Ứng dụng phần mềm CAD CAM vào thiết kế và gia công trên máy CNC 5 trục Ứng dụng phần mềm CAD CAM vào thiết kế và gia công trên máy CNC 5 trục Ứng dụng phần mềm CAD CAM vào thiết kế và gia công trên máy CNC 5 trục luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
ĐÀO NGỌC HOÀNH
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CAD/CAM VÀO THIẾT KẾ
VÀ GIA CÔNG TRÊN MÁY CNC 5 TRỤC
Chuyên ngành : Chế tạo máy
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHẾ TẠO MÁY
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN HUY NINH
Hà Nội – Năm 2012
Trang 2- I -
LỜI CAM ĐOAN
Sau quá trình làm việc nghiêm túc tác giả đã hoàn thành bản luận văn với đề
tài: “Ứng dụng phần mềm CAD/CAM vào thiết kế và gia công trên máy CNC 5 trục”
Tác giả xin cam đoan rằng toàn bộ những kết quả được trình bày trong luận văn này
là công trình do chính tác giả thực hiện và chưa được công bố trên bất kỳ một tạp chí
nào Nếu không đúng như vậy, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Đào Ngọc Hoành
Trang 3- II -
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Huy Ninh đã hướng dẫn và giúp đỡ
tận tình từ định hướng đề tài, đến quá trình viết và hoàn chỉnh luận văn
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô trong bộ môn Công nghệ chế tạo máy, viện Cơ khí trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Xin cám ơn Ban lãnh đạo Viện đào tạo Sau đại học và Viện Cơ khí trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành bản luận văn này
Tác giả cũng chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường ĐHCN Hà Nội, Ban chủ nhiệm khoa Cơ khí đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả thực hiện đề tài
Do năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp
Đào Ngọc Hoành
Trang 4CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO CÁC SẢN
PHẨM CƠ KHÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAD/CAM - CNC
XI
1.1 Tổng quan về công nghệ CAD/CAM - CNC.………. 1
1.1.3 Vai trò của CAD/CAM trong chu kỳ sản xuất……… 6 1.1.4 Các mức tiếp cận của kỹ thuật CAD/CAM - CNC ……… 8
1.1.6 Giới thiệu một số phần mềm CAD/CAM đang được sử dụng hiện
1.1.7 Tình hình ứng dụng công nghệ CAD/CAM – CNC tại Việt Nam 20
1.2 Phương pháp chế tạo các sản phẩm cơ khí ứng dụng công nghệ
1.2.1 Quá trình thiết kế ứng dụng công nghệ CAD/CAM - CNC ………… 22
1.2.2 Quá trình gia công ứng dụng công ngệ CAD/CAM - CNC 27
1.3 Kết luận ……… 37
CHƯƠNG II PHẦN MỀM UNIGRAPHICS-NX TRONG THIẾT KẾ CHI
TIẾT
Trang 5- IV -
2.1 Giới thiệu chung ……… 38
2.1.1 Khả năng tương thích và mở rộng ……… 39 2.1.2 Khái quát chung khả năng thiết kế
2.1.3 Khả năng xây dựng mô hình 3D
39
39
2.2 Khái quát cơ bản về khả năng thiết kế trên phần mềm NX 42
2.2.1 Giao diện người dùng ……… 42 2.2.2 Thao tác cơ bản trong vùng đồ họa……… 44
2.3.1 Xây dựng bản vẽ phác thảo trên môi trường Sketch 44
2.4 Tạo mặt phẳng, trục chuẩn
3.3 Quy trình tạo chương trình gia công trên phần mềm NX 62
3.4 Thiết lập chiến lược chạy dao và hiệu chỉnh các chế độ cắt trên phần
3.4.3 Định nghĩa tốc độ trục chính, tốc độ tiến dao 70
Trang 6- V -
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO
CHƯƠNG IV TẠO CHƯƠNG TRÌNH GIA CÔNG 5 TRỤC TRÊN PHẦN
MỀM UNIGRAPHICS-NX 4.1 Hệ tọa độ trong gia công 5 trục 72
4.2.1 Hộp thoại công cụ tạo đường chạy dao gia công 5 trục 75
4.2.2 Phương pháp tạo điểm điều khiển đường chạy dao trên bề mặt
phụ trợ
75
4.2.3 Các phương pháp điều chỉnh hướng trục dụng cụ cắt 79 4.3 Ứng dụng phần mềm NX xây dựng chương trình gia công 5 trục
Cho chi tiết tuabin 82
4.3.1 Chi tiết và đồ gá, lựa chọn trung tâm gia công 82 4.3.2 Tạo chương trình gia công sản phẩm
85
Trang 8- VII -
HỆ THỐNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hệ thống DNC ……… 4
Hình 1.2 Sơ đồ chu kỳ sản xuất theo công nghệ truyền thống ……… 7
Hình 1.3 Sơ đồ chu kỳ sản xuất ứng dụng công nghệ CAD/CAM - CNC …… 8
Hình 1.4 Mức tiếp cận 1 ……… 9
Hình 1.5 Mức tiếp cận 2 ……… 9
Hình 1.6 Mức tiếp cận 3 ……… 10
Hình 1.7 Mức tiếp cận 5 ……… 11
Hình 1.8 Mức tiếp cận 6 ……… 11
Hình 1.9 Hệ chuyển giao dữ liệu gián tiếp thông qua tệp trung gian ……… 13
Hình 1.10 Các giao diện dùng trong lĩnh vực cơ khí ……… 14
Hình 1.11 Quá trình truyền dẫn dữ liệu qua hai hệ CAD/CAM A và B ……… 15
Hình 1.12 Ứng dụng máy tính vào quá trình thiết kế ……… 22
Hình 1.13 Mối liên hệ giữa cơ sở dữ liệu với CAD/CAM ……… 26
Hình 1.14 Sơ đồ quá trình gia công ……… 29
Hình 1.15 Điều khiển điểm - điểm ……… 32
Hình 1.16 Điều khiển đoạn thẳng ……… 32
Hình 1.17 Điều khiển 2D trên máy phay ……… 33
Hình 1.18 Điều khiển 3D trên máy phay ……… 34
Hình 1.19 Điều khiển 2,5D ……… 34
Hình 1.20 Điều khiển 4D và 5D ……… 35
Hình 1.21 Hệ toạ độ trên máy CNC và chuyển động của các trục ……… 36
Hình 2.1 Thiết kế mạch điện trên NX ……… 37
Hình 2.2 Thiết kế đường ống trên NX ……… 40
Trang 9- VIII -
Hình 2.3 Thiết kế khuôn mẫu trên NX ……… 41
Hình 2.4 Thiết kế chi tiết dạng tấm 41
Hình 2.5 Thiết kế khuôn dập, dập liên hoàn trên NX 41
Hình 2.6 Tính toán thiết kế kết cấu hàn trên NX 41
Hình 2.7 Tạo chương trình gia công trân NX ……… 42
Hình 2.8 Giao diện người dùng ……… 43
Hình 2.9 Giao diện màn hình của NX ……… 45
Hình 3.1 Tạo đường chạy dao trơn theo biên dạng bề mặt ……… 59
Hình 3.2 Copy chương trình gia công cho nhiều bề mặt ……… 60
Hình 3.3 Chức năng Multiblade ……… 60
Hình 3.4 Tạo bộ post processor ……… 61
Hình 3.5 Thư viện máy công cụ trong NX 62 Hình 3.6 Quy trình tạo chương trình gia công trên NX ……… 62
Hình 3.7 Khai báo dụng cụ cắt ……… 63
Hình 3.8 Khai báo hình học của chi tiết gia công ……… 64
Hình 3.9 Hộp thoại tạo chương trình gia công ……… 64
Hình 3.10 Hộp thoại thiết lập chiến lược chạy dao ……… 65
Hình 3.11 Thiết lập chiều sâu lớp cắt ……… 66
Hình 3 12 Tối ưu hóa quá trình chạy dao 67
Hình 3.13 Hộp thoại điều chỉnh điểm vào, ra dao … 68
Hình 4.1 Máy gia công 5 trục với đầu xoay kép: 5-Axis with Dual Rotary Heads ……… 72
Hình 4.2 Máy gia công 5 trục với bàn xoay kép: 5-Axis with Dual Rotary Heads … 73
Hình 4.3 Máy gia công 5 trục với bàn và đầu mang dao xoay: 5-Axis with Rotary Head and Table ……… 73
Trang 10- IX -
Hình 4.4 Hộp thoại tạo đường chạy dao gia công 5 trục 75 Hình 4.5 Hộp thoại Phương pháp tạo điểm điều khiển đường chạy dao trên bề
mặt phụ trợ ……… 76
Hình 4.6 Các phương pháp tạo đường chạy dao ……… 78
Hình 4.7 Các phương pháp điều chỉnh hướng của dụng cụ gia công ………… 82
Hình 4.8 Sơ đồ hệ thống công nghệ của chi tiết cần gia công 83 Hình 4.9 Sơ đồ chọn máy gia công trên phần mềm ……… 84
