1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 11 bài 9: Cấu trúc rẽ nhánh

14 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 75,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ sưu tập gồm các giáo án của chương trình Tin học lớp 11 bài Cấu trúc rẽ nhánh sẽ giúp GV có thêm tài liệu tham khảo, tiết kiệm thời gian chuẩn bị cho tiết học. Đồng thời với những giáo án này các GV có thể dùng để hướng dẫn học sinh hiểu được khái niệm cấu trúc rẽ nhánh, phân loại được các dạng của cấu trúc... Mong rằng sau khi kết thúc các bài học Cấu trúc rẽ nhánh của chương trình Tin học 11 các bạn học sinh sẽ nắm được những kiến thức cần thiết để áp dụng vào thực tế.

Trang 1

Giáo án Tin học 11

CẤU TRÚC RẼ NHÁNH I-MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Hiểu được khái niệm rẽ nhánh trong lập trình

-Biết sử dụng các câu lệnh thực hiện rẽ nhánh trong TP (Dạng thiếu và dạng đủ)

- Hiểu được câu lệnh ghép

2.Kỹ năng:

- Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản

- Viết được các câu lệnh rẽ nhánh dạng thiéu và đủ và áp dụng để thể hiện được thuật toán của một số bài toán đơn giản

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

-Máy tính, máy chiếu prôjector

-Một số chương trình mẫu viết sẵn

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Sách giáo khoa, vở ghi

3 nội dung bài

TG Nội dung trình chiếu Hoạt động của Gv và HS

* Slide 1: Đưa ra một số ví dụ về Thường ngày có rất nhiều việc, chỉ được

Trang 2

5’

những công việc hằng ngày có sự

lựa chọn

- Nếu trời không mưa thì tôi sẽ mời

các bạn đi ăn chè bưởi, nếu mưa

thì tôi mời các bạn ăn chè ngó

- Nếu bạn ốm thì tôi sẽ cho bạn

nghỉ học

* Slide 2: Tên bài học

* Slide 3, 4:

1 Rẽ nhánh:

Ví dụ 1: Châu hẹn Ngọc: “Chiều

mai nếu trời không mưa thì Châu

sẽ đến nhà Ngọc”

Ví dụ 2: Lần khác, Ngọc nói với

Châu: “Chiều mai nếu trời không

mưa thì Ngọc sẽ đến nhà Châu,

nếu trời mưa thì buổi tối Ngọc sẽ

điện lại cho Châu”

Ví dụ 3: Giải phương trình bậc hai:

ax2 + bx + c = 0 , (a≠0)

Delta=b2 -4ac;

- Nếu delta<0 thì pt vô nghiệm

x=-b/2a

Nếu delta>0 thì pt có 2 nghiệm

phân biệt:

thực hiện khi một điều kiện nào đó được thỏa mãn

GV đưa ví dụ

GV: Em hãy lấy một số ví dụ về những công việc nào đó chỉ xảy ra khi một điều kiện nào đó được thỏa mãn?

GV: Trong tin học, để mô tả những hành động có rẽ nhánh (lựa chọn) bằng cấu trúc rẽ nhánh

1 Rẽ nhánh GV: Chúng ta xét một số ví dụ

- GV: Em hãy lên bảng trình bày lời giải giải phương trình bậc hai?

HS: Delta=b2 -4ac;

- Nếu delta<0 thì pt vô nghiệm x=-b/2a Nếu delta>0 thì pt có 2 nghiệm phân biệt: x=(-b±√∆)/2a

Trang 3

X=(-b±√∆)/2a

*Slide 5:

Cấu trúc điều kiện hành động

- Lần khác, Ngọc nói với Châu:

“Chiều mai nếu trời không mưa

thì Ngọc sẽ đến nhà Châu, nếu

trời mưa thì buổi tối Ngọc sẽ điện

lại cho Châu”.

- Nếu trời không mưa thì tôi sẽ

mời các bạn đi ăn chè bưởi, ngược

lại tôi mời các bạn ăn chè ngó.

Nếu (Điều kiện đúng) thì (Hoạt

động 1) còn không thì (Hoạt động

2);

- Châu hẹn Ngọc: “Chiều mai nếu

trời không mưa thì Châu sẽ đến

nhà Ngọc”

- Nếu bạn ốm thì tôi sẽ cho bạn

nghỉ học

- Trường hợp (Hoạt động 2 = Ø)

thì cấu trúc điều kiện hành động là:

Nếu (Điều kiện đúng) thì (Hoạt

động 1);

+ Có hai dạng:

Dạng đủ:

If <Điều kiện> Then <Câu lệnh 1>

Else <Câu lệnh 2>;

GV: Quay lại các ví dụ ở trên, chúng ta đi phân tích cấu trúc hành động

GV: Dựa vào ví dụ, em nào có thể khái quát dạng hành động?

