1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH CUNG ỨNG MEGACAMERA TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU

28 220 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hệ thống kênh cung ứng MegaCamera tại Công ty Điện toán và Truyền Số Liệu
Tác giả Nguyễn Đăng Kiên
Người hướng dẫn TS. Đặng Thị Việt Đức
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 585,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kênh cung ứng

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-NGUYỄN ĐĂNG KIÊN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH CUNG ỨNG MEGACAMERA

TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.01.02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

Luận văn được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Thị Việt Đức

Phản biện 1: ……… Phản biện 2: ………

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Vào lúc: giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU i

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KÊNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ 1

1.1 Những vấn đề cơ bản về hệ thống kênh cung ứng 1

1.1.1 Khái niệm hệ thống kênh cung ứng 1

1.1.2 Vai trò hệ thống kênh cung ứng trong hoạt động Marketing 1

1.1.3 Chức năng hệ thống kênh cung ứng 1

1.2 Kênh cung ứng dịch vụ GTGT trên Internet 2

1.2.1 Khái niệm, phân loại và vai trò dịch vụ GTGT trên Internet 2

1.2.2 Sự khác biệt giữa kênh cung ứng dịch vụ GTGT trên Internet với kênh cung ứng các sản phẩm, dịch vụ khác 2

1.3 Quản trị kênh cung ứng dịch vụ GTGT trên Internet 3

1.3.1 Khái niệm về quản trị kênh cung ứng và quản trị kênh cung ứng dịch vụ GTGT Internet 3

1.3.2 Các nội dung quản trị kênh cung ư ́ ng di ̣ch vụ GTGT trên Internet 4

1.3.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kênh cung ứng dịch vụ G TGT trên Internet 6

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ MEGACAMERA CỦA CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC) 7

2.1 Giới thiệu về Công ty VDC 7

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 7

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 8

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ trong những năm vừa qua 9

2.2 Hoạt động kinh doanh dịch vụ MegaCamera tại Công ty VDC 9

2.2.1 Thị trường kinh doanh Camera Network 9

2.2.2 Dịch vụ MegaCamera của Công ty VDC 9

2.3 Thực trạng hệ thống kênh cung ứng dịch vụ MegaCamera tại Công ty VDC 11

2.3.1 Thực trạng tổ chức kênh cung ứng dịch vụ MegaCamera 11

Trang 4

2.3.2 Thực trạng quản lý kênh cung ứng dịch vụ MegaCamera 12

2.4 Đánh giá hệ thống kênh cung ứng dịch vụ MegaCamera tại Công ty VDC 13

2.4.1 Những điểm đạt được 13

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 14

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ MEGACAMERA TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC) 15

3.1 Phương hướng hoạt động của VDC và VNPT về dịch vụ GTGT và MegaCamera 15

3.1.1 Về dịch vụ GTGT 15

3.1.2 Về MegaCamera 15

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh cung ứng dịch vụ MegaCamera của công ty VDC 16

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống kênh cung ứng 16

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống kênh cung ứng 18

3.3 Một số kiến nghị 20

KẾT LUẬN 21

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay nhu cầu về đảm bảo an ninh trên thế giới cũng như trong nước ngày càng tăng xuất phát từ những biến động phức tạp, khó lường của các yếu tố chính trị, xã hội

và thiên nhiên, cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng của các nền kinh tế

Những tiến bộ vượt bậc của công nghệ thông tin đã mang lại nhiều ứng dụng to lớn, đặc biệt là sự xuất hiện của Internet và các dịch vụ giá trị gia tăng trên Internet đã làm thay đổi nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống hàng ngày

Dịch vụ Mega Camera là dịch vụ GTGT dựa trên nền MegaVNN của VNPT, được Trung tâm dịch vụ giá trị gia tăng (VDC Online) trực thuộc Công ty VDC (thành viên tập đoàn VNPT) cung cấp từ tháng 6 năm 2010, dựa trên nhu cầu cấp thiết rất thực của thị trường như: Muốn có một thiết bị giám sát có thể xem trên điện thoại di động hoặc máy tính nối mạng online 24/24, có khả năng lưu trữ tại bất kỳ đâu, chi phí hợp lý có thể trả dần tránh đầu tư lớn ban đầu