Hình 4.10 Chuyển môi trường phần mềm sang môi trường gia công 85 Hình 4.11 Khai báo chương trình gia công ……… 86
Hình 4.12 Định nghĩa và lựa chọn dụng cụ cắt 88
Hình 4.13 Khai báo hệ tọa độ và phôi ……… 90
Hình 4.14 Khai báo biên dạng cánh 91
Hình 4.15 Gia công thô rãnh cánh 92
Hình 4.16 Để lượng dư gia công ……… 94
Hình 4.17 Thiết lập khoảng cách an toàn ……… 94
Hình 4.18 Thiết lập điểm vào, ra dao ……… 95
Hình 4.19 Thiết lập tốc độ trục chính ……… 96
Hình 4.20 Tạo đường chạy dao ……… 96
Hình 4.21 Mô phỏng quá trình gia công … 97
Hình 4.22 Đường chạy dao sau khi đã copy ……… 98
Hình 4.23 Đường chạy dao gia công tinh trên 1 phần thân turbin ……… 99
Hình 4.24 Đường chạy dao trên toàn bộ vùng thân ……… 100
Hình 4.25 Tạo chương trình gia công tinh thành cánh lớn ……… 100
Hình 4.26 Đường chạy dao gia công tinh thành cánh 102 Hình 4.27 Copy đường chạy dao gia công tinh thành cánh …… 102
Hình 4.28 Copy chương trình gia công cho toàn bộ cánh nhỏ 103
Hình 4.29 Đường chạy dao gia công góc bo chân cánh 105
Hình 4.30 Mô phỏng quá trình gia công trên mô hình máy CNC 105
Trang 11- X -
Hình 4.31 Mô phỏng quá trình gia công trên mã G-Code 106
Hình 4.32 Mô phỏng quá trình cắt bỏ vật liệu trực quan 106
Hình 4.33 Post chương trình gia công ra mã NC 107
Trang 12Máy CNC sẽ thực hiện việc gia công bằng phương pháp tự động chạy dao theo quỹ đạo của chương trình NC bằng cách lập trình trực tiếp trên máy CNC hoặc thông qua bộ điều khiển DNC Ngày nay thì phương pháp lập trình bằng tay đã trở nên lạc hậu bởi sự hạn chế về mặt gia công các chi tiết phức tạp và mất rất nhiều thời gian cho việc lập trình chương trình gia công
Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì việc ra đời công nghệ CAD/CAM đã đánh dấu một bước ngoặt lớn cho việc tự động hoá sản xuất cơ khí và tạo thành một
hệ thống hoàn chỉnh từ quá trình thiết kế đến gia công ra sản phẩm Sự ra đời của công nghệ CAD/CAM đã khắc phục được khó khăn trong việc lập trình bằng tay với những chi tiết phức tạp và giảm thiểu được sai sót trong quá trình lập trình chương trình gia công
Trong số các phần mềm CAD/CAM hiện nay, tác giả đã lựa chọn phần mềm Unigraphics NX bởi lẽ Unigraphics NX là một trong những phần mềm nổi tiếng nhất hiện nay trong lĩnh vực thiết kế CAD, mô phỏng CAE và tạo chương trình gia công CAM cho máy CNC – cung cấp giải pháp tổng thể CAD/CAM/CAE/PLM, tạo khả năng liên kết linh hoạt giữa các khâu trong quá trình sản xuất từ thiết kế CAD, phân tích CAE và mô phỏng gia công CAM
Trong nhu cầu phát triển của công nghệ CAD/CAM-CNC tại nước ta, tác giả
đã đề xuất và thực hiện đề tài luận văn thạc sỹ với tên đề tài “Ứng dụng phần mềm
CAD/CAM vào thiết kế và gia công trên máy phay CNC 5 trục” Nội dung luận văn
đã đề cập chi tiết đến các phần mềm CAD/CAM đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới và đưa ra giải pháp thiết kế và gia công ứng dụng công nghệ CAD/CAM - CNC
Trang 13- XII -
B LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU:
Cuối những năm 50 của thế kỷ trước thì CAD/CAM có những bước phát đáng kể, đến những năm 90 thì CAD/CAM có những bước đột phá với bằng chứng là rất nhiều các tạp đoàn đưa rat hị trường những phần mềm CAD/CAM có ứng dụng rộng rãi trong thiết kế và sản xuất trong nhiều ngành công nghiệp
Cho đến nay thì CAD/CAM/CNC đã trở thành hạt nhân của cả nền sản xuất, càng ngày thì sự phức tạp của sản phẩm càng cao, đòi hỏi các nhà sản xuất phải đưa ra các giải pháp gia công tối ưu nhất để đáp ứng được nhu cầu của xã hội
Ứng dụng các phần mềm CAD/CAM vào lập trình gia công trên máy 5 trục thi không còn xa lạ với nền công nghiệp trên thế giới, nhưng tại Việt Nam thì công nghệ này còn nhiều hạn chế
C MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯƠNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đề tài tập trung nghiên cứu, ứng dụng phần mềm UNIGRAPHICS-NX trog thiết
kế và gia công, đặc biệt là nghiên cứu ứng dụng Module gia công 5 trục trên máy CNC
Trọng tâm của đề tài là nghiên cứu gia công cho những bề mặt phức tạp như tuabin, bánh rang côn xoắn…
D CÁC LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Đề tài đã định hướng phát triển và đưa ra những ví dụ cụ thể để từ đó sẽ đưa vào thực tế sản xuất
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho các hướng nghiên cứu mở rộng, nâng cao hơn nhằm ứng dụng triệt để các phần mềm CAD/CAM tích hợp khác Các kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng trong giảng dạy và tài liệu tham khảo
E PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu 1 cách tổng quan về công nghệ CAD/CAM/CNC và ứng dụng chúng trong thiết kế và gia công chi tiết
Đưa ra và phân tích một số phần mềm CAD/CAM thông dụng hiện nay, đưa ra yêu cầu là nghiên cứu ứng dụng chúng để gia công trên máy CNC 5 trục, từ những yêu cầu đó tác giả lựa chọn nghiên cứu phần mềm Unigraphics-NX
Phân tích các chức năng cơ bản của phần mềm sau đó tập trung nghiên cứu module gia công 5 trục và từ đố đi lập trình gia công cho 1 chi tiết cụ thể là tuabin
Trang 14CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ CAD/CAM - CNC
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CAD/CAM - CNC:
1.1.1 Khái niệm CAD, CAM, CAE, CNC:
1.1.1.1 CAD:
CAD (Computer Aided Design): Có nghĩa là quá trình thiết kế với sự hỗ trợ của
máy tính Trước đây để thiết kế bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp giáp người ta phải thiết kế bằng tay rất phức tạp và khó khăn, nhưng với sự phát triển mạnh mẽ của các phần mềm CAD đặc biệt là các phần mềm CAD 3D thì quá trình thiết kế trở nên đơn giản và ưu việt hơn nhiều với sự hỗ trợ mạnh mẽ của máy tính, Trên các phần mềm CAD 3D này các công cụ hỗ trợ thiết kế và khả năng nội suy theo các đường và bề mặt rất mạnh Quá trình lắp ráp cũng được hỗ trợ đáng kể với các ràng buộc về hình học và kích thước, nên người thiết kế cũng sử dụng dễ dàng hơn khi lắp ghộp cỏc chi tiết với nhau
Trong lĩnh vực tự động hoá công nghiệp, CAD không bị giới hạn trong việc tạo lập các bản vẽ thực thể theo quy cách 2D hoặc 3D, mà còn mở rộng tới những công việc khác
như mô hình hoá thực thể ở dạng đặc (Solid Modeling), hình động (Animation), và phép phân tích phần tử hữu hạn (FEM: Finite Element Method) Xa hơn nữa là sự trao đổi dữ
liệu giữa các hệ thống CAD/CAM và sự tích hợp về tự động hoá CAD/CAM được thiết lập với sự ấn định các tiêu chuẩn chung về trao đổi dữ liệu Những đề án tích hợp được xây dựng và đưa vào sử dụng trong những năm gần đây Như vậy những tiến bộ về máy tính đã có tác dụng làm tăng tốc độ thiết kế kỹ thuật và quá trình tự động hoá công nghiệp
