1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hỗ trợ dạy học tương tác môn lập trình visual basic.net tại trường Cao đẳng công nghiệp Phúc Yên

93 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỗ trợ dạy học tương tác môn lập trình visual basic.net tại trường Cao đẳng công nghiệp Phúc Yên Hỗ trợ dạy học tương tác môn lập trình visual basic.net tại trường Cao đẳng công nghiệp Phúc Yên Hỗ trợ dạy học tương tác môn lập trình visual basic.net tại trường Cao đẳng công nghiệp Phúc Yên luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN HOÀNG LONG

HỖ TRỢ DẠY HỌC TƯƠNG TÁC MÔN LẬP TRÌNH VISUAL BASIC NET TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP

PHÚC YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN HOÀNG LONG

HỖ TRỢ DẠY HỌC TƯƠNG TÁC MÔN LẬP TRÌNH VISUAL BASIC NET TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP

PHÚC YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ ANH NGỌC

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Anh Ngọc

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên Nguyễn Hoàng Long

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn TS Lê Anh Ngọc, người đã trực tiếp

hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Với những lời chỉ dẫn, những tài liệu, sự nhiệt tình hướng dẫn và những sự động viên của thầy đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin cám ơn quý thầy cô giảng dạy chương trình cao học "Sư phạm

kỹ thuật – Công nghệ thông tin” đã truyền dạy những kiến thức quý báu, những kiến thức này rất hữu ích và giúp tôi nhiều khi thực hiện nghiên cứu

Xin cám ơn các quý thầy, cô công tác tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Đại học Bách khoa Hà Nội và đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình tìm tài liệu

Xin gửi lời cảm ơn các anh chị lớp Sư phạm kỹ thuật công nghệ thông tin-

2011 A Vĩnh Phúc đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập

Cuối cùng, tôi xin cám ơn thầy cô khoa Công nghệ thông tin – trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên, các em học sinh và ban lãnh đạo nhà trường đã hỗ trợ tôi trong quá trình tôi trong thực nghiệm sư phạm tại nhà trường

Tôi xin chân thành cám ơn!

Học Viên

Nguyễn Hoàng Long

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA DẠY HỌC TƯƠNG TÁC 15

1.1 Tương tác 15

1.2 Dạy học tương tác 15

1.3 Lý luận dạy học tương tác 16

1.3.1 Bộ ba tác nhân 17

1.3.2 Bộ ba thao tác 19

1.3.3 Định hướng tương tác 23

1.3.4 Bộ ba tương tác 25

1.3.5 Các liên đới của phương pháp dạy học tương tác 31

1.4 Công nghệ dạy học tương tác 33

1.4.1 Công nghệ dạy học tương tác 33

1.4.2 Tương tác người – máy 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN LẬP TRÌNH VISUAL BASIC NET T ẠI KHOA CNTT – TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN 39

2.1 Giới thiệu về trường Cao Đẳng Công nghiệp Phúc Yên 39

2.2 Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên khoa CNTT 41

2.3 Thực trạng dạy học môn lập trình VB NET 42

2.2.1 Đề cương chi tiết môn học……….………….42

2.2.2 Đặc điểm của môn lập trình VB NET 47

Trang 6

2.2.3 Thực trạng dạy học môn lập trình VB NET tại khoa CNTT trường Cao

Đẳng Công nghiệp Phúc Yên 48

2.4 Khảo sát thực trạng áp dụng các phương pháp giảng dạy ở khoa CNTT 48

CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG DẠY HỌC TƯƠNG TÁC VÀO MÔN LẬP TRÌNH VISUAL BASIC NET TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN 50

3.1 Xây dựng quy trình tổ chức dạy học tương tác 50

3.2 Xây dựng bài giảng môn học lập trình VB NET theo CNDHTT 56

3.2.1 Yêu cầu bài giảng 56

3.2.2: Lựa chọn phần mềm xây dựng bài giảng 57

3.2.3 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử theo công nghệ dạy học tương tác 64

3.3 Sản phẩm 66

3.3.1 Lý thuyết 66

3.3.2.Thực hành………65

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 70

4.1 Mục đích của việc thực nghiệm 70

4.2 Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiêm 70

4.3 Tiến hành thực nghiệm 71

4.4 Các bài thực nghiệm 71

4.5 Kết quả thực nghiệm 71

4.5.1 Kết quả phản hồi giáo viên 71

4.5.2: Kết quả kiểm tra học sinh 75

4.5.3 Kết quả các bài kiểm tra quá trình thực nghiệm 76

4.6 Xử lý kết quả thực nghiệm 76

4.7 Phân tích kết quả thực nghiệm 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 85

Trang 7

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BGĐT Bài giảng điện tử

CNTT Công nghệ thông tin

VB.NET Visual Basic Net

NHLTT Người học là trung tâm

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Cặp lớp thực nghiệm – đối chứng 70

Bảng 4-2: Các bài dạy thực nghiệm đánh giá 71

Bảng 4-3: Kết quả câu 1.1 72

Bảng 4-4: Kết quả câu 2.2 72

Bảng 4-5: Kết quả câu 1.3 72

Bảng 4-6: Kết quả câu 1.4 72

Bảng 4-7: Kết quả câu 1.5 73

Bảng 4-8: Kết quả câu 2.1 73

Bảng 4-9: Kết quả câu 2.2 73

Bảng 4-10: Kết quả câu 2 73

Bảng 4-11: Kết quả câu 2.4 74

Bảng 4-12: Kết quả câu 2.5 74

Bảng 4-13: Kết quả câu 2.6 74

Bảng 4-14: Kết quả câu 1 75

Bảng 1-15: kết quả câu 2 75

Bảng 4-16: Kết quả của 3 bài kiểm tra 76

Bảng 4-17: Bảng phân phối tần số, tần suất của các bài kiểm tra 79

Bảng 4-18: Bảng tổng hợp phân loại học sinh 79

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Tác động của môi trường và hoạt động dạy học 22

Hình 1.2: Bộ ba tác nhân và bộ ba thao tác của chúng 22

Hình 1.3: Các tương tác và tương hỗ của chúng 26

Hình 1.4: Các tương tác và các tương hỗ của chúng 27

Hình 1-5: Các liên đới của phương pháp giảng dạy tương tác 31

Hình 1-6: Giao tiếp kiểu dòng lệnh 34

Hình 1-7: Giao tiếp kiểu menu đơn giản trong môi trường text 35

Hình 1-8: Giao tiếp kiểu truy vấn với CSDL (dạng GUI) 36

Hình 1-9: Giao tiếp kiểu Form nhập dữ liệu 36

Hình 1-10: giao tiếp dạng WIMP 37

Hình 3.1: Mô hình dạy học tương tác 50

Hình 3.2: Quy trình dạy học tương tác 51

Hình 3-3: Phần mềm Macromedia Dreamweaver 58

Hình 3-4: Giao diện phần mềm Snagit 59

Hình 3-5: Phần mềm Vmware 59

Hình 3-6: Giao diện ZD soft Screen Recorder 4.1 60

Hình 3-7: Phần mềm hoạt hình tương tác Flash 61

Hình 3-8: Giao diện phần mềm Sothink SWF Decompiler 62

Hình 3-9: Phần mềm Wondershare QuizCreator 63

Hình 3-9.1: Hình ảnh tạo câu hỏi đúng/sai 63

Hình 3-9.2: Hình ảnh tạo câu hỏi lựa chọn đáp án 64

Hình 3-10: Quy trình thiết kế bài giảng điện tử theo công nghệ dạy học tương tác 65 Hình 3-11: Sơ đồ tương tác……… 67

Hình 3-12: Giao diện chương trình tìm số lớn nhất……….68

Hình 3-13: Quy trình thiết kế bài giảng điện tử theo công nghệ dạy học tương tác.68 Hinh 3-14: Giao diện thiết kế trang chủ bằng DreamWeaver……… 69

Hinh 3-15: Giao diện thiết kế phần thực hành bằng DreamWeaver………69

Hình 4-1: Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh 79

Hình 4-2: Đồ thị các tham số thống kê 80

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

1.1 Yêu cầu của xã hội với đào tạo nghề

Trong bối cảnh chung của nền kinh tế tri thức thế giới, trước những nhu cầu của công nghiệp hóa – hiện đai hóa của đất nước Nghị quyết đại hội đảng cộng sản Việt Nam đã định hướng phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2006-

2010 như sau: “Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao động Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận huyện Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập tại doanh nghiệp, tại làng nghề…”

Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã đạt tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa – Hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta yêu cầu phải đáp ứng đủ số lượng lao động kỹ thuật chất lượng cao cho các ngành kinh tế, nhất là các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao như: tin học, tự động hóa, điện, cơ điện tử…và đòi hỏi lao động phải được qua đào tạo, có như vậy các doanh nghiệp mới đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế

Để đáp ứng được yêu cầu đó, hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành phải thường xuyên bổ xung, cập nhật, hoàn thiện các chương trình dạy nghề hoặc xây dựng các chương trình dạy nghề mới; nâng cao chất lượng giáo viên, cán bộ quản lý; đầu tư, đổi mới trang thiết bị giảng dạy và chú trọng đổi mới phương pháp giảng dạy để đào tạo đội ngũ nhân lực kỹ thuật có tay nghề trực tiếp làm việc với kỹ thuật, công nghệ mới

1.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học diễn ra rầm rộ trong giai đoạn hiện nay

Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy

Trang 11

mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và tạo

Công nghệ phầm mềm phát triển mạnh, trong đó có phần mềm giáo dục cũng đạt được những thành tựu đáng kể

Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận tương tác, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết các vấn đề có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng đẳng, cộng tác nhóm…cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông

Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là ra quyết định của mỗi con người Mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép, thiếu thiết bị công nghệ” như kiểu truyền thống, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri

thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình

1.3 Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những vấn đề trọng tâm hiện nay

Vấn đề phương pháp dạy học (PPDH) trong các nhà trường được xã hội quan tâm ngay từ những năm 70 Đến đầu thập kỷ 90 vấn đề về PPDH và đổi mới PPDH được đặt ra và phát động nhiều lần trong ngành giáo dục nhưng thực tiễn giáo dục ở các nhà trường chưa đạt hiệu quả cao do PPDH vẫn xoay quanh, thầy đọc –trò ghi

có xen kẽ vấn đáp, giải thích minh họa là chính Người dạy không cố gắng tạo môi trường tương tác cho người đọc Kiểu dạy học như vậy không phát huy được tinh tích cực của học sinh, làm cho khả năng tự học, tự tìm tòi nghiên cứu của học sinh

bị hạn chế

Trang 12

Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những vấn đề trọng tâm hiện nay

Với khối kiến thức ngày càng phong phú, rất đa dạng và thay đổi theo thời gian dẫn đến giảng dạy là phải biết khai thác và tận dụng nội lực của người học để họ sẽ tự học suốt đời

Trong nhưng năm gần đây, dạy học là tương tác là xu hướng lựa chọn ưu tiên của việc đổi mới phương pháp dạy Hình thức dạy học này mang đến cho người học một môi trường lý tưởng để kiến tạo và tự chiếm lĩnh kiến thức thông qua các hoạt động đựoc thiết kế bởi người dạy Người học có điều kiện phát triển mạnh mẽ tính chủ động, tư duy sáng tạo và các kỹ năng sử dụng những công cụ hiện đại của khoa học công nghệ, đáp ứng nhu cầu của thực tiễn đối với sản phẩm đào tạo Trong các hình thức dạy học tương tác, việc sử dụng phần mềm và các phòng học đa chức năng có nối mạng Internet hoặc mạng nội bộ tỏ ra có nhiều ưu điểm và được nhiều nước trên thế giới quan tâm theo đuổi Kết hợp với các hình thức seminar và thực hiện làm việc theo nhóm (teamwork), dạy học tương tác tạo ra sự phát triển toàn diện và nâng cao chất lượng giảng dạy

1.4 Đặc điểm và thực trạng dạy môn lập trình VB NET tại trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên

Môn học Lập trình VB NET rất quan trọng đối với chuyên ngành Tin học ứng dụng Đây là một môn học được đánh giá cao ở năng lực thực hiện Học tin học nói chung và học lập trình nói riêng luôn phải đi đôi lý thuyết với thực hành và thực hành đóng vai trò quan trọng, chủ yếu trong nội dung học Trong quá trình dạy học môn học Lập trình VB NET, người dạy và người học luôn tương tác với nhau và tương tác trực tiếp với máy tính vì vậy các bài giảng lý thuyết phải có tính tương tác cao

Môn học lập trình VB NET với thời lượng thực hành chiếm 50% thời gian Các bài thực hành đều được thực hiện trên máy tính Vì vậy, để sinh viên có thể nắm bắt kiến thức về lý thuyết sau đó sử dụng để giải các bài toán và có kỹ năng lập trình thì nhiệm vụ đặt ra cho người dạy là phải xây dựng được những bài giảng điện tử có tính tương tác cao, mô phỏng các bài tập thực hành để học sinh rèn luyện các thao tác, hình thành kỹ

năng, kỹ xảo

Trang 13

Những yếu tố trên là lý do tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “ Hỗ trợ

dạy học tương tác môn lập trình Visual Basic Net tại trường Cao đẳng công nghiệp Phúc yên”

Trong tác phẩm “Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác” của hai tác giả người Canada là jean Marc Denommes và Madeleine Roy đã mô tả logic của hoạt động dạy học và mở ra một quan điểm sư phạm tương tác với cấu trúc là một

“bộ ba” gồm: người học, người dạy và môi trường, còn nội dung kiến thức như là một yếu tố khách quan mà người dạy muốn hướng người học chiếm lĩnh

Từ cuối thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á như : Singapore, Malaysia, Thai Lan, Indonesia, Việt Nam,… đều tiến hành đổi mới phương pháp dạy học trong đó dặc biệt chú trọng đến dạy học tương tác vì nó để cho người học phát huy tính sáng tạo, tích cực, giúp người học có khát khao tìm kiếm tri thức, khám phá cuộc sống và bản thân

Trong giáo dục và đào tạo ở Việt Nam hiện nay, ngoài các phương pháp giảng dạy như thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, mô phỏng, … thì công nghệ dạy học tương tác với sự giúp đỡ của công nghệ thông tin đã và đang đem lai hiệu quả rất lớn vì thế mà nó đã đáp ứng được áp dụng một ngày càng phổ biến trong trường học cũng như trong một số công ty, tổ chức,… Tuy nhiên, cơ sở lý luận và công nghệ dạy học tương tác chưa được nghiên cứu kỹ, vì thế mà việc áp dụng nó vẫn chưa đạt được hiệu quả mong muốn và vẫn chưa trở thành một trào lưu áp dụng Vì vậy, dạy học tương tác cần được nghiên cứu tổng thể, sâu sắc hơn nhằm đánh giá hiệu quả cũng như khả năng áp dụng trong thực tiễn ở Việt Nam

Trang 14

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng lý luận về dạy học tương tác và công nghệ dạy học tương tác trong giảng dạy môn Lập trình VB NET nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo hướng phát huy tư duy sáng tạo, tính tích cực và chủ động của người học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học các môn lập trình

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, tôi phải hoàn thành nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu về lý luận dạy học tương tác

- Nghiên cứu về các công nghệ day học tương tác đặc biệt là tương tác người – máy

- Nghiên cứu việc vận dụng phương pháp dạy học tương tác vào dạy học các môn kỹ thuật nói chung và môn Lập trình VB NET nói riêng

- Nghiên cứu ứng dụng các phầm mềm hỗ trợ xây dựng bài giảng có tính

tương tác

- Xây dựng một số bài giảng mẫu minh họa việc ứng dụng công nghệ dạy học tương tác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp dạy học tương tác đặc biệt là tương tác người - máy

- Phạm vi nghiên cứu: Ứng dụng phương pháp dạy học tương tác trong giảng dạy môn học Lập trình VB NET

5 Giả thiết khoa học

Nếu ứng dụng một cách hợp lý và khoa học phương pháp dạy học tương tác trong phần giảng dạy môn Lập trình VB NET thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học theo các mức độ:

- Học sinh nắm vững, tự sửa đổi hoặc mở rộng kiến thức cho bản thân

- Đa dạng hóa các hoạt động nhận thức và gây hứng thú học tập cho học sinh

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

Trang 15

6 C ác phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

- Quan điểm tiếp cận hệ thống

- Quan điểm tiếp cận hoạt động

6.2 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích , tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát các nguồn tư liệu để xây dựng

cơ sở lý thuyết cho đề tài

6.3 Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Quan sát xây dựng các chương trình thử nghiệm và các bài giảng minh họa

- Phương pháp điều tra: Trắc nghiệm, phỏng vấn, dự giờ

- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các giáo viên

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

6.4 Các phương pháp xử lý thông tin

Phương pháp toán học thống kê: lập bảng số liệu, xây dựng đồ thị và tính các tham số thống kê đặc trưng

