C.Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng giai cấp phong kiến vẫn còn nắm chính quyền.D.Tầng lớp quí tộc Samurai có quyền lực tuyệt đối trong bộ máy nhà nước.. Giai cấp phong kiến Câu 14: Trong
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018
Trang 2C Kinh tế, văn hóa, quân sự.
D Kinh tế , chính trị, quân sự
Câu 2 Ý nào sau đây không phải là nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị:
A Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ thành lập chính phủ mới
B Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân
C Cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây
D Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ
Câu 3 Trong cải cách về chính trị của Minh Trị , giai cấp nào được đề cao?
A.Tư sản B.Địa chủ C.Quý tộc D.Quý tộc tư sản
Câu 4 Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay của ai?
Trang 3A Thiên Hoàng B Tư sản C Tướng quân D Thủ tướng
Câu 5 Ngoài Mĩ, còn những nước đế quốc nào bắt Nhật kí hiệp ước bất bình đẳng?
A Anh, Pháp, Nga, Hà Lan B Anh, Pháp, Đức, Áo
C Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc D Anh, Pháp, Nga, Đức
Câu 6 Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?
A Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng
B Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải
C Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương
D Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng
Câu 7 Ai là người lãnh đạo cuộc Duy tân ở Nhật Bản?
Trang 4A Tướng quân B Minh Trị.
C Tư sản công nghiệp D Quý tộc tư sản hóa
Câu 8 Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao
B Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ
C Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục
D Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao
Câu 9 Trong chính phủ mới của Minh Trị, tầng lớp nào giữ vai trò quan trọng?
A Quý tộc tư sản hóa B Tư sản
C Quý tộc phong kiến D Địa chủ
Trang 5Câu 10 Thể chế chính trị của Nhật Bản theo Hiến pháp năm 1889 là
A Cộng hòa B Quân chủ lập hiến
C Quân chủ chuyên chế D Liên bang
Câu 11 Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, tình hình Nhật Bản có điểm gì nổi bật?
A.Chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng
B.Xuất hiện các công ty độc quyền
C Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược
D.Phong trào đấu tranh chống chế độ Mạc Phủ diễn ra mạnh mẽ
Câu 12 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược
A Đài Loan, Trung Quốc, Pháp B Đài Loan, Nga, Mĩ
Trang 6C Nga, Đức, Trung Quốc D Đài Loan, Trung Quốc, Nga.
Câu13 Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã
A duy trì chế độ phong kiến
B tiến hành những cải cách tiến bộ
C nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
D thiết lập chế độ Mạc Phủ mới
Câu14 Tại sao chủ nghĩa đế quốc Nhật là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến ?
A.Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng tầng lớp Samurai có ưu thế chính trị và chủ trương xây dựng Nhật Bảnbằng sức mạnh quân sự
B.Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng quyền lực vẫn do tầng lớp quí tộc tư sản hóa nắm quyền
Trang 7C.Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng giai cấp phong kiến vẫn còn nắm chính quyền.
D.Tầng lớp quí tộc Samurai có quyền lực tuyệt đối trong bộ máy nhà nước
Câu 15 Sự ra đời các công ty độc quyền đã tác động như thế nào đến đời sống kinh tế, chính trị Nhật
Bản?
A.Sự lũng đoạn đối với kinh tế, chính trị Nhật Bản
B Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, sự ổn định của nước Nhật
C Sự phát triển kinh tế và sức mạnh quân sự cho nước Nhật
D Đưa Nhật Bản trở thành đế quốc phong kiến quân phiệt
Câu 16 Vai trò của các công ty độc quyền ở Nhật Bản?
A Chi phối, lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị
Trang 8B Làm chủ tư liệu sản xuất trong xã hội.
C Lũng đoạn về chính trị
D Chi phối nền kinh tế
Câu 17 Sau cuộc cải cách Minh Trị, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nước Nhật bằng:
A sức mạnh quân sự B sức mạnh kinh tế
C truyền thống văn hóa lâu đời D sức mạnh áp chế về chính trị
Câu 18 Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?
A Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến
B Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi
C Chủ nghĩa đế quốc thực dân
Trang 9D Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
Câu 19 Sự bóc lột của giai cấp tư sản Nhật Bản đã dẫn đến hậu quả:
A Phong trào đấu tranh của công nhân tăng
B Tư sản phương Tây tìm cách xâm nhập vào Nhật Bản
C Công nhân bỏ làm nên thiếu lao động
D Công nhân Nhật Bản tìm cách ra nước ngoài
Câu 20 Chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX đứng trước nguy cơ và thử thách nghiêm trọng là:
A Nhân dân trong nước nổi dậy chống đối
B Nhà Thanh - Trung Quốc chuẩn bị xâm lược
C.Trong lòng xã hội phong kiến chứa đựng nhiều mâu thuẫn
Trang 10D Các nước tư bản dùng vũ lực đòi Nhật Bản phải mở cửa.
Câu 21: Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản sụp đổ?
A Các nước phương tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản
B Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh
C Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân vào những năm 60 của thế kỉ XIX
D Chế độ Mạc Phủ suy yếu tự sụp đổ
Câu 22 Tại sao Nhật Bản phải tiến hành cải cách?
A Để duy trì chế độ phong kiến
B Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu
C Để tiêu diệt Tướng quân
Trang 11D Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến.
Câu 23 Nội dung nào Không thể hiệnvai trò của cải cách Minh Trị?
A.Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực
B Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản
C Đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh ở châu Á
D Dẫn tới sự thành lập của Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản
Câu 24 Tại sao gọi cải cách của Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
A Giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền
B Nông dân được phép mua bản ruộng đất
C Liên minh quý tộc – tư sản nắm quyền
Trang 12D Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc.
Câu 25.Điều kiện quan trọng để Nhật Bản có thể tiến hành được cải cách Minh Trị?
A.Tầng lớp quý tộc có ưu thế chính trị lớn và có vai trò quyết định
B.Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế
C Lật đổ chế độ Mạc Phủ, Thiên hoàng Minh Trị nắm quyền
D Xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản
Câu 26 Hệ quả tích cực nhất trong cuộc cải cách trên lĩnh vực giáo dục ở Nhật Bản là
cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây
Tạo ra đội ngũ lao động có kĩ thuật, có kỉ luật lao động tốt
thi hành chính sách giáo dục bắt buộc,chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật
Trang 13D đào tạo con người Nhật Bản có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, năng động, sáng tạo
Câu 27 Cuộc Duy tân Minh Trị là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì
A.Tầng lớp quý tộc vẫn có ưu thế chính trị lớn
B Đế quốc Nhật Bản có đặc điểm là đế quốc phong kiến quân phiệt
C Quần chúng nhân dân, tiêu biểu là công nhân bị bần cùng hoá
D Nhật Bản tiến lên chủ nghĩa tư bản song quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì
Câu 28 Điểm khác của quá trình đi lên chủ nghĩa đế quốc của Nhật Bản sau cải cách so với các nước đế
quốc khác ?
A Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa
B Đẩy mạnh quá trình xâm lược bành trướng thuộc địa
Trang 14C Chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự.
D sự ra đời và lũng đoạn của các công ti độc quyền đối với kinh tế, chính trị
Câu 29.Ngoại cảnh chung nào đã tác động dẫn đến cuộc Duy tân ở Nhật Bản và cải cách ở Xiêm ?
A đứng trước sự đe doạ xâm chiếm của các nước phương Tây
B sự phát triển của CNTB sau các cuộc cách mạng tư sản
C mầm mống kinh tế TBCN đang hình thành phát triển nhanh
D giai cấp tư sản trưởng thành, mâu thuẫn trong xã hội gia tăn
Câu 30 Yếu tố được coi là “chìa khóa” trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản có thể áp dụng cho Việt
Nam trong thời kì Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước hiện nay là
A.cải cách giáo dục
Trang 15B.cải cách kinh tế.