CAD được coi như là một cuộc cách mạng công nghiệp mới kể từ khi nó được đề xuất So với cách tạo lập thủ công bản vẽ thiết kế, CAD là giải pháp có những ưu điểm sau:
Tăng độ chính xác và chất lượng bản vẽ vì CAD có thể tạo ra những kích thước vẽ theo đơn vị nhỏ hơn 0,001 mm
Làm giảm mức độ mơ hồ, trừu tượng của bản vẽ
Các bản vẽ CAD có thể truy cập, lưu trữ, truyền tải qua các bộ chứa và lưu thông tin
Trang 15 Tiết kiệm không gian vì loại bỏ phòng lưu trữ các bản vẽ giấy
Tiết kiệm thời gian vì loại bỏ lao động thủ công lặp lại
Có khả năng giao diện trực tiếp với những ứng dụng kỹ thuật khác như CAE, CAM
Có thể làm tăng năng suất và lợi nhuận với giải pháp phù hợp
Kết quả của CAD là một bản vẽ xác định, một sự biểu diễn nhiều hình chiếu khác nhau của một chi tiết cơ khí với các đặc trưng hình học và chức năng Các phần mềm CAD là các công cụ tin học đặc thù cho việc nghiên cứu và được chung là các phần mềm thiết kế
Nói đến CAD thì phải nói đến KERNEL (hệ thống hạt nhân đồ hoạ), nó là nền
tảng hay có thể gọi nó như là bộ não của các hệ thống phần mềm CAD Hiện tại có vài định dạng KERNEL chính mà người ta dựa vào đó để viết các phần mềm CAD đó là PARASOLID, ACIS, DesignBASE của hãng RICOH PARASOLID là KERNEL dựng cho Unigraphics-NX, CADmeister, Solid Edge và MasterCAM ACIS được dựng cho AutoCAD, MDT DesignBASE được dựng cho các phần mềm CAD hạng trung Riêng CATIA thì sử dụng một định dạng KERNEL riêng của DASSAULT SYSTEMES cải biên lại từ định dạng ACIS, do đó các dữ liệu được xuất ra của CATIA rất tương thích dễ dàng với các phần mềm sử dụng ACIS cũng như khá tương thích với các dữ liệu của PARASOLID Về độ chính xác của CAD thì KERNEL ACIS không được chính xác so với PARASOLID, do đó khuynh hướng chuyển đổi từ CATIA sang Unigraphics-NX trong các hãng thiết kế ôtô ngày càng nhiều
1.1.1.2 CAM:
CAM (Computer Aided Manufacturing): Có nghĩa là quá trình gia công với sự hỗ
trợ của máy tính Sau khi thực hiện xong quá trình thiết kế, các dữ liệu CAD được xuất ra dưới dạng các định dạng file dữ liệu trung gian như STEP, SAT, IGES Và được nhập vào phần mềm CAM dưới các định dạng này Chương trình CAM sẽ nhận dữ liệu CAD qua các định dạng trung gian đó và người chạy chương trình cần phải thiết lập các điều kiện tính toán cho quá trình gia công như các chiến lược gia công, thông số công nghệ và thông số dụng cụ trong quá trình cắt, chương trình sẽ tự động chạy và xuất các chương trình NC dưới dạng các mã lệnh G - M code hoặc dưới dạng ngôn ngữ APT Các chương
Trang 16trình NC dưới dạng mã lệnh này sẽ được truyền trực tiếp đến máy CNC bằng ổ đĩa mềm hoặc qua các bộ điều khiển DNC
Kết quả của CAM là cụ thể, đó là chi tiết cơ khí Trong CAM không truyền đạt một sự biểu diễn của thực thể mà thực hiện một cách cụ thể công việc Việc chế tạo bao gồm các vấn đề liên quan đến dụng cụ cắt, vật liệu, cắt gọt vật liệu, công suất của trang thiết bị Các điều kiện sản xuất khác nhau có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và giá thành sản phẩm
1.1.1.3 CAE:
CAE (Computer Aided Engineering): Có nghĩa là ứng dụng công nghệ thông tin để
hỗ trợ cho các quá trình kỹ thuật như các quá trình phân tích, mô phỏng, lập kế hoạch sản xuất và sửa chữa bảo trì
Các lĩnh vực hỗ trợ của CAE bao gồm:
- Phân tích ứng suất trong kết cấu và các mối lắp ghép
- Phân tích chuyển động của các dòng chất khí và chất lỏng
- Phân tích các quá trình mô phỏng cơ khí như quá trình đúc, quá trình cắt gọt và quá trình biến dạng
- Phân tích lời giải và xử lý các kết quả trong quá trình tính toán cơ khí
1.1.1.4 CNC:
CNC (Computerized Numerical Control): Điều khiển số bằng máy tính Công nghệ
CNC được ra đời và phát triển vào những năm 1940 - 1950 tại phòng thí nghiệm SERVOMECHANISM của học viện kỹ thuật MASSACHUSETTS Điều khiển bằng các chương trình chuyên biệt theo tiêu chuẩn EIA - 274 - D dưới dạng các mã lệnh G - M code hoặc ngôn ngữ APT
Sự ra đời của công nghệ CNC đã làm thay đổi mạnh mẽ ngành cơ khí, từ nền sản xuất cơ khí thuần tuý chuyển sang sự kết hợp giữa cơ khí, công nghệ thông tin và điện tử Quá trình gia công phức tạp trở nên dễ dàng hơn, các đường cong được thực hiện dễ dàng như đường thẳng, các cấu trúc phức tạp 3D cũng dễ dàng được thực hiện và một lượng lớn các thao tác do con người được giảm thiểu
Việc ứng dụng tự động hoá vào quá trình sản xuất cơ khí đã tạo nên sự phát triển đáng kể về độ chính xác và chất lượng Kỹ thuật tự động của máy CNC đã giúp con
Trang 17người giảm thiểu được sai sót và giúp người thao tác có thời gian cho công việc khác Ngoài ra còn cho phép linh hoạt trong thao tác các sản phẩm và thời gian cần thiết cho máy móc để sản xuất các loại sản phẩm khác nhau
Công nghệ CNC cung cấp sản phẩm đảm bảo, tin cậy Một khi chương trình đã qua kiểm tra và được đưa vào sản xuất, hàng loạt các chi tiết cùng loại có thể được tạo ra một cách chính xác và ổn định
Hiện nay thì có một số hãng lớn sản xuất máy CNC là: MORI SEIKI, MAKINO, DECKEL MAHO…
DNC (Direct Numerical Control): Là một máy tính trung tâm được cài đặt phần
mềm truyền dữ liệu (Thường là các phần mềm đi kèm với bộ điều khiển) đến các hệ thống
điều khiển của các máy CNC trong một trung tâm gia công
…………
…………
Hình 1.1 Hệ thống DNC
Khi đã có chương trình NC (hoặc bằng tay, hoặc qua hệ thống CAD/CAM) chương
trình này cần phải được tải đến hệ điều khiển CNC Mặc dù người vận hành có thể nhập trực tiếp vào hệ điều khiển, tuy nhiên công việc như vậy rõ ràng mang tính thủ công, và sẽ rất khó khăn khi gặp phải những chương trình dài
Chương trình NC có được qua hệ thống CAM đang ở dạng file văn bản trên máy tính, còn nếu lập bằng tay, có thể nhập vào máy tính bằng chương trình xử lý văn bản thông thường Với chương trình đang ở dạng file văn bản, muốn chuyển đến hệ điều khiển máy CNC cần phải có một hệ thống DNC
DNC
Trang 18Một hệ thống DNC cho phép máy tính được nối mạng với nhiều máy CNC Giao thức truyền thông nối tiếp qua cổng RS232C, cổng mạng hoặc Data server được dùng để truyền chương trình
1.1.2 Tích hợp công nghệ CAD/CAM - CNC:
Công nghệ CAD/CAM - CNC hiện nay trên thế giới đang phát triển hết sức mạnh
mẽ với sự ra đời của rất nhiều những phần mềm CAD/CAM ưu việt Có hai hướng mà các nhà sản xuất phần mềm đưa ra, thứ nhất là đi theo hướng tích hợp các lĩnh vực CAD, CAM, CAE thành một phần mềm đa chức năng, thứ hai là là đi theo hướng chuyên môn hoá trong từng lĩnh vực một, nghĩa là có xu hướng tách rời phần thiết kế, gia công và tính toán mô phỏng thành các phần mềm riêng biệt