Tuy có lợi thế hơn so với các đối thủ khác do khả năng phủ rộng cung cấp dịch vụ Internet tới tất cả các tỉnh thành trong cả nước, nhưng các mô hình về kênh cung ứng dịch vụ MegaCamera của công ty vẫn còn nhiều yếu điểm, thể hiện ở chỗ hệ thống cung ứng còn chồng chéo, khó quản lý, khó đánh giá hiệu quả, các chính sách về giá, về bán hàng, marketing chưa thống nhất trên toàn quốc Vì vậy, để cung cấp dịch vụ một cách hiệu quả và duy trì, bảo vệ, phát triển được thị trường các dịch vụ giá trị gia tăng internet, VDC tất yếu cần phải có những đổi mới trong việc tổ chức kênh cung ứng hợp

lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

Xuất phát từ thực tế đó, vấn đề “Hoàn thiện hệ thống kênh cung ứng MegaCamera tại Công ty Điện toán truyền số liệu” được lựa chọn nghiên cứu

2 Mục đích của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận chung về kênh cung ứng; kênh cung ứng dịch vụ GTGT trên Internet; đề xuất được một mô hình tổ chức kênh cung ứng dịch vụ MegaCamera hợp lý, thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty VDC, hướng tới việc duy trì, bảo vệ và chiếm lĩnh thị phần các dịch vụ Camera Network tại Việt Nam

Trang 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu nghiên cứu những vấn đề liên quan đến

mô hình tổ chức kênh cung ứng đang ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của dịch vụ MegaCamera như: các loại hình kênh cung ứng, vấn đề quản lý kênh cung ứng, vấn đề chính sách giá bán, chính sách hoa hồng thù lao, hợp tác phân chia doanh thu, chính sách tạo động lực cho nhân viên quản lý kênh cung ứng và nhân viên bán hàng trực tiếp, các kịch bản mới về mô hình tổ chức kênh cung ứng có thể áp dụng cho Công ty

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Do dịch vụ GTGT Internet có đặc thù chịu tác động theo lứa tuổi và thị hiếu là chủ yếu, ít chịu ảnh hưởng của yếu tố địa lý, hơn nữa việc cạnh tranh với các đối thủ chủ yếu diễn ra tại 02 thị trường chính là Hà Nội và TP.HCM Còn dịch vụ MegaCamera lại

có đặc điểm riêng là vòng đời sản phẩm ngắn, thiết bị được nâng cấp thay đổi mẫu mã từng ngày Chính vì vậy, phạm vi nghiên cứu của luận văn sẽ tập trung vào dịch vụ MegaCamera tại Hà Nội và 09 tỉnh phía Bắc của Công ty VDC trong giai đoạn từ năm

2010 đến năm 2012 để làm mô hình phát triển

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh trên cơ sở số liệu thống kê và các dữ liệu thứ cấp thu thập được từ các kết quả điều tra mà công ty tiến hành nghiên cứu trong năm 2010, 2011, 2012 Nếu cần thiết, sẽ thu thập thêm dữ liệu sơ cấp thông qua một số mẫu điều tra điển hình

5 Những đóng góp của luận văn

Tổng kết và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về kênh cung ứng dịch vụ MegaCamera góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp, trên cơ sở

đó phát triển và vận dụng cho trường hợp công ty VDC, cụ thể là VDC Online

Từ lý luận và kết quả phân tích thực tiễn, sẽ đề xuất những mô hình tổ chức kênh cung ứng mới hoặc hoàn thiện các mô hình hiện có nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 7

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KÊNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ

1.1 Những vấn đề cơ bản về hệ thống kênh cung ứng

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có sự tham gia của rất nhiều doanh nghiệp vào cùng một lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp sản xuất không thể bán (hoặc khó

có thể bán) trực tiếp sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng cuối cùng, mà họ phải

sử dụng đến "các trung gian Marketing" Chính những người làm nhiệm vụ cung ứng trung gian này đã tạo nên hệ thống kênh cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp, đây là một trong 4 yếu tố quan trọng bậc nhất của hệ thống Marketing - Mix

1.1.1 Khái niệm hệ thống kênh cung ứng

Trong Marketing Mix, kênh cung ứng đứng ở chữ P thứ 3 (Place) mà ta thường quen gọi là kênh phân phối Nhưng trong Marketing dịch vụ từ “phân phối” không lột tả hết nghĩa của việc cung cấp trọn gói dịch vụ cho khách hàng: cung cấp giải pháp, cung cấp hàng hóa và các dịch vụ đi kèm như hậu mãi, bảo hành, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng

Trong hệ thống hiệp định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (General Agreement on Trade in Services, viết tắt là GATS) đã quan niệm phân phối là một ngành dịch vụ, nghĩa là có những doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ phân phối Vậy để phù hợp chung với các văn bản pháp lý chính quy và tránh nhầm lẫn kênh phân phối của doanh nghiệp phân phối và kênh phân phối của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, luận văn sử dụng thuật ngữ “kênh cung ứng” để chỉ con đường mà dịch vụ cùng các sản phẩm hỗ trợ được đưa từ người sản xuất/nhà cung ứng dịch vụ tới người tiêu dùng cuối cùng và hiểu là đó hệ thống kênh cung ứng dịch vụ của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

1.1.2 Vai trò hệ thống kênh cung ứng trong hoạt động Marketing

1.1.3 Chức năng hệ thống kênh cung ứng

Chức năng cơ bản của tất cả các kênh cung ứng là giúp đưa sản phẩm dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng với đúng mức giá mà họ có thể mua, đúng chủng loại họ cần,

Trang 8

đúng thời gian và địa điểm mà họ yêu cầu Thực chất các kênh cung ứng đã giải quyết 3 mâu thuẫn cơ bản giữa người sản xuất và tiêu dùng, đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu đa dạng nhưng với số lượng ít của người tiêu dùng với sản xuất một loại sản phẩm dịch vụ

cụ thể nhưng với số lượng lớn; Giữa sản xuất thường ở một địa điểm nhưng tiêu dùng rộng khắp hoặc ngược lại; Mâu thuân giữa thời gian sản xuất và thời gian tiêu dùng không trùng khớp với nhau

1.2 Kênh cung ứng dịch vụ GTGT trên Internet

1.2.1 Khái niệm, phân loại và vai trò dịch vụ GTGT trên Internet

Giai đoạn 3: Các chuyên gia kinh tế nhận định rằng, VAS sẽ đóng vai trò quyết định trong việc tạo ra doanh thu, lợi thế cạnh tranh và đẩy các dịch vụ cơ bản trở thành

“phương tiện chuyển tải” không thể thiếu

Vậy, dịch vụ GTGT trên Internet là các các ứng dụng, tiện ích trên mạng Internet giúp gia tăng giá trị sử dụng cho các khách hàng khi truy nhập vào Internet

1.2.1.2 Phân loại dịch vụ GTGT

1.2.2 Sự khác biệt giữa kênh cung ứng dịch vụ GTGT trên Internet với kênh cung ứng các sản phẩm, dịch vụ khác

1.2.2.1 Hệ thống Kênh cung ứng sản phẩm dịch vụ thông thường

Hệ thống Kênh cung ứng sản phẩm dịch vụ thông thường được phân loại theo nhiều tiêu thức: theo mức độ trung gian, theo sự độc lập hay phụ thuộc giữa các thành viên kênh

