Sù di truyÒn ®éc lËp cña c¸c cÆp tÝnh tr¹ng : lµ hiÖn tîng di truyÒn mµ trong ®ã c¸c tÝnh tr¹ng kh«ng phô thuéc vµo nhau, sù di truyÒn cña cÆp tÝnh tr¹ng nµy kh«ng phô thuéc vµo cÆp tÝnh[r]
Trang 1Phượng Thắm – THCS Thành Cụng – Khoỏi Chõu _ Hưng Yờn
Hớng dẫn trả lời một số câu hỏi lí thuyết sinh học lớp 9
Phần 1: Các quy luật di truyền
Câu 1: SS 2 trờng hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn trong lai 1 cặp tính trạng Vì sao trong trội không hoàn toàn không cần dùng phép lai phân tích cũng biết
đợc thể đồng hợp trội và thể dị hợp?
Trả lời:
1.1 So sánh F1 và F2 trong lai 1 cặp tính trạng ở 2 trờng hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn:
* Giống nhau:
- Đây đều là phép lai 1 cặp tính trạng
- Bố mẹ đem lai đều thuần chủng
- Kết quả thu đợc về KH ở F1 là đều đồng tính
- Kết quả thu đợc về KG ở F1 là 100% có KG dị hợp và ở F2 đều thu đợc các KG với tỉ lệ: 1 : 2 : 1
* Khác nhau:
- Gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn do
đó KG dị hợp biểu hiện KH của gen
trội
- ở F1 thu đợc đồng loạt là KH mang
tính trạng trội
- ở F2 thu đợc các KH theo tỉ lệ: 3 trội :
1 lặn
- Gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn do đó KG dị hợp biểu hiện KH trung gian giữa bố và mẹ
- ở F1 thu đợc đồng loạt là KH trung gian
- ở F2 thu đợc các KH theo tỉ lệ: 1 trội :
2 trung gian : 1 lặn
1.2 Trong trội không hoàn toàn không cần dùng phép lai phân tích cũng biết đợc thể đồng hợp trội và thể dị hợp dựa và KH vì trong trội không hoàn toàn thì KG dị hợp đã biểu hiện
ra KH trung gian
Câu 2: Sự phân li ĐL và tổ hợp tự do của các NST xảy ra trong kì nào của GP và có ý nghĩa nh thế nào?
Trả lời:
- Sự PLĐL và tổ hợp tự do của các NST xảy ra trong kì giữa( tổ hợp tự do ) và kì sau( phân li độc lập ) của quá trình giảm phân
- ý nghĩa: Sự PLĐL và tổ hợp tự do của các NST góp phần tạo ra nhiều loại giao
tử, do đó trong quá trình thụ tinh các giao tử đó tổ hợp với nhau để tạo ra nhiều loại biến
dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng trong tiến hoá và trong chọn giống, và tạo nên sự đa dạng
trong sinh vật
Câu 3: Vì sao BDTH là rất phong phú ở các loài giao phối? Vì sao ở các loài SS sinh dỡng không có loại biến dị này?
Trả lời:
- BDTH là rất phong phú ở các loài giao phối vì: trong cơ thể của sinh vật số lợng
gen là rất nhiều, và phần lớn các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp do đó trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra vô số các loại giao tử ( nếu có n cặp gen dị hợp phân li độc lập sẽ cho ra 2n loại giao tử ) , và trong quá trình thụ tinh các loại giao tử đó lại tổ hợp tự do ngẫu nhiên với nhau do đó đã tạo ra vô số các biến dị tổ hợp, tạo nên sự đa dạng về KG, phong phú về KH ở các loài giao phối
Trang 2Phượng Thắm – THCS Thành Cụng – Khoỏi Chõu _ Hưng Yờn
- ở các loài SS sinh dỡng thì lớn lên và phát triển chủ yếu bằng hình thức nguyên phân không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái do đó thế hệ con cái sinh ra là giống với cơ thể bố mẹ ban đầu VD: hiện tợng gặp phổ biến tron tự nhiên là hình thức giâm, chiết, ghép cây
Câu 4: Thế nào là sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng? Vì sao lại có hiện t ợng
đó?