Hiện nay một số phần mềm được định dạng để trung chuyển dữ liệu CAD với nhau hay giữa dữ liệu CAD và CAM ở dưới dạng STEP AP203, 203E, AP214 thay vì dưới dạng SAT, IGES v.v một tiến bộ mới so với định dạng IGES, bởi khi xuất sang định dạng IGES thường hay gặp phải các lỗi về bề mặt
Kết quả của quá trình CAD không chỉ là cơ sở dữ liệu để thực hiện phân tích kỹ thuật, lập quy trình chế tạo, gia công điều khiển số mà chính là dữ liệu điều khiển thiết bị sản xuất điều khiển số như các loại máy công cụ, người máy, tay máy công nghiệp và các thiết bị phụ trợ khác
Công việc chuẩn bị sản xuất có vai trò quan trọng trong việc hình thành bất kỳ một sản phẩm cơ khí nào
Công việc này bao gồm:
Chuẩn bị thiết kế (thiết kế kết cấu sản phẩm, các bản vẽ lắp chung của sản
phẩm, các cụm máy)
Chuẩn bị công nghệ (đảm bảo tính năng công nghệ của kết cấu, thiết lập
quy trình công nghệ)
Thiết kế và chế tạo các trang bị công nghệ và dụng cụ phụ
Kế hoạch hoá quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm trong thời gian yêu cầu
Trang 19Hiện nay, qua phân tích tình hình thiết kế thấy rằng 90% thời lượng thiết kế là để tra cứu số liệu cần thiết mà chỉ có 10% dành cho lao động sáng tạo và quyết định phương
án, do vậy các công việc trên có thể thực hiện bằng máy tính điện tử để vừa tiết kiệm thời gian vừa đảm bảo độ chính xác và chất lượng
CAD/CAM - CNC là lĩnh vực nghiên cứu nhằm tạo ra các hệ thống tự động thiết
kế và chế tạo trong đó máy tính điện tử được sử dụng để thực hiện một số chức năng nhất định CAD/CAM - CNC tạo mối quan hệ mật thiết giữa hai dạng hoạt động là thiết kế và chế tạo
Tự động hoá thiết kế là dùng các hệ thống và phương tiện tính toán giúp người kỹ
sư thiết kế, mô phỏng, phân tích và tối ưu hoá các giải pháp thiết kế
Tự động hoá chế tạo là dùng máy tính điện tử để kế hoạch hoá, điều khiển và kiểm tra các nguyên công gia công
Xu thế phát triển chung của các ngành công nghiệp chế tạo theo công nghệ tiến tiến là liên kết các thành phần của quy trình sản xuất trong một hệ thống tích hợp điều
khiển bởi máy tính điện tử (CIM)
Các thành phần của hệ thống CIM được quản lý và điều hành dựa trên cơ sở dữ liệu trung tâm với thành phần quan trọng là các dữ liệu từ quá trình CAD
1.1.3 Vai trò của CAD/CAM - CNC trong chu kỳ sản xuất:
Người ta dùng khái niệm chu kỳ sản xuất để mô tả sự hình thành của sản phẩm công nghiệp thông qua hai quá trình thiết kế và chế tạo
- Quá trình thiết kế bao gồm các công việc nhƣ sau:
Trang 20 Lập hồ sơ thiết kế
- Trong đó quá trình chế tạo bao gồm các công việc khác, đó là:
Thiết lập quá trình sản xuất
Quy hoạch sản xuất
Thiết kế và mua dụng cụ mới
Phân phối vật tư
Thiết kế sản phẩm
Vẽ chi tiết
Kế hoạch hoá quá trình sản xuất
Nhu cầu thị trường mới
Lập biểu
đồ sản xuất
Sản xuất sản phẩm Kiểm tra
chất lượng
Trang 21Hình 1.3 Sơ đồ chu kỳ sản xuất ứng dụng công nghệ CAD/CAM - CNC
Như vậy có thể thấy rằng CAD/CAM chi phối hầu hết các dạng hoạt động và chức năng của chu kỳ sản xuất Ở các nhà máy hiện đại, trong công đoạn thiết kế và chế tạo, kỹ thuật tính toán ngày càng phát huy tác dụng và là nhu cầu không thể thiếu được
1.1.4 Các mức tiếp cận của kỹ thuật CAD/CAM – CNC:
Hãng DENFORD (Anh Quốc) đã tạo lập các module phù hợp dùng cho đào tạo
theo các mức tiếp cận kỹ thuật CAD/CAM – CNC như sau:
1.1.4.1 Mức tiếp cận 1:
Cho các quá trình phay, khoan hoặc tiện, mức này có khả năng thực hiện giải pháp
CAD/CAM - CNC như sau:
Tạo lập bằng tay các lệnh G - M code …
Kế hoạch hoá quá trình sản xuất
Tự động hoá, Kế hoạch hoá quá trình sản xuất
Tự động hoá Thiết kế
Vẽ bằng máy tính
Vẽ biểu đồ, lập nhu cầu nguyên vật liệu
Thiết bị điều khiển bằng máy tính
Kiểm tra chất lượng
Vẽ chi tiết
Sản xuất sản phẩm
Nhu cầu thị trường mới
Lập biểu
đồ sản xuất Nhu cầu
thị trường
Trang 22 Tạo lập tự động các lệnh G - M code với hệ CAM rồi chạy mô phỏng chương trình gia công CNC đã lập trên màn hình máy tính
Hình 1.4 Mức tiếp cận 1
1.1.4.2 Mức tiếp cận 2:
Mức này được trang bị như mức 1, nhưng có thêm hệ xử lý thích nghi
(Postprocessor) dùng cho bàn phím CNC của hãng DENFORD để lập trình gia công
CNC, rồi chạy mô phỏng chương trình gia công CNC trên màn hình của máy tính PC mà không dùng bàn phím của máy tính
Khoá cứng CAD/CAM - CNC
Máy tính + bàn phím + chuột
Đĩa cài đặt
CAD/CAM - CNC
Khoá cứng CAD/CAM - CNC
Máy tính + bàn phím +
chuột
Bàn phím CNC
(Desktop - Tutor)
Trang 23Phương án 1 Phương án 2
Hình 1.6 Mức tiếp cận 3
1.1.4.4 Mức tiếp cận 4:
Mức này là phương án phối hợp giữa mức 1 và mức 2, ở đây bàn phím CNC có thể
lập trình và điều khiển gia công CNC với các hệ khác nhau (FANUC, HEIDENHAIN,
SIEMENS…) nhờ cách thay đổi tấm phím ấn phù hợp với từng hệ Với mức này có thể
tiến hành thiết kế chi tiết gia công, rồi lập trình gia công CNC với bàn phím máy tính (lập
trình thủ công hoặc tự động), hoặc lập trình bằng tay với bàn phím CNC, sau đó chạy mô
phỏng chương trình gia công CNC đã lập trên màn hình máy tính
1.1.4.5 Mức tiếp cận 5:
Mức 5 gồm mức 4 có bổ xung thêm một máy thực hành gia công CNC và có khả
năng như sau: thiết kế chi tiết gia công rồi lập trình gia công CNC trên máy tính (thủ công
hoặc tự động), hoặc lập trình thủ công với bàn phím CNC, sau đó chạy mô phỏng chương
Đĩa cài đặt + khoá cứng
Trang 24trình gia công CNC đã lập trên màn hình của máy tính, cuối cùng là thực hiện chương trình gia công trên máy thực hành CNC để cắt phôi tạo ra chi tiết đã thiết kế và lập trình
Hình 1.7 Mức tiếp cận 5
1.1.4.6 Mức tiếp cận 6:
Mức này là mức dựa trên sự phát triển phần mềm công nghiệp tiêu chuẩn CAD/CAM có dùng các module phần mềm CAD để thiết kế chi tiết gia công trên máy tính và nạp dữ liệu CAD vào các module CAM để tạo lập chương trình gia công CNC rồi truyền trực tiếp tới máy gia công CNC
Hình 1.8 Mức tiếp cận 6
1.1.5 Giao diện CAD/CAM:
Để đảm bảo các tính chất tương thích, tích hợp, liên thông, linh hoạt của các hệ CAD/CAM phải có giải pháp chuyển tiếp giữa các phân hệ trong phạm vi của từng hệ và giữa các hệ CAD/CAM được kết nối với nhau thông qua các giao diện CAD/CAM
Đĩa cài đặt + khoá cứng
CAD/CAM - CNC
Máy tính PC + bàn phím máy tính + chuột + bàn phím CNC
Hệ dao cụ CNC Máy thực hành gia công CNC
Chi tiết gia công
CAD Máy tính + bàn phím
CNC (Desktop - Tutor)
CAM Máy tính + bàn phím