C.ổn định chính trị
D.tăng cường sức mạnh quân sự
Câu 31 Biện pháp đúng và mới để giải quyết khủng hoảng ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là
gì?
A.Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến bảo thủ, trì trệ để bị các nước phương Tây sâu xé
B.Thay đổi nhân sự trong chính quyền phong kiến Nhật Bản, đưa những người có tư tưởng tiến bộ lên nắmchính quyền
C Tiến hành Duy tân đất nước, đưa Nhật Bản phát triển theo con đường TBCN
D.Tăng cường quan hệ, hợp tác với các nước TBCN phương Tây
Trang 16Câu 32 Tại sao trong cùng bối cảnh lịch sử từ nửa sau thế kỉ XIX, ở Nhật Bản cải cách thành công, nhưng
ở Việt Nam và Trung Quốc lại thất bại?
A Thế lực phong kiến còn mạnh và không muốn cải cách
B Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế
C.Thiên hoàng có vị trí tối cao nắm quyền hành
D Quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì
BÀI 2: ẤN ĐỘ
Câu 1 Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp gì để đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải
cách ở Ấn Độ?
Trang 17A Dùng phương pháp ôn hòa B Dùng phương pháp thương lượng
C Dùng phương pháp bạo lực D Dùng phương pháp đấu tranh chính trị
Câu 2 Thực dân Anh tiến hành khai thác Ấn Độ về kinh tế nhằm mục đích
A khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên
B đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân
Trang 18B 27 triệu người D 16 triệu người
Câu 4 Khẩu hiệu "Ấn Độ của người Ấn Độ" xuất hiện trong phong trào nào ?
A Đấu tranh đòi thả Ti-lắc
B Khởi nghĩa Xi-Pay
C Chống đạo luật chia cắt Ben –gan
D Đấu tranhôn hòa
Câu 5: Chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc Đại là
A đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang
B chuyển dần từ đấu tranh ôn hòa sang đấu tranh chính trị
C đấu tranh ôn hòa, yêu cầu thực dân Anh phải thực hiện cải cách
Trang 19D đấu tranh vũ trang chống thực dân Anh.
Câu 6 Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là chính đảng của giai cấp nào sau đây ?
A Tư sản
B Vô sản
C Công nhân
D Nông dân
Câu 7.Ý nghĩa của việc thành lập đảng Quốc đại ở Ấn Độ là
A đánh dấu sự thắng lợi của giai cấp tư sản Ấn Độ
B giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị
C bước ngoặt phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc
Trang 20D thể hiện ý thức và lòng tự tôn dân tộc của nhân dân Ấn Độ.
Câu 8 Nguyên nhân nào đánh dâu sự thất bại của cao trào cách mạng 1905–1908 ở Ấn Độ ?
A Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh
B Đảng Quốc đại chưa đoàn kết được nhân dân
C Do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa trong nội bộ đảng Quốc đại
D Sự chênh lệch về lực lượng
Câu 9: Năm 1885 ở Ấn Độ diễn ra sự kiện nào sau đây ?
A Anh hoàn thành quá trình xâm lược Ấn Độ
B Nữ hoàng Anh tuyên bố là nữ hoàng Ấn Độ
C Sự thành lập Đảng Quốc Đại của giai cấp tư sản
Trang 21D Chính sách chia cắt xứ Ben-gan có hiệu lực
Câu 10: Anh đã thực hiện chính sách cai trị gì đối với đất nước Ấn Độ
Câu 11: Thực dân Anh đã hoàn thành xâm lược, cai trị Ấn Độ trong khoảng thời gian nào?
A Giữa thế kỉ XIX B Đầu thế kỉ XIX
C Nửa sau thế kỉ XIX D Cuối thế kỉ XIX đầu XX
Câu 12: Sự kiện nào dẫn tới bùng nổ cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Độ?
A Ngày đạo luật chia cắt Bengan có hiệu lực
B Phái cực đoan trong Đảng quốc Đại thành lập
C Thực dân Anh bắt giam Tilac
Trang 22D Ngày Tilac bị khai trừ khỏi Đảng quốc Đại
Câu 13: Đảng Quốc Đại là đảng của giai cấp nào ở Ấn Độ?
