1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De-thi-hoc-ki-1-mon-Toan-lop-4-nam-2020-2021-de-2

9 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 287 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm triệu không trăm bảy mươi nghìn sáu trăm được viết là: 0,5 điểm A.. Hai mươi mốt triệu không trăm tám mươi chín nghìn không trăm bảy mươi.. Hai trăm mười t triệu tám mươi chín nghìn

Trang 1

Trường Tiểu học………

Lớp: 4

Họ và tên :

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I-NĂM HỌC: 2020-2021

Môn: TOÁN Lớp 4 Thời gian: 40 phút ( không kể phát đề ) Đ

iểm Lời nhận xét của giáo viên

I Trắc nghiệm(4điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1 Năm triệu không trăm bảy mươi nghìn sáu trăm được viết là: (0,5 điểm)

A 5 070 060 B 5 070 600 C 5 700 600 D 5 007 600

Câu 2 Số 21089 070 được đọc là: (0.5 điểm)

A Hai mươi mốt triệu không trăm tám mươi chín nghìn không trăm bảy mươi

B Hai trăm mười t triệu tám mươi chín nghìn không trăm bảy mươi

C Hai triệu một trăm tám mươi chín nghìn không trăm bảy mươi

D Hai mươi mốt triệu không nghìn không trăm bảy mươi

Câu 3 Chữ số 7 trong số 587964 thuộc hàng nào?(0.5 điểm)

A Hàng trăm B Hàng nghìn C Hàng chục D Hàng đơn vị

Câu 4 5 tấn 5 kg =……kg Số nào dưới đây thích hợp để điền vào chỗ chấm ? (0.5

điểm)

A 5050 B 5055 C 50050 D 5005

Câu 5 Bác Hồ sinh năm 1890 Vậy Bác sinh vào thế kỷ nào ?(0.5 điểm)

A Thế kỷ XVII B Thế kỷ XVIII C Thế kỷ XIX D Thế kỷ XX

Câu 6 Hình vẽ bên có: (0,5 điểm)

A Hai đường thẳng song song Hai góc vuông

B Hai đường thẳng song song Một góc vuông

C Ba đường thẳng song song Hai góc vuông

D Ba đường thẳng song song Ba góc vuông

Câu 7 Trung bình cộng của 369 ; 621 và 162 là : (0,5 điểm)

A 612 B 483 C 384 D 242

Câu 8 Viết số biết số đó gồm: (0,5 điểm)

a 9 triệu, 9 nghìn , 9 trăm , 9 đơn vị :……

II Tự luận(6điểm)

Câu 9 Đặt tính rồi tính: ( 1 điểm)

a) 935 807 - 52453 b) 9886 : 58

………

………

………

Trang 2

Câu 10 Tính giá trị của biểu thức: 8064 : 64  37 (1 điểm)

………

………

………

Câu 11 Một trường tiểu học có 672 học sinh, số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 92 em Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam? (1 điểm) Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 12 Trung bình cộng của hai số là 30 Số thứ nhất là 15.Tìm số thứ hai (1điểm) ………

………

………

……… ………

………

Câu 13 Tính nhanh: (1 điểm) 12345  64 + 12345 + 12345  35 ………

………

………

………

………

Câu 14 Tìm y : y x 2 + y x 3 + y x 4 = 45 ( 1điểm) ………

………

………

………

………

………

Trang 3

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2020 - 2021

MÔN: TOÁN LỚP 4

Câu 1: B 5 070 600

Câu 2 A Hai mươi mốt triệu không trăm tám mươi chín nghìn không trăm bảy mươi Câu 3 B Hàng nghìn

Câu 4 D 5005

Câu 5 C Thế kỷ XIX

Câu 6 A Hai đường thẳng song song Hai góc vuông

Câu 7: C 384

Câu 8: 9 009 909

Câu 9:

Câu 10: Tính giá trị của biểu thức: 8064 : 64  37

8064 : 64  37 = 126 x 37 (0,5đ) = 4662 (0,5đ)