CNC
Máy thực hành gia công CNC
Đĩa cài đặt + khoá cứng CAD/CAM – CNC như các mức
trên
Trang 25Giao diện xét theo hai phần là phần cứng và phần mềm có các chức năng sau đây:
Giao diện quá trình
Giao diện hệ thống
Giao diện nối tiếp với các thiết bị dữ liệu bên ngoài
Giao diện với người vận hành
Giao diện xét về chức năng trao đổi dữ liệu gọi là giao diện dữ liệu, để chuyển đổi dạng dữ liệu của một hệ CAD/CAM này sang dạng dữ liệu của một hệ CAD/CAM khác khi tích hợp hai hệ CAD/CAM đó với nhau Các hệ CAD/CAM khác nhau có cấu trúc dữ liệu khác nhau về đối tượng xử lý (chi tiết, sản phẩm)
Chuyển giao dữ liệu có nghĩa là dịch dữ liệu theo hai cách như sau:
Ở cách dịch trực tiếp cần phải có hai bộ dịch trực tiếp cho từng cặp hệ thống có quan hệ giao tiếp dữ liệu với nhau theo hai chiều Như vậy khi có n hệ thống khác nhau thì phải có n(n - 1) bộ dịch, bởi vì sẽ có n(n - 1)/2 cặp hệ thống Ví dụ nếu có 10 hệ thống (n = 10) thì cần phải có n(n - 1) bộ dịch trực tiếp để chuyển giao dữ liệu khi chúng tích hợp với nhau Nếu ghép thêm chỉ một hệ nữa vào n hệ có sẵn thì phải có thêm 2n bộ dịch trực tiếp khác nhau để chuyển giao dữ liệu
Ở cách dịch gián tiếp người ta sử dụng hệ chuyển giao dữ liệu gián tiếp thông qua tệp trung gian Tệp trung gian có cấu trúc cơ sở dữ liệu trung gian, không phụ thuộc vào một hệ thống nào riêng biệt Hiện tại có nhiều tệp trung gian khác nhau được dùng mà điển hình là IGES, DXF, STEP Tệp trung gian còn được gọi là giao diện dữ liệu tiêu chuẩn Đây là cách chuyển giao dữ liệu gián tiếp giữa các hệ cơ sở dữ liệu khác nhau Tuy vậy ở cách này, từng hệ thống phải có một cặp bộ xử lý để chuyển đổi dữ liệu riêng của
nó thành quy cách tệp trung gian và ngược lại từ quy cách tệp trung gian thành quy cách
Trang 26tệp gốc của nó Bộ dịch có chức năng chuyển giao dữ liệu từ quy cách cơ sở dữ liệu gốc
của một hệ thống thành một quy cách trung gian được gọi là bộ tiền xử lý (pre-processor)
Ngược lại bộ dịch có chức năng chuyển giao dữ liệu từ quy cách trung gian thành quy
cách cơ sở dữ liệu của một hệ thống nào đó được gọi là bộ hậu xử lý (post-processor)
Như vậy cần có 2n bộ xử lý cho n hệ thống được nối ghép với nhau và nếu thêm một hệ thống mới thì chỉ cần có thêm hai bộ xử lý nữa
Hình 1.9 Hệ chuyển giao dữ liệu gián tiếp thông qua tệp trung gian
Khâu trao đổi thông tin giữa các phòng kỹ thuật hiện tại còn phổ biến dưới phương thức chuyển giao các bản vẽ kỹ thuật đã được xây dung theo quy chuẩn Với việc ứng dụng giải pháp dùng máy tính trong nội bộ hãng để diễn tả các sản phẩm kỹ thuật, điều cần hướng tới là trao đổi các mô hình có máy tính trợ giúp giữa các hệ thống CAD và các
hệ thống khác nối tiếp sau chúng (CAM, CAE …)
Việc triển khai ứng dụng các mô hình kỹ thuật đối với các quá trình nối tiếp sau hệ CAD có những ưu điểm là:
Tránh được công việc trùng lặp nhờ khâu nạp dữ liệu
Loại trừ nguồn gốc phát sinh sai số
Bộ tiền xử lý pre-processor
Cơ sở dữ
liệu gốc
(A)
Tệp trung gian tiêu chuẩn
Bộ hậu xử lý post-processor
Cơ sở dữ liệu riêng
(B)
Trang 27Những giao diện này được tiêu chuẩn hoá theo quốc gia, cũng như do các hãng tạo lập CAD/CAM cung cấp thông qua các chương trình chuyển đổi dữ liệu Các hãng sẽ cung cấp cho nơi sử dụng, ứng với hệ thống CAD/CAM của từng hãng, hai loại chương trình chuyển đổi ở dạng hai hệ vi xử lý là tiền xử lý và hậu xử lý
Hệ tiền xử lý có chức năng là trợ giúp việc chuyển đổi các dạng dữ liệu chuyên dụng và đặc trưng của hệ thống thành dạng trung gian, sau đó hệ hậu xử lý sẽ chuyển đổi tiếp dạng trung gian thành dạng phù hợp, có giá trị phù hợp với hệ thống nhập vào Mô hình tổng quan về truyền dẫn dữ liệu giữa các hệ CAD/CAM được thể hiện như sơ đồ dưới đây:
Hình 1.10 Các giao diện dùng trong lĩnh vực cơ khí
PHICS – Programers Hierarchical Graphic System GKS-3D – Graphic Kernel System
CGI – Computer Graphics Interface CGM - Computer Graphics Metafile
IGES – Initial Graphics Exchange Specification SET – Standard Exchange Transport
VDAFS – VAD-Flachenschnitt PDES – Produce Data Exchange Specification STEP – Standard forExchange or Product Model Data
IGES SET VDAFS ……
Mô hình sản phẩm
PDES STEP CAD-NT
Điều khiển máy
IRDATA APT CLDATA ……
Hệ thống
tự động
MAP TOP
……
Trang 28CAD-NT – CAD-Normteile IRDATA – Industrial Robot Data APT – Automatically Programmed Tools CLDATA – Cutter Location Data
MAP – Manufacturing Automation Protocol TOP – Technical and Office Protocol
Hình 1 11 Quá trình truyền dẫn dữ liệu qua hai hệ CAD/CAM A và B
Khi thực hiện giải pháp này cần có sự thoả thuận giữa các đối tác về thể thức cung cấp các dữ liệu CAD/CAM, cụ thể là hình thức diễn đạt và mô hình gốc, nhằm đảm bảo tính ổn định của dữ liệu, cũng như đảm bảo tuỳ chọn tại mọi thời điểm, nghĩa là không phụ thuộc sự lựa chọn hệ thống và cấu trúc hệ thống Ngày nay, dạng trung gian của dữ liệu được tạo lập theo nhiều hướng khác nhau và có hàm lượng thông tin khác nhau
Trang 29Ngoài dạng giao diện dữ liệu trung gian còn có giao diện trực tiếp ở dạng các hệ chuyển đổi chuyên dụng - phụ thuộc hệ thống để hỗ trợ quá trình trao đổi dữ liệu giữa hai
hệ thống CAD/CAM
Khái niệm giao diện bao hàm những điều kiện, quy tắc và những thoả thuận về sự nối ghép các phân hệ với nhau, phần nhiều là sự trao đổi thông tin, nghĩa là các giao diện
dữ liệu và giao diện cơ khí
Khả năng hoạt động của một hệ thống tự động hoá chỉ có thể đảm bảo nếu thông tin chung giữa các đơn vị cấu trúc, các đơn vị dữ liệu và các tín hiệu được tạo lập và đảm bảo Những vị trí chuyển tiếp từ một đơn vị sang một đơn vị khác phải được thiết lập phù hợp, nghĩa là phải tương thích hoặc tương đồng với nhau Những vị trí chuyển tiếp đảm bảo phù hợp được gọi là các giao diện Trong thực tế có các loại giao diện là giao diện quá trình, giao diện hệ thống, giao diện nối tiếp với các thiết bị dữ liệu bên ngoài, giao diện với người vận hành
Các hệ CAD/CAM khác nhau có các cấu trúc khác nhau về hệ dữ liệu xác định đối tượng xử lý Vì vậy khi các hệ CAD/CAM cần phải tích hợp với nhau, người ta phải chuyển đổi dữ liệu xác định sản phẩm của hệ CAD/CAM này sang cấu trúc dữ liệu của hệ
CAD/CAM khác, nhằm chuyển giao dữ liệu, có nghĩa là cần phải có một bộ “dịch xuôi” dùng cho việc chuyển đổi dữ liệu Theo chiều ngược lại, thì phải dùng bộ “dịch ngược”
Nghĩa là phải có hai bộ dịch cho từng cặp hệ CAD/CAM khác nhau cần được ghép nối
với nhau Những bộ dịch theo cách đó (bộ dịch xuôi, bộ dịch ngược) được gọi là bộ dịch