Trả lời:
a Sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng: là hiện tợng di truyền mà trong đó
các tính trạng không phụ thuộc vào nhau, sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào cặp tính trạng kia và chúng phân li ĐL với nhau
b Nguyên nhân: là do cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST khác
nhau, dẫn đến trong giảm phân và thụ tinh chúng đã PLĐL và tổ hợp tự do với nhau
Do các gen PLĐL và tổ hợp tự do với nhau nên các tính trạng do chúng quy định cũng phân li độc lập với nhau
Câu 5: Nêu ý nghĩa của sự phân li ĐL của các cặp tính trạng? vì sao nói rằng BDTH
có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống?
Trả lời
a ý nghĩa của sự phân li độc lập các cặp tính trạng:
Hiện tợng phân li độc lập của các cặp tính trạng là cơ sở tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, làm phong phú và đa dạng về KG và KH của sinh vật, có ý nghĩa quan trọng đối với tiến hoá và chọn giống
b Biến dị tổ hợp có ý nghĩa đối chọn giống thể hiện:
Trong chọn giống: nhờ có BDTH, trong các quần thể vật nuôi hay cây trồng luôn
làm xuất hiện các tính trạng mới, qua đó giúp con ngời dễ dàng chọn lựa và giữ lại những dạng cơ thể ( những biến dị ) mang các đặc điểm phù hợp với lợi ích của con ngời để làm giống hoặc đa vào sản xuất để tạo ra những giống cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao
Câu 6: Hiện tợng DTLK đã bổ sung cho quy luật PLĐL của Menđen nh thế nào?
Trả lời:
- Khi giải thích các thí nghiệm ( Định luật ) của mình Menđen cho rằng các tính trạng đợc quy định bởi các nhân tố di truyền.Và sau này thì đã đợc Moocgan khẳng định nhân tố di truyền chính là các gen tồn tại trên NST
- Theo Menđen thì mỗi gen nằm trên 1 NST và di truyền độc lập với nhau, nhng trên thực tế với mỗi loài SV thì số lợng gen trong tế bào là rất lớn nhng số lợng NST lại
có hạn do đó theo Moocgan là trên 1 NST có thể chứa nhiều gen và các gen đó đã di
truyền cùng nhau( phụ thuộc vào nhau)
Câu 7: Vì sao hiện tợng DTLK lại hạn chế sự xuất hiện BDTH?
Trả lời:
Trong cơ thể sinh vật chứa rất nhiều gen
Theo Menđen thì mỗi gen nằm trên 1 NST và di truyền độc lập với nhau do đó qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra vô số loại giao tử và qua quá trình thụ tinh sẽ tạo ra vô số các biến dị tổ hợp
Còn theo Moocgan thì nhiều gen nằm trên 1 NST và các gen đó di truyền liên kết với nhau, do đó trong trờng hợp P thuần chủng khác nhau về 2, 3 hay nhiều cặp tính trạng
đợc quy định bởi những cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST, thì ở F2 vẫn thu đợc những
Trang 3Phượng Thắm – THCS Thành Cụng – Khoỏi Chõu _ Hưng Yờn
KH giống bố mẹ và phân li theo tỉ lệ 3:1, giống nh trong trờng hợp lai một cặp tính trạng ( tức là không làm xuất hiện các BDTH )
Vậy
Câu 8: Thế nào là phép lai phân tích? Ngời ta thực hiện phép lai phân tích nhằm mục
đích gì?
Câu 9: Nếu không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng thí nghiệm lai nào khác để xác định một cơ thể có kiểu hình trội là thể đồng hợp hay thể dị hợp ?