7 Đóng góp mới của đề tài

7.1 Về lý luận

Lý luận dạy học tương tác mà hai nhà khoa học giáo dục Jean – Marc denomime và Madeleine Roy cùng với các nhà khoa học khác đã chỉ rõ được định hướng tương tác và mối quan hệ hai chiều của bộ ba tác nhân người dạy – người học – môi trường Đề tài này đã góp phần làm sáng tỏ và phong phú thêm luận dạy học tương tác bằng cách phân tích vấn đề: Lúc, chỗ và độ của tương tác đồng thời

mở rộng hơn quan hệ tương tác của bộ ba tác nhân trên đó là tương tác giữa các phần tử trong nội bộ cá nhân

7.2 Về thực tiễn

- Đề xuất phương pháp dạy học tương tác vào thực nghiệm môn Lập trình VB NET

Trang 16

- Đề xuất quy trình xây dựng bài giảng điện tử môn Lập trình VB NET theo công nghệ dạy học tương tác

- Nghiên cứu và vận dụng các phần mềm để xây dựng các bài giảng môn Lập trình VB NET có tính tương tác cao

- Áp dụng hiệu quả phương pháp dạy học tương tác vào quá trình giảng dạy môn học lập trình VB NET tại trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA DẠY HỌC TƯƠNG TÁC

1.1 Tương tác

Thuật ngữ tương tác trong tiếng Anh là “ Interaction”, được ghép từ hai từ đơn: Inter cà Action Trong đó “Inter” mang nghĩa là: Sự liên kết cùng nhau, nối liền với nhau, nối nhau; còn “Action” có nghĩa là: Sự tiến hành làm điều gì, hoạt động ; hành động; là ảnh hưởng, tác đông Mặt khác, “Interaction” còn có nghĩa: Sự hợp tác, ảnh hưởng qua lại; sự tác động qua lại trực tiếp giữa các yếu tố Theo Từ điển

Bách khoa Wikipedia (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia) đã định nghĩa tương tác (Interaction): Là hành động tương hỗ giữa các đối tượng hoặc hành động dựa trên một đối tượng khác; Một cuộc thảo luận hoặc trao đổi giữa người này với người khác Còn theo từ điển Tiếng việt, tương tác được định nghĩa là tác động qua lại

Như vậy, tương tác là quá trình tác động qua lại giữa các yếu tố với nhau nhằm

tạo ra sự trao đổi giữa các yếu tố và biến đổi của nhiều yếu tố đó Vì thế, với mỗi

chuyên nghành khác nhau thì khái niêm tương tác cũng khác nhau, ví dụ như:

- Tương tác cơ học: tác động qua lại của hai hay nhiều vật thể hiện qua lực tương tác

- Tương tác thuốc: tác động của thuốc tới thể thể hiện qua các phản ứng sinh hóa

- Tương tác truyền hình: (Interactive television): người xem và nguồn phát có thể trao đổi thông tin với nhau thường xuyên trong quá trình chương trình được thực hiện

- Tương tác dạy học: tác động của giáo viên, học sinh và môi trường thể hiện qua hoạt động dạy và học

1.2 Dạy học tương tác

Quá trình dạy học (QTDH) là một quá trình xã hội.Về hình thức, đó là quá trình hoat động tương tác giữa người dạy và người học.Về bản chất, QTDH là quá trình học tập (nhận thức và thực hành) độc đáo của người học được tiến hành dưới

sự tổ chức, hướng dẫn của người dạy nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học

Trang 18

Tương tác giữa người dạy và người học tồn tại tất yếu trong quá trình dạy học Không có tương tác sẽ không tạo nên quá trình dạy học Tương tác tạo nên tình huống và tình huống lại nảy sinh tương tác Dạy học sẽ mất định hướng và không đạt kết quả nếu để các tương tác trong quá trình dạy học diễn ra một cách tự nhiên

ba tác nhân cơ bản: người dạy, người học, môi trường và sự tương tác giữa các phần tử nội bộ trong ba tác nhân đó.”

1.3 Lý luận dạy học tương tác

Tất cả các phương pháp dạy học truyền thống từ xưa tới nay đều có tương tác, vấn đề này ai cung biết và sử dụng Từ phương thức dạy học truyền khẩu của các cụ

đồ đến việc giảng dạy sử dụng các phương tiện hiện đại để tăng tính tương tác trong dạy học Nhưng việc sử dụng tương tác trong dạy học chỉ là khả năng tích lũy được trong quá trình nghiên cứu về các phương pháp dạy học mà chưa dựa trên một cơ sở khoa học Phải đến khi tác phẩm “sư phạm tương tác - Một tiếp cận thần kinh trong học và dạy” của hai nhà khoa học giáo dục Canada – Jean - Marc Denommes và Madalein Roy, mới trình bày cách tiếp cận khoa học thần kinh nhận thức của việc học và dạy dựa trên sự vận hành năng động của hệ thần kinh trong quá trình tiếp thu

và xử lí thông tin

Lý luận dạy học tương tác (LLDHTT) là lý luận dạy học theo quan diểm (hay tiếp cận) sư phạm tương tác (SPTT), coi quá trình dạy học là quá trình tương tác đặc thù giữa bộ ba tác nhân – người học, người dạy và môi trường - trong đó, người học là trung tâm, là người thợ chính, người dạy là người hướng dẫn và giúp

đỡ

Luận điểm SPTT được đề xuất và trình bày trong tác phẩm “Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác” của Jean-Mare Denommes và Madalein Roy năm

1998 Trong đó nêu bật những vấn đề cơ bản đó là:

- Bộ ba tác nhân (3E): người học (estudiant), người dạy (enseignant) và môi trường (environnement)

Trang 19

- Bộ ba thao tác (3A): Học (Apprendre), giúp đỡ (Aider/Assister) và tác động (Agir)

- Bộ ba tương tác: ngươi học – người dạy –môi trường và tương hỗ giữa chúng

- Định hướng tương tác: coi người học là trung tâm, là tác nhân chính của quá trình đào tạo và nhấn mạnh các tác động qua lại giữa người học, người dạy và môi trường

- Sau đây chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích từng vấn đề về lý luận dạy học tương tác mà hai nhà khoa học trên đã xây dựng

1.3.1 Bộ ba tác nhân

* Người học

Khái niệm người học (estudiant) có nguồn gốc từ tiếng la tinh (studium) với ý nghĩa là “cố gắng và học tập” Theo nghĩa rộng, thuật ngữ này có hàm nghĩa là can kết và trách nhiệm Trong quan điểm sư phạm tương tác, khái niệm người học dùng

để chỉ tất cả những ai có tham gia (thực hiện) hoạt động học

Người học là người tìm cách hiểu tri thức và chiếm lĩnh nó Người học trước hết là người đi học mà không phải là người được dạy

* Người dạy

Người dạy (enseiganant) là người xã hội ủy thác chuyên trách trong chức năng chuyển giao tri thức, kinh nghiệm xã hội cho người học Người dạy là người được đào tạo, huấn luyện với những chuyên môn nhất định nên có đủ các phẩm chất và năng lực để thực hiện được chức năng nói trên

Người dạy chỉ cho người học cái đích cần phải đạt, giúp đỡ, làm cho người học hứng thú và đưa họ tới đích Chức năng chính của người dạy là giúp đỡ người học học và hiểu.Theo phương pháp dạy học tương tác thì người dạy phải làm nảy sinh tri thức ở người học theo cách của người dạy Người dạy phục vụ người học

Trang 20

Theo quan điểm tương tác “Người dạy và người học không phải là những sinh vật trừu tượng, xung quanh họ là thế giới vật chất văn hóa Cả người dạy và người học đều có một tính cách rõ rệt và các giá trị cá nhân được phát triển trong một đất nước có các thể chế, chính trị, gia đình và nhà trường mà chúng tất yếu có ảnh hưởng đến họ Tất cả những yếu tố này bên trong cũng như bên ngoài tạo thành môi trường dạy và học”

Có thể hiểu môi trường dạy học là những diều kiện cụ thể, đa dạng do người dạy tạo ra và tổ chức cho người học hoạt động, phù hợp với người học nhằm đạt tới mục tiêu của nhiệm vụ dạy học Môi trường có thể là phương tiện dạy học, môi trường học tập (cơ sở vật chất nhà trường, không khí lớp học,…) đến các phạm trù lớn hơn như gia đình, nhà trường và xã hội,…