Trang 9

1.2.2.2 Hệ thống kênh cung ứng dịch vụ GTGT trên Internet

Hệ thống kênh cung ứng dịch vụ GTGT trên Internet: 2 mô hình

Mô hình kinh doanh theo chiều dọc

Cấu trúc theo chiều dọc trong tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ GTGT có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện tất cả các khâu trong sản xuất, từ xây dựng mạng lưới (bao gồm ha ̣ tầng IDC , gateway, truyền dẫn, mạng truy cập, điều hành mạng lưới), sản xuất nội dung số, cho đến quản lý, cung ứng dịch vụ, nội dung số

Mô hình kinh doanh theo chiều ngang

Khi thị trường di ̣ch vu ̣ GTGT trên Internet phá t triển đến một mức độ nhất định đặc biệt là do tác động của khoa học công nghệ Mô hình tích tụ theo chiều dọc tỏ ra không còn phù hợp Một nguyên nhân quan trọng là khả năng công nghệ đã khiến cho các doanh nghiệp mới bước vào thị trường có thể tham gia hoạt động ở một phân đoa ̣n nhất định

Ưu điểm của mô hình tổ chức theo chiều ngang là mô hình tạo ra cạnh tranh ở tất

cả các phân đoa ̣n trong quá trình sản xuất kinh doanh di ̣ch vu ̣ GTGT , điều này thúc đẩy tất cả các doanh nghiệp phải tự động đổi mới, năng động Mô hình này cũng cho phép các doanh nghiệp tập trung nguồn lực cho thế mạnh của mình trong cạnh tranh Kết quả chung là mô hình theo chiều ngang sẽ đem lại lợi ích cho xã hội, người tiêu dùng có thể

sử dụng các dịch vụ GTGT trên Internet đa dạng với giá hợp lý do cạnh tranh đem lại

1.3 Quản trị kênh cung ứng dịch vụ GTGT trên Internet

1.3.1 Khái niệm về quản trị kênh cung ứng và quản trị kênh cung ứng dịch vụ GTGT Internet

1.3.1.1 Quản trị kênh cung ứng

Quản trị kênh cung ứng là việc thiết kế và quản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng cuối cùng Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và công nghệ là then chốt cho việc tích hợp kênh cung ứng thành công

1.3.1.2 Quản trị kênh cung ứng dịch vụ GTGT Internet

Trang 10

Quản trị kênh cung ứng dịch vụ GTGT là việc thiết kế và quản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức sản xuất, phân phối dịch vụ GTGT trên Internet

để đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng cuối cùng

1.3.2.1 Tổ chức (thiết kế) kênh cung ứng dịch vụ GTGT

Thiết kế kênh cung ứng di ̣ch vu ̣ GTGT trên Internet là đưa ra những quyết định liên quan đến việc phát triển kênh cung ứng mới ở những nơi chưa tồn tại hoặc để cải tiến những kênh cung ứng hiện tại

1.3.2.2 Thị trường mục tiêu và việc thiết kế kênh

Thiết kế hệ thống kênh cung ứng di ̣ch vu ̣ GTGT là nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu và ước muốn của thị trường mục tiêu

Các yếu tố bên trong doanh nghiê ̣p chính là sức mạnh để doanh nghiê ̣p quyết định mình có thể vươn tới các thị trường mục tiêu hay không và vươn tới đó bằng cách nào

để đạt được hiệu quả cao nhất

1.3.2.4 Chiến lược Marketing và thiết kế kênh

Chiến lược kênh cung ứng luôn phải đặt tro ng chiến lược Marketing chung của toàn doanh nghiệp Việc phối hợp tốt các yếu tố Marketing - Mix sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thiết kế kênh Như chúng ta đã biết, mục tiêu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, của bất kỳ hệ thống Marketing hay hệ thống kênh cung ứng nào cũng là nhằm đạt được lợi nhuận, thế lực và an toàn trong kinh doanh