A Đảng của giai cấp vô sản
B Của giai cấp tư sản
C Là đảng của tầng lớp quý tộc mới Ấn Độ
D Giai cấp phong kiến
Câu 14: Trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Ấn Độ nửa sau thế kỷ XIX tiểu biểu nhất là cuộc
khởi nghĩa
Trang 23Câu 15: Đế quốc nào đã hoàn thành quá trình xâm lược Ấn Độ
Câu 16: Cuộc khởi nghĩa Xi-pay đã lan rộng ra những vùng nào của Ấn Độ
Câu 17: Những chính sách nào về chính trị, xã hội mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ
A Đưa đẳng cấp lớp trên vào bộ máy trực tiếp cai trị ấn Độ
B Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội
C Chia để trị
D Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ
Trang 24Câu 18: Tình hình Ấn Độ đầu thế kỉ XVII có đặc điểm gì giống với các nước phương Đông khác?
A Đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây
B Đi theo con đường chủ nghĩa tư bản
C Là thuộc địa của các nước phương Tây
D Trở thành nước độc lập tiến lên chủ nghĩa tư bản
Câu 19: Thực dân Anh đã thi hành chính sách nhượng bộ tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến Ấn
Độ nhằm:
A xoa dịu tinh thần đấu tranh của họ
B cấu kết với họ để đàn áp nhân dân Ấn Độ
C làm chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình
Trang 25D biến họ thành tay sai đắc lực
Câu 20: Đỉnh cao nhất phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân Ấn Độ trong những năm đầu thế
kỉ XX là:
A phong trào đấu tranh của công nhân Can – cut – ta năm 1905
B phong trào đấu tranh của công nhân Bombay năm 1908
C phong trào đấu tranh của công nhân Can – cut – ta năm 1908
D phong trào của quần chúng nhân dân ở sông Hằng năm 1905
Câu 21: Nguyên nhân cơ bản nhất khiến phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ tạm ngừng vào cuối
thế kỉ XX là:
A Do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa của Đảng Quốc Đại
Trang 26B Thiếu đường lối đúng đắn
C Phong trào diễn ra lẻ tẻ, tự phát
D chưa tập hợp được lực lượng đông đảo quần chúng nhân dân
Câu 22: Hậu quả nặng nề nhất của chính sách cai trị thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ là:
A biến Ấn Độ thành thuộc địa để vơ vét tài nguyên thiên nhiên
B khoét sâu sự mâu thuẫn tôn giáo, dân tộc, sắc tộc trong xã hội
C làm suy sụp đời sống công nhân và nông dân
D chia rẽ các giai cấp trong xã hội Ấn Độ
Câu 23: Đảng Quốc Đại được thành lập có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn
Độ?
Trang 27A Đánh dấu giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đàichính trị.
B Tạo điều kiện phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ phát triển sang giai đoạn mới
C Là chính đảng của giai cấp tư sản, có khả năng giải phóng dân tộc cho nhân dân Ấn Độ
D Là đảng của giai cấp tư sản, có chủ trương giải phóng dân tộc đầu tiên ở Ấn Độ
Câu 24: Mâu thẫn chủ yếu trong xã hội Ấn Độ là mâu thuẫn giữa
A Tư sản với công nhân B Nông dân với phong kiến
C Thực dân Anh với tư sản C Toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh
Câu 25: Chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc đại khoảng hai mươi năm đầu là:
A đấu tranh ôn hòa B bạo động vũ trang
Trang 28C chính trị kết hợp vũ trang D thỏa hiệp để đạt được quyền lợi chính trị
Câu 26: Trước đòi hỏi của tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh
A Đồng ý những đòi hỏi của tư sản Ấn Độ
B Đồng ý những đòi hỏi đó nhưng phải có điều kiện
C Thực dân Anh kìm hãm tư sản Ấn Độ phát triển bằng mọi cách
D Thực dân Anh thẳng tay đàn áp
Câu 27: Mâu thẫn chủ yếu trong xã hội Ấn Độ là mâu thuẫn giữa
A Tư sản với công nhân B Nông dân với phong kiến
C Thực dân Anh với tư sản C Toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh
Câu 28: Sự khác biệt của cao trào 1905 - 1908 so với các phong trào đấu tranh giai đoạn trước là
Trang 29A Do bộ phận tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, vì độc lập dân chủ
B Do tầng lớp tư sản lãnh đạo, mạng đậm tính giai cấp, vì quyền lợi chính trị, kinh tế
C Có sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, sự tham gia của công nhân, nông dân
D Tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia
BÀI 3: TRUNG QUỐC
Câu 1 Cuộc khởi nghĩa nông dân Thái Bình thiên quốc tồn tại bao nhiêu năm?