Trả lời:
Không dùng phép lai phân tích có thể xác định đợc một cơ có KH trội là ở thể đồng hợp hay dị hợp bằng cách cho cơ thể đó tự thụ phấn:
- Nếu kết quả thu đợc là đồng tính thì cơ thể đem lai là đồng hợp
(SĐL: AA x AA)
- Nếu kết quả thu đợc là phân tính theo tỉ lệ là 3:1 thì cơ thể đem lai là dị hợp
(SĐL: Aa x Aa )
Câu 10: So sánh kết quả của hiện tợng di truyền PLĐL và hiện tợng di truyền LKG?
Phần 2: Tế bào ( NST – Nguyên phân – Giảm phân – Thụ tinh )
Câu 1: NST là gì? Cấu trúc của NST đợc biểu hiện rõ nhất vào lúc nào? Hãy mô tả cấu trúc đó? Những đặc trng cơ bản của NST?
Trả lời
1 Khái niệm NST:
NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, dễ bị bắt màu bằng thuôc nhuộm mang tính kiềm Có số lợng, hình dạng, kích thớc đặc trng cho từng loài NST có khả năng tự nhân
đôi, phân li, tổ hợp ổn định qua các thế hệ NST có khả năng bị đột biến thay đổi số lợng, cấu trúc tạo ra những đặc trng di truyền mới
2 NST có cấu trúc đặc trng đợc biểu hiện rõ nhất, có thể quan sát đợc dới kính hiển vi vào kì giữa của quá trình phân bào ( nguyên phân, giảm phân ), lúc này NST co ngắn cực
đại
3 Cấu trúc của NST ở kì giữa:.
NST có dạng kép gồm 2 crômatit ( 2 nhiễm sắc tử chị em ) giống hệt nhau và dính với nhau tại tâm động( eo thứ nhất – eo thứ cấp ), là điểm đính của NST vào sợi tơ vô sắc trong quá trình phân bào, nhờ đó khi các sợi tơ vô sắc thì các NST di chuyển đợc về các cực tế bào Một số NST còn có eo thứ hai ( eo thứ cấp ) là nơi tổng hợp ARN ribôxôm NST của các loài có nhiều hình dạng khác nhau nh: hình hạt, hình que, hình chữ V, hình móc
NST có kích thớc: chiều dài từ 0,5 đến 50 muycrômet, đờng kính từ 0,2 đến 2 muycrômet
Crômatit cấu trúc lên NST đợc cấu tạo từ 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn
4 Những đặc trng cơ bản của NST:
- Mỗi loài sinh vật đều có bộ NST đặc trng về số lợng, hình dạng, kích thớc và cấu trúc Đây là đặc trng để phân biệt các loài với nhau, không phản ánh trình độ tiến hoá cao hay thấp
Trang 4Phượng Thắm – THCS Thành Cụng – Khoỏi Chõu _ Hưng Yờn
- ở những loài giao phối, tế bào sinh dỡng mang bộ NST lỡng bội, trong đó các NST tồn tại thành từng cặp tơng đồng (trong đó 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ
mẹ )
- Các NST còn đặc trng về số lợng, thành phần, trình tự phân bố các gen trên mỗi NST
Câu 2 : Cơ chế nào đảm bảo cho bộ NST của loài ổn định? Những chức năng cơ bản của NST?
Trả lời:
1 Cơ chế đảm bảo cho bộ NST của loài ổn định:
- ở các loài giao phối bộ NST của loài đợc duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể nhờ sự kết hợp 3 quá trình: Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
Trong đó các sự kiện quan trọng nhất là: sự tự nhân đôi, phân li, tổ hợp của các NST trong nguyên phân và giảm phân, sự tổ hợp các NST tơng đồng có nguồn gốc từ bố và từ
mẹ trong quá trình thụ tinh.
+ Nhờ khả năng tự nhân đôi và phân li chính xác mà bộ NST lỡng bội từ hợp tử đợc sao chép y nguyên cho tế bào con
+ Nhờ sự tự nhân đôi, kết hợp với sự phân li độc lập của các NST tơng đồng trong giảm phân mà tạo nên các giao tử chứa bộ NST đơn bội
+ Trong quá trình thụ tinh 2 giao tử đơn bội của cơ thể đực và cơ thể cái kết hợp với nhau, do đó mà bộ NST lỡng bội củat loài đợc khôi phục
- ở các loài sinh sản sinh dỡng bộ NST của loài đợc duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế nguyên phân
2 Chức năng cơ bản của NST:
- Là vật chất mang thông tin di truyền
- Có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp trong nguyên phân, giảm phân, thụ tinh nhằm đảm bảo sự truyền đạt thông tin di truyền ổn định ở cấp độ tế bào
- NST chứa các gen có cấu trúc khác nhau, mỗi gen giữ một chức năng di truyền nhất
định
- Những biến đổi về số lợng, cấu trúc của NST sẽ gây ra những biến đổi ở các tính trạng di truyền
Câu 3: Trình bày những điểm giống và khác nhau giữa quá trình tạo trứng và quấ trình tạo tinh trùng?
Trả lời
1 Giống nhau:
- Đều xảy ra ở các TB sinh dục ở thời kì chín
- Đều diễn ra các hoạt dộng của NST là: nhân đôi, phân li, tổ hợp tự do
- Đều tạo thành các TB con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc
- Đều là cơ chế sinh học đảm bảo kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ
2 Khác nhau:
Quá trình tạo tinh trùng Quá trình tạo trứng
- Kết thúc GP I tạo thành 2 TB có kích
thớc bằng nhau
- Kết thúc quá trình giảm phân tạo thành
4 TB có kích thớc bằng nhau, sau này
phát triển thành các tinh trùng
- Tinh trùng có kích thớc bé gồm 3 phần:
đầu, cổ, đuôi
- Cả 4 tinh trùng đều có khả năng trực
- Kết thúc giảm phân I tạo thành 2 TB, trong đó: 1 TB có kích thớc lớn, 1 TB có kích thớc bé
- Kết thúc quá trình giảm phân tạo thành
4 TB trong đó: có 1 TB có kích thớc lớn sau này phát triển thành trứng và 3 TB có kích thớc bé gọi là thể định hớng
- Trứng có kích thớc lớn và có dạng hình cầu
- Chỉ có trứng trực tiếp tham gia vào quá
Trang 5Phượng Thắm – THCS Thành Cụng – Khoỏi Chõu _ Hưng Yờn
tiếp tham gia vào quá trình thụ tinh trình thụ tinh
Câu 4: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân, giảm phân ý nghĩa của các quá trình đó?
Trả lời:
1 So sánh 2 quá trình nguyên phân và giảm phân:
a Giống nhau:
- Đều là sự phân bào có sự thành lập thoi vô sắc, nhân phân chia trớc, tế bào chất phân chia sau
- Đều có sự nhân đôi của NST(thực chất là sự tự nhân đôi của ADN) ở kì trung gian
- Đều trải qua các kì phân bào tơng tự nhau, diễn biến xảy ra ở các giai đoạn tơng
tự nhau: NST đóng xoắn, trung thể tách làm đôi, thoi vô sắc đợc hình thành, màng nhân tiêu biến, NST tập trung và di chuyển về hai cực của tế bào, màng nhân tái lập, NST tháo xoắn, Tế bào chất phân chia
b Khác nhau:
- Xảy ra đối với TB sinh dỡng và TB sinh
dục sơ khai
- Chỉ gồm 1 lần phân bào
- Không
- Tại kì giữa các NST kép tập trung thành 1
hàng trên mặt phẳng xích đạo
- Tại kì sau có sự phân cắt của các NST kép
thành 2 NST đơn tại tâm động và các NST
đơn phân li về 2 cực của tế bào
- Kết thúc kì cuối tạo thành 2 TB con giống
nhau có bộ NST lỡng bội đơn
- Không
- Kết quả: từ 1 TB mẹ tạo thành 2 TB con
giống nhau, có bộ NST lỡng bội đơn
( giống nh ở TB mẹ )
- Các TB con sinh ra sẽ phân hoá tạo thành
các loại TB sinh dỡng khác nhau
- Xảy ra đối với các TB sinh dục ở thời kì chín
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp ( lần phân bào I là phân bào giảm phân, lần phân bào
II là phân bào nguyên phân )
- ở kì đầu I có sự bắt chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc dẫn tới sự tiếp hợp, trao
đổi chéo giữa các NST trong cặp tơng
đồng( khác nguồn gốc )
- Tại kì giữa I các NST kép tập trung thành
2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
- Tại kì sau I diễn ra sự phân li của các NST
ở trạng thái kép trong từng cặp tơng đồng ( Không có sự phân cắt tâm động )
- Kết thúc kì cuối I tạo thành 2 TB con có
bộ NST đơn bội kép ( Đây là giai đoạn quan trọng, là cơ sở để tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau )
- Các TB con sinh ra lại tiếp tục bớc vào lần phân bào thứ 2
- Kết quả: từ 1 TB mẹ tạo thành 4 TB con
có bộ NST đơn bội đơn ( giảm đi 1 nửa so với TB mẹ )
- Các TB con sinh ra sẽ phân hoá tạo thành giao tử
2 ý nghĩa của nguyên phân và giảm phân:
- ý nghĩa của NP:
Trang 6Phượng Thắm – THCS Thành Cụng – Khoỏi Chõu _ Hưng Yờn
+ ổn định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ tế bào của cùng 1 cơ thể ( Với những loài sinh sản vô tính)
+ Là phơng thức sinh sản của tế bào làm gia tăng số lợng, kích thớc của tế bào, dẫn đến sự lớn lên của cơ thể Khi cơ thể đã ngừng lớn nguyên phân giúp tái tạo các phần cơ thể bị tổn thơng, thay thế các tế bào già, tế bào chết…
- ý nghĩa của giảm phân:
+ Bộ NST trong giao tử giảm đi 1 nửa nhờ vậy khi qua quá trình thụ tinh bộ NST của loài đợc khôi phục
+ Trong giảm phân có xảy ra hiện tợng phân li độc lập, tổ hợp tự do của NST đã tạo nên nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc Đây là cơ sở tạo nên các biến dị tổ hợp tạo nên tính đa dạng của sinh giới
Câu 5: Tại sao những diễn biến của NST ở kì sau của giảm phân I ( kì sau I ) là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các TB con đợc tạo thành qua giảm phân?
Trả lời:
Trong TB NST xếp thành từng cặp Trong giảm phân:
- Vào kì trung gian I các cặp NST trở thành các cặp NST ở trạng thái kép Trong mỗi cặp luôn có một chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ
- Đến kì giữa I các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào theo 1 cách ngẫu nhiên và mỗi cặp cùng nằm trên 1 sợi tơ vô sắc của thoi phân bào
- Vào kì sau I các NST kép trong cặp tơng đồng phân li về 2 cực của TB ( không có sự phân cắt tâm động ), chiếc có nguồn gốc từ bố đi về 1 cực và chiếc có nguồn gốc từ mẹ di chuyển về cực còn lại của TB
- Kết thúc kì cuối I tạo thành các 2 TB con trong đó: 1 TB chứa NST có nguồn gốc từ
bố, 1 TB chứa NST có nguồn gốc từ mẹ trong cặp tơng đồng
Nh vậy, chính sự sắp xếp 1 cách ngẫu nhiên các NST ở kì giữa I và sự phân li không tách tâm động của các NST kép ở kì sau I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các TB con đợc tạo thành qua giảm phân.
Câu 6: Trình bày vai trò của cặp NST thứ 23 trong việc xác định giới tính ở ngời?
Trả lời
- ở ngời cặp NST số 23 là cặp NST giới tính có vai trò xác định giới tính ở ngời, trong
đó:
+ ở nam giới cặp này gồm 2 chiếc: 1 chiếc hình gậy, 1 chiếc hình móc và đợc kí hiệu là XY
+ ở nữ giới cặp NST này gồm 2 chiếc giống nhau và có hình gậy, đợc kí hiệu là XX
- NST giới tính mang các gen quy định các tính trạng liên quan và không liên quan tới giới tính
Câu 7: Trình bày cơ chế NST xác định giới tính ở ngời?
