây dựng bài
- Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt
4 Định hướng PT NLHS
- Năng lực chung: Hiểu được các khái niệm của các thành phần được dùng trong soạn thảo văn bản với microsoft word
- Năng lực chuyên biệt: Nắm được các thao tác với phần mềm soạn thảo văn bản
II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Thuyết trình, vấn đáp, trực quan và hướng dẫn
2 Phương tiện
- GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập
- HS: SGK, vở, đồ dùng học tập
III- NỘI DUNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( phút)
Câu 1: Em hãy nêu các cách khởi động Word mà em biết?
Câu 2: Để mở tệp văn bản đã có trên máy tính, ta làm như thế nào?
Câu 3: Để lưu văn bản, ta làm như thế nào? Để thoát khỏi Word, ta thực hiện như thế nào?
3 Tiến trình bài mới
Hoạt động 1: Các thành phần của văn bản ( phút)
Trang 2GV: Các em hãy nhắc lại các thành phần
cơ bản của văn bản mà các em đã được
học trong Tiếng Việt?
HS: trả lời
(Gồm từ, câu, đoạn văn)
GV: Trong soạn thảo văn bản word
chúng ta cũng có các thành phần từ, câu
và đoạn
GV: Ngoài ra các thành phần cơ bản của
văn bản Word còn có những thành phần
nào?
HS: đọc sách và trả lời
- Cho HS quan sát các thành phần cơ
bản của văn bản trên màn hình và giới
thiệu cho học sinh nắm rõ
- Các thành phần cơ bản của văn bản Word gồm:
Kí tự, từ, câu, dòng, đoạn văn bản và trang văn bản.
+ Kí tự: là thành phần cơ bản nhất của văn bản + Từ: trong soạn thảo văn bản tương ứng với từ đơn trong tiếng việt.
+ Dòng: là tập hợp các kí tự nằm trên cùng một hàng ngang từ lề trái đến lề phải.
+ Đoạn: Gồm một hoặc nhiều câu liên tiếp được kết thúc bằng dấu enter.
+ Trang: là phần văn bản nằm trên một trang in.
Hoạt động 2: con trỏ soạn thảo ( phút)
GV: Các em đã học các thành phần
trong giao diện của phần mềm microsoft
word, trong đó có con trỏ soạn thảo Vậy
theo các em con trỏ soạn thảo có đặc
điểm gì?
HS: đọc sách và trả lời câu hỏi
GV:Để chèn kí tự hay một đối tượng
vào văn bản, ta làm như thế nào?
HS : Để chèn kí tự hay một đối tượng
vào văn bản, ta phải di chuyển con trỏ
soạn thảo tới vị trí cần chèn
GV: Các em hãy nhắc lại cách di chuyển
chuột
HS : Cách di chuyển chuột: Giữ và di
chuyển chuột trên mặt phẳng (không
nhấn bất cứ nút chuột nào)
GV: Làm thế nào để di chuyển con trỏ
- Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy
trên màn hình.
- Đặc điểm của con trỏ soạn thảo:
+ Cho biết vị trí xuất hiện của kí tự sẽ được gõ vào.
+ Trong khi gõ văn bản, con trỏ soạn thảo sẽ di chuyển từ trái sang phải và tự động xuống dòng mới nếu nó đến vị trí cuối dòng.
Trang 3soạn thảo tới vị trí ta cần?
HS : Để di chuyển con trỏ soạn thảo tới
vị trí cần thiết, ta chỉ cần nháy chuột tại
vị trí đó
- Cho HS quan sát cách di chuyển con
trỏ soạn thảo trong màn hình word và
giải thích để HS hình dung
- Mở rộng thêm: Có thể sử dụng các phím mũi tên, phím Home, End,…trên bàn phím để di chuyển con trỏ soạn thảo
Hoạt động 3: Quy tắc gõ văn bản trong word ( phút)
GV: Các em hãy quan sát hình mình
họa một số cách gõ văn bản trong SGK
trang 72 và hãy nêu các quy tắc gõ văn
bản trong Word?
HS: Trả lời câu hỏi
3 Quy tắc gõ văn bản trong Word
- Các dấu ngắt câu phải đặt sát vào từ đứng trước
nó, tiệp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung.
- Các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy phải đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo Các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy phải đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước đó.
- Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách.
- Nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản chuyển sang đoạn văn bản mới và chỉ nhấn Enter một lần.
Hoạt động 4: Gõ văn bản chữ việt ( phút)
GV: Bàn phím máy tính chúng ta có các
chữ cái Ô, Ơ, Đ, Ê, Ă, Â không?
HS: trả lời câu hỏi
GV: Vậy để gõ được tiếng việt trong
máy tính chúng ta cần gì?
HS: Chương trình hỗ trợ gõ
GV: Các chương trình hỗ trợ gõ tiếng
việt phổ biến hiện nay là Unikey,
Vietkey
GV: Ngoài ra chúng ta còn cần phải biết
kiểu gõ, hiện nay có nhiều kiểu gõ tuy
nhiên chúng ta co 2 kiểu gõ VNI,
TELEX là 2 kiểu gõ được dùng nhiều
- Để gõ được chữ Việt bằng bàn phím em sử dụng công cụ: chương trình gõ Có hai kiểu gõ phổ biến hiện nay: Telex và Vni.
Gõ chữ:
Kiểu Telex AA EE OO OWhoặc
[
UW hoặc ] hoặc W
AW DD
Kiểu
Trang 4+ Kiểu gõ tiếng Việt: Có 2 kiểu gõ
tiếng Việt thông dụng hiện nay: TELEX
và VNI
GV: Để gõ được tiếng việt chúng ta còn
cần để ý thêm phần bảng mã và font
chữ
+ Font tiếng Việt và bảng mã:
GV: Ngoài ra chúng ta còn nhiều hần
mềm gõ tiếng Việt: ABC, Vietware,
Vietkey, Unikey Trong đó Unikey là
phần mềm được sử dụng phổ biết vì có
nhiều ưu điểm hơn so với các phần mềm
khác
Gõ dấu:
Dấu Sắc Huyền Hỏi Ngã Nặng Kiểu
Kiểu
Bộ font Bảng mã Font thông dụng
Windows VNI-Times TCVN3 TCVN3 VnTime Unicode Unicode Times New Roman,
Arial
4 Củng cố dặn dò (1 phút)
a) Củng cố
- Các tổ hợp phím tắt dùng trong bài.
- Cách thực hiện tạo mới một văn bản đơn giản, lưu bài
b) Dặn dò
- Về nhà nhớ học bài cũ để thực hành trên máy cho tốt
Buôn Ma Thuột, ngày…… tháng……năm 2016