trực tiếp Người ta gọi hệ chuyển giao dữ liệu như trên là hệ chuyển giao dữ liệu trực tiếp
Tuy vậy, người ta có thể chuyển giao dữ liệu giữa hai hệ CAD/CAM khác nhau bằng một cách gọn gàng hơn, đó là chuyển giao dữ liệu bằng cách dùng cấu trúc cơ sở dữ liệu trung gian, gọi là tệp trung gian không phụ thuộc hệ CAD/CAM hiện có hoặc sẽ có trong tương lai Người ta gọi cách đó là cách chuyển giao dữ liệu gián tiếp giữa các hệ cơ
sở dữ liệu khác nhau Với cách này từng hệ CAD/CAM phải có một cặp bộ xử lý của nó
để chuyển đổi dữ liệu thành quy cách tệp trung gian và ngược lại từ quy cách tệp trung gian thành quy cách tệp gốc của nó Chức năng của từng bộ xử lý được phân chia như sau:
Trang 30 Bộ dịch có chức năng chuyển giao dữ liệu từ quy cách cơ sở dữ liệu gốc của
một hệ thành quy cách trung gian, được gọi là bộ tiền xử lý (preprocessor)
Bộ dịch có chức năng chuyển giao dữ liệu từ quy cách trung gian thành quy cách cơ sở dữ liệu riêng của một hệ nào đó, được gọi là bộ hậu xử lý
(posprocessor)
Như vậy theo cách chuyển giao dữ liệu gián tiếp thông qua tệp trung gian người ta chỉ cần có 2n bộ xử lý cho n hệ khác nhau được nối ghép với nhau, và chỉ cần có thêm 2
bộ xử lý nữa nếu muốn ghép thêm một hệ khác vào
Các quy cách điển hình về tệp trung gian hiện nay đang được sử dụng là IGES, DXF, STEP Trong đó IGES hiện nay được dùng phổ biến là tệp trung gian DXF là tệp trung gian dùng cho dữ liệu bản vẽ kỹ thuật STEP là quy cách dữ liệu tiêu chuẩn dùng để lưu trữ các dữ liệu trong phạm vi chu kỳ sản phẩm bao gồm: thiết kế, phân tích, chế tạo, đảm bảo chất lượng, kiểm tra và bảo dưỡng cùng với dữ liệu xác định sản phẩm Các hệ CAD dùng IGES đang có định hướng chuyển sang dùng STEP STEP khác với IGES và DXF ở chỗ là các tệp IGES và DXF được tạo lập chỉ để chuyển đổi dữ liệu xác định sản phẩm, còn STEP xử lý dữ liệu sản phẩm là dữ liệu toàn diện về chu kỳ sản phẩm
1.1.6 Giới thiệu một số phần mềm CAD/CAM đang đƣợc sử dụng hiện nay, ƣu nhƣợc điểm của các phần mềm:
1.1.6.1 Nhóm các phần mềm CAD/CAM tích hợp:
- CATIA: Là sản phẩm của hãng DASSAULT SYSTEMES là một trong những
phần mềm CAD/CAM tích hợp mạnh nhất hiện nay bao gồm các gói thiết kế chi tiết và các cơ cấu tổ hợp các sản phẩm dập tấm, bề mặt và khung dây, thiết kế khuôn, thiết kế tàu thuỷ, ôtô, máy bay… gói phân tích các kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn, gói gia công CNC, gói thiết kế nhà xưởng, gói thiết kế hệ thống điện, điện tử, thuỷ lực và gói
mô phỏng động học, động lực học:
Mechanical Design: Modul cho phép xây dựng các chi tiết, các sản phẩm
lắp ghép trong cơ khí
Trang 31 Shape Design and Styling: Modul cho phép thiết kế các bề mặt có biên
dạng, kiểu dáng phức tạp trong các lĩnh vực thiết kế vỏ ôtô, tàu biển, máy bay
Analysis & Simulation: Modul cho phép tính toán kiểm tra và mô phỏng
các chi tiết chịu tải trọng trong môi trường kết cấu liên tục hoặc trong môi trường nhiệt độ Từ đó cho phép tối ưu kết cấu
Manufacturing & Machining: Modul cho phép mô phỏng quá trình gia
công chế tạo chi tiết thông qua việc lựa chọn dao, chế độ cắt, gá đặt từ đó cho phép người thiết kế lựa chọn quá trình chế tạo hợp lý nâng cao chất lượng gia công và tiết kiệm vật liệu Lập chương trình gia công và xuất chương trình dưới dạng mã lệnh G - code
Equipments and Systems: Cho phép xây dung các trang thiết bị, các hệ
thống đường ống dẫn khí, dầu của một nhà máy theo tiêu chuẩn
Plant Engineering: Cho phép thiết kế mặt bằng nhà xưởng, nhà máy, dây
truyền sản xuất
Hiện nay DASSAULT SYSTEMES đã thành công trong việc xây dựng module
thiết kế theo nhóm (Smarteam) hỗ trợ cho các trung tâm thiết kế có thể linh hoạt kết hợp
hỗ trợ lẫn nhau trong nội bộ cùng một công ty hay tập đoàn
- UNI GRAPHIC-NX (UG-NX): Là sản phẩm của tập đoàn SIEMENS PLM
SOFTWARE Đây là phần mềm rất mạnh về thiết kế bề mặt với khả năng nội suy rất cao, ngoài ra các module khác cũng rất hoàn chỉnh và dễ sử dụng:
Modeling: Module cho phép thiết kế các chi tiết dạng khối đặc với một hệ giao diện rất trực quan
Shape Studio: Module cho phép thiết kế các dạng bề mặt phức tạp trong không gian và khung dây với những khả năng tính toán nội suy rất mạnh
Drafting: Module thiết kế bản vẽ 2D
Manufacturing và machine Tool Builder: Module về CAM gồm: phay, tiện và cắt dây
Trang 32 Advanced Simulation, Design Simulation, Moldflow Part Adviser, Motion
Simulation: Là các Module về thiết kế và mô phỏng các quá trình thiết kế,
hệ thống dẫn nhựa vào lòng khuôn và các quá trình va trạm, chuyển động…
Sheet Metal: Module dùng thiết kế các loại tấm kim loại nói chung, ngoài
ra hỗ trợ rất tốt cho quá trình thiết kế vỏ của công nghiệp hàng không và các
quá trình dập tấm
Routing Electrical, Routing Mechanical, Routing Logical: Module thiết
kế các hệ thống đường dây điện, đường ống công nghiệp và hệ thống mạch
điện tử
Ship Design: Module thiết kế tàu thuỷ
Mold Wizard: Module thiết kế khuôn ép nhựa
Progressive Die Wizard: Module thiết kế các quá trình gia công áp lực
Electrode Design: Module thiết kế, gia công điện cực
Assemblies: Module lắp ráp
- PRO/ENGINEER: Là sản phẩm của hãng PTC, Mỹ Đây cũng là một phần mềm
CAD/CAM tích hợp khá mạnh với các modul về thiết kế và gia công
1.1.6.2 Nhóm các phần mềm CAD:
- SOLIDWORKS: Là sản phẩm của hãng DASSAULT SYSTEMES, là phần mềm
thiết kế 3D khá tiện dụng với tính ưu việt là dễ sử dụng và các thanh công cụ hỗ trợ thuận tiện, tuy nhiên phần mềm này khá khiêm tốn về khả năng nội suy bề mặt và lắp ghép các chi tiết
- AUTOCAD: Là sản phẩm của AUTODESK, INC Là phần mềm dành riêng cho
thiết kế 2D phổ biến nhất từ rất nhiều năm nay, các phiên bản của AUTOCAD đầu tiên là AUTOCAD 1 đến 14, sau đó là các phiên bản 2000 đến nay phiên bản mới nhất là 2009 AUTOCAD được ứng dụng trong mọi lĩnh vực kỹ thuật và rất tiện dụng cho thiết kế các bản vẽ 2D
- AUTODESK INVENTOR: Cũng là một sản phẩm của AUTODESK, INC nhưng
là phần mềm về thiết kế 3D, modul thiết kế của INVENTOR khá mạnh với sự kết nối rất tốt với phần mềm thiết kế 2D AUTOCAD, do vậy người thiết kế có thể rất linh hoạt trao đổi dữ liệu giữa 2D và 3D
Trang 33- Ngoài ra một số phần mềm thiết kế được sử dụng nhiều như phần mềm ZUKEN,
I-DEAS, OSD (One Space Design), HELIX CADAM …
1.1.6.3 Nhóm các phần mềm CAM:
- MASTERCAM: Là phần mềm chuyên về gia công cơ khí, sản phẩm của CNC
SOFTWARE, INC, Mỹ Đây là phần mềm CAM được sử dụng khá rộng rãi hiện nay, có thể thích hợp cho các máy CNC từ 2 đến 5 trục, với các quá trình phay, tiện, cắt dây…
