Kiến thức: - Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán.. - Học sinh nắm vững ý nghĩa và cú pháp của câu lệnh rẽ nhánh dạng khuyết và dạng đủ, hiểu được cách sử dụng c
Trang 1CHƯƠNG III: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH VÀ LẶP
-
-Ngày soạn: Lớp: 11 B1 – B7
Ngày giảng:
§ 9 CẤU TRÚC RẼ NHÁNH Tiết 12
I Xác định mục tiêu:
1 Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học:
2 Xác định yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán
- Học sinh nắm vững ý nghĩa và cú pháp của câu lệnh rẽ nhánh dạng khuyết và dạng đủ, hiểu được cách sử dụng câu lệnh ghép
* Kĩ năng:
- Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản
- Viết được các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ và áp dụng được để thể hiện thuật toán của một số bài toán đơn giản
* Thái độ:Nắm vững những kiến thức trọng tâm để vận dụng vào bài toán cụ thể.
3 Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt:
Nội dung hỏi/bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Rẽ nhánh
Câu hỏi/ bài tập định tính
- Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán
Câu hỏi/ bài tập định lượng
- Lấy ví dụ về
rẽ nhánh
2 Câu lệnh
If – Then
Câu hỏi/ bài tập định tính
- Biết câu lệnh If – Then
có 2 dạng
- Ý nghĩa hoạt động của câu lệnh IF – Then
Câu hỏi/ bài tập định lượng
3 Câu lệnh
ghép Câu hỏi/ bài
tập định tính
- Hiểu được cách sử dụng câu lệnh ghép Câu hỏi/ bài
tập định lượng Câu hỏi / bài
Trang 2tập thực hành
4 Một số ví
dụ
Câu hỏi/ bài tập định tính Câu hỏi/ bài tập định lượng
Câu hỏi / bài tập thực hành
- Viết chương trình có sử dụng câu lệnh
IF – Then
4 Đề xuất năng lực có thể hướng tới: Biết xây dựng cấu trúc rẽ nhánh vào một số trường hợp cụ thể.
II Phương pháp giảng dạy: Nêu vấn đề, gợi mở
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1 GV: Sách giáo khoa, sách giáo viên, …
2 HS: Sách giáo khoa, vở ghi chép, …
IV Tiến trình tiết dạy:
− Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
− Kiểm tra bài cũ: Không
− Đặt vấn đề, giới thiệu bài mới
− Nội dung bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức – kĩ năng cơ bản
1 Ổn định lớp
2 Nội dung bài mới
* HĐ 1:
GV: Đọc SGK, tương tự như SGK, yêu cầu HS
cho ví dụ tương tự
HS: Trả lời
* HĐ 2:
GV: Thường ngày, có rất nhiều việc chỉ được thực
hiện khi một điều kiện cụ thể nào đó được thoả
mãn
GV: Đưa ra cấu trúc lệnh rẽ nhánh trong Pascal
GV: Đưa ra dạng lệnh, sơ đồ khối của 2 cấu trúc ở
2 bên bảng để tiện so sánh
GV: Dựa vào sơ đồ khối, nêu ý nghĩa của IF dạng
thiếu
HS: Trả lời
§ 9.
Cấu trúc rẽ nhánh
1 Rẽ nhánh:
Có 2 cách diễn đạt:
Nếu …… thì ……
Nếu …… Thì…… nếu không thì……
2 Câu lệnh If – then:
a Dạng thiếu:
- Dạng lệnh
IF <điều kiện> THEN <câu lệnh>;
- Sơ đồ khối:
Đ
S
- Ý nghĩa:
Nếu <ĐKiện> đúng thì thực hiện <Câu lệnh> Nếu <ĐKiện> sai thì không thực hiện gì
Vd:
ĐKiệ n
Câu lệnh
Trang 3Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức – kĩ năng cơ bản
GV: Cho ví dụ
GV: Đưa ra dạng lệnh của cấu trúc IF dạng đủ
GV: Dựa vào sơ đồ khối, nêu ý nghĩa của IF dạng
đủ
HS: Trả lời
GV: < Điều kiện> Là biểu thức logic Giá trị của
nó là?
HS: TRUE hoặc FALSE
GV: Ở dạng đủ, nếu <CLệnh2> là rỗng thì câu
lệnh IF dạng đủ sẽ trở thành?
HS: Trả lời
* HĐ 3:
GV: Sau THEN, ELSE là 1 lệnh Nếu cần thực
hiện 2 lệnh trở lên thì sao?
HS: Trả lời
* HĐ 4:
GV: Xác định input, output?
HS: Trả lời
GV: Để giải phương trình bậc 2, ta làm như thế
nào?
HS: Tính ∆=b2 −4ac
HS: Xét ∆ ≥ 0: Pt có nghiệm
∆<0 : Pt vô nghiệm
If A mod 2 = 0 then Writeln (A, ‘ la so chan’);
b Dạng đủ:
- Dạng lệnh:
IF <điều kiện> THEN <Câu lệnh 1>
ELSE <Câu lệnh 2>;
- Sơ đồ khối:
Đ S
- Ý nghĩa:
Nếu <ĐKiện> đúng thì thực hiện <CLệnh1> Nếu <Đkiện> sai thì thực hiện <CLệnh2>
Vd:
IF A mod 2 = 0 then Write (A, ‘la so chan’) else Write (A, ‘ la so le’);
* Chú ý: Trước Else không có dấu chấm phẩy (;)
3 Câu lệnh ghép:
Có dạng:
BEGIN
< Các câu lệnh >;
End;
4 Một số ví dụ:
VD1:
Program giai_pt2;
Uses crt;
Var a, b, c: real;
D, x1, x2: real;
Begin Clrscr;
Write (‘ a, b, c: ‘);
Readln (a, b, c);
D:= b*b – 4*a*c;
If D<0 then writeln (‘ phuong trinh vo nghiem’)
else Begin
ĐKiện
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức – kĩ năng cơ bản
GV: Xác định input, output?
HS: Trả lời
X1:= (-b- sqrt(D))/(2*a);
X2:= -b/a – x1;
Writeln (‘ x1=’, x1: 8: 3, ‘x2=’, x2:8:3);
End;
Readln End
VD 2:
Lập trình nhập vào một số nguyên bất kỳ và kiểm tra số vừa nhập là số chẳn hay số lẻ
Program vd2;
Uses crt;
Var x: integer;
Beign Write(‘ nhap so bat ky la x=’);
Readln (x);
If x mod 2 = 0 then writeln( x,’ la so chan’) else writeln (x, la so le’);
readln End
V Củng cố kiến thức và dặn dò
- Câu lệnh rẽ nhánh: dạng thiếu, dạng đủ: Dạng lệnh, sơ đồ khối, ý nghĩa
- Câu lệnh ghép