1.3.2.5 Tuyển chọn thành viên kênh

Xuất phát từ những điều kiện bên trong: khả năng tài chính, khả năng quản lý và những yếu tố bên ngoài, công ty đã xây dựng được những cấu trúc kênh cung ứng phù hợp nhất cho mình để làm tăng thêm hiê ̣u quả kinh doanh của doanh nghiệp Công việc tiếp theo mà các nhà quản lý cần thực hiện là tuyển chọn các thành viên kênh

1.3.2.6 Tìm kiếm danh sách các thành viên kênh nhiều tiềm năng

Có rất nhiều nguồn thông tin có giá trị giúp nhà quản lý kênh tìm kiếm được thành viên kênh:

Trang 11

- Tổ chức bán hàng theo khu vực : Lực lượng bán sẵn có của doanh nghiệp trên thị trường, họ sẽ cung cấp những nguồn thông tin về các trung gian của kênh, về các trung gian tiềm năng trong vùng

- Các nguồn tin thương mại

- Các khách hàng : Một nguồn thông tin quan trọng bởi khách hàng , người có ý kiến rất thực Bởi vậy doanh nghiê ̣p có thể thực hiện các cuộc nghiên cứu đối với người tiêu dùng để tìm ra thành viên kênh tiềm năng

1.3.2.7 Các tiêu chuẩn lựa chọn thành viên kênh

Các tiêu chuẩn này được đặt ra theo yêu cầu của từng doanh nghiê ̣p Tuy nhiên có một số tiêu chuẩn mà mọi Doanh nghiê ̣p đều phải thông qua:

- Điều kiện tín dụng và tài chính: Tiêu chuẩn được lựa chọn nhiều nhất để chấp nhận các thành viên kênh trong tương lai

- Sức mạnh bán hàng: Tiêu chuẩn cực kỳ quan trọng của các thành viên kênh Tiêu chuẩn này được đánh giá dựa vào các thước đo:

+ Chất lượng của lực lượng bán

+ Số lượng người bán thực sự đang làm việc

+ Khả năng hỗ trợ của lực lượng bán hàng

- Khả năng bao phủ thị trường: Các nhà sản xuất luôn cố gắng để đạt được việc bao phủ thị trường với ít nhất sự trùng lặp

- Hoạt động bán: Thông tin này cho biết về hoạt động bán hàng của các trung gian

- Khả năng quản lý: Thành viên có giá trị là những thành viên có khả năng quản lý tốt Nhiệm vụ của họ là phải quản lý một đội ngũ bán hàng của mình, tổ chức duy trì lực lượng bán, đào tạo và phân chia công việc cho họ để họ có được những kỹ năng trong công tác bán hàng

1.3.2.8 Khuyến khích các thành viên kênh

- Trợ giúp về dòng dịch vu ̣ : Nhà sản xuất đảm bảo cung cấp cho các thành viên kênh dòng di ̣ch vu ̣ tốt nhất, có khả năng bán được với doanh số cao, đạt được lợi nhuận cao

Trang 12

- Trợ giúp về quảng cáo và xúc tiến bán hàng: Một chiến dịch quảng cáo là cách lôi cuốn tốt nhất đối với người tiêu dùng vì khi đó họ sẽ biết đến di ̣ch vu ̣ , biết đến doanh nghiê ̣p và khi đó cơ hội bán hàng sẽ tăng lên

- Sự trợ giúp về quản lý : Doanh nghiệp nên đào tạo một lực lượng nhân viên bán hàng để họ có khả năng trong việc phân tích và xúc tiến thị trường

1.3.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kênh cung ứng dịch vụ GTGT trên

Internet

Mặc dù có rất nhiều các tiêu chuẩn để đánh giá các hoạt động của các thành viên kênh song hầu hết các nhà sản xuất sử dụng các yếu tố như : khối lượng bán, doanh số bán, khả năng cạnh tranh, thái độ của các thành viên trong kênh

Tiêu chuẩn quan trọng nhất và thường hay được sử dụng nhất là để đánh giá hiệu quả hoạt động của các thành viên kênh, đó là:

+ Doanh số bán hiện tại của các thành viên kênh so với lượng bán hàng trong lịch sử;

+ So sánh khối lượng bán của mỗi thành viên kênh với tổng lượng bán của các thành viên kênh;

+ Lượng bán của từng thành viên kênh so với các chỉ tiêu đã được xác định trước;

Trang 13

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

HỆ THỐNG KÊNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ MEGACAMERA

CỦA CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC)

2.1 Giới thiệu về Công ty VDC

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Được thành lập theo Quyết định số 1216/QĐ-TCCB ngày 06/12/1989 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) là bộ phận nằm trong chiến lược phát triển toàn ngành của Tập đoàn BCVT Việt Nam, là tổ chức kinh

tế, đơn vị thành viên, hạch toán phụ thuộc Tập đoàn, theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn được phê chuẩn tại Nghị định 51/CP ngày 1/8/1995 của Chính Phủ, giữ vai trò chủ đạo Nhà nước trong lĩnh vực Internet và CNTT

Sau 20 năm phát triển, hiện Công ty đã có trên 1.300 cán bộ, Công ty có 3 Trung tâm trực thuộc đặt tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng, có nhiệm vụ điều hành, quản lý và kinh doanh trên địa bàn miền Bắc, Nam và miền Trung Ngày 3/3/2009, VDC thành lập

Trang 14

đơn vị thứ 4 là Trung tâm Dịch vụ GTGT (VDC Online) trực thuộc công ty thực hiện điều hành, cung cấp các dịch vụ GTGT

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Công ty có khối văn phòng gồm các phòng chức năng giúp việc cho Giám đốc, có các phòng ban chức năng và có 05 Trung tâm trực thuộc đặt dưới sự chỉ đạo của Giám đốc: VDC1, VDC IT và VDC Online đặt trụ sở tại Hà Nội, VDC2 đặt trụ sở TP.HCM, VDC3 đặt trụ sở tại Đà Nẵng

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ

Theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty được phê chuẩn tại Quyết định số 199/HĐQT-TC ngày 20/7/1996 của Hội đồng quản trị Tổng công ty BCVT Việt Nam (nay là Tập đoàn BCVT Việt Nam) và giấy phép đăng ký kinh doanh số 109883 do Bộ

Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 20/6/1995, Công ty VDC hoạt động trên các lĩnh vực tin học, Internet và truyền số liệu với các sản phẩm, dịch vụ chính là:

- Cung cấp các dịch vụ truyền số liệu Vietpac, Frame relay, VPN trên phạm vi toàn quốc và trên 150 quốc gia trên thế giới

- VNN/Internet và các dịch vụ trên nền tảng giao thức IP với mạng trục quốc gia bao phủ tất cả các tỉnh, thành phố

- Dịch vụ thoại Gọi 171, Fax qua giao thức Internet VoIP, FoIP

- Dịch vụ thoại qua Internet PC to Phone (iFone)

- Các dịch vụ trên nền Web, thuê chỗ đặt máy chủ và thương mại điện tử Ecommerce

- Các dịch vụ thông tin trực tuyến, danh bạ điện tử dịch vụ đa phương tiện Multimedia

- Dịch vụ truyền báo - viễn ấn và chế bản - xuất bản điện tử (E-Publishing)

- Các sản phẩm và dịch vụ tin học, giải pháp tích hợp

- Đào tạo, tư vấn, khảo sát thiết kế, xây lắp, bảo trì chuyên ngành tin học truyền số liệu Sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh phần mềm tin học, vật tư, thiết bị công nghệ thông tin

Ngày đăng: 02/12/2013, 12:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Thống kê doanh thu dịch vụ MegaCamera qua từng kênh của VDC - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH CUNG ỨNG MEGACAMERA  TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU
Bảng 2.3. Thống kê doanh thu dịch vụ MegaCamera qua từng kênh của VDC (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w