Trả lời
- Cơ chế NST xác định giới tính ở ngời đợc xác định bởi sự kết hợp 2 cơ chế là phân li của cặp NST giới tính trong GP và tổ hợp NST giới tính trong thụ tinh
+ ở nam giới khi giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang X và mang Y với tỉ lệ ngang nhau; ở nữ giới khi giảm phân chỉ tạo ra 1 loại trứng mang X
+ Khi thụ tinh, nếu TB trứng gặp tinh trùng mang X thì hợp tử có cặp NST giới tính
XX, phát triển thành con gái; nếu TB trứng gặp tinh trùng mang Y thì hợp tử có cặp NST giới tính XY, phát triển thành con trai
Viết sơ đồ về cơ chế hình thành giới tính ở ngời
Vì số lợng 2 loại tinh trùng mang X và mang Y chiếm tỉ lệ tơng đơng nên tỉ lệ con trai và con gái xấp xỉ bằng nhau
Trang 7Phượng Thắm – THCS Thành Cụng – Khoỏi Chõu _ Hưng Yờn
Câu 8: Cấu trúc của NST thờng và NST giới tínhgiống và khác nhau ở những điểm nào?
Trả lời
a Giống nhau:
- Trong TB sinh dỡng đều tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp NST gồm 2 NST đơn thuộc 2 nguồn gốc Trong TB giao tử tồn tại thành từng chiếc
- Có kích thớc và hình dạng đặc trng cho mỗi loài
- Đều có khả năng bị đột biến làm thay đổi số lợng và cấu trúc NST
b Khác nhau:
- Thờng gồm nhiều cặp NST ( lớn hơn 1
cặp), luôn tồn tại thành từng cặp NST
t-ơng đồng
- Gen trên NST thờng tồn tại thành từng
cặp gen tơng ứng
- Mang gen quy định các tính trạng
th-ờng của cơ thể
- Chỉ có 1 cặp, có thể tồn tại thành cặp
t-ơng đồng hoặc không tt-ơng đồng tuỳ giới tính và tuỳ từng loài
- Gen trên NST giới tính XY tồn tại thành nhiều vùng
- Mang gen quy định tính trạng thờng và gen quy định tính trạng liên quan tới giới tính
Câu 9: Khái niệm về thụ tinh Giải thích ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
Trả lời
1 Khái niệm về thụ tinh
Thụ tinh là sự kết hợp giữa 1 giao tử đực ( tinh trùng )và 1 giao tử cái ( Trứng ) để tạo thành hợp tử
2 ý nghĩa của GP,TT:
+ Trong quá trình giảm phân đã tạo ra các giao tử trong đó bộ NST giảm đi 1 nửa nhờ vậy qua quá trình thụ tinh bộ NST của loài đợc khôi phục Vậy hai quá trình giảm phân và thụ tinh giúp ổn định bộ NST ( 2n) đặc trng qua các thế hệ của loài
+ Trong giảm phân có xảy ra hiện tợng phân li độc lập, tổ hợp tự do của NST đã tạo nên nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc
+ Trong quá trình thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đã tạo nên vô số biến dị tổ hợp, từ đó tạo nên sự đa dạng, phong phú ở những loài sinh sản hữu tính
Câu 10: Giải thích các yếu tố ảnh hởng tới sự phân hoá giới tính và nêu ứng dụng kiến thức về di truyền giới tính trong sản xuất?
Trả lời
1 Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính:
- Nếu hoocmôn sinh dục tác động vào những giai đoạn sớm trong sự phát triển cá thể có thể làm biến đổi giới tính tuy cặp NST giới tính vẫn không đổi
VD: dùng metyl testostêrôn tác động vào cá vàng cái làm cá cái biến thành cá đực.
- Ngoài ra các yếu tố của môi trờng nh: nhiệt độ, cờng độ ánh sáng, nồng độ cacbonic cũng ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính
VD: + ở một số loài rùa, nếu trứng đợc ủ ở nhiệt độ dới 28 0 C sẽ nở thành con đực, còn ở nhiệt độ trên 32 0 C trứng nở thành con cái.
