1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương ôn thi HK 1 môn Địa lí lớp 10 năm 2017-2018

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 67,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân cư và nguồn lao động.Câu 14:Sinh vật phát triển kém ở vùng Câu 15: Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là Câu 16: Trung Quốc có số dân đông, tỉ suất sinh giảm, trẻ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KỲ I – NH 2017-2018 – MÔN ĐỊA LÍ 10 Phần Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:

Câu 1:Nguồn lực có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế phù hợp theo từng giai

đoạn là

A tiến bộ khoa học kĩ thuật B nguồn lực tự nhiên.

C nguồn lực kinh tế - xã hội D vị trí địa lí

Câu 2: “Bề mặt đá rỗ tổ ong” là dạng địa hình

A do băng hà tạo thành B do gió tạo thành.

C do nước chảy tạo thành D do sóng biển tạo thành.

Câu 3:Sông A ma dôn ở

Câu 4:Vai trò quan trọng nhất của cây công nghiệp là

A xuất khẩu.

B bảo vệ môi trường.

C tận dụng tài nguyên đất.

D làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến

Câu 5: Trên Trái Đất có mấy nhóm đất chính?

Câu 6:Tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho việc trao đổi, tiếp cận giữa các vùng trong một nước hay giữa các

nước với nhau là vai trò của

A nguồn lực trong nước B nguồn lực tự nhiên.

C nguồn lực kinh tế - xã hội D nguồn lực vị trí địa lý.

Câu 7:Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là do

A sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều của lục địa và đại dương.

B gió vượt địa hình núi cao vượt sang sườn bên kia dãy núi.

C sự di chuyển của khối khí chí tuyến về ôn đới.

D sự di chuyển của khối khí chí tuyến về xích đạo.

Câu 8: Sông có diện tích lưu vực lớn nhất thế giới là

Câu 9: Đặc điểm cây lúa gạo là

Câu 10: Trong những năm gần đây ở các nước phát triển tỉ suất tử thô cao, vì

A lao động tham gia vào nhiều công việc nguy hiểm.

B môi trường bị ô nhiễm nặng.

C cơ cấu dân số già, tỉ lệ người lớn tuổi cao.

D cường độ làm việc của dân cư ở các nước này lớn.

Câu 11: Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp là

Câu 12:Ngoại lực là

A những lực sinh ra trong lòng Trái Đất.

B những lực được sinh ra từ tầng badan của lớpvỏ Trái Đất.

C những lực sinh ra trong lớp manti.

D những lực được sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt đất

Câu 13:Nguồn lực nào sau đây được xác định là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?

Trang 2

C Nguồn lực tự nhiên D Dân cư và nguồn lao động.

Câu 14:Sinh vật phát triển kém ở vùng

Câu 15: Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là

Câu 16: Trung Quốc có số dân đông, tỉ suất sinh giảm, trẻ em ít, gia tăng dân số có xu hướng giảm thể hiện được

ở kiểu tháp dân số

A mở rộng B thu hẹp C cả mở rộng và ổn định D ổn định.

Câu 17:Các điểm trên bán cầu Bắc nhận được nhiệt nhiều nhất vào ngày

Câu 18:Một trong những tác động tiêu cực của đô thị hóa là

A hạ tầng đô thị chưa hiện đại B làm kinh tế đô thị chậm phát triển.

C giao thông đô thị không phát triển được D gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Câu 19: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của ngành nông nghiệp?

A Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu B Cây trồng, vật nuôi là đối tượng sản xuất.

C Không phụ thuộc vào tự nhiên D Sản xuất có tính mùa vụ.

Câu 20: Xu hướng biển đổi của dân số thế giới là

A quy mô dân số giữa các nước tương đương nhau.

B thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ và tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn.

C quy mô dân số toàn thế giới có xu hướng giảm.

D tốc độ gia tăng dân số đang có xu hướng giảm.

Câu 21:Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm chỉ một lần ở khu vực

A Cực Bắc và Cực Nam B chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.

Câu 22:Những nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới là:

A Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Ô-xtrây-li-a.

B Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam.

C Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ, Hoa Kì.

D Ấn Độ, Mi-an-ma, Trung Quốc, Hoa Kì.

Câu 23: Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng

A 30 đến 35 km B 25 đến 30 km C 35 đến 40 km D 40 đến 45 km.

