Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt.. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt.. BÀI VIẾT SỐ 2_VĂN TỰ SỰ Đề thi chính thức: Môn Thi: Ngữ văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Trang 1TRƯỜNG THCS&THPT VÕ NGUYÊN GIÁP
BỘ ĐỀ KIỂM TRA LỚP 10 NĂM HỌC 2017-2018
1 Viết bài làm văn số 1 – Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống
2 Viết bài làm văn số 2 – Văn tự sự
3 Viết bài làm văn số 3 – Nghị luận xã hội
4 Viết bài làm văn số 5 – Văn thuyết minh
5 Viết bài làm văn số 6 – Nghị luận văn học
Trang 21 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1_CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Đề thi chính thức:
Môn Thi: Ngữ văn 10 Thời gian làm bài: Bài làm ở nhà
ĐỀ 1: Phát biểu cảm nghĩ của anh (chị) về những ngày đầu tiên bước vào trường
Trung học phổ thông?
ĐỀ 2: Phát biểu cảm nghĩ về một bài thơ hoặc một nhà thơ mà anh (chị) yêu thích
Trang 3*Yêu cầu về kỹ năng
- Nắm vững kiểu bài văn biểu cảm
- Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát
- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc
- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
* Yêu cầu về kiến thức
ĐỀ 1:
-Nêu cảm nhận chung cho những ngày đầu bước vào một cấp học mới
-Giới thiệu khái quát về ngôi trường
- Cảm xúc ngày đầu tiên đến trường, buổi tựu trường
-Bạn bè mới, cũ
-Không khí lớp học của buổi học đầu tiên, có những kỉ niệm gì đặc biệt
-Tâm trạng khi học, khi tan lớp
-Thầy cô quan tâm, giúp đỡ ra sao?
-Khái quát tâm trạng, cảm nghĩ về trường Nêu định hướng tương lai sẽ cố gắng học tập
ĐỀ 2:
-Giới thiệu về bài thơ hoặc nhà thơ yêu thích
-Phân tích bài thơ hoặc nêu tiểu sử cuộc đời, sự nghiệp của nhà thơ
-Nêu nguyên nhân vì sao yêu thích, cảm xúc cụ thể
-Khái quát tình cảm của bản thân
-Định hướng
Thang điểm:
- Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt
- Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi chính
tả, diễn đạt
- Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả
- Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên Bài mắc quá nhiều lỗi chính
tả, diễn đạt
- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề
Trang 42 BÀI VIẾT SỐ 2_VĂN TỰ SỰ
Đề thi chính thức:
Môn Thi: Ngữ văn 10
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ 1: Nhập vai nhân vật Mị Châu hãy kể lại Truyện An Dương Vương và Mị Châu,
Trọng Thuỷ
Đề 2: Sau khi tự tử ở giếng loa thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp lại
Mị Châu Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó
Trang 5
*Yêu cầu về nội dung:
Đề 1:
Đề bài yêu cầu tạo lập văn bản tự sự có sự chuyển đổi ngôi kể (kể lại nội dung đoạn trích với ngôi kể là nhân vật Mị Châu )
Học sinh cần trình bày một số sự việc và chi tiết tiêu biểu sau:
- Mị Châu giới thiệu được về mình và kể lại câu chuyện tình yêu và hôn nhân vì nền hoà bình của hai nước
- Câu chuyện tình nghĩa vợ chồng: tâm trạng cả tin khi tiết lộ bí mật nỏ thần, sự nhớ nhung đợi chờ khi xa chồng và nỗi lo lắng khi nhớ tới lời chồng dặn
- Câu chuyện về cuộc chiến giữa hai quốc gia và niềm đau xót khi phải cùng cha chạy trốn
- Sự thức tỉnh theo tiếng thét của rùa vàng: Hiểu mình đã là nạn nhân của âm mưu chiến tranh thôn tính, không còn cơ hội để làm lại, chấp nhận cái chết vì tội lỗi với gia đình, đất nước quê hương, nhưng vẫn khẳng định tình cảm và tâm hồn trong sáng của mình qua lời nguyền
Đề 2:
- Hoàn cảnh (không gian, thời gian, tình huống xảy ra câu chuyện): Sau khi tự tử ở Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mị Châu
- Nhân vật chính: Trọng Thủy và Mị Châu
- Sự việc chính: cuộc gặp gỡ giữa Mị Châu và Trọng Thủy
Kể lại cuộc gặp gỡ theo trình tự thời gian (có nhiều cách tưởng tượng: tha thứ, tiếp tục thù hân…):
Gợi ý:
- Khung cảnh của cuộc gặp gỡ dưới thủy cung:
+ Quang cảnh chung
+ Sự xuất hiện của Mị Châu
- Tâm trạng của Mị Châu – Trọng Thủy sau khi gặp lại nhau trong suốt thời gian dài xa cách:
+ Trọng Thủy vui mừng khôn xiết
+ Mị Châu xao xuyến nhưng oán trách, giận hờn
- Câu chuyện của Mị Châu và Trọng Thủy ở chốn thủy cung:
+ Mị Châu trách Trọng Thủy và nhớ lại những kỉ niệm về tình yêu Nàng cũng đau đớn kể
về kết cục của cha và chính mình
+ Trọng Thủy thanh minh cho những lỗi lầm của mình, khẳng định tình cảm của mình với
Mị Châu, và bày tỏ ước nguyện muốn nối lại duyên xưa
+ Tuy rất xúc động trước tấm lòng của Trọng Thủy, nhưng Mị Châu không đồng ý lại nối duyên với chàng
+ Trọng Thủy đau khổ từ giã nhưng những hàng nước mắt cứ tuôn ra như mưa Chàng hóa thân thành những bọt nước biển mang hình giọt lệ
Nêu cảm xúc của nhân vật Trọng Thủy
*Yêu cầu về hình thức:
Khi nhập vai nhân vật người kể chuyện cần tái hiện được nỗi lòng của nhân vật:
- Tình yêu với gia đình đất nước là chân thực
Trang 6- Tình nghĩa vợ chồng giành cho Trọng Thủy chân thành đằm thắm
- Hiểu mình đã bị lừa trong âm mưu hiểm độc không lối thoát
- Nỗi đau vì sự sai lầm tình cảm, lí trí của người con gái
Bài làm mạch lạc, bố cục rõ ràng, không sai chính tả
HS có thể triển khai theo nhiều cách, tuy nhiên cần đảm bảo 1 số nội dung trên
*Mức điểm:
- Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt
- Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi chính
tả, diễn đạt
- Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả
- Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên Bài mắc quá nhiều lỗi chính
tả, diễn đạt
- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề
Trang 73 BÀI LÀM VĂN SỐ 3_NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Đề thi chính thức:
Môn Thi: Ngữ văn 10
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề 1: Suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng “trái tim tật nguyền”
Đề 2: Tuổi trẻ hiện nay suy nghĩ và hành động như thế nào để góp phần giảm
thiểu tai nạn giao thông?
Trang 8
*Yêu cầu về nội dung:
Đề 1:
MB: Nêu khái quát về hiện tượng “Trái tim tật nguyền” 2đ
TB: - Giải thích “Trái tim tật nguyền” nghĩa đen, nghĩa bóng 2đ
(Trái tim biểu hiện của tâm hồn, là sự méo mó về tâm hồn, trái tim không biết yêu thương chia sẻ, dửng dung, vô cảm… trước cuộc đời)
-Trong xã hội hiện nay, con người với “trái tim tật nguyền” có cách sống và ứng xử như thế nào? 1đ
-Nguyên nhân do đâu? Việc này gây ra những hậu quả thế nào? 2đ
- Ý kiến của bản thân, rút ra bài học cũng như biệ pháp khắc phục 2đ
KB: Tổng kết lại vấn đề 1đ
Đề 2:
MB: Nêu sự cấp bách và quan trọng của việc phải giải quyết vấn đề giảm thiểu tai nạn giao thông đang có chiều hướng gia tăng như hiện nay 2đ
TB: -Giải thích tai nạn giao thông là gì?
(là tai nạn do các phương tiện tham gia giao thông gây nên: đường bộ, đường thủy, đường sắt trong đó phần lớn lµ các vụ tai nạn đường bộ) 1đ
-Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông? 1đ
(khách quan, chủ quan)
-Hậu quả để lại là gì?