+ Thầu dầu đợc trồng trong ánh sáng cờng độ yếu thì số hoa đực giảm.
2 ứng dụng kiến thức về di truyền giới tính trong sản xuất:
Trang 8Phượng Thắm – THCS Thành Cụng – Khoỏi Chõu _ Hưng Yờn
Nắm đợc cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hởng tơí sự phân hoá giới tính ngời ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất
VD: Tạo ra toàn tằm đực ( tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái ), nhiều bê để nuôi lấy thịt , nhiều bê cái để nuôi lấy sữa.
Câu 1: So sánh quá trình tổng hợp ADN và quá trình tổng hợp ARN?
Trả lời:
a Giống nhau:
- Đều đợc tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của phân tử ADN dới tác dụng của enzim
- Đều xảy ra chủ yếu trong nhân TB tại các NST ở kì TG lúc NST ở dạng sợi mảnh
- Đều có hiện tợng tách 2 mạch đơn ADN
- Đều diễn ra sự liên kết giữa các nu của môi trờng nội bào với các nu trên mạch ADN theo NTBS
- Đều tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là phân tử AND
b Khác nhau:
Quá trình tự nhân đôi ADN Quá trình tổng hợp ARN
- Xảy ra trên toàn bộ các gen của phân tử
ADN
- Quá trình nhân đôi ADN diễn ra trên cả
2 mạch của phân tử ADN theo 2 hớng
ng-ợc nhau.
- Nguyên liệu dùng để tổng hợp là 4 loại
nu: A,T,G,X
- Mạch mới đợc tổng hợp sẽ liên kết với
mạch khuôn của ADN mẹ để tạo thành
phân tử ADN con
- Mỗi lần tổng hợp tạo ra 2 phân tử ADN
con giống nhau
- Tổng hợp dựa trên 2 nguyên tắc là:
NTBS và nguyên tắc bán bảo toàn( giữ
lại 1 nửa )
- Xảy ra trên 1 đoạn của ADN tơng ứng với 1 gen nào đó
- Chỉ có 1 mạch của gen trên ADN làm mạch khuôn ( Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trên 1 mạch của gen )
- Nguyên liệu để tổng hợp là 4 loại nu: A,U,G,X
- Mạch ARN sau khi đợc tổng hợp sẽ rời nhân ra TBC để tham gia vào quá trình tổng hợp P
- Mỗi lần tổng hợp chỉ tạo ra 1 phân tử ARN
- Tổng hợp dựa trên 2 nguyên tắc là:
NTBS và nguyên tắc khuôn mẫu
Câu 2: Tính đặc trng và đa dạng của ADN đợc thể hiện nh thế nào?
Trả lời
Trang 9Phượng Thắm – THCS Thành Cụng – Khoỏi Chõu _ Hưng Yờn
Tính đặc trng của ADN:
- Từ 4 loại nu ( A,T,G,X ) với số lợng và những cách sắp xếp xác định đã tạo ra các loại phân tử ADN đặc trng bởi bởi số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nu Từ
đó đã tạo nên tính đặc trng của ADN
- Tỉ lệ A + T / G + X là đặc trng cho mỗi loài
Tính đa dạng của ADN:
- Với 4 loại nu với số lợng và những cách sắp xếp khác nhau đã tạo ra vô số loại phân tử AND khác nhau bởi số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nu Từ đó đã tạo nên tính đa dạng của AND
Câu 3: So sánh phân tử ADN và phân tử ARN về cấu trúc?