Trong môi trường dạy học thì phương tiện (means), đóng một vai trò không kém phần quan trọng Phương tiện trực tiếp để dạy học bao gồm ngững phương tiện chứa các thông tin về các sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong tự nhiên như: Sách giáo khoa, chương trình môn học, sổ tay, vở ghi chép….Ngoài ra còn có các phương tiện mang tin thính giác như: Băng, đĩa; các phương tiện mang tin thị giác như: Bản vẽ, bản đồ…; Các phương tiện mang tin nghe nhìn như: Audio, video…; Các phương tiện mang tin dùng cho sự hình thành khái niệm và thao tác như: Mô hình, đồ vật, thiết bị…

Lưu ý: Vấn đề đặt ra là tại sao trong lý luận dạy học tương tác, khi đề cập đến

các thành tố của quá trình dạy học, người ta chỉ quan tâm đến 3 nhân tố: người dạy, người học và môi trường Phải chăng yếu tố nội dung dạy học đã không chú trọng đến? Có thể khẳng định rằng lý luận dạy học tương tác không bỏ qua yếu tố nội dung dạy học mà ngược lại đề cao yếu tố này như một tất yếu trong phương pháp dạy, phương pháp học và gắn chặt với giáo viên và học sinh Bởi vì:

- Với người học, nội dung dạy học là điểm kết thúc đối với hoạt động của chính họ và do đó có ý nghĩa của yếu tố định hướng kích thích đối với học sinh

- Hoạt động của người dạy gắn liền đối với nội dung dạy học và nội dung dạy học được xem là điểm xuất phát đối với hoạt động của người dạy Người dạy phải

Trang 21

xây dựng kế hoạch dạy học, tổ chức các hoạt động và hợp tác với người học trong giờ học Tất cả các hoạt động này đều được gắn kết với nội dung dạy học trong đó

kế hoạch dạy học (giáo án) là một sự thể hiện tiêu biểu của mối quan hệ này

Những phân tích trên cho thấy lý thuyết dạy học tương tác không hề phủ nhận

yếu tố nội dung dạy học trong quá trình dạy học Thông qua các nội dung cụ thể hoạt động của giáo viên và học sinh, dạy học tương tác đã gắn kết chặt chẽ phương pháp dạy và phương pháp học với nội dung dạy học, coi đó là những yếu tố đương nhiên trong hoạt động của hai nhân tố người dạy và người học

1.3.2 Bộ ba thao tác

Hoạt động dạy học bao gồm toàn bộ các hành động của người học khi học và của người dạy khi giúp đỡ người học trong quá trình học Thực tế hoạt động dạy học bao gồm bộ ba thao tác:

 Học(Apprendre)

Học là hoạt động của chủ thể nhằm biến đổi bản thân Học được hiểu theo nhiều cách tiếp cận khác nhau Theo Tâm lí học nhận thức: “Học là quá trình biến đổi và cân bằng cấu trúc nhận thức để thích nghi với môi trường” Theo lí thuyết thông tin: “Học là quá trình thu nhận và xử lí thông tin từ môi trường sống của chủ thể, làm cho chủ thể tự biến đổi” Từ đó, học được hiểu là “quá trình hóa tri thức của nhân loại thành của cá nhân”

Người học sử dụng nội lực, để kiểm định kiến thức và kỹ năng nảy sinh trong mình theo một phương pháp học nào đó “Phương pháp học là khái niệm miêu tả con đường mà người học phải theo bằng cách đưa ra hoạt động học”

Phương pháp học bao gồm toàn bộ quá trình mà người học tiến hành để chiếm lĩnh tri thức, hình thành cho bản thân các kỹ năng, kỹ xảo Trong quá trình này người học thực hiện các hành động học tập tương ứng với các đối tượng học tập Do

đó nội lực của người học là xuất phát điểm và cũng là lực đẩy bên trong của những hành động được người học thực hiện Kết quả thực hiện các hành động học tập, người học sẽ đưa ra những tri thực vốn tồn tại khách quan với bản thân vào hệ thống các tri thực đã có của mình, đồng thời có thể hoà nhập được với những tình

Trang 22

huống thực tiễn khi hoạt động học diễn ra Khi đó người học đã đồng hóa được tri thức mới Như vậy theo tương tác dạy học, phương pháp học là khái niệm mô tả về con đường giúp cho người học đồng hóa được những tri thức mà người học phải lĩnh hội

Phương pháp học tập của người học được quy định bởi mục đích, nội dung của từng môn học, bởi môi trường học, phương tiện học tập, kinh nghiệm của bản thân

và phương pháp hướng dẫn của giáo viên

Phương pháp học tập phụ thuộc rất nhiều vào ý thức học tập của từng học sinh,

họ phải biết vượt qua chính mình Sự say mê, hứng thú, quyết tâm, sự tập trung chú

ý vào các nhiệm vụ học tập sẽ tạo nên kết quả học tập tốt Phương pháp học còn phụ thuộc vào năng lực, kinh nghiệm, thói quen, kỹ năng học tập và tính khoa học của từng học sinh Kết quả học tập quyết định bởi năng lực tự học, kỹ năng thu thập, xử

lý, trình bày thông tin của cá nhân

 Giúp đỡ (Aider/Assister)

Theo C.Margolinas, dạy là làm sống lại kiến thức, làm cho kiến thức được tạo ra bởi chính học sinh như là câu trả lời cho tình huống, giúp đỡ học sinh đạt đến một sự hiểu biết cá nhân và chính xác hóa hiểu biết cá nhân thành kiến thức khoa học

Người dạy can thiệp vào tất cả các yếu tố của hoạt động day học một cách có chủ đích (người dạy là người quyết định tri thức nào cần dạy và dạy như thế nào, tri thức nào người học cần học, và học như thế nào) Người dạy là người lựa chọn và tổ chức nội dung thành các tình huống dạy học và áp dụng các cách thức hành động phù hợp và tạo điều kiện để người học tích cực tham gia vào các hoạt động lĩnh hội tri thức, kĩ năng và các giá trị mới – môi trường hoạt động tích cực cho cả người học lẫn người dạy

Người dạy bằng kiến thức, kỹ năng và ứng xử của mình làm nảy sinh kiến thức và kĩ năng ở người học theo cách của một người hướng dẫn và hỗ trợ (Phương pháp dạy) Phương pháp dạy được sử dụng trong dạy học tương tác là toàn bộ các can thiệp của người dạy trong mục đích hướng người học thực hiện phương pháp học

Trang 23

Phương pháp dạy thể hiện trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, nó biểu hiện rõ nét nhất tính khoa học, tính kĩ thuật, tính nghệ thuật và đạo đức sư phạm Tính khoa học thể hiện ở phương pháp tiếp cận sư phạm, tính kỹ thuật thể hiện ở hệ quy trình, tính nghệ thuật thể hiện bằng những thao tác khéo léo khi giải quyết các tình huống dạy học, tính đạo đức thể hiện ở thái độ, nhiệt tình, tâm huyết “tất cả vì học sinh thân yêu” Phương pháp day của giáo viên còn bao hàm cả yếu tố của phương pháp giáo dục như: khích lệ, động viên, khơi dậy tính tích cực, sáng tạo, hứng thú, kiên trì và quyết tâm học tập của học sinh

 Tác động (Agir)

Trong quá trình diễn ra hoạt động sư phạm, một tập hợp phức tạp các yếu tố môi trường (tác động) rất lớn tới cả việc dạy và việc học vì người học và người dạy đều là những nhân cách được hình thành và phát triển trong những điều kiện tự nhiên, vật chất, xã hội và văn hóa nhất định

Các yếu tố bên ngoài như môi trường vật chất, nhà trường, gia đình, xã hội và người học hoặc người dạy gây ảnh hưởng rõ dệt đến hoạt động sư phạm chẳng hạn, điều kiện về không khí cũng tác động không ít đến hậu quả học tập Không khí mát

mẻ trong lành trong lớp học sẽ tạo cho học sinh thoải mái, ngược lại nếu không khí nặng nề ẩm thấp sẽ nhanh chóng dẫn đến mệt mỏi, chán nản Trong một ngày nóng bức, dễ thấy thiếu hào hứng của người học Điều kiện bất ổn về gia đình như tài chính bấp bênh, bố mẹ ly dị, bệnh tật,… sẽ đặt người học vào một trạng thái không

an toàn về tinh thần, thường gây bất lợi cho kết quả học tập

Các yếu tố bên trong như tiềm năng trí tuệ, xúc cảm, giá trị, vốn sống, phong cách dạy, phong cách học cũng như tính cách đều có khả năng làm dễ dàng hoặc cản trở đến hoạt động dạy học Thí dụ, một học sinh mà người dạy đã làm cho anh

ta cảm thấy lợi ích của môn toán trong đời sống hàng ngày, sẽ biểu lộ hứng thú đối với môn học này