- CAMTOOL: Là phần mềm CAM của hãng GRAPHIC PRODUCTS, Nhật Bản
Là phần mềm hỗ trợ gia công rất mạnh cho quá trình phay, dữ liệu tương thích với nhiều loại máy CNC từ 3 đến 5 trục
- Ngoài ra còn có một số phần mềm khác như DELCAM của Anh và WORK NC
của Mỹ…
1.1.6.4 Nhóm các phần mềm CAE:
- ANSYS: Là phần mềm chuyên về mô phỏng, phân tích và tính toán các thông số
ứng suất, biến dạng trong các quá trình chuyển động và va trạm
- Ngoài ra còn một số phần mềm khác như MSC PATRAN, MSC NATRAN, LMS,
HYPER WORKS, MAXELL…
1.1.7 Tình hình ứng dụng công nghệ CAD/CAM – CNC tại Việt Nam:
1.1.7.1 Tình hình ứng dụng công nghệ CAD/CAM - CNC trong các công ty nhà nước:
Hiện nay tại Việt Nam thì công nghệ CAD/CAM - CNC còn khá mới mẻ và việc đi sâu ứng dụng còn khá bất cập do nhu cầu về trang thiết bị và phần mềm Tuy nhiên để có nền công nghiệp cơ khí phát triển thì việc sử dụng và phát triển công nghệ CAD/CAM - CNC là vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong xu hướng phát triển như hiện nay
CAD/CAM xuất hiện tại Việt Nam thông qua các phần mềm mua ở nước ngoài để học tập, nghiên cứu và ứng dụng Hiện nay thì chúng ta cũng đang cố gắng để tự xây dựng nên các phần mềm CAD/CAM, và một số các trường đại học, viện nghiên cứu và các công ty cũng đang cố gắng để thực hiện các dự án này
Trang 341.1.7.2 Tình hình ứng dụng công nghệ CAD/CAM – CNC tại các công ty liên doanh và nước ngoài tại Việt Nam:
Tại các công ty của nước ngoài tại Việt Nam thì tình hình ứng dụng công nghệ CAD/CAM - CNC vào sản xuất là rất rộng rãi, các công ty chuyên về thiết kế và gia công các sản phẩm cơ khí và sản phẩm nhựa thì việc thiết kế và chạy gia công trên các phần mềm chuyên dụng là rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả sản xuất Tuỳ vào chủng loại sản phẩm mà công ty sản xuất, họ sẽ lựa chọn những phần mềm thích hợp cho việc thiết kế và sản xuất chủng loại sản phẩm đó Ví dụ như các công ty chuyên thiết kế về vỏ bề mặt họ thường sử dụng phần mềm CATIA hoặc Uni Graphic -
NX, các công ty chuyên về thiết kế khuôn họ thường sử dụng phần mềm CADmeister bởi
ưu điểm rất mạnh của phần mềm này về module thiết kế khuôn, với quá trình chạy chương trình gia công CAM thì tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất và công nghệ mà việc lựa chọn các phần mềm CAD/CAM tích hợp hoặc các phần mềm CAM chuyên dụng sao cho tương hỗ một cách tối đa nhất với phần mềm thiết kế và loại máy CNC mà nhà máy đang sử dụng Với lĩnh vực CAE thì các phần mềm được sử dụng nhiều thường là các phần mềm mô phỏng về sức bền và phân tích động lực học như ANSYS, HYPER WORKS hay MSC PATRAN Các phần mềm này tích hợp lại thành một hệ thống các quá trình thiết kế, sản xuất và kiểm tra
1.1.7.3 Tình hình đào tạo công nghệ CAD/CAM – CNC trong nhà trường:
Một số trường đại học của nước ta đã mạnh dạn đầu tư khá nhiều trang thiết bị về máy CNC và các phần mềm CAD/CAM để phục vụ cho giảng dạy và thực hành, Tại một
số trường đại học như Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, Đại Học Giao Thông Vận Tải…đã thành lập các trung tâm CAD/CAM với khá nhiều phần mềm tốt như CATIA, UG - NX, CADmeister, Pro/Engineer, MasterCam, Camtool…Để phục vụ cho việc giảng dạy và luyện tập của sinh viên Do hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều phần mềm nên việc lựa chọn sử dụng phần mềm nào đối với sinh viên là rất khó, vì vậy các thầy cô giáo sẽ định hướng cho sinh viên dạy và học những phần mềm nào phù hợp nhất mà nhiều công ty, nhà máy hiện nay đang sử dụng để tiếp cận với nền công nghệ CAD/CAM - CNC đang phát triển như hiện nay Chính vì vậy yêu cầu rất
Trang 35quan trọng với các kỹ sư cơ khí hiện nay là phải nắm vững về công nghệ CAD/CAM - CNC để có thể tiếp cận với nền công nghiệp cơ khí trên thế giới
1.2 PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAD/CAM - CNC
1.2.1 Quá trình thiết kế ứng dụng công nghệ CAD/CAM - CNC:
Các nhiệm vụ liên quan đến một hệ CAD hiện đại có thể chia ra làm bốn lĩnh vực như sau
1.2.1.1 Mô hình hoá hình học:
Trong CAD, mô hình hoá hình học tương ứng với giai đoạn tổng hợp, đòi hỏi mô
tả hình dáng hình học của một đối tượng dưới dạng toán học theo cách máy tính có thể xử
lý được Mô hình toán học cho phép hình ảnh của đối tượng có thể hiện thị và thao tác trên màn hình máy tính thông qua tín hiệu lấy từ CPU của hệ CAD Phần mềm đồ hoạ phải được thiết kế sao cho thuận tiện và có hiệu quả với máy tính và người sử dụng
Hình 1.12 Ứng dụng máy tính vào quá trình thiết kế
Phát hiện nhu cầu
Phân tích kỹ thuật
Rà soát và đánh giá
Vẽ tự động
Trang 36Trong lĩnh vực mô hình hoá hình học, người thiết kế xây dựng những hình ảnh của đối tượng trên màn hình máy tính bằng ba loại lệnh:
Loại 1: là loại lệnh tạo nên những yếu tố hình học cơ bản như điểm, đường thẳng,
Các phương pháp để biểu diễn đối tượng thành mô hình hình học:
Mô hình khung dây: Đây là dạng cơ bản để thể hiện đối tượng Theo phương pháp
thể hiện này, vật thể được hiển thị lên màn hình thành những nét liền liên kết với nhau
Mô hình khung dây được chia thành ba loại tuỳ theo khả năng của hệ ICG (Interative
Computer Graphics - Đồ hoạ máy tính tương tác):
2D hay đồ hoạ hai chiều dùng cho đối tượng hai chiều
2,5D thể hiện những đối tượng ba chiều đơn giản như trụ, lập phương…
3D hay đồ hoạ ba chiều thể hiện những đối tượng ba chiều phức tạp
Mô hình đặc: Là cách thể hiện tốt nhất vật thể ba chiều Phương pháp này sử dụng
những hình dáng hình học đặc gọi là các nguyên thể để dựng nên đối tượng
Đồ hoạ màu: Là khả năng rất tốt mà ngày nay gần như hệ CAD nào cũng có Nhờ
có màu mà hình ảnh được hiển thị lên màn hình mang nhiều nội dung thông tin hơn, nó giúp cho các chi tiết trong một bản vẽ lắp trở nên dễ phân biệt, làm nổi bật những kích thước quan trọng hoặc những bộ phận chủ chốt và nhiều lợi ích khác nữa
1.2.1.2 Phân tích kỹ thuật:
Khi triển khai một đề án thiết kế kỹ thuật thường cần đến một sự phân tích nào đó tuỳ theo loại công trình, như về ứng suất, biến dạng, truyền nhiệt hoặc mô tả sự ứng sử
Trang 37động học của hệ thống Máy tính có thể giúp thực hiện các nhiệm vụ này một cách nhanh chóng và có hiệu quả
Đối với những bài toán thiết kế cụ thể, nhóm phân tích kỹ thuật có thể tự viết lấy phần mềm chuyên biệt để sử dụng trong nội bộ, còn đối với những bài toán có tính chất phổ thông thì thường được giải quyết bởi các gói phần mềm mua ở thì trường