Câu 2 Kết quả của cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc là
A thiết lập chính quyền ở Thiên Kinh
Trang 30B thi hành nhiều chính sách tiến bộ
C đề ra chính sách bình quân về ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ
D bị triều đình được sự giúp đỡ của đế quốc đàn áp phong trào, cuộc khởi nghĩa thất bạiCâu 3 Sau sự kiện nào, Trung Quốc thực sự trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến?
A Sau sự thất bại của khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc
B Cuộc Duy Tân Mậu Tuất thất bại
C Sau khi phong trào Nghĩa Hòa Đoàn bị đánh bại
D Sau khi nhà Mãn Thanh ký với đế quốc Điều ước Tân Sửu
Câu 4 Phong trào nông dân lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc là
A khởi nghĩa Hoàng Sào B khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc
Trang 31C khởi nghĩa của Lý Tự Thành D khởi nghĩa của Trần Thắng, Ngô Quảng
Câu 5 Trung Quốc đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào ở Trung Quốc?
A Tư sản B Nông dân C Công nhânD Tiểu tư sản
Câu 6 Sự kiện nào đã châm ngòi cho cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc bùng nổ?
A Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương
B Tôn Trung Sơn thông qua Cương lĩnh chính trị của Đồng minh hội
C Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”
D Chính quyền Mãn Thanh ký điều ước Tân Sửu với các nước đế quốc
Câu 7 Mục tiêu của tổ chức Trung Quốc đồng minh hội là
A Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc
Trang 32B Tấn công vào các đại sứ quán nước ngoài ở Trung Quốc
C Đánh đổ đế quốc là chủ yếu, đánh đổ phong kiến Mãn Thanh
D Đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc và chia ruộng đất cho dân cày
Câu 8 Tôn Trung Sơn và tổ chức Trung Quốc đồng minh hội là đại diện tiêu biểu cho phong trào cáchmạng theo khuynh hướng nào ở Trung Quốc?
A Vô sản B Dân chủ tư sản C Phong kiến D Tiểu tư sản
Câu 9 Ngày 29/12/1911 gắn với sự kiện nào sau đây trong cuộc cách mạng Tân Hợi?
A Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”
B Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương
C Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh
Trang 33D Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Đại Tổng thống Trung Hoa Dân quốc
Câu 10 Hiến pháp lâm thời của Trung Hoa dân quốc đã thông qua nội dung nào sau đây?
A Công nhận quyền bình đẳng, quyền tự do dân chủ của mọi công dân
B Thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày
C Ép buộc vua Thanh phải thoái vị
D Viên Thế Khải nhậm chức Tổng thống Trung Hoa Dân quốc
Câu 11 Đâu không phải là phong trào đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến của nhân dân Trung
Quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?