HS: nếu (đk đúng) thì hoạt động 1, ngược lại hoạt động 2

GV: Từ nếu trong tiếng Anh là gì?

Từ Thì, ngược lại?

HS trả lời: Nếu - IF, Thì - Then và ngược lại - Else

GV: Xét các ví dụ khác

GV: Em nào có thể khái quát các dạng hành động này?

HS:

Nếu (đk đúng) thì hoạt động 1

GV: Chúng ta so sánh 2 dạng hành động trên?

Trang 4

10’

Dạng thiếu:

If <Điều kiện> Then <Câu lệnh>;

If, Then, Else: Từ khoá

Điều kiện: Biểu thức logic hoặc

biểu thức quan hệ

Câu lệnh: Một câu lệnh nào đó

trong Pascal

+ Dạng đủ:

If <Điều kiện> Then <Câu lệnh1>

Else <Câu lệnh 2>;

Chú ý 1:

- Trong TP, kết thúc một câu lệnh

bằng dấu chấm phẩy (;), nhưng

câu lệnh ngay trước else không

có dấu chấm phẩy.

Ví dụ: Kiểm tra tính chẵn lẻ của số

nguyên dương N?

If (n MOD 2 =0) then write(‘N la

so chan’) else write(‘N la so le’);

+ Dạng thiếu:

If <Điều kiện> Then <Câu lệnh >;

Điều kiện được tính và kiểm tra,

nếu điều kiện đúng (có giá trị

TRUE) thì câu lệnh được thực

hiện, ngược lại (điều kiện có giá trị

HS dạng 1 thì có trường hợp ngược lại, dạng 2 thì không

GV: Dạng 1 có hoạt động 2 là rỗng thì trở

về dạng 2, vậy dạng 2 là trường hợp đặc biệt của dạng 1

GV: Tương ứng với 2 dạng hành động trên, trong TP có cấu trúc rẽ nhánh với câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ và dạng thiếu

GV: Chúng ta quay lại các ví dụ trên, em nào có thể nêu sự thực hiện của câu lệnh như thế nào?

HS: Dạng 1: Nếu điều kiện đúng thì thực hiện câu lệnh 1, ngược lại thực hiện câu lệnh 2

Dạng 2: Nếu điều kiện đúng thì thực hiện câu lệnh, nếu sai thì không thực hiện câu lệnh

Gv: Chúng ta quay lại ví dụ giải pt bậc 2: Em hãy chuyển các câu nếu

Trang 5

False) thì câu lệnh sẽ bị bỏ qua

(câu lệnh không được thực hiện)

Ví dụ 3:

- IF delta<0 Then write(‘pt vo

nghiem’);

- IF delta=0 Then

write(‘pt co 1 nghiem duy nhat’);

- IF delta>0 Then

write(‘pt co 2 nghiem phan biet’);

Chú ý 2:

- Có thể xây dựng một cấu

trúc có nhiều hơn 2 lựa chọn bằng

cách sử dụng IF THEN…ELSE

IF THEN lồng nhau.

Ví dụ 3:

- IF delta<0 Then write(‘pt vo

nghiem’)

Else

IF delta=0 Then

write(‘pt co 1 nghiem duy nhat’)

Else

write(‘pt co 2 nghiem phan biet’);

Dạng của câu lệnh ghép:

BEGIN

< Câu lệnh 1>;

thì sang câu lệnh If Then

HS:

- IF delta<0 Then write(‘pt vo nghiem’);

- IF delta=0 Then write(‘pt co 1 nghiem duy nhat’);

- IF delta>0 Then write(‘pt co 2 nghiem phan biet’);

- GV: Từ ví dụ 3 với các câu lệnh if then dạng thiếu, chúng ta có thể đưa về dạng

đủ được không?

HS: Đưa về dạng đủ được

GV: Chúng ta có thể đưa về dạng đủ được và dùng các câu lenẹh if then lồng nhau

IF delta<0 Then write(‘pt vo nghiem’) Else

IF delta=0 Then write(‘pt co 1 nghiem duy nhat’) Else

write(‘pt co 2 nghiem phan biet’);

GV: Với các câu lệnh trên, chúng ta chưa tính được giá trị của nghiệm, mà chỉ đưa thông báo có nghiệm hay không

GV: Chúng ta theo dõi ví dụ thì thấy rằng, trường hợp delta bằng 0 hoặc lớn

Trang 6

< Câu lệnh 2>;

………

<Câu lệnh n>;

END;

Ví dụ 1:

Tìm nghiệm thực

của phương

trình bậc hai:

ax2 + bx + c = 0

với a ≠ 0

PROGRAM VI_DU_1;

Uses crt;

Var a,b,c:real; Delta,x1,x2:Real;

Begin

clrscr;

Write(‘a,b,c:’); readln(a,b,c);

Delta:=b*b-4*a*c;

IF Delta<0 then writeln(‘pt vo

nghiem.’

else

begin

x1:=(-b-sqrt(Delta))/(2*a);

x2:=-b/a-x1;

Writeln(‘x1=’,x1:8:3,’

x2=’,x2:8:3);

end;

hơn 0 , phải thực hiện 2 thao tác: tính nghiệm và đưa câu thông báo ra màn hình, tương ứng là hai câu lệnh Để thể hiện được điều đó, TP cung cấp cho chúng ta câu lệnh ghép

GV: Em hãy dùng câu lenẹh ghép để viết lại ví dụ 3 trên?

HS:

IF delta<0 Then write(‘pt vo nghiem’) Else

IF delta=0 Then Begin

X:=-b/(2*a);

write(‘pt co 1 nghiem duy nhat’); End

Else Begin x1 := (-b+sqrt(delta))/(2*a);

x2 := (-b-sqrt(delta))/(2*a);

write(‘pt co 2 nghiem phan biet’); end;

GV: Chúng ta xét một số ví dụ

Trang 7

readln

End

Ví dụ 2:

Tìm số ngày của năm

N,biết rằng năm

nhuận là năm chia

hết cho 400 hoặc chia

hết cho 4 nhưng

không chia hết

cho 100

PROGRAM Vi_du_2;

Uses crt;

Var N, SN: Integer;

BEGIN

Clrscr;

Write(‘Nam:’); readln(N);

If (N MOD 400=0) OR

( (N MOD4=0)

AND (N MOD 100<>0))

Then SN:=366

Else SN:=365;

Writeln(‘So ngay cua nam’,

N,’la’,SN);

Readln

END

4 Củng cố

- Nắm được cú pháp của câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ

Trang 8

- Nắm được khi nào thì dùng câu lệnh dạng đủ và khi nào dùng câu lệnh dạng thiếu

- Nắm được câu lệnh ghép

- Biết sử dụng if the lồng nhau

- Bài tập về nhà: Bài 4 (sgk – tr.51) và bài 3.1; bài 3.2; 3.3; 3.5; 3.14; 3.15; 3.16; 3.17; 3.18; 3.19; 3.20; 3.21 (sbt)

- GV: Hướng dẫn HS bài 3.18 và 3.19:

+ 3 số a, b, c thứ tự lập thành cấp số nhân có tính chất: b2=c*a

+ 3 số a, b, c thứ tự lập thành cấp số cộng có tính chất: b=(c+a)/2

Trang 9

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2 (TIẾT 1) I-MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Biết được một chương trình pascal hoàn chỉnh

-Biết lựa chọn và tổ chức rẽ nhánh trong lập trình khi giải một bài toán cụ thể

2.Kỹ năng:

-Soạn được chương trình, lưu lên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện và tìm lỗi thuật toán và hiệu chỉnh

-Bước đầu sử dụng cấu trúc rẽ nhánh

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

-Máy tính, máy chiếu prôjector

-Một số chương trình mẫu viết sẵn, câu hỏi thảo luận

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Sách giáo khoa, vở ghi

III-HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Hoạt động 1: bài toán Pitago.

Trang 10

10’ 1.Chiếu chương trình lên bảng Yêu

cầu học sinh thực hiện các nhiệm vụ:

-Xác định bài toán?

- Nêu ý tưởng?

- GV: Khi kiểm tra a, b, c có phải là bộ

pitago không, ta cần kiểm tra 3 số này

thỏa mãn đồng thời hay không 3 đẳng

thức đó?

- Xảy ra không đồng thời, chỉ cần 1

trong 3 đúng là kết luận được Vậy,

chúng ta dùng hàm gì?

- Từ ý tưởng xây dựng thuật toán?