Các hệ CAD/CAM phổ biến thường bao gồm các phần mềm phân tích kỹ thuật hoặc có thể giao diện với các phần mềm này:
Phân tích thuộc tính khối lƣợng: Diện tích bề mặt, trọng lượng, thể tích, trọng
tâm, mômen quán tính… Đối với một mặt phẳng hoặc tiết diện ngang của một vật thể nó còn cho ta biết cả chu vi, diện tích và các thuộc tính quán tính
Phân tích phần tử hữu hạn: Là một trong những khả năng mạnh nhất của một hệ
CAD Với kỹ thuật này vật thể được chia thành nhiều phần tử với số lượng hữu hạn tuỳ ý Mỗi phần tử là một ô chữ nhật hay ô tam giác, tất cả tạo nên một mạng lưới gồm các nút Nhiều hệ CAD có khả năng tự động phân chia các nút và xác định cấu trúc mạng lưới của toàn vật thể, người sử dụng chỉ cần đưa ra một số thông số cần thiết cho mô hình phần tử hữu hạn rồi hệ CAD sẽ làm các công việc tính toán tiếp theo
1.2.1.3 Rà soát và đánh giá thiết kế:
Rà soát: Là công việc được tiến hành sau khi thiết lập xong bản vẽ nhằm kiểm tra
độ chuẩn xác thiết kế và sự đúng đắn của việc lựa chọn kết cấu, mối ghép…
Việc kiểm tra độ chuẩn xác thiết kế nếu được thực hiện trên màn hình đồ hoạ thì rất thuận tiện và có hiệu quả Các khả năng của phần mềm về tự động ghi kích thước và cho dung sai ở những nơi người thiết kế yêu cầu khiến cho những sai sót trong việc ghi kích thước lên bản vẽ được giảm đi rất nhiều Người thiết kế cũng có thể thu nhỏ hay phóng to một chi tiết nào đó để xem xét cận cảnh
Đánh giá: Nhằm xem xét sản phẩm nếu được chế tạo theo bản thiết kế thì có thể
đạt được các chỉ tiêu về động học, thao tác, vận hành… như ban đầu đã đề ra hay không Nét đặc trưng của các hệ CAD hiện đại là khả năng đánh giá động học, là khả năng hoạt hoá chuyển động của các cơ cấu trong bản thiết kế như khớp treo, các khâu truyền động, đồng thời giúp người thiết kế kiểm tra độ lấn của các phần tử khi chuyển động
Trang 38Trong phép chiếu trực giao, hầu hết các hệ CAD đều có khả năng tạo ra sáu hình chiếu tương ứng với sáu mặt phẳng chiếu nếu thấy cần Ngoài ra các hệ CAD còn cho phép người thiết kế lập trình bổ xung để đưa ra những tiêu chuẩn riêng của hãng đó
1.2.1.5 Phân loại và ghi mã các chi tiết máy:
Ngoài bốn chức năng nêu trên, các hệ CAD còn tạo ra một cơ sở dữ liệuđể tiến hành xây dựng một hệ thống phân loại và ghi mã cho các chi tiết máy hoặc chi tiết kết cấu công trình Việc phân loại và ghi mã có liên quan tới việc nhóm các bản vẽ thiết kế của những chi tiết máy giống nhau thành từng loại và dùng hệ thống sơ đồ mã để liên kết các đặc điểm tương đồng lại với nhau Người thiết kế có thể sử dụng hệ thống phân loại và ghi mã để gọi những bản vẽ chi tiết máy hay kết cấu công trình ra sử dụng chứ không phải thường xuyên thiết kế lại những chi tiết máy mới Trong giai đoạn chế tạo, những hệ thống như vậy cũng rất cần thiết và có nhiều ứng dụng trong công nghệ nhóm, là một công nghệ thuộc lĩnh vực CAM
1.2.1.6 Tạo ra cơ sở dữ liệu để sản xuất:
Một ứng dụng khác nữa của CAD là nó có thể tạo ra một cơ sở dữ liệu để chế tạo
ra sản phẩm Trong chu trình sản xuất cổ điển tồn tại bấy lâu trong công nghiệp, bản vẽ
do kỹ sư thiết kế vẽ ra được kỹ sư công nghệ sử dụng lại để lập ra một bản quy trình công
Trang 39nghệ chế tạo Các hoạt động thiết kế hoàn toàn tách biệt với các hoạt động lập quy trình công nghệ và như vậy, trên thực tế đã tồn tại một quy trình hai giai đoạn riêng biệt Điều
đó làm tăng gấp đôi chi phí thời gian và tiêu hao nhân lực
Ngày nay với hệ tích hợp CAD/CAM, một mối liên kết trực tiếp giữa hai lĩnh vực thiết kế và chế tạo được thiết lập Mục tiêu của CAD/ CAM không dừng lại ở chỗ tự động hoá một số khâu nào đó trong lĩnh vực chế tạo mà còn nhằm tự động hoá việc chuyển đổi
từ lĩnh vực thiết kế vào lĩnh vực chế tạo Hiện người ta đang triển khai những hệ thiết kế - chế tạo lấy máy tính làm nền tảng để tạo ra hầu hết dữ liệu và hồ sơ tư liệu phục vụ cho việc lập kế hoạch và điều khiển các hoạt động sản xuất ra sản phẩm
Cơ sở dữ liệu chế tạo là một cơ sở dữ liệu tích hợp CAD/CAM Nó bao gồm tất cả
những dữ liệu về sản phẩm có được thông qua giai đoạn thiết kế (số liệu về hình học, liệt
kê chi tiết, dự trù vật liệu, thuyết minh kỹ thuật …) cùng những dữ liệu bổ xung cần thiết
cho giai đoạn chế tạo mà đa số là dựa vào bản thiết kế
Hình 1.13 Mối liên hệ giữa cơ sở dữ liệu với CAD/CAM
Mô hình hoá hình học
Phân tích
Kỹ thuật
Rà soát, đánh giá thiết kế
Vẽ tự động
Thiết kế dao
và đồ gá
Lập trình điều khiển số
(NC)
Thiết kế quy trình công nghệ nhờ máy tính
Sản xuất
Trang 401.2.2 Quá trình gia công ứng dụng công nghệ CAD/CAM - CNC:
1.2.2.1 Hệ thống CAD/CAM - CNC:
Các hệ thống CAD/CAM - CNC cho phép tạo ra đường dịch chuyển dụng cụ một cách tự động theo đặc điểm biên dạng chi tiết gia công và điều kiện gia công với các máy CNC Các hệ thông này bao gồm chương trình xử lý và xử lý tiếp theo chuyên dùng
- Chương trình xử lý CAD/CAM:
Là chương trình mô tả vật thể hình học chi tiết, cùng với các chỉ dẫn gia công, các
số liệu dụng cụ nhằm cung cấp đầy đủ dữ liệu về đường dịch chuyển dụng cụ cũng như các thông tin cần cho gia công mô tả theo ngôn ngữ APT :
- Nhập dữ liệu mô tả biên dạng hình học chi tiết để có thể mô hình hoá vật thể 3D
- Nhập số liệu dụng cụ cắt và kiểu máy công cụ
- Nhập số liệu về tốc độ cắt và lượng chạy dao hoặc tính toán dựa trên số liệu dụng cụ cắt và vật liệu phôi gia công
- Xác định lượng kim loại cần hớt bỏ (lượng dư gia công)
- Tạo đường dịch chuyển dụng cụ
- Chương trình xử lý tiếp theo:
Là chương trình cần thiết để chuyển các dữ liệu từ chương trình xử lý ở dạng file APT sang chương trình gia công theo các mã điều khiển của một máy điều khiển số cụ thể
(các mã G) Các chương trình xử lý tiếp theo có thể cài đặt cùng với các hệ thống
CAD/CAM hoặc thực hiện độc lập sau khi đã có file APT
Với sự trợ giúp của máy tính, biên dạng hình học của chi tiết còn có thể được dùng
để phân tích thiết kế nhờ các chương trình phần tử hữu hạn, có thể lựa chọn các phương
án gia công khác nhau dựa vào các phiếu phân tích kỹ thuật cũng như cơ sở dữ liệu tổ chức sản xuất Chúng tạo ra một liên kết trực tiếp hình thành giữa thiết kế và chế tạo, cho phép sử dụng một cơ sở dữ liệu chung từ khâu thiết kế đến khâu gia công, cả việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý sản xuất Rõ ràng là với các hệ thống hỗ trợ liên kết, thời gian tiêu tốn cần thiết cho việc hoàn thành các công đoạn sản xuất sản phẩm giảm đi đáng kể, không những thế còn dễ dàng cải thiện chất lượng sản phẩm, mang lại hiệu quả kinh tế