Câu 24: Nhân tố quyết định thành phần vật chất vô cơ và tính chất lí hóa cho đất là

Câu 25:Trong các hoang mạc nhiệt đới, phong hóa lí học xảy ra mạnh mẽ là do

A sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ B sự hòa tan của nước và các chất trong nước

C hoạt động của băng hà D hoạt động của vi khuẩn, nấm, rễ cây.

Câu 26:Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa do

A nằm sâu trong lục địa B có ít gió thổi đến.

C không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi

D chỉ có không khí khô bốc lên cao.

Câu 27:Kiểu khí hậu ôn đới hải dương mưa nhiều vào mùa nào trong năm?

A Mùa thu đông B Mùa mưa không rõ rệt C Mùa đông

D Mùa hạ.

Câu 28:Động lực của sự phát triển dân số thế giới là

C gia tăng dân số tự nhiên D gia tăng dân số cơ học.

Câu 29: So với Nha Trang thì Đà Lạt gần Xích đạo hơn, nhưng Đà Lạt mát hơn Nha Trang là do tác động của

Trang 3

C quy luật địa ô D quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí Câu 30: Dân số thế giới năm 2005 là

A 4,477 triệu người B 7, 674 triệu người C 5,477 triệu người D 6,477 triệu người.

Câu 31: Sông dài nhất thế giới là

A sông A-ma-dôn B sông Nin C sông Trường Giang D sông Mê Kông.

Câu 32: Trong các cây trồng sau, cây nào không phải cây lương thực?

Câu 33: Hình thức cao nhất trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là

A thể tổng hợp nông nghiệp B hợp tác xã nông nghiệp.

Câu 34: Khí hậu địa cực lạnh, hầu như quanh năm nhiệt độ dưới 00C, đới đồng rêu nghèo nàn nhưng động vật, nhất là động vật dưới nước và ven biển lại rất đa dạng và phong phú vì

A động vật thích nghi với khí hậu lạnh.

B trong băng tuyết có nhiều thức ăn.

C ít bị con người săn bắt.

D do có nhiều phiêu du sinh vật và rong biển dưới nước.

Câu 35:Nhân tố điều hòa chế độ nước sông là

Câu 36:Sinh vật phát triển mạnh ở vùng

Câu 37: Năm 2009 nước ta có tỉ suất sinh là 17,6‰; tỉ suất tử là 6,7‰; gia tăng dân số tự nhiên là

Câu 38:Thực vật vùng núi phát triển mạnh

Câu 39:Cây củ cải đường, mía thuộc nhóm

A cây lấy sợi B cây lấy nhựa C cây lấy đường D cây lương thực.

Câu 40: Vai trò quan trọng nhất của cây lương thực là

A cung cấp thực phẩm.

B nguyên liệu cho công nghiệp.

C làm thức ăn cho ngành chăn nuôi.

D cung cấp tinh bột và chất dinh dưỡng cho con người, gia súc

Câu 41: Dân số Việt Nam năm 2004 là 82,07 triệu, trong đó: nam là 40,33 triệu, nữ 41,74 triệu Tỉ số giới tính là

Câu 42:Đường chuyển ngày quốc tế là đường kinh tuyến số

Câu 43:Trong các loại cây công nghiệp sau, cây nào lấy dầu?

Câu 44: Nhóm nguồn lực nào dưới đây được phân chia dựa vào phạm vi lãnh thổ?

A Nguồn lực kinh tế - xã hội B Nguồn lực nước ngoài.

Câu 45:Trên bản đồ kinh tế – xã hội, các đối tượng địa lí nào thường được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu

đường chuyển động ?

A Biên giới, đường giao thông B Đường giao thông.

C Các luồng di dân, các luồng vận tải D Các nhà máy

Câu 46:Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu chính?

Trang 4

Câu 47:Frông ôn đới (FA) là bề mặt ngăn cách giữa 2 khối khí

C xích đạo và chí tuyến D ôn đới và xích đạo.

Câu 48:Thủy triều nhỏ nhất khi

A Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời vuông góc B ở Trái Đất thấy Trăng khuyết.

C Mặt Trời lên thiên đỉnh D Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời thẳng hàng.

Câu 49: Đặc điểm dân số ở Việt Nam là: Cơ cấu dân số trẻ, dân số tăng nhanh, trẻ em đông thể hiện được ở

kiểu tháp dân số

Câu 50:Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm trên Trái Đất là do

A Trái Đất hình khối cầu, trục Trái Đất nghiêng.

B Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với quỹ đạo hình elip

C Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông, trục nghiêng.

D Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng và không đổi phương.

Câu 51: Bản đồ nào dưới đây không được dùng trong việc trình bày và giải thích chế độ nước của một con sông?

Câu 52:Sinh vật phát triển kém ở vùng khí hậu

Câu 53:Thủy triều lớn nhất khi

A Mặt Trời lên thiên đỉnh B Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời thẳng hàng.

C ở Trái Đất thấy Trăng khuyết D Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời vuông góc.

Câu 54: Năm 2005, tổng số dân của Lâm Đồng là 1138,7 nghìn người, diện tích 9674,8 km2 Mật độ dân số của Lâm Đồng là

A 117,7 người/km2 B 160 người/km2 C 115, 7 người/km2 D 150, 5 người/km2

Câu 55: Trong các khu vực sau, khu vực nào nuôi nhiều trâu?

Câu 56: Cây công nghiệp cho chất kích thích gồm:

C cây mía, củ cải đường D cây cao su, thông.

Câu 57: Ý nào dưới đây không phải xu hướng biến đổi của dân số thế giới?

A Dân số thế giới đang có xu hướng trẻ hóa.

B Dân số thế giới đang có xu hướng già hóa.

C Tốc độ gia tăng dân số ngày càng nhanh.

D Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.

Câu 58:Trung bình cứ lên cao 100m nhiệt độ sẽ giảm

Câu 59: Gia tăng dân số được tính bằng

A tỉ suất gia tăng tự nhiên – tỉ suất gia tăng cơ học.

B tỉ suất sinh thô – tỉ suất tử thô.

C tỉ suất gia tăng cơ học – tỉ suất gia tăng tự nhiên.

D tỉ suất gia tăng tự nhiên + tỉ suất gia tăng cơ học.

Câu 60: Nhóm nước nào dưới đây ít nuôi lợn?

Câu 61:Theo thứ tự từ trên xuống dưới, các tầng đá cấu tạo của lớp vỏ trái đất lần lượt là

A trầm tích, granit, badan B trầm tích, badan, granit.

C badan, granit, trầm tích D granit, badan, trầm tích.

Câu 62:Trong sản xuất nông nghiệp, “cây trồng, vật nuôi” là

Trang 5

A đối tượng lao động B tư liệu sản xuất.

Câu 63:Đồng bằng châu thổ là dạng địa hình được hình thành bởi quá trình

Câu 64:Tính địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan theo

Câu 65:Ở miền Bắc nước ta vào thời kỳ mùa đông, độ dài ngày đêm có đặc điểm như thế nào?

C Ngày đêm dài bằng nhau D Ngày ngắn hơn đêm.

Câu 66: Hình thức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp, được hình thành và phát triển trong thời kì công nghiệp hóa

Câu 67:Biển tiến biển thoái là kết quả của

C vận động theo phương thẳng đứng. D vận động theo phương nằm ngang

Câu 68:Sông ở miền núi chảy nhanh hơn là vì

Câu 69:Phi – o là kết quả của quá trình

A phong hóa của nước mưa B vận chuyển của gió.

Câu 70: Ý nào sau đây không đúng với nguồn năng lượng sinh ra nội lực?

A Sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo trọng lực.

B Bức xạ Mặt Trời.

C Năng lượng của các phản ứng hoá học.

D Năng lượng của sự phân huỷ các chất phóng xạ.

Câu 71:Nhiệt độ không khí ở tầng đối lưu được cung cấp chủ yếu bởi

A nhiệt của lớp khí quyển nhận từ bức xạ Mặt Trời.

B nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.

C nhiệt của bề mặt Trái Đất và lớp khí quyển.

D nguồn năng lượng trực tiếp của bức xạ Mặt Trời.

Câu 72: Theo Luật lao động Việt Nam, hiện nay tuổi lao động được quy định đối với nữ là

Câu 73: Trong sản xuất nông nghiệp “đất trồng” đóng vai trò là

A đối tượng tác động vào B tư liệu lao động.

Câu 74:Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục của mình trong khoảng thời gian

Câu 75:Ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa là

A giúp môi trường đô thị trong lành hơn B không còn tệ nạn xã hội.

C mang lại thu nhập cao cho người lao động D đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.