Tai nạn giao thông đang là một quốc nạn, tác động xấu tới nhiều mặt trong cuộc sống (Dẫn chứng) 2đ
- Giảm thiểu tai nạn giao thông là là yêu cầu bức thiết, có ý nghĩa lớn đối với toàn xã hội
Thanh niên, học sinh cần hành động để góp phần giảm thiểu TNGT Đề xuất một số biện pháp? 2đ
KB: Tổng kết vấn đề, rút ra bài học cá nhân 2đ
*Yêu cầu về hình thức:
- Nắm vững kiểu bài văn nghị luận xã hội
- Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát
- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc
- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
HS có thể triển khai theo nhiều cách, tuy nhiên cần đảm bảo 1 số nội dung trên
*Mức điểm:
- Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt
- Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi chính
tả, diễn đạt
- Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả
- Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên Bài mắc quá nhiều lỗi chính
tả, diễn đạt
- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề
Trang 94 BÀI VIẾT SỐ 5_VĂN THUYẾT MINH
Đề thi chính thức:
Môn Thi: Ngữ văn 10
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề bài:
Đề: 1.Hãy viết bài thuyết minh giới thiệu ngắn gọn về sự nghiệp sáng tác của tác giả
Nguyễn Trãi
Đề: 2 Thuyết minh về một di tích lịch sử địa phương
Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu đề và yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cho Hs nắm
Trang 10*Yêu cầu về kỹ năng
- Nắm vững kiểu bài văn thuyết minh
- Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát
- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc
- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
* Yêu cầu về kiến thức
1 - Giới thiệu về tác giả:
+Họ tên, năm sinh- năm mất, quê quán
+Điểm lại được những sự kiện chính trong cuộc đời của tác giả
-Giới thiệu sự nghiệp sáng tác của tác giả:
+Điểm lại quá trình sáng tác, số lượng tác phẩm
+Giá trị nội dung và nghệ thuật các tác phẩm; có thể giới thiệu các tác phẩm tiêu biểu +Đánh giá vị trí của tác giả trong nền văn học sử
-Rút ra những cảm nhận chung về tác giả
2.- Giới thiệu nguồn gốc, vị trí địa lí, diện tích của di tích lịch sử địa phương
- Giới thiệu đặc điểm của di tích lịch sử đó:
+ Quang cảnh từ bên ngoaig , bên trong
+ Kiến trúc của di tích lịch sử đó
Giới thiệu về nguyên nhân , lịch sử hình thành gắn với di tích lịch sử đó
Gía trị di tích lịch sử địa phương với quê hương, với xã hội
Vai trò và tầm qua trọng của di tịch lịch sử địa phướng đó đối với đời sống tinh thàn của người địa phương ớ đó nói riêng và nhân dân cả nước nói chung
*Mức điểm:
- Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt
- Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt
- Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả
- Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt
- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề
Trang 115 BÀI VIẾT SỐ 6_NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Đề thi chính thức:
Môn Thi: Ngữ văn 10
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ: ( 2 đề)
Đề 1 Phân tích nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ
Đề 2 Trong một lần nói chuyện với học sinh, Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”
Theo anh (chị), nên hiểu và vận dụng lời nói đó của người như thế nào?
Trang 12*Yêu cầu về kỹ năng
- Nắm vững kiểu bài văn nghị luận
- Trình bày ngắn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát
- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc
- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
-Cần có dẫn chứng, minh họa
* Yêu cầu về kiến thức
1 - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, giới thiệu nhân vật Ngô Tử Văn
- Con người Ngô Tử Văn
- Tính cách và phẩm chất
+ Cương trực, yêu chính nghĩa
+ Dũng cảm kiên cường
+ Giàu tinh thần dân tộc
- Nhận xét và đánh giá chung về nghệ thuật xây dựng nhân vật Ngô tử Văn – kẻ sĩ có khí tiết cao cả
- Kết thúc vấn đề, nhận thức từ nhân vật Ngô Tử Văn Nêu ra sự liên tưởng về thực tiến 2.- Mở bài:
+ Giới thiệu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Thân bài:
+ Giải thích câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Đức và tài có quan hệ khăng khít với nhau trong mỗi con ngời
+Cần phải thường xuyên học tập, rèn luyện phấn đấu để có cả tài lần đức
+ Lời dạy của Bác có ý nghĩa sâu sắc đối với việc rèn luyện, tu dưỡng của từng cá nhân
- Kết bài: Cần phải thường xuyên học tập, rèn luyện phấn đấu để có cả tài lẫn đức
*Mức điểm:
- Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt
- Điểm 7-8: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi chính
tả, diễn đạt
- Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả
- Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên Bài mắc quá nhiều lỗi chính
tả, diễn đạt
- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề