1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 11 bài 13: Kiểu bản ghi

22 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 81,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với giáo án của bài Kiểu bản ghi trong chương trình Tin học 6 quý thầy cô có thể sử dụng để làm tài liệu tham khảo khi biên soạn giáo án giảng dạy. Bộ sưu tập bao gồm những giáo án được chọn lọc kỹ càng, quý thầy cô sẽ giúp học sinh nắm được khái niệm kiểu bản ghi, có thể phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa kiểu bản ghi với kiểu mảng, qua đó có thể khai báo được kiểu bản ghi. Hy vọng rằng các bạn sẽ có những tiết học thật tốt khi tham khảo giáo án của bộ sưu tập.

Trang 1

1 Kiến thức:

- Biết được khái niệm về kiểu bản ghi

- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa kiểu bản ghi với kiểu mảng một chiều

2 Kỹ năng:

- Khai báo được kiểu bản ghi, khai báo được biến kiểu bản ghi trong ngôn ngữ lập trình Pascal

- Nhập xuất được dữ liệu cho biến bản ghi

- Tham chiếu đến từng trường của kiểu bản ghi

- Sử dụng kiểu bản ghi để giải quyết một số bài tập đơn giản

3 Thái độ:

Xây dựng lòng yêu thích giải tốn bằng lập trình trên máy tính

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a) Ổn định tình hình lớp: (1’) b) Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra bài cũ)

3 Giảng bài mới:

Trang 2

thiệu về kiểu bản ghi.

Tạo một kiểu bản ghi

giáo khoa trang 74

Hỏi: Trên bảng chứa

thông tin của bao

nhiêu đối tượng?

- Yêu cầu học sinh

tìm thêm một ví dụ

tương tự

- Diễn giải: Mỗi

thông tin của đối

tượng được gọi là

một thuộc tính hay

một trường Mỗi đối

tượng được mô tả

bằng nhiều thông tin

- Quan sát ví dụ củagiáo viên và trả lờicác câu hỏi

- Họ tên, ngày sinh,giới tính điểm củacác môn thi

- Bảng chứa thôngtin của 3 đối tượng

- Để mô tả mộtngười trong danh bạđiện thoại cần cócác thông tin: Họtên, địa chỉ, số điệnthoại

1 Khai báo:

a Kiểu bản ghi:

- Một ngôn ngữ lập trình luôn

có một quy tắc để xác định:Tên kiểu bản ghi, tên trườngbản ghi, tên kiểu dữ liệu củamỗi trường, cách khai báo vàcách tham chiếu đến từngtrường

b Khai báo:

VAR <Tên biến> : RECORD

<Tên trường 1> : <Kiểu >;

Trang 3

trên một hàng được

gọi là một bản ghi

- Diễn giải: Để mô

tả các đối tượng như

b) Yêu cầu học sinh

nghiên cứu sách giáo

khoa và cho biết

cách khai báo kiểu

bản ghi, khai báo

biến kiểu bản ghi

và kiểu bản ghi

Ví dụ:

Type Kieunguoi =Record

đối tượng nên ta thường khai báo

một kiểu bản ghi bởi TYPE và

sau đó dùng nó để khai báo cácbiến liên quan

Ví dụ

Trang 4

Yêu cầu học sinh

phân biệt sự giống và

khác nhau giữa kiểu

bản ghi và kiểu mảng

một chiều

Type KieuHS =Record

* Giống nhau: Đượcghép bởi nhiều phầntử

* Khác nhau: Mảngmột chiều là ghépnhiều phần tử cócùng kiểu dữ liệu

Trong khi bản ghi làghép nhiều phần tử

có kiểu dữ liệu cóthể khác nhau

Type HocSinh = Record HoTen : String[30];

NgaySinh : String[8];

NamNu : Boolean;

Tinhoc, Toan, Ly, Hoa, Van, Su, Dia: Real; End; Var

A, B : HocSinh;

Lop : Array[1 60] of HocSinh;

Nếu A là biến kiểu bản ghi

và X là tên một trường của A, thì để truy cập đến trường X, ta

viết :

A.X

Trang 5

Giới thiệu cấu trúc

chung để tham chiếu

trường của biến bản

ghi đã được khai báo

ở trên:

Giới thiệu hai cách

gán giá trị cho biến

cụ thể

2 Gán giá trị:

Có hai cách để gán giá trịcho biến kiểu bản ghi :

 Dùng lệnh gán : nếu A và

B là hai biến kiểu bản ghi

khai báo như nhau và đã

biết giá trị của B thì ta có thể gán giá trị của B cho

A bằng câu lệnh :

A := B;

 Gán giá trị cho từng trường : Có thể thực hiện

Trang 6

- Nếu Tốn + Văn <

10 Thì Xếp loại = 'D'

- Nếu (Tốn + Văn < 14) và (Tốn + Văn ≥

10) Thì Xếp loại = 'C'

- Nếu (Tốn + Văn ≥

14) và (Tốn + Văn < 18) Thì Xếp loại = 'B'

- Nếu Tốn + Văn >

18 Thì Xếp loại = 'A'Program

Chuong_trinh_xep_loai;Uses CRT;

Type

HS = Record

HT:String[30]; TUOI:Byte; DC:String[50]; T,V:Real; XL:String[10];End;

Trang 7

Lop : Array[1 60] Of HS; N,I,J : Byte;

Writeln('Nhap so lieu ve hoc sinh thu ',I,' : '); Write('Ho va ten: ');

Write('Diem Van: ');

Readln(Lop[i].V);

If Lop[i].T+Lop[i].V<10

Trang 8

Then Lop[i].XL:='C';

If (Lop[i].T+Lop[i].V>=14)And(Lop[i].T+Lop[i].V<18)

Then Lop[i].XL:='B';

If Lop[i].T+Lop[i].V>=18 Then Lop[i].XL:='A';

Readln;

End

Trang 9

c) Củng cố: (3’)

- Cách tạo kiểu bản ghi, khai báo biến kiểu bản ghi.

- Tham chiếu đến từng trường của biến bản ghi.

- Nhập / xuất giá trị cho biến bản ghi.

d) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (1’)

BTVN: Viết chương trình giải quyết bài tốn sau: Nhập họ và tên, điểm tốn, điểm lý của 30 học sinh trong lớp In ra màn hình họ tên, điểm trung bình của 30 học sinh đó với DTB = (Ly + Toan)/2

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Tiết 32 & 33: BÀI TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 10

- Củng cố lại cho học sinh những kiến thức trong chương IV

3 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, các bài tập mẫu và máy tính.

4 Chuẩn bị của học sinh: Làm các bài tập trong sách giáo khoa và xem

trước các bài tập trong sách bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

e) Ổn định tình hình lớp: (1’) f) Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra bài cũ)

3 Giảng bài mới:

Th

ời

gia

n

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

24’ Tiết 32:

* Hoạt động 1: Tìm

hiểu bài tập 9 trang

80:

- Yêu cầu học sinh

đọc và thảo luận bài

tập 8 trang 79 SGK

trong khoảng thời

- Học sinh thảo luận

- Đoạn chương trình dùng

để nhập các phần tử của mảng

1 Bài tập 9 trang 80

Trang 11

- Giá trị n-i+1 là vị trí đối của i.

- Đoạn chương trình dùng

để đưa kết quả ra màn hình

Trang 12

ời

gia

n

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

end;

- Yêu cầu: Giải thích

nội dung của đoạn

Kết quả thu được là mảng ban đầu

Trang 13

- Yêu cầu học sinh

đọc và thảo luận bài

- Đoạn chương trình dùng

để tìm giá trị lớn nhất của

Trang 14

ời

gia

n

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

- Yêu cầu: Giải thích

nội dung của đoạn

max:=a[j,i];ind:=j;

end;

Trang 15

sửa đoạn chương

trình nào? sửa như

- Yêu cầu học sinh

đọc và thảo luận bài

- Yêu cầu: Hãy trình

bày thuật tốn của bài

- Học sinh thảo luận

- Chữ số thập phân là các

số có giá trị lớn hơn hoặcbằng 0 và nhỏ hơn hoặcbằng 9

- Thực hiện thao tác đếmcác số thập phân trong xâu

- B1: Nhập xâu kí tự B2: Kiểm tra từ phần tửđầu tiên đến phần tử cuốicùng của xâu

Nếu phần tử thứ icủa xâu là số thập phân thì

ta thực hiện công việcđếm

B3: Đưa kết quả ra màn

Bài tập 10 trang 80 sách giáo khoa.

Trang 16

ời

gia

n

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

tập 10

- Hỏi: Làm cách nào

để biết được vị trí

cuối cùng của xâu?

- Yêu cầu: chuyển

do dai khong qua 100');

readln(s);

dem:=0;

for i:=1 to length(s) do

if('0'<=s[i])and(s[i]<='9')then dem:=dem+1;

writeln('Trong xau s co',dem,' chu so thap phan.');

readln;

END

Trang 17

10’

*Hoạt động 2:Tìm

hiểu các bài tập về

kiểu bản ghi:

Bài tập 11 trang 80

g) Củng cố: (3’)

- Các kiểu dữ liệu có cấu trúc: Kiểu mảng, xâu, kiểu bản ghi.

h) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

Ôn tập chương trình học kì I chuẩn bị cho 2 tiết ôn tập tiếp theo

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

……… Tiết 34 & 35: ÔN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được tồn bộ kiến thức từ đầu năm đến nay

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích một bài tốn

3 Thái độ:

Tự giác, tích cực trong giải quyết các bài tập

II CHUẨN BỊ:

Trang 18

5 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, các bài tập mẫu và máy tính.

6 Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập tồn bộ kiến thức đã học từ đầu năm đến

nay

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

i) Ổn định tình hình lớp: (1’) j) Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra bài cũ)

3 Giảng bài mới:

Th

ời

gia

n

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

- Các khái niệm trong

Chú ý theo dõi để trả lời các câu hỏi

- Lập trình là quá trình diễn đạt thuật tốn bằng mộtngôn ngữ lập trình

- Thông dịch và biên dịch

- Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

- Khái niệm tên, hằng, biến

và chú thích

- Gồm 2 phần: Phần khai

I Các kiến thức đã học:

và ngữ nghĩa

- Các khái niệm: Tên,hằng, biến và chúthích

- Cấu trúc của chươngtrình Pascal: Phần khai

Trang 19

- Biểu thức quan hệ, biểu thức số học và biểu thức logic.

- Dùng để tính tốn một biểu thức và gán giá trị chomột biến

- Hàm bình phương, hàm căn thức, hàm giá trị tuyệt đối, hàm sin, hàm cos

- Lệnh Read(); readln();

- Lệnh write(); lệnh writeln();

- If <biểu thức điều kiện>

then <lệnh 1> else <lệnh 2>;

Trang 20

ời

gia

n

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

- Nhóm 2:

+ Số N và N số nguyên dương

+ Số lượng số chắn C và số

lẻ L

Đề bài:

Viết chương trình nhập vào từ bàn phím một số nguyên dương N (1<= N

<= 100) và một dãy số A gồm N số nguyên A1, A2,

…, An Các số Ai có giá trị tuyệt đối không lớn hơn 1000 Hãy đưa ra màn hình số lượng các số dương và số lượng các số

âm trong dãy

Trang 21

* Đưa kết quả ra màn hình.

3 Theo dõi và ghi nhớ

Trang 22

ời

gia

n

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng

chương trình, nhập

dữ liệu để học sinh

thấy kết quả của

chương trình

k) Củng cố: (3’)

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại một số nội dung chính đã được

ôn tập trong tiết học

l) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

Chuẩn bị kiến thức cho tiết sau kiểm tra học kì I: Xem lại các kiến thức đã được ôn tập, đặc biệt chú trọng cấu trúc lặp, rẽ nhánh và kiểu mảng

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày đăng: 02/05/2021, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w