Câu 76:Độ dày nhân Trái Đất khoảng

Câu 77:Quá trình xâm thực không tạo ra dạng địa hình nào dưới đây?

Trang 6

Câu 78: Tính chất nóng và khô là đặc trưng của khối khí

A chí tuyến B ôn đới C bắc cực, nam cực D xích đạo.

Câu 79:Nguyên nhân chủ yếu hình thành các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất là do

A gió vượt địa hình núi cao vượt sang sườn bên kia dãy núi.

B sự chênh lệch khí áp giữa các đai áp cao và áp thấp.

C sự di chuyển của khối khí chí tuyến về xích đạo.

D sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều của lục địa và đại dương.

Câu 80:Thung lũng sông suối là dạng địa hình

A thổi mòn B xâm thực C do băng hà tạo thành D mài mòn.

Câu 81:Dãy núi Rôcki (Coocđie) được hình thành là do

A mảng Phi xô vào mảng Á - Âu.

B mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Nam Mĩ.

C mảng Thái Bình Dươngxô vào mảng Bắc Mĩ.

D mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô vào mảng Á - Âu.

Câu 82:Ở miền Bắc nước ta vào thời kỳ mùa hè, độ dài ngày đêm có đặc điểm như thế nào?

A Ngày đêm dài suốt 24 giờ B Ngày dài hơn đêm.

Câu 83:Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ thường dựa vào

A bảng chú giải.

B vị trí và hình dạng lãnh thổ.

C các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí.

D các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.

Câu 84:Kiểu khí hậu ôn đới hải dương mưa nhiều vào mùa nào trong năm?

A Mùa thu đông B Mùa hạ C Mùa đông D Mùa mưa không rõ rệt Câu 85:Ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa như nước ta, phong hóa hóa học xảy ra mạnh mẽ là do

A hoạt động vi sinh vật mạnh B các chất trong nước hoạt động mạnh

C nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, nhiều đá vôi D sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ.

Câu 86:Phương pháp chấm điểm biểu hiện

A giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

B sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội.

C các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.

D các hiện tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ.

Phần tự luận

Bài 15 THỦY QUYỂN MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG MỘT SỐ SÔNG

LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT

I Thủy quyển

1 Khái niệm:

Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển

1.2 Tuần hoàn của nước trên Trái Đất

- Vòng tuần hoàn nhỏ: nước từ biển (hoặc ao, hồ, sông ngòi…) bốc hơi tạo thành mây và mưa, mưa rơi xuống, rồi

nước lại bốc hơi…

- Vòng tuần hoàn lớn: nước biển bốc hơi tạo thành mây, mây được gió đưa vào đất liền, gặp lạnh tạo thành mưa và

tuyết; mưa và tuyết tan chảy vào các dòng sông, hồ và một phần thấm xuống đất thành nước ngầm, nguồn nước từ lục địa lại chảy ra biển; rồi nước biển lại bốc hơi…

I Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông

1 Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm:

Trang 7

- Ở miền khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là nước mưa à chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa

- Ở miền ôn đới lạnh và những miền núi cao, nguồn nước cung cấp cho sông ngòi là băng tuyết tan à sông nhiều nước vào mùa xuân

2 Địa hình, thực vât và hồ đầm:

- Độ dốc của địa hình làm tăng tốc độ dòng chảy, quá trình tập trung lũ khiến nước dâng nhanh

- Thực vật có tác dụng điều hòa dòng chảy cho sông ngòi, làm giảm lũ lụt

- Hồ đầm cũng có tác dụng điều hòa nước sông: khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ đầm; khi nước sông xuống thì nước ở hồ đầm lại chảy ra làm cho sông đỡ cạn

III Một số sông lớn trên Trái Đất: Chiều dài, đặc điểm, nơi bắt nguồn của sông Nil, sông Amadon, sông

I-ê-nit-xây

Bài 16 SÓNG THỦY TRIỀU DÒNG BIỂN

I Sóng biển

- Sóng biển:

+ Là một hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng

+ Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng là do gió

- Sóng thần:

+ Là sóng thường có chiều cao khoảng 20 – 40m truyền theo chiều ngang với tốc độ khoảng 400 – 800km/h + Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển, ngoài ra còn do bão

II Thủy triều

1 Khái niệm :

Là hiện tượng giao động thường xuyên,có chu kỳ của các khối nước trong các biển và đại dương