Trang 24

Hình 1.1: Tác động của môi trường và hoạt động dạy học

Hình 1-1 giới thiêu toàn bộ các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài tác động ít nhiều đến hoạt động dạy học, nó thể hiện sự năng động được rút ra bởi mối quan hệ tương hỗ của ba tác nhân người dạy, người học và môi trường

Để phối hợp chặt chẽ ba tác nhân với các thao tác của họ và thu hút sự chú ý vào sự kết hợp này, bộ ba thao tác A (Học – giúp đỡ – tác động) giống như một hồi

âm trả lời bộ ba tác nhân E (Người dạy – Người học – Môi trường)

Hình 1.2: Bộ ba tác nhân và bộ ba thao tác của chúng

Phương pháp học/Phương pháp dạy

Người học Người dạy Môi trường

Gia đình Nhà trường Xã hội Môi trường ngoại vi

Môi trường bên trong Xuc cảm Vốn sống Nhân cách

Tiềm năng Giá trị Phong cách

Trang 25

1.3.3 Định hướng tương tác

Ngoài việc dựa trên các tác nhân, các thao tác rất chính xác, phương pháp day học tương tác cũng tự xác định cho mình những định hướng rất rõ ràng

Để thấy rõ các định hướng của sư phạm tương tác đã lựa chọn, trước tiên chúng

ta sẽ tìm hiểu về các trào lưu sư phạm và các định hướng của chúng Theo, người ta thừa nhận trong giới sư phạm (SP) đã tồn tại 4 trào lưu sư phạm chính sau đây:

người học và lợi ích của họ Người học tự chọn mục tiêu, thời gian và phương thức

học tùy kinh nghiệm hoặc cơ may

theo mục tiêu quy định Việc học được tuân theo một trật tự logic so với môn học

chứ không phải so với phương pháp học

tiêu, thời gian và phương thức học, theo chủ quan của mình Người học ngoan ngoãn tuân theo và bằng lòng với kiến thức và kĩ năng được truyền thụ

dạy và môi trường Người học có đủ tiềm năng để hoàn thành một phương pháp học tự chủ, tuy nhiên phương pháp này được tiến hành nhờ vào người dạy - người đóng vai

trò hang đầu Môi trường được người học và người dạy phối hợp tổ chức

Bốn trào lưu SP này không tạo thành những ngăn kín Mỗi trào lưu có những điểm mạnh của mình và thường vay mượn ít nhiều yếu tố của nhau SPTT thuộc trào lưu SP mở (không đóng) Nó tập trung trước hết vào người học và cơ bản dựa trên tác động qua lại giữa người học, người day và môi trường Người học là người chịu trách nhiệm chính về phương pháp học của mình, không tùy hứng (SP tự do); người dạy bằng kiến thức và kinh nghiệm của mình (SP Bách khoa) hướng dẫn người học theo mục tiêu được xác định trong chương trình học (SP đóng) Người dạy và người học bị ảnh hưởng bởi môi trường bên trong cũng như bên ngoài mà họ

có thể cùng nhau phối hợp sắp xếp

Như vậy, SPTT là một trào lưu tổng hợp linh hoạt: Bản chất nó là SP mở

Trang 26

(dự vào tương tác giữa ba tác nhân), kết hợp một số đặc tính của SP tự do (coi người học là trung tâm), tận dụng ưu điểm cửa SP bách khoa (vai trò hướng dẫn và

hỗ trợ của người dạy) và chấp nhận SP đóng (chương trình học)

Các hoạt động sư phạm tập hợp các phương pháp học và dạy diễn ra hoàn toàn theo quan niệm thụ động hay chủ động

Quan điểm thụ động: Theo quan điểm này, hoạt động sư phạm giống như một quá trình phát – nhận Người học hoàn toàn thụ động, người dạy luôn luôn áp đặt,

chương trình và kỷ luật học tập cứng nhắc

Quan điểm chủ động (có tổ chức): Theo quan điểm này, hoạt động sư phạm dựa vào tính chủ động, tích cực, năng động và sáng tạo của người học Vì thế người học đóng vai trò hàng đầu, là tác nhân chính trong quá trình học của mình, họ có tất

cả những khả năng cần thiết để thành công Người dạy tác động từ bên ngoài với tư cách là người hỗ trợ, cộng tác Thể chế, chương trình,… là điều kiện khách quan quan trọng làm cho việc quản lý sư phạm có tổ chức và hiệu quả hơn

SPTT theo quan niệm chủ động, người học là người thợ chính của quá trình đào tạo, vì họ có tất cả những khả năng cần thiết để thành công Người dạy là người hướng dẫn, tổ chức hoạt dộng và giúp đỡ Vai trò của người dạy là vai trò hỗ trợ và

là người can thiệp quan trọng hàng đầu

Tóm lại, SPTT trước hết coi người học là trung tâm, là người thợ chính của

quá trình học và căn bản dựa trên các tác động qua lại giữa người học, người dạy

và môi trường Đó chính là hai định hướng lớn của SPTT

Tác động qua lại giữa người học, người dạy và môi trường trong dạy học tương tác sẽ được trình bày ở phần sau (1.3.4)

Dạy học với người học là trung tâm (NHLTT) là định hướng giáo dục tập trung vào nhu cầu của người học, hơn là những yếu tố khác trong quá trình giảng dạy Nó hoàn toàn trái ngược với định hướng người dạy là trung tâm (NDLTT) đã tồn tại và phổ biến từ trước đến nay Các phương pháp giảng dạy lấy định hướng NDLTT, người thầy luôn giữ vai trò trung tâm trong việc giảng dạy, coi nhẹ hoạt động tích cực, chủ động của người học, người học chỉ có vai trò thụ động tiếp nhận

Trang 27

kiến thức

Với định hướng lấy NHLTT, dạy học tương tác sẽ là lựa chọn hàng đầu trong

việc đổi mới phương pháp day học hiện nay đặc biệt trong việc chuyển từ đào tạo niên chế sang đào tạo học chế tín chỉ (HCTC) bởi vì:

- HCTC là phương thức đào tạo trong đó sinh viên chủ động lựa chọn từng môn học theo số ràng buộc quy định trước nhằm tích lũy từng phần và tiến tới hoàn tất toàn bộ chương trình đào tạo để được cấp bằng tốt nghiệp HCTC sẽ tạo điều kiện tối đa để cá nhân hóa qui trình đào tạo, trao quyền chủ động cho sinh viên trong đăng

kí sắp xếp lịch học, kể cả xếp thời gian học ở trường, thời gian tốt nghiệp

- HCTC đáp ứng nhu cầu chủ động của sinh viên trong học tập, và cũng đòi hỏi tính chủ động rất cao của sinh viên trong việc lập kế hoach dự kiến đăng ký các môn học, chọn lựa môn học ngay từ đầu cho cả chương trình học bốn hay năm năm Sinh viên phải chủ động tìm hiểu đề cương các môn học, rồi theo đó mà chuẩn bị đọc tài liệu trước giờ học, tích cực chủ động tham gia thảo luận trong lớp, cũng như làm bài tập, viết tiểu luận, làm dự án ở nhà

- HCTC với định hướng lấy người học làm trung tâm được quán triệt từ khâu thiết

kế chương trình, biên soạn nội dung giảng dạy và sử dụng phương pháp giảng dạy

Tóm lại: với HCTC, sinh viên thực sự là trung tâm của quá trình học tập, họ tự

thiết kế lộ trình học tập theo khả năng của mình Chính vì vậy mà dạy học tương tác với định hướng NHLTT sẽ đặc biệt thích hợp với phương thức đào tạo theo tín chỉ

1.3.4 Bộ ba tương tác

Lý luận dạy học tương tác đề cập đến khái niệm sự tương tác dựa trên mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau giữa ba tác nhân: người dạy, người học, môi trường Ba tác nhân này luôn quan hệ chặt chẽ với nhau sao cho mỗi tác nhân hoạt động và phản ứng trong sự ảnh hưởng của hai tác nhân kia Trong tương tác giữa ba tác nhân người dạy, người học, môi trường được diễn biến bởi một đa - graph có hướng gồm

ba đỉnh và ba cặp cạnh, không có khuyên Các đường thẳng (cặp cạnh) chỉ ra mối quan hệ giữa các tác nhân, trong khi hai đầu của các đường thẳng dưới hình thức các mũi tên (cạnh có hướng) minh họa sự trao đổi qua lại giữa chúng

Trang 28

Hình 1.3: Các tương tác và tương hỗ của chúng

Người học với phương pháp học của mình sẽ truyền thông tới người dạy hệ thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau: bằng câu hỏi, lời bình luận, hoặc một suy nghĩ,…Phương tiện truyền thông tin đó có thể là thái độ cử chỉ, cách ứng xử hay lời nói Người dạy sẽ tương tác lại với các thông tin từ người học bằng các câu trả lời, gợi ý, gợi mở, các hướng dẫn động viên, khích lệ,…Từ sự tương tác trên người học

tự điều chỉnh một cách phù hợp Trong quan hệ này “người học hành động, người dạy phản ứng” một cách chính xác đó là một loại tác động qua lại

Người dạy bằng phương pháp sư phạm của mình sẽ giúp cho người học một hướng đi thuận lợi cho việc học, trong cách dạy này người dạy phải chỉ ra các giai đoạn phải vượt qua, các phương tiện cần sử dụng và các kết quả phải đạt được, Đáp lại sự tác động của giáo viên, học sinh đi theo con đường mà giáo viên đã định hướng Trong quan hệ này “ Người dạy đã hành động một cách sâu sắc mang tính tìm tòi, khám phá và sáng tạo

Môi trường với tư cách là một tác nhân sẽ tác động tới giáo viên và học sinh thông qua sự tác động đến phương pháp hoạt động của họ Sự tác động của môi trường là đồng thời với cả giáo viên và học sinh vì họ cùng tiến hành hoạt động và khi đó phương pháp sư phạm của giáo viên và phương pháp của học sinh được triển khai trong quan hệ mật thiết với nhau Ngược lại, giáo viên và học sinh cũng tác động trở lại với môi trường thông qua sự tác động làm thay đổi các yếu tố (bên trong hoặc bên ngoài) của môi trương khiến cho môi trường được biến đổi

Môi trường Người dạy

Người học

Trang 29

Ảnh hưởng của môi trường tới việc học và việc dạy đã hiển nhiên Người học

và người dạy cùng nhau phối hợp tổ chức và cải thiện môi trường làm việc cũng là điều dễ hiểu, nhất là trong thời đại CNTT hiện nay - tất cả đều vì người học

Mỗi tác nhân trong bộ ba tương tác trên đây khi thực hiện thao tác của mình đều thể hiện một ứng sử, dẫn đến đáp ứng của hai tác nhân kia Chẳng hạn, người học qua phương pháp học của mình ắt có những phản hồi tự nhiên bằng lời (câu hỏi, nhận xét,…) hoặc không (biểu cảm,…) dẫn đến những điều chỉnh tương ứng về phương pháp dạy hoặc thông tin bổ sung,… từ phía người dạy

Các luận điểm về sư phạm tương tác mà hai nhà khoa học và các nhà khoa học

đã trình bày khá toàn diện, tuy nhiên còn có hai vấn đề lớn chưa đề cập đó là vấn đề tương tác giữa các phần tử trong nội bộ tác nhân và lúc, chỗ và độ của tương tác Vấn đề tương tác giữa các phần tử trong nội bộ tác nhân: Theo tài liệu “Lý luận và công nghệ dạy học tương tác trong dạy học cơ học ứng dụng” Ngoài việc các tác nhân có sự tương tác thì các tác nhân còn tương tác với chính nó Các tương tác và các tương hỗ giữa chúng phải là một đa - graph có hướng, có khuyên ở đỉnh (hình 1- 4)

Hình 1.4: Các tương tác và các tương hỗ của chúng

Bởi vì ngay với những lớp học chỉ do một giáo viên dạy thì quan hệ giữa học viên với nhau qua vấn đáp, giúp nhau làm bài tập,…, liên hệ giữa nhà trường và gia đình,…, đều là những ví dụ thường thấy về tương tác giữa các phần tử trong nội bộ tác nhân

Tương tác người học – người học

Tương tác giữa người học – người học trong dạy học sẽ thực hiện hai chức năng căn bản là tạo nên quy trình nhận thức của người học và người tạo ra quy trình

xã hội và tình cảm của người học

Trang 30

Trong quá trình dạy học tương tác, nếu người dạy không ủy nhiệm (trao quyền cho người học sự chủ động trong khám phá tri thức và ứng dụng) thì người học sẽ

có sự lệ thuộc thụ động vào người dạy và môi trường học tập Khi người dạy ủy nhiệm đến nhóm người học, khi đó sẽ bắt đầu nảy sinh quá trình tương tác giữa người học – người học và bắt đầu diễn ra sự cộng tác lẫn nhau trong học tập Cộng tác trong tương tác của người học là khả năng chia sẻ tri thức và phương pháp hành động mới cho nhau

Các hình thức dạy học như: động não, đóng kịch, dạy học theo dự án, cộng tác nhóm, dạy học đồng đẳng…chính là thể hiện sự tương tác tích cực giữa người học với người học

Tương tác giữa các yếu tố trong môi trường

Công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng giáo dục Điều 93 Luật Giáo duc 2005 khẳng định “ Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lí giáo dục” Hiện nay, công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội đã đạt được những kết quả nhất định, phát huy được sức mạnh tổng hợp và huy động được các nguồn lực trong xã hội tham gia ngày càng tích cực vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Một xu thế mới của đào tạo nghề đang được đặt ra hiện nay là đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp Điều này đòi hỏi cấp thiết là phải giải

quyết mối quan hệ giữa một bên là nhà trường, với một bên là nhu cầu xã hội để nhằm đạt được mục đích chung là “ cung” gặp “ cầu”, hướng đào tạo gắn với thị trường lao động

Liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía Các doanh nghiệp sẽ đóng vai trò là những nhà cung cấp thông tin để các cơ sở đào tạo nắm được nhu cầu của thị trường lao động Vì lợi ích của chính mình, hoạt động đào tạo của nhà trường luôn hướng tới nhu cầu xã hội, trong đó có nhu cầu doanh nghiệp Mặt khác, nếu cơ sở đào tạo đảm bảo cung cấp những lao động đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp, thì đối với

Trang 31

doanh nghiệp đó là điều lý tưởng nhất Được hợp tác với một cơ sở đào tạo cũng là nhu cầu thiết thực của chính doanh nghiệp

Để đạt được mối liên kết chặt chẽ thì các cơ sở đào tạo cần có cơ chế để các chủ doanh nghiệp được tham gia vào quá trình biên soạn chương trình đào tạo, các seminar khoa học, các hội nghị công tác viên Thưc tế cho thấy, đây là cách thức rất hiệu quả để các nhà đào tạo nắm được những kiến thức chuyên môn, cũng như những tư chất mà doanh nghiệp rất cần đến ở những sinh viên tốt nghiệp Đồng thời, cần tăng cường cho sinh viên tiếp cận doanh nghiệp từ khi còn đang được đào tạo trong nhà trường thông qua các đợt thực tập thực tế Hiện nay, không ít trường đại học đã thiết lập được mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo với đơn vị sử dụng lao động thông qua các hình thức tổ chức ngày hội tư vấn việc làm, tìm hiểu nhu cầu doanh nghiệp, ký kết hợp đồng đào tạo nhân lực

Tương tác người dạy – người dạy

Trong khi những phát triển mới đây về phương pháp day học theo dự án, cộng tác nhóm, đào tạo gắn với thị trường lao động,… nên cao ý nghĩa khoa học và thực tiễn của các khuyên tương ứng người học, môi trường, thì khuyên người dạy ít được quan tâm hơn, nếu không muốn nói là chỉ dừng lại ở vài hình thức truyền thống, như với môn học nào đó, có thể có sự cộng tác giữa giảng viên với trợ lí (bài tập, thí nghiệm,…), giữa giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên day thực hành còn thì nói chung hiếm có sự làm việc nhóm giữa những giáo viên dạy các học phần khác nhau, thậm chí có cả trường hợp thiếu nhất quán, thiếu phối hợp giữa các giáo viên

ở các môn học khác nhau dẫn đến học sinh khó biết sự tương quan kiến thức các môn học

Vậy là trong khi dạy cách làm việc nhóm cho học viên,bản thân giáo viên lại không quan tâm tự tạo cơ hội làm việc nhóm cho mình(?!)