Trả lời
1 Giống nhau:
- Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân ( Gồm nhiều đơn phân )
- Các đơn phân liên kết với nhau tạo thành mạch đơn
- Mỗi đơn phân đều gồm 3 thành phần: Bazơ nitric, đờng C5, axit H3PO4
- Trên mạch đơn của ADN và ARN các đơn phân đèu liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị
- Đều đặc trng bởi số lợng, thành phần và trình tự phân bố các đơn phân
2 Khác nhau:
- Là đại phân tử có: kích thớc và khối
l-ợng lớn, số ll-ợng đơn phân nhiều
- Có cấu trúc xoắn kép gồm 2 mạch liên
kết với nhau theo NTBS bằng các liên kết
hiđrô
- Cấu tạo từ 4 loại nu: A,T G X
- Đờng cấu tạo nên đơn phân là đờng
C5H10O4
- Là đa phân tử có kích thớc và khối lợng
bé, số lợng đơn phân ít
- Có cấu trúc mạch đơn, có thể ở dạng thẳng hoặc xoắn
- Cấu tạo từ 4 loại nu là: A,U,G,X
- Đờng cấu tạo nên đơn phân là đờng C5H10O5
Câu 4: Nêu chức năng của ADN?
Trả lời
1 ADN nơi lu giữ thông tin di truyền:
- Bản chất hoá học của gen là ADN
- ADN chứa các gen, các gen khác nhau đợc phân bố dọc theo chiều dài của phân
tử ADN, mà mỗi gen lại mang thông tin di truyền về cấu trúc của 1 loại Prôtêin Do đó ta nói ADN là nơi lu giữ thông tin di truyền
- ADN có khả năng bị biến đổi hình thành những thông tin di truyền mới
2 ADN có vai trò truyền đạt thông tin di truyền:
ADN có khả năng tự nhân đôi, từ đó dẫn tới sự tự nhân đôi của NST trong quá trình nguyên phân và giảm phân, do đó thông tin di truyền đợc di truyền ổn định qua các thế
hệ, đảm bảo sự sinh sôi nảy nở của SV
Câu 5: ở ngời tại sao các bệnh di truyền liên kết với giới tính thờng biểu hiện ở ngời nam, còn ít biểu hiện ở ngời nữ?
Trang 10Phượng Thắm – THCS Thành Cụng – Khoỏi Chõu _ Hưng Yờn
Trả lời
- Đa số các gen gây bệnh thờng là gen lặn
- ở ngời nữ giới do có cặp NST giới tính là XX nên khi mang gen gây bệnh thì phải
ở trạng tháI đồng hợp mới có cơ hội biểu hiện, còn trong trạng tháI dị hợp thì bị gen trội
t-ơng ứng trên NST giới tính X còn lại át chế do đó không biểu hiện đợc
- Còn ở nam giới có cặp NST giới tính là XY Mà NST X và Y không đồng dạng, một số gen có trên NST giới tính X nhng lại không có gen tơng ứng trên NST Y và ngợc lại Nên ở nam giới chỉ cần mang 1 gen lặn là sẽ biểu hiện ngay ra bệnh
Do đó ……
Câu 6: Nêu bản chất của mối quan hệ: ADN -> ARN -> Prôtêin -> tính trạng?
Câu 7: Nêu chức năng của P?
Câu 8: Tính đặc trng và đa dạng của Prôtêin do những yếu tố nào quy định?
Trả lời:
- Tính đặc trng: Các phân tử Protein đợc đặc trng bởi số lợng, thành phần, trình tự
sắp xếp các aa, và cấu trúc không gian của chúng
- Tính đa dạng: với 4 yếu tố trên khi thay đổi sẽ tạo ra vô số dạng P khác nhau, do
đó đã tạo nên tính đa dạng của P
Phần IV: Biến dị ( ĐBG - ĐB NST )
Câu 1: Thế nào là ĐBG? ĐBG có những dạng nào? Nguyên nhân phát sinh ĐBG?
Trả lời
- ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hay 1 số cặp nu, xảy
ra tại 1 điểm nào đó của phân tử ADN
- Các dạng ĐBG: 3 dạng ở SGK và có thêm dạng đảo vị trí 1 cặp nu
- Nguyên nhân phát sinh ĐBG: xem ở vở ghi
Câu 2: Nêu vai trò của ĐBG?
Trả lời
- Sự biến đổi cấu trúc phân tử cuả gen có thể dẫn đến biến đổi cấu trúc của loại P
mà nó mã hoá, cuối cùng dẫn tới sự biến đổi ở KH