1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học lớp 10: Bài toán - Thuật toán (tiết 3)

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 127 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức: + Môn Tin: – Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước.. – Hiểu một số thuật toán thông dụng kiểm t

Trang 1

Ngày soạn: 01/10/2015

Ngày dạy: Lớp dạy: 10B1

Tiết 11 BÀI TOÁN - THUẬT TOÁN (T3/5)

I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU:

1 Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học:

Bài toán - Thuật toán

2 Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức:

+ Môn Tin:

– Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

– Hiểu một số thuật toán thông dụng kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương

+ Môn Toán: (Địa chỉ tích hợp)

- Biết được khái niệm số nguyên tố

- Hiểu và cho 1 số ví dụ về số nguyên tố

Kĩ năng:

– Biết xây dựng thuật toán của một số bài toán thông dụng

Thái độ:

– Luyện khả năng tư duy lôgic khi giải quyết một vấn đề nào đó

3 Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt

Nội dung Loại câu hỏi /

bài tập Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng thấp Vận dụng cao

3 Một số

ví dụ đơn

giản

Câu hỏi / bài tập định tính

Bài tập định lượng

Tìm Input, Output và nêu cách giải của bài toán kiểm tra tính nguyên

tố của 1 số nguyên dương

Viết được chính xác thuật toán giải bài toán kiểm tra tính nguyên

tố của 1 số nguyên dương

Giải thích chính xác hoạt động của thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương

Đọc hiểu thuật toán từ đó phát biểu bài toán kiểm tra tính nguyên tố của

1 số nguyên dương

Bài tập thực hành

4 Đề xuất năng lực có thể hướng tới:

• Hiểu các bài toán: Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương HS phải hiểu được các bài toán này (mô tả được thuật toán bằng ngôn ngữ liệt kê, mô phỏng thực hiện thuật toán với

bộ dữ liệu đơn giản)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Tìm thuật toán giải bài toán Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương

III Một số ví dụ về thuật

toán.

• Tổ chức các nhóm thảo luận

H Nhắc lại định nghĩa số nguyên tố?

• Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến

Đ N là số nguyên tố, nếu:

+ N ≥ 2 + N không chia hết

Trang 2

1 Ví dụ 1: Kiểm tra tính

nguyên tố của một số

nguyên dương.

Ý tưởng:

+ Nếu N=1 thì N không là

số nguyên tố;

+ Nếu 1 < N < 4 thì N là số

nguyên tố

+ Nếu N ≥ 4 và không có

ước số trong phạm vi từ 2 đến

phần nguyên căn bậc hai của

N thì N là số nguyên tố

Thuật toán:

a) Cách liệt kê:

B1: Nhập số ng.dương N;

B2: Nếu N = 1 thì thông báo

N không nguyên tố rồi kết

thúc;

B3: Nếu N< 4 thì thông báo

N là nguyên tố rồi kết thúc;

B4: i ¬ 2 ;

B5: Nếu i>  N thì thông

báo N là nguyên tố rồi kết

thúc

B6: Nếu N chia hết cho i thì

thông báo N không nguyên tố

rồi kết thúc;

B7: i¬ i + 1 rồi quay lại B5

Câu hỏi: Số 1 có phải là số nguyên

tố không?

Câu hỏi: Số 2 và 3 có phải là số

nguyên tố không?

Câu hỏi: Số 2 và 3 thuộc phạm vi

nào?

Câu hỏi: Các số còn lại phải thoả

mãn điều kiện nào thì nó mới là một

số nguyên tố?

H Hãy xác định Input và Output của

bài toán này?

Câu hỏi: Trên cơ sử ý tưởng đó Em

hãy xây dựng thuật toán của bài toán trên?

• Cho các nhóm tiến hành xây dựng thuật toán bằng phương pháp liệt kê

• Biến i nhận giá trị nguyên thay đổi trong phạm vi từ 2 đến

N

 

  + 1 và dùng để kiểm tra N có chia hết cho i hay không

GV: Gọi HS lên bảng viết và gọi một

số HS nhận xét, sữa lỗi và cho HS chép vào vở

Câu hỏi: Tại sao phải khởi tạo biến I

ban dầu là 2?

cho các số từ 2 → N – 1

hoặc + N không chia hết

cho các số từ 2 → N

Trả lời: số 1 không phải là

số nguyên tố

Trả lời: Số 2 và 3 là số

nguyên tố

Trả lời: Thuộc đoạn từ 1

4

Trả lời: Thoả mãn điều kiện

chỉ chia hết cho 1 và chia hết cho chính nó

+ Input: N ∈ Z+

+ Output: " N là số nguyên

tố " hoặc "N không là số nguyên tố"

• Từng nhóm trình bày thuật toán

*Cách liệt kê:

Bước 1: Nhập số nguyên dương N

Bước 2: Nếu N=1 thì thông báo N không là số nguyên tố Bước 3: Nếu N<4 thì thông báo N là số nguyên tố và kết thúc

Bước 4: I=2

Bước 5: Nếu I> [ N ] thì

thông báo N là số nguyên tố rồi kết thúc

Bước 6:Nêu N chia hết cho I thì thông báo N không phải

là số nguyên tố rồi kết thúc Bước 7: I = I+ 1

Quay lại bước 5

Trả lời: Bởi vì ta đã nhận

Trang 3

xét ở bước 2: Số 1 không phải là số nguyên tố

Hoạt động 2: Hướng dẫn mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối

10

b) Sơ đồ khối:

Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán

Mô phỏng các bước thực hiện

thuật toán trên với:

N = 31

• Xét với N = 29 có phải là số nguyên

tố không? [ 29] = 5

N/i 29/2 29/3 29/4 29/5 Chia

hết?

Không Không Không Không

• Tương tự như trên xét với

N = 45 có phải là số nguyên tố không?

• Các nhóm thảo luận rồi đưa

ra câu trả lời

29 là số nguyên tố

45 không phải là số nguyên tố

III BÀI TẬP VỀ NHÀ

– Mô phỏng việc thực hiện thuật toán xét tính nguyên tố của các số sau: 41; 55

Bài tập:

1 Có bao nhiêu cách trình bày một thuật toán?

2 Trong cách diễn tả bằng sơ đồ khối hình thoi - hình chữ nhật dùng để thể hiện lần lượt thao tác:

a so sánh và tính toán b xuất/nhập dữ liệu và so sánh

c tính toán và xuất nhập dữ liệu d a, b, c đều sai

3 Trong cách diễn tả bằng sơ đồ khối hình ovan - hình chữ nhật dùng để thể hiện lần lượt thao tác:

a so sánh và tính toán b xuất/nhập dữ liệu và so sánh

c xuất nhập dữ liệu và tính toán d a, b, c đều sai

4 Trong cách diễn tả bằng sơ đồ khối hình ovan - hình thoi dùng để thể hiện lần lượt thao tác:

a so sánh và tính toán b xuất/nhập dữ liệu và so sánh

c xuất nhập dữ liệu và tính toán d a, b, c đều sai

5 Thuật toán có mấy tính chất?

6 Xác định lần lượt Input – Output của bài toán: Cho ba số nguyên a, b, c Kiểm tra xem a, b, c có phải là số đo 3 cạnh của một tam giác hay không? Nếu đúng thì tính chu vi C của tam giác đó.?

đúng

Nhập N

N = 1

Thông báo N là số nguyên tố rồi kết thúc

i ¬ 2 i>

i ¬ i + 1 N chia ht cho i

N < 4

Thông báo N không là số nguyên

tố rồi kết thúc

đúng Sai

Sai

đúng Sai

đúng Sai

Trang 4

a a, b, c nguyên – a, b, c là số đo 3 cạnh của một tam giác? C = ?

b a, b, c nguyên – a, b, c là số đo 3 cạnh của một tam giác?

c a, b, c nguyên – C = ?

d a, b, c đều đúng

Chuẩn bị bài mới: Làm thế nào để sắp xếp một dãy số theo chiều tăng hoặc giảm dần

– Đọc tiếp bài "Bài toán và thuật toán"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Ngày đăng: 02/05/2021, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w