2 Nguyên nhân :

Do sức hút của Mặt Trăng-Mặt Trời với Trái Đất

3 Triều cường –Triều kém.

- Triều cường :

Khi Mặt Trăng – Mặt Trời – Trái Đất thẳng hàng

- Triều kém:

Khi Mặt Trăng – Trái Đất – Mặt Trời vuông góc

III Dòng biển

- Các dòng biển nóng phát sinh ở hai bên Xích đạo, chảy về hướng tây, gặp lục địa chảy về phía cực;

- Các dòng biển lạnh từ xuất phát ở khoảng vĩ tuyến 30 - 400, gần bờ đông của các đại dương và chảy về phía Xích đạo

- Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua bờ các đại dương

Bài 17 THỔ NHƯỠNG QUYỂN CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG

I Thổ nhưỡng

- Thổ nhưỡng (đất) là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.

- Thổ nhưỡng quyển: Là lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp nằm ở bề mặt các lục địa (lớp phủ thổ nhưỡng)

II Các nhân tố hình thành đất

1 Đá mẹ:

Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, do đó quyết định thành phần khoáng vật, thành phần có giới và tính chất lí, hóa của đất

2 Khí hậu:

Nhiệt và ẩm là các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất

3 Sinh vật:

Đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất

4 Địa hình:

- Ở vùng núi cao, quá trình phá hủy đất yếu do nhiệt độ thấp, quá trình phá hủy xảy ra chậm; địa hình dốc làm cho đất dễ bị xói mòn, tầng đất thường mỏng;

Trang 8

- Ở nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế nên đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng.

- Địa hình ảnh hưởng tới khí hậu từ đó tạo nên các vành đai đất theo độ cao

5 Thời gian:

Thời gian hình thành còn gọi là tuổi của đất; tuổi của đất là nhân tố biểu thị thời gian tác động của các yếu tố hình thành đất dài hay ngắn, mặt khác còn biểu thị cường độ của các quá trình tác động đó

6 Con người:

Hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp của con người có thể làm biến đổi tính chất đất, làm tăng hoặc giảm độ phì của đất

Bài 18 SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH

VẬT

I Sinh quyển

- Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có tất cả các sinh vật sinh sống

- Chiều dày của sinh quyển tùy thuộc giới hạn phân bố của sinh vật:

+ Giới hạn phía trên là nơi tiếp giáp tầng ô dôn của khí quyển (22 km)

+ Giới hạn phái dưới xuống tận đáy đại dương (sâu nhất > 11 km), ở lục địa xuống tới đáy của lớp vỏ phong hóa

- Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa

II Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật

1/ Khí hậu:

- Ảnh hưởng trực tiếp thông qua nhiệt độ ,nước, độ ẩm và ánh sáng

+ Nhiệt độ: mỗi loại thích nghi với nhiệt độ khác nhau

+ Nước, độ ẩm: Môi trường sinh vật phát triển

+ Ánh sáng: Giúp quang hợp

2/ Đất: Các đặc tính lí hóa và độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật.

3/ Địa hình: Độ cao và hướng sườn ảnh hưởng tới sự phân bố thực vật ở vùng núi.

4/ Sinh vật:

+ Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn, do đó thực vật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố động vật

+ Nhiều loài động vật ăn thực vật là thức ăn của động vật ăn thịt, vì vậy các loài động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt phải cùng sống trong môi trường sinh thái nhất định

5/ Con người: có ảnh hưởng lớn đối với sự phân bố sinh vật.

+ Tác động tích cực: con người làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loài cây trồng, vật nuôi; việc trồng rừng đã làm mở rộng diện tích rừng

+ Tác động tiêu cực: con người đã và đang gây nên sự thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, làm mất nơi sinh sống và làm tuyệt chủng nhiều loài động, thực vật hoang dã

Bài 19 SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT

I Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ

Sự phân bố sinh vật và đất trong tự nhiên chịu ảnh hưởng chủ yếu của khí hậu, vì vậy với mỗi kiểu khí hậu sẽ có

kiểu thảm thực vật và nhóm đất tương ứng

VD : Kiểu khí hậu cận cực lục địa có kiểu thảm thực vật đài nguyên, đất đài nguyên

II Sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao

Ở vùng núi, khí hậu có sự thay đổi theo độ cao, chính sự thay đổi nhiệt và ẩm khi lên cao đã tạo nên các vành đai thực vật và đất theo độ cao