Những đề tài nghiên cứu tình huống (case study), tiểu luận, đồ án,…, ở các

cơ sở đào tạo giáo viên kỹ thuật còn khá đơn giản, thiếu tính tổng hợp, thường ở mức một thầy một trò đã đủ đáp ứng, chất lượng vì thế không cao Rất hiếm có

Trang 32

những đề tài huy động sự cộng tác chặt chẽ giữa các giáo viên và học sinh như những cuộc thi Robocon

Hiện nay tổng cục dạy nghề đã và đang tổ chức xây dựng bộ đề thi tốt nghiệp, và các ngân hàng đề thi cho các môn học cho hệ thống các trường dạy nghề trong toàn quốc Để thực hiên được nhiệm vụ này, phải có sự cộng tác chặt chẽ của tập thể đông đảo các giáo viên và chuyên gia của các cơ sở đào tạo nghề

- Môi trường trong lớp học là môi trường ảo, thực nghiệm ảo, tương tác ảo nhờ ứng dụng các phần mềm dạy học, công nghệ thông tin và chuyền thông

- Sự tương tác giữa thầy và trò không nhất thiết phải “giáp mặt”, mà có thể

“gián tiếp” thông qua các hình thức đào tạo từ xa nhờ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông Khi đó, máy tính và các phần mềm dạy học sẽ đóng vai trò như một giáo viên thực hiên chức năng điều khiển việc học của học sinh, truyền đạt kiến thức và tiến hành kiểm tra đánh giá

- Các phần mềm dạy học kiểu trò chơi tương tác, tương tác với giao diện kéo thả và tương tác tham số nhất là tương tác ảo đã cho phép tạo dựng và thực hiện những thao tác ảo “như thật” trên đối tượng khảo sát

Hiện nay công nghệ phần cứng và các phần mềm đã cho phép con người có khả năng tương tác linh động hơn rất nhiều, ví dụ như là chúng ta không cần phải sử dụng các thiết bị trỏ phức tạp mà có thể trỏ phức tạp mà có thể sử dụng ngay các thao tác bằng tay Chúng ta chỉ việc chiếu giao diện lên một màn hình lớn sau đó dùng tay thao tác ngay trên màn hình chiếu như là chúng ta đang sử dụng chuột để điều khiển các chức năng của máy Như vậy máy tính không những tương tác với chúng ta qua màn hình và các thiết bị trỏ mà còn tương tác với người dùng trong

Trang 33

một không gian thực Với hình thức tương tác này rất hiệu quả trong quá trình giảng dạy và trình diễn một nội dung nào đó

Tóm lại, Tương tác sư phạm với sự trợ giúp của phương tiện (máy tính, máy

chiếu, Internet…) đã làm cho tính tương tác trong quá trình dạy học được nâng lên nhiều, tương tác giữa thầy và trò không chỉ tại những giờ học trên lớp mà tại mọi lúc, mọi chỗ, mọi độ

1.3.5 Các liên đới của phương pháp dạy học tương tác

Dạy học tương tác nhằm tạo ra ở người học sự tham gia, hứng thú và trách nhiệm Nó gắn cho người dạy vai trò xây dựng kế hoạch, hướng dẫn hoạt động và hợp tác Nó gắn cho môi trường ảnh hưởng quan trọng đến các phương pháp riêng của người học và người dạy (hình 1- 5)

Các liên đới đối với người học

Quan điểm sư phạm khẳng định người học là người tham gia chính trong phương pháp học Người học đảm nhiệm vai trò mấu chốt này bằng cách thể hiện ngay từ khi bắt đầu học một sự hứng thú hiển nhiên và trong suốt quá trình học một

sự tham gia tích cực liên tục, có trách nhiệm

Hình 1- 5: Các liên đới của phương pháp giảng dạy tương tác

Các liên đới đối với người dạy

Người dạy đóng vai trò quan trọng trong quá trình sư phạm.Trong quan điểm

sư phạm tương tác đối với người dạy đặc biệt có các hoạt động sau:

Người học

Hứng thú Tham gia Trách nhiệm

Lập kế Hướng dẫn Hợp tác

Người dạy

Ảnh hưởng Thích nghi

Môi t rường

Trang 34

- Xây dựng kế hoạch: Để đạt hiệu quả cao người dạy cần phải biết rõ mục tiêu người học cần phải đạt được khi kết thúc việc học của mình và xác định các phương pháp dạy có khả năng giúp người học đạt mục đích một cách chắc chắn nhất Nhiệm

vụ xây dựng kế hoạch là xác định trước một định hướng cả về quá trình học của người học cũng như phương pháp sư phạm của người dạy Việc xây dựng kế hoạch chặt chẽ góp phần làm an toàn hơn cho người dạy và kích thích người học nhiều hơn

- Kế hoạch dạy học : Khi xây dựng kế hoạch hàng năm, người dạy lập một kế hoạch học nhằm đáp ứng được ở lớp chương trình do Bộ giáo dục đưa ra

- Đề cương bài giảng (giáo án): Muốn thực hiện đầy đủ vai trò hướng dẫn của mình, người dạy phải chuẩn bị một cách kỹ lưỡng từng giờ dạy của mình Người dạy phải lập đề cương chi tiết bài giảng của mình bằng cách xác định chính các nội dung phải dạy, các tài liệu tham khảo liên quan, xác định mục tiêu cho người học, bằng cách lựa chọn phương pháp dạy và xác định hình thức đánh giá

- Tổ chức các hoạt động: Quan điểm sư phạm tương tác gắn cho người dạy, vai trò xây dựng kế hoạc Người dạy có nhiệm vụ tạo nên không khí năng động ở trong lớp người dạy phải thổi cơn gió hứng thú vào lớp học Người học sẽ tham gia

tích cực vào quá trình học nếu anh ta cảm thấy một hứng thú thật sự nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của anh ta

- Hợp tác: Người dạy thể hiện sự quan tâm hợp tác với tất cả học sinh trong lớp, không phải chỉ với những học sinh có năng khiếu và những học sinh thành công Sự hợp tác của người dạy nằm trong mối quan tâm mang đến sự hỗ trợ cho người học để phát triển thành công tiềm năng của người học Vì vậy hợp tác trong quan điểm sư phạm tương tác tạo nên mối quan hệ qua lại giữa người dạy và người học

 Các liên đới liên quan đến môi trường

Môi trường tác động vào hoạt động dạy học, người học và người dạy buộc phải

có ý thức và tính đến nó trong các phương pháp tiến hành riêng của mình Hiện tượng này chắc chắn kéo theo sự tác động qua lại giữa ba tác nhân này; một bên là môi trường bằng yếu tố này hay yếu tố khác ảnh hưởng đến người học và người dạy; một bên là người học và người dạy phải thích nghi với môi trường Ảnh hưởng và thích

Trang 35

nghi đó chính là hệ quả phương pháp dạy học tương tác liên quan đến môi trường

1.4 Công nghệ dạy học tương tác

1.4.1 Công nghệ dạy học tương tác

Công nghệ là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm vận dụng quy luật khách quan, tác động vào một số đối tượng nào đó, đạt được một thành quả xác định cho con người

Công nghệ dạy học là một hệ thống, phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm vận dụng quy luật khách quan (tâm lý học, giáo dục học,…) tác động vào người học, hình thành một nhân cách (tài, đức) xác định Như vậy, dạy học được xem là một công nghệ, với những phương tiện, phương pháp và kỹ năng truyền thống – đó là công nghệ dạy học truyền thống; bên cạnh nó là công nghệ dạy học hiện đại – là công nghệ dạy học với phương tiện, phương pháp và kỹ năng hiện đại, ứng dụng CNTT trong thời hiện đại hiện nay

Công nghệ dạy học tương tác (CNDHTT) bao gồm tất cả những nội dung và hình thức vốn có về phương tiện, phương pháp và kỹ năng tương tác trong công nghệ dạy học truyền thống và công nghệ dạy học hiện đại

Sự phát triển nhanh của CNTTTT nói chung và giao diện người – máy (hay tương tác người – máy) nói riêng, đã nâng bộ ba tương tác trong LLDHTT lên một tầm cao mới, đó là điều chưa được đề cập, nhưng cũng đã được các tác giả tiên liệu trong đoạn cuối của phần kết luận Nhờ các ngôn ngữ lập trình thích hợp, những phần mềm dạy học tương tác với giao diện kéo – thả và tương tác tham số, tương tác theo kiểu trò chơi, đã cho phép người học và người dạy có thể vấn đáp và thao tác tức thì những nội dung dạy học mà xưa nay chưa được thực hiện nhiều trong giờ lên lớp lý thuyết, ví dụ những thao tác toán học dài dòng, những đồ họa động phức tạp, những thí nghiện và thực hành đòi hỏi nhiều thời gian tạo dựng và vận hành,… Những phần mềm này rất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong lý luận và công nghệ dạy học hiện đại bởi vì nó hoạt hóa (tích cực hóa) quá trình dạy học, nâng cao hiệu quả học tập ( học và hành) và phát huy tư duy sáng tạo của người học