Câu 11

Bài giải

Số học sinh nữ có là : (672 + 92 ) : 2 = 382 (học sinh) (0,5đ)

Số học sinh nam có là :

382 - 92 = 290 (học sinh)(0,5đ) Đáp số : 382học sinh nữ; 290 học sinh nam

Câu 12 Bài giải

Tổng của hai số là : 30 x 2 = 60

Số thứ hai là : 60 - 15 = 45

Đáp số : 45

Câu 13 Tính nhanh:

12345  64 + 12345 + 12345  35

= 12345 x (64 + 1 + 35) (0,5đ)

= 12345 x 100

= 1234500 (0,5đ)

Câu 14 Tìm y : y x 2 + y x 3 + y x 4 = 45

y x ( 2 + 3 + 4 ) = 45

y x 9 = 45

y = 45 : 9

y = 5

Trang 4

Trường Tiểu học………

Lớp: 4

Họ và tên :

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I-NĂM HỌC: 2020-2021

Môn: TOÁN Lớp 4 Thời gian: 40 phút ( không kể phát đề )

Đ

iểm Lời nhận xét của giáo viên

A Đọc hiểu

I Đọc thành tiếng (3 điểm) GV kiểm tra từng HS qua các tiết ôn tập theo hướng

dẫn KTĐK cuổi HKI môn Tiếng Việt lớp 4

II Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)

Mài rìu

Ngày xửa ngày xưa, có một tiều phu khỏe mạnh đến tìm gặp ông chủ xưởng gỗ để tìm việc làm và anh được nhận vào làm một công việc phù hợp với khả năng: đốn gỗ Tiền lương được trả thật sự cao và điều kiện làm việc rất tốt Chính vì lí do đó mà người tiều phu đã làm việc hết sức mình

Ông chủ đưa cho anh một cái rìu và chỉ anh nơi để đốn gỗ Ngày đầu tiên, người tiều phu mang về 18 cây

“Thật tuyệt vời, hãy tiếp tục như thế!” - Ông chủ khích lệ

Nghe những lời khuyến khích của ông chủ, người tiều phu gắng sức làm việc trong ngày tiếp theo nhưng anh ta chỉ mang về có 15 cây Ngày thứ ba anh cố gắng làm việc hơn nữa nhưng nhưng cũng chỉ mang về được 10 cây Những ngày tiếp theo số cây anh mang về ngày càng ít hơn

“Tôi đánh mất sức mạnh của mình” - người tiều phu nghĩ thế Anh tìm đến gặp ông

chủ để nói lời xin lỗi và giải thích rằng anh không hiểu được tại sao lại như thế

“Lần cuối cùng anh mài cái rìu của anh là vào khi nào?”- ông chủ hỏi

“Mài rìu ư? Tôi không có thời gian để mài nó Tôi đã rất bận trong việc gắng sức đốn những cái cây này”

(HN sưu tầm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm bài tập

Câu 1 (0,5 điểm) Lí do nào khiến người tiều phu làm việc hết mình?

A Vì anh đã hứa với ông chủ

B Tiền lương cao, điều kiện làm việc tốt

C Vì anh có sức khỏe rất tốt

D Lời khích lệ, động viên của ông chủ

Trang 5

Câu 2 (0,5 điểm) Vì sao ngày đầu tiên anh đốn được 18 cây?

A Vì anh thấy đốn củi quá dễ, anh lại thành thạo công việc

B Vì ông chủ đưa cho anh cái rìu mới và chỉ bảo tận tình nơi có nhiều cây

C Vì ông chủ luôn ở bên cạnh anh để khích lệ, động viên

D Vì anh khỏe mạnh, các cây không quá to nên đốn nhanh hơn

Câu 3 (0,5 điểm) Những ngày tiếp theo, số lượng cây anh đốn được thế nào?

A Duy trì số lượng như ngày đầu

B.Tăng dần so với ngày đầu

C Giảm dần so với ngày đầu

D Có hôm tăng, có hôm giảm

Câu 4 (0,5 điểm) Theo em, lí do dẫn đến kết quả ở câu 3 là gì?

A Lưỡi rìu mỗi ngày một cùn dần

B Anh quen việc nên làm nhanh hơn, tốt hơn

C Anh đánh mất sức mạnh của mình

D Số lượng cây ở nơi đốn không còn nhiều

Câu 5 (0,5 điểm) Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì?

A Phải có lời động viên, khuyến khích thường xuyên của những người xung quanh thì mới làm việc tốt được

B Phải giữ sức khỏe, nếu làm quá sức trong ngày đầu thì không còn sức để làm những ngày tiếp theo

C Phải tìm chỗ có điều kiện tốt thì mới học tập và làm việc tốt được

D Phải thường xuyên bảo dưỡng những vật dụng để phát huy tốt nhất công dụng của chúng

Câu 6 (0,5 điểm) Các dấu ngoặc kép trong bài có tác dụng gì?

A Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

B Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

C Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

D Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời trích dẫn

Câu 7 (1 điểm) Trong câu «Rặng đào đã trút hết lá », từ nào bổ sung ý nghĩa thời gian

cho động từ trút?

A rặng đào B đã C hết lá D lá

Câu 8 (1 điểm) Tìm và ghi lại các động từ có trong câu sau

“ Nó chọn một một góc tối trong kho lúa để lăn vào đó.”

………

Câu 9 (1 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phân được in đậm trong câu sau

Trang 6

Một hôm, người chủ định đem chúng gieo xuống cánh đồng.

………

Câu 10 (1 điểm) Đặt một câu hỏi với mỗi mục đích sau:

a Để khen ngợi:

………

b Để khẳng định:

………

B.

1 Chính tả (3 điểm) Nghe – viết (15 phút)

Rừng phương Nam

Gió bắt đầu nổi rào rào theo với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo hơi ấm mặt trời Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi

Chim hót líu lo Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng

2.Tập làm văn ( 7 điểm)

Đề bài: Em hãy tả một đồ vật (đồ dùng học tập hoặc đồ chơi, đồ trang trí ) của em

hoặc của bạn em mà em thích

Trang 8

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH

KỲ CUỐI KÌ I Môn: Tiếng Việt – Lớp 4

I PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

1 Đọc thành tiếng: 3 điểm (Đánh giá theo hướng dẫn KTĐK môn TV4)

- Đọc đảm bảo tốc độ tối thiểu 80 chữ/ phút, đọc vừa đủ nghe, rõ ràng,

đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng), ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (2 điểm)

* Tùy mức độ mắc lỗi trong khi đọc (phát âm sai, tốc độ đọc chậm, không ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ ) GV có thể cho các mức 1,5 – 1 – 0,5 - Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ý: 0,5 điểm)

2 Đọc hiểu: (7 điểm)

Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 8 (1 điểm) 2 động từ chọn, lăn

Câu 9 : Ông chủ làm gì ?

Câu 10 (1 điểm) Câu HS viết câu có nghĩa trọn vẹn, hợp lí về nghĩa, đúng theo

yêu cầu của đề bài, đầu câu viết hoa, cuối câu có dùng dấu câu được 0,5 điểm mỗi câu (Thiếu dấu cuối câu trừ 0,25đ/ 1 câu)

II PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

1 Chính tả: 3 điểm

- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm

2 Tập làm văn: 7 điểm

- Bài viết rõ bố cục, đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài: 1 điểm

* Mở bài: (1 điểm)

* Thân bài: (4 điểm), trong đó: - Nội dung (2,5 điểm):

+ Nêu được các bộ phận, màu sắc, tác dụng, tình cảm của mình đối với đồ vật

- Kĩ năng : + Trình tự miêu tả hợp lí (0,5 điểm)

Trang 9

+ Diễn đạt câu trôi chảy (1 điểm)

* Kết bài: (1điểm)

* Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, giáo viên vận dụng phù hợp để cho điểm học sinh

* Bài được 6,5 -> 7 điểm phải là bài văn hay, không mắc lỗi chính tả

Ngày đăng: 02/05/2021, 15:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w