Bài 20 LỚP VỎ ĐỊA LÍ QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

I Lớp vỏ địa lí

- Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau

Trang 9

- Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng từ 30 đến 35 km, tính từ giới hạn dưới của lớp ô dôn đến đáy vực thẳm đại dương và xuống hết lớp vỏ phong hóa ở luc địa

II Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

- Khái niệm:

Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí

- Biểu hiện:

Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần tự nhiên ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ

Bài 21 QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI

I Quy luật địa đới

1 Khái niệm:

- Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần và cảnh quan địa lí theo vĩ độ

- Nguyên nhân: Trái Đất hình cầu

2 Biểu hiện của quy luật.

a Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất:

- Nóng

- Ôn hòa

- Lạnh

- Băng giá vĩnh cửu

b Sự phân bố các đai khí áp và các đới gió chính trên Trái Đất:

- Có 3 đai áp thấp, 4 đai áp cao

- Có 6 đới gió : + 2 đới mậu dịch

+ 2 đới ôn hòa

+ 2 đông cực

c Sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất:

7 đới khí hậu chính

d Sự phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất:

- 10 kiểu thảm thực vật

- 10 nhóm đất chính

II Quy luật phi địa đới

1 Khái niệm :

Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan

2 Biểu hiện :

- Quy luật đai cao: Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố của các vành đai đất và thực vật theo độ

cao

- Quy luật địa ô: Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ

Bài 22 DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

I Xu hướng biến đổi quy mô dân số thế giới và hậu quả

1 Xu hướng biến đổi dân số thế giới:

- Dân số thế giới : 6477 triệu người

(năm 2005)

- Quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau

- Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và gấp đôi ngày càng rút ngắn àTốc độ gia tăng dân số thế giới ngày càng nhanh và quy mô dân số ngày càng lớn

2 Hậu quả:

Gây sức ép đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

II Gia tăng dân số

1 Gia tăng tự nhiên:

a Tỉ suất sinh thô:

Trang 10

- Khái niệm: Là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm Đv:

0/00

- Nhân tố ảnh hưởng:

+ Tự nhiên - sinh học

+ Phong tục tập quán, tâm lí xã hội

+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

+ Chính sách phát triển dân số

b Tỉ suất tử thô:

- Khái niệm: Là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm Đv: 0/00

- Nhân tố ảnh hưởng:

+ Kinh tế - xã hội

+ Thiên tai

c Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên:

- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô (đơn vị %)

- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số

- Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí: gây sức ép đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường

2 Gia tăng cơ học:

- Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư àgia tăng cơ học

- Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến dân số toàn thế giới nhưng ảnh hưởng đối với từng khu vực, từng quốc gia và từng địa phương

3 Gia tăng dân số

GTDS (%) = GTTN(%) + GTCH(%)

Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ

I Cơ cấu sinh học :

1 Cơ cấu dân số theo giới :

- Khái niệm: Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân (đơn vị %)

- Cơ cấu dân số theo giới có sự biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực

- Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng đến sự phân bố sản xuất, tổ chức đời sống và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia

2 Cơ cấu dân số theo tuổi:

- Khái niệm: Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định

- Trên thế giới thường chia dân số thành ba nhóm tuổi: nhóm dưới tuổi lao động, nhóm trong tuổi lao động

và nhóm trên tuổi lao động

- Căn cứ vào tỉ lệ dân cư trong từng nhóm tuổi ở mỗi quốc gia để phân chia thành dân số già hay dân số trẻ

- Để nghiên cứu cơ cấu sinh học, người ta thường sử dụng tháp dân số (hay tháp tuổi) với ba kiểu tháp cơ bản: kiểu mở rộng, kiển thu hẹp và kiểu ổn định

II Cơ cấu xã hội

1 Cơ cấu dân số theo lao động :

Cơ cấu này cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế

- Nguồn lao động :

+ Bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động

+ Chia thành hai nhóm: dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế

- Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế: Trên thế giới, dân số hoạt động theo ba khu vực kinh tế:

+ Khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp)

+ Khu vực II (công nghiệp và xây dựng)

+ Khu vực III (dịch vụ)

2 Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa:

- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ảnh trình độ dân trí và học vấn của dân cư

Ngày đăng: 02/05/2021, 14:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w