Trong CNDHTT và CNDH theo LLDHTT ( hay quan điểm SPTT) thì tương tác

Trang 36

người – máy là liên kết phổ biến giữa bộ ba người học – người dạy – môi trường

1.4.2 Tương tác người – máy

Tương tác Người – Máy (Human Machine Interaction) nói chung và tương tác Người – Máy tính (Human - Computer Interaction) nói riêng những vấn đề khoa học đã được quan tâm và nghiên cứu rất nhiều Chính việc nghiên cứu nó đã thúc đẩy được sự phát triển tính tiện dụng của máy móc đối với người sử dụng Bên cạnh

đó nó làm cho người dùng luôn cảm thấy máy móc thân thiện hơn và dễ lắm bắt được công nghệ

Theo như Backer và Boxton ([10]) định nghĩa thì “Tương tác người máy là tập các quá trình, đối thoại và các hành động, qua đó con người sử dụng và tương tác với máy tinh”

Tương tác ở đây được hiểu là sự giao tiếp giữa người dùng (con người) và hệ thống, trong đó máy tính được xem như là một công cụ thực hiện Việc lưạ chọn kiểu giao tiếp sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến bản chất của quá trình đối thoại Có nhiều kiểu tương tác để con người giao tiếp với hệ thống máy tính như:

- Giao tiếp dòng lệnh

- Giao tiếp bảng chọn (Menu)

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên

- Giao tiếp bằng dạng hỏi và truy vấn

- Giao tiếp dạng Form điền

- Giao tiếp dạng WIMP

Giao tiếp dòng lệnh

Hình 1- 6: Giao tiếp kiểu dòng lệnh

Trang 37

Đây là loại giao tiếp có tính lịch sử và rất phổ biến Loại giao tiếp này cung cấp các phương tiện biệu diễn dòng lệnh cho máy tính một cách trực tiếp Người dùng đưa vào dòng lệnh để thực hiện yêu cầu của mình bằng cách nhấn một phím chức năng Các lệnh thường là các động từ viết tắt hay chọn từ

Đối với loại hình giao tiếp nay, yêu cầu người dùng bắt buộc phải nhớ các dòng lệnh chứ không được nhập tùy tiện Điều này là rất khó với người sử dụng, do vậy cần mất công đào tạo Unix, Dos là những hệ điều hành hay sử dụng giao tiếp kiểu dòng lệnh

Giao tiếp bảng chọn (menus)

Hình 1- 7: Giao tiếp kiểu menu đơn giản trong môi trường text

Cách thức giao tiếp này cung cấp các lựa chọn cho người dùng và tập này thể hiện trên màn hình Người dùng lựa chọn một mục (tương ứng với công việc) bằng cách sử dụng các phím con trỏ, phím tắt hay nhấn vào một ký tự hoặc có thể dùng chuột để lựa chon mục Khi các lựa chọn được quan sát trên màn hình, người dùng được gợi ý mà không đòi hỏi phải nhớ

Giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên

Đây là dạng giao tiếp hấp dẫn nhất giữa người dùng và máy tính Việc hiểu ngôn ngữ tự nhiên bao gồm cả tiếng nói và chữ viết, là một chủ đề được quan tâm

và nghiên cứu của nhiều lĩnh vực Tuy nhiên sự nhập nhằng của ngôn ngữ tự nhiên gây nên các khó hiểu cho máy

Con người thường dựa vào ngữ cảnh để phân tích sự nhập nhằng này Tuy nhiên điều này với máy tính thì lại quá khó Điều này dẫn đến việc sử dụng ngôn

Trang 38

ngữ tự nhiên trong các lĩnh vực hạn chế thì có thể thành công Hiện nay đã có một

số phần mềm máy tính nhận diện và điều khiển bằng giọng nói

Giao tiếp dạng hỏi đáp và truy vấn

Hỏi đáp là một cơ chế đơn giản nhằm cung cấp dữ liệu cho một ứng dụng của một lĩnh vực riêng nào đó Người dùng đựơc yêu cầu bởi một loạt các câu hỏi Các câu hỏi được miêu tả trong nhiều dạng khác nhau như: dạng yes/no, dạng đa lựa chọn, dạng nhấn số,…Kiểu giao tiếp này khá tự nhiên, dễ thiết kế và thích hợp người dùng mới và thiếu kinh nghiệm

Hình 1- 8: Giao tiếp kiểu truy vấn với CSDL (dạng GUI)

Giao tiếp dạng Form điền

Hình 1- 9: Giao tiếp kiểu Form nhập dữ liệu

Trang 39

Hệ thống sẽ hiển thị một tập các trường văn bản trên màn hình, người dùng có thể chọn một trường nào đó để nhập hoặc hiệu chỉnh nội dung.Thường các mẫu hiển thị dựa trên các mẫu thực tế mà người sử dụng quen thuộc nhằm tạo nên giao diện

dễ dàng hơn cho người sử dụng Người sử dụng làm việc xuyên suốt mẫu, điền các giá trị thích hợp Dữ liệu nhập vào ứng dụng ở các vị trí xác định Dạng hội thoại này hữu ích cho các ứng dụng nhập dữ liệu Ở một chừng mực nào đó, nó dễ cho việc học và

sử dụng đối với những người không sử dụng thành thạo

Giao tiếp dạng WIMP

Hình 1- 10: giao tiếp dạng WIMP

Hiện nay hầu hết các tương tác tác máy tính là các dạng giao diện WIMP, thường gọi là hệ thống các cửa sổ (Windows), các biểu tượng (Icons), các bảng chọn (Menus) và con trỏ (Pointers) và là dạng tương tác mặc định cho phần lớn hệ thống tương tác máy tính đang sử dụng hiện nay Ví dụ như Microsoft Window, MaxOS,…

Các đặc trưng then chốt trong giao diện WIMP là : Windows, Icons, Menus và Pointers Đây là các phương tiện dùng cho tương tác người – máy

Cửa sổ: các cửa sổ là các vùng màn hình, mỗi cửa sổ chứa các đối tượng văn bản hoặc đồ họa và người dùng có thể di chuyển hay điều chỉnh kích thứơc của chúng Với hình thức giao tiếp này, người sử dụng có thể cùng một lúc làm nhiều công việc trên nhiều cửa sổ khác nhau

Các biểu tượng (Icons) Bảng chọn (menus)

Con trỏ (Pointer)

Trang 40

Biểu tượng: Là một hình ảnh tượng trưng cho một ứng dụng nào đó Người dùng sử dụng không cần biết ứng dụng đó ở đâu mà chỉ cần chạy thông qua biểu tượng Mỗi biểu tượng đều thể hiện được những đặc trưng riêng cho ứng dụng mà

nó đại diện

Bảng chọn: Đặc trưng của hệ thống cửa sổ là các bảng chon Các bảng chọn cung cấp các thông tin về chức năng, danh sách tuần tự các thao tác Việc thiết kế các cửa sổ với các bảng chọn thì thiết bị trỏ được sử dụng để lựa chọn Có nhiều kiểu thiết kế bảng chọn trong các cửa sổ, tuy nhiên không nên có quá nhiều mục chọn trong một bảng chọn làm cho người sử dụng khó sử dụng khi chọn

Con trỏ: Là một thành phần rất quan trọng trong giao tiếp WIMP bởi vì nó được dùng để định vị và chọn lựa các chức năng thiết bị trỏ có nhiều loại như: chuột, cần điều khiển, cảm ứng, bóng xoay,…nhưng tất cả để thể hiện dưới dạng hình dáng con trỏ trên màn hình Con trỏ cũng có nhiều dạng khác nhau để phân biệt trạng thái làm việc của ứng dụng hay vị trí làm việc của con trỏ

Hiện nay, với công nghệ dạy học bằng máy tính (Computer Aided/Assisted Instruction – CAI) thì máy tính trở thành một phương tiện tất yếu và không thể thiếu trong dạy học Một bài dạy theo công nghệ CAI có tương tác người – máy sẽ đáp ứng đồng thời hai yêu cầu cơ bản sau:

- Là một bài dạy giáp mặt đạt chuẩn mực sư phạm

- Là một bài dạy từ xa qua mạng (LAN, WAN,…), người học có thể tái hiện đầy đủ những gì giáo viên cung cấp, nói một cách khác, một trang web tương tác được theo ý đồ sư phạm

Kết luận chung:

Qua nghiên cứu về công nghệ dạy học tương tác, tác giả nhận thấy để đáp ứng nhu cầu tương tác Người – máy trong dạy học hiện đại thì tương tác dạng WIMP là thiết thực và đem lại hiệu quả cao Nó giúp cho người sử dụng tiếp cận hệ thống được thuận lợi nhanh chóng hơn Người dùng hệ thống sẽ ít phải sử dụng các thao tác trong khi hiệu quả thao tác thì nhiều

Ngày đăng: 02/05/2021, 16:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w