1.Quan sát bảng và trả lời các câu hỏi

- Input: a, b, c nguyên dương

- Output: “3 số a, b, c là bộ pitago” hoặc “3 số a, b, c không là bộ pitago”

- Ys tưởng: Kiểm tra xem có đẳng thức nào trong 3 đẳng thức sau thỏa mãn không:

a2=b2+c2

b2=a2+c2

c2=b2+a2

- Không cần đồng thời Mà xảy ra 1 trong 3 đẳng thức đúng là có thể kết luận được nó là bộ pitago

- Dùng hàm logic OR để kiểm tra

- Thuật toán:

+ Nhập 3 số nguyên a, b, c + Nếu (a2=b2+c2) OR (b2=a2+c2) OR

Trang 11

(b2=a2+c2) thì thông báo “la bo pitago” rồi kết thúc

+ Thông báo “khong la bo pitago” rồi kết thúc

2.Hoạt động 2: Rèn kỹ năng lập chương trình.

30’ 1 Dựa vào thuật toán viết chương trình trình

hoàn chỉnh?

2 Lưu chương trình ?

1.Viết chương trình trình

IV-ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI (5’):

1.Những nội dung chính:

-Các bước hoàn thành một chương trình: Xác định bài toán, thuật toán, soạn chương trình, lưu

Trang 12

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2 (TIẾT 2) I-MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Biết được một chương trình pascal hoàn chỉnh

-Biết lựa chọn và tổ chức rẽ nhánh trong lập trình khi giải một bài toán cụ thể

- Viết và hiệu chỉnh, chạy chương trình trình với các bộ dữ liệu khác nhau để kiểm tra thuật toán

2.Kỹ năng:

-Soạn được chương trình, lưu lên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện và tìm lỗi thuật toán và hiệu chỉnh

-Bước đầu sử dụng cấu trúc rẽ nhánh

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

-Máy tính, máy chiếu prôjector

-Một số chương trình mẫu viết sẵn, câu hỏi thảo luận

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Sách giáo khoa, vở ghi

III-HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

* KIỂM TRA 15 PHÚT - THỰC HÀNH:

Trang 13

Viết chương trình nhập vào 3 số nguyên dương a, b, c Kiểm tra xem a, b, c theo thức tự có lập thành cấp số nhân không? Nếu phải thì tăng mỗi số lên 2 đơn vị, rồi đưa giá trị các số a, b, c ra màn hình? (Trong đó, a, b, c thứ tự lập thành cấp số nhân có tính chất: b2= a*c)

1.Hoạt động 1: Mở chương trình trình Pitago và thực hiện, kiểm tra lỗi, hiệu

chỉnh chương trình trình

20’ 1 Mở chương trình Pitago?

2 Nhấn F7 để thực hiện từng câu lệnh

chương trình, nhập các giá trị: 3, 4, 5

3 Vào bảng Dubug mở cửa sổ hiệu

chỉnh để xem xem giá trị a2, b2, c2

4 Nhấn F7 để thực hiện các câu lệnh

tính những giá trị nói trên, so sánh với

kết quả a2=9, b2=16, c2=25

5 Quan sát rẽ nhánh

1 Mở chương trình trình Pitago, tiết trước đã soạn thảo và lưu

2 HS thao tác lần lượt các bước theo hướng dẫn của GV

2.Hoạt động 2: Test với các bộ dữ liệu, kỹ năng lập trình, sử dụng các

câu lệnh khác nhau.

20’ 1 Chạy chương trình theo các bước như tiét

trước với a=700, b= 1000, c=800

1 chạy lại chương trình tình

Trang 14

2 Thay dãy các câu lệnh:

a2:=a; b2:=b; c2:=c

a2:=a2*a; b2:=b2*b; c2:=c2*c;

Bằng dãy các câu lệnh:

a2:=a*a; b2:=b*b; c2:=c*c

(Hoặc sử dụng hàm bình phương)

Thì kết quả có thay đổi không với bộ dữ liệu

như trên

với bộ dữ liệu đó

2 HS thay đổi câu lệnh và kiểm tra trên máy bằng cách chạy chương trình trình với

bộ dữ liệu trên và trả lời câu hỏi

IV-ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI (5’):

1.Những nội dung chính:

-Các bước hoàn thành một chương trình: Xác định bài toán, thuật toán, soạn chương trình, lưu, sử dụng các hàm chuẩn, cách thao tác iệu chỉnh, chạy chương trình với các bộ dữ liệu khác nhau

Ngày đăng: 02/05/2021, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w