A Khởi nghĩa Thái Bình Thiên quốc
Trang 34B Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn
C Cách mạng Tân Hợi
D Khởi nghĩa ở Bom bay
Câu 12 Đỉnh cao nhất của phong trào đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến của nhân dân TrungQuốc là
A khởi nghĩa Thái Bình Thiên quốc
B cuộc Duy Tân Mậu Tuất
C phong trào Nghĩa Hòa Đoàn
D cách mạng Tân Hợi 1911
Câu 13 Lực lượng lãnh đạo cuộc vận động Duy Tân Mậu Tuất ở Trung Quốc là
Trang 35A Tư sản
B Vô sản
C Trí thức phong kiến tiến bộ
D phong kiến
Câu 14 Nguyên nhân then chốt dẫn đến cuộc vận động Duy Tân Mậu Tuất (1898) bị thất bại là do
A phong trào phát triển chủ yếu trong các tầng lớp trí thức phong kiến tiến bộ
B vấp phải sự chống đối mạnh mẽ của phái thủ cựu trong giai cấp phong kiến
C bị Thái hậu Từ Hi làm cuộc chính biến
D không dựa vào lực lượng nhân dân mà chủ yếu dựa vào quan lại, sĩ phu có tư tưởng tiên tiến
Câu 15 Đâu không phải là mục tiêu đấu tranh của phong trào Nghĩa Hòa Đoàn ở Trung Quốc?
Trang 36A Chống chế độ phong kiến Mãn Thanh.
B Chống đế quốc
C Tấn công các sứ quán nước ngoài ở Bắc kinh
D Tấn công vào liên quân 8 nước đế quốc ở Bắc Kinh
Câu 16 Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của phong trào Nghĩa Hòa Đoàn ở Trung Quốc là
A phong trào thiếu sự lãnh đạo thống nhất
B phong trào thiếu vũ khí
C giai cấp nông dân còn hạn chế, cuộc sống còn khó khăn
D so sánh lực lượng chênh lệch, kẻ thù mạnh
Trang 37Câu 17 Nội dung nào sau đây không được Hiến pháp lâm thời Trung Hoa Dân quốc thông qua tại kỳ họp
của Quốc dân Đại hội?
A Công nhận quyền bình đẳng của mọi công dân
B Thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày
C Công nhận quyền tự do dân chủ của mọi công dân
D Công nhận quyền bình đẳng và tự do của mọi công dân
Câu 18 Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là
A Đánh đuổi đế quốc, khôi phục Trung Hoa
B Cải cách Trung Quốc để cứu vãn tình thế
C Đánh đế quốc để thành lập Dân quốc, đánh phong kiến để chia ruộng đất cho dân cày
Trang 38D Đánh đổ phong kiến Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa
Câu 19 Thực chất sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt” của chính quyền Mãn Thanh là
A chính quyền Mãn Thanh nắm độc quyền về kinh doanh đường sắt
B chính quyền Mãn Thanh trao quyền kinh doanh đường sắt cho lực lượng tư sản trung Quốc
C chính quyền Mãn Thanh trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, bán rẻ quyền lợi dântộc
D chính quyền Mãn Thanh tạo điều kiện cho giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc phát triển kinh tế
Câu 20 Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là
A chống đế quốc
B chống phong kiến
Trang 39C chống đế quốc, chống phong kiến
D chống liên quân 8 nước đế quốc
Câu 21 Điểm giống nhau trong cuộc Duy Tân Mậu Tuất ở Trung Quốc với cải cách Minh Trị ở Nhật Bảnlà
A đều mong muốn đưa đất nước thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu
B đều có nền tảng kinh tế tư bản tiến hành cải cách
C đều được tiến hành bởi những vị vua anh minh sáng suốt
D đều được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân
Câu 22 Tính chất xã hội Trung Quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là
A nước thuộc địa
Trang 40B, thuộc địa nửa phong kiến
C nửa thuộc địa, nửa phong kiến
D phong kiến
Câu 23 Sau điều ước Tân Sửu (1901), nhiệm vụ chủ yếu đặt ra với cách mạng trung Quốc là
A chống đế quốc giành độc lập dân tộc
B chống bọn phong kiến phản động để giành ruộng đất cho dân cày
C cải cách đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc hậu
D chống đế quốc, chống phong kiến
Câu 24 Kết quả lớn